taifilepro.com

Tổng hợp 50 câu trả lời ngắn ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Chinh phục 9+

Vật lí Thi tốt nghiệp THPT Câu trả lời ngắn Chinh phục 9+

50 câu trả lời ngắn trong một tệp PDF, vận dụng cao, chinh phục 9+, chia thành 2 phần 25 câu. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu.

Bản xem trước 4 trang đầu · 2 phần

PHẦN 1 / 2

CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Vật lí — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 4 trang

Câu 1. Một xưởng cơ khí lắp một bàn nâng thuỷ lực dùng dầu khoáng. Piston điều khiển (tiết diện A1A_1) đặt ở thấp, piston nâng (tiết diện A2A_2) đặt ở cao hơn; hai piston nối bằng đường ống có tổn thất áp suất. Áp suất nói dưới đây đều là áp suất dư so với khí quyển.

Dữ kiệnGiá trị
Lực cơ cấu tác dụng lên piston điều khiểntừ 210210 đến 250 N250\ \text{N}
Tiết diện piston điều khiển A1A_125 cm225\ \text{cm}^2
Cao độ tâm piston điều khiển zvaoz_{vao}70 cm70\ \text{cm}
Cao độ tâm piston nâng zraz_{ra}310 cm310\ \text{cm}
Khối lượng riêng của dầu khoángρ=900 kg/m3\rho = 900\ \text{kg/m}^3
Tổn thất áp suất trên đường ốngtừ 44 đến 16 kPa16\ \text{kPa}
Khối lượng một kiện phôim=20 kgm = 20\ \text{kg}
Hệ số an toàn nhân vào trọng lượng tảis=1,5s = 1{,}5
Piston nâng phải chọn từ danh mục đường kính tiêu chuẩn (mm): 40;50;63;80;100;125;160;200;250;32040; 50; 63; 80; 100; 125; 160; 200; 250; 320. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, π3,14\pi \approx 3{,}14. Bàn nâng phải nâng được một kiện phôi ngay cả trong trường hợp bất lợi nhất của lực cơ cấu và tổn thất đường ống. Hỏi phải chọn piston nâng có đường kính tiêu chuẩn nhỏ nhất là bao nhiêu mm?

Câu 2. Cho năm hiện tượng cộng hưởng sau: (1) mạch chọn sóng của máy thu bắt đúng một đài. (2) hộp đàn ghi ta làm âm thanh to lên. (3) đẩy võng đúng nhịp để võng lên ngày một cao. (4) cốc thuỷ tinh vỡ khi có âm thanh đúng tần số. (5) cầu rung mạnh khi đoàn người bước đều qua. Có bao nhiêu hiện tượng mà cộng hưởng là có lợi?

Câu 3. Vật khối lượng 20 kg20\ \text{kg}, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính trọng lượng của vật.

Câu 4. Cho bốn cặp “chất — hạt tải điện” sau: (1) kim loại — electron tự do. (2) chất bán dẫn tinh khiết — ion dương và ion âm. (3) dung dịch điện phân — hầu như không có hạt tải tự do. (4) chất điện môi — electron và lỗ trống. Có bao nhiêu cặp ghép đúng?

Câu 5. Cho phản ứng hạt nhân 49Be+24He612C+X^{9}_{4}\text{Be} + ^{4}_{2}\text{He} \rightarrow ^{12}_{6}\text{C} + X, trong đó XX là hạt chưa biết. Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng là 13,01149 u13{,}01149\ \text{u}, sau phản ứng là 13,00537 u13{,}00537\ \text{u}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Tính năng lượng của phản ứng (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 6. Cho năm phát biểu về sóng cơ: (1) Phần tử môi trường chỉ dao động tại chỗ, không đi theo sóng. (2) Sóng cơ mang các phần tử môi trường đi theo hướng truyền sóng. (3) Tốc độ truyền sóng do tần số của nguồn quyết định. (4) Sóng cơ truyền pha dao động và năng lượng đi xa. (5) Sóng cơ truyền được trong chân không. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 7. Vật 100 g100\ \text{g} dao động điều hoà tần số góc 8 rad/s8\ \text{rad/s}, biên độ 11 cm11\ \text{cm}, tại li độ 2 cm2\ \text{cm}. Tính thế năng (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 8. Một chiếc xe đạp đi 168 m168\ \text{m} trong 12 s12\ \text{s} rồi đi thêm 15 m15\ \text{m} trong 5 s5\ \text{s}. Tính tốc độ trung bình cả hành trình (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 9. Một đoạn cua trên đường thử của một nhà máy ô tô có mặt đường nghiêng đều: mép ngoài cao hơn mép trong, tâm quỹ đạo nằm về phía mép thấp, độ dốc ngang bằng 20:4820 : 48 — cứ 48 m48\ \text{m} theo phương ngang thì mặt đường lên cao 20 m20\ \text{m}. Bán kính quỹ đạo của xe thử là 150 m150\ \text{m}. Hệ số ma sát nghỉ giới hạn giữa lốp và mặt đường thay đổi theo thời tiết, từ μ1=0,2\mu_1 = 0{,}2 khi mặt đường ướt tới μ2=0,9\mu_2 = 0{,}9 khi mặt đường khô. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua lực cản không khí và coi xe thử là một chất điểm chạy tròn đều trên mặt nghiêng. Ban quản lí muốn sơn lên biển một khoảng tốc độ cho phép [v1;v2]\left[v_1; v_2\right], trong đó v1v_1v2v_2 đều là bội của 5 km/h5\ \text{km/h}, sao cho mọi tốc độ trong khoảng ấy đều không làm xe thử trượt trên mặt đường, với mọi giá trị của hệ số ma sát trong khoảng đã cho. Tính bề rộng v2v1v_2 - v_1 của khoảng rộng nhất có thể sơn lên biển.

Câu 10. Hai nguồn cùng pha phát sóng bước sóng 10 cm10\ \text{cm}. Tính hiệu đường đi tới vân cực đại bậc 33.

Câu 11. Một vận động viên chạy đang chạy với vận tốc 16 m/s16\ \text{m/s}, sau 6 s6\ \text{s} vận tốc trở thành 29 m/s29\ \text{m/s}. Tính gia tốc của một vận động viên chạy (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 12. Ghép nối tiếp hai điện trở 8 Ω8\ \Omega32 Ω32\ \Omega. Tính điện trở tương đương.

Câu 13. Cho năm phát biểu về năng lượng tái tạo: (1) Mọi nguồn năng lượng tái tạo đều bắt nguồn từ bức xạ Mặt Trời. (2) Hạn chế lớn của điện gió và điện mặt trời là tính không liên tục. (3) Hạn chế chính của điện gió là hiệu suất tua bin quá thấp. (4) Phần lớn nguồn năng lượng tái tạo đều bắt nguồn từ Mặt Trời. (5) Năng lượng tái tạo được bổ sung trong thang thời gian của con người. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 14. Hai điện trường thành phần ngược chiều 565 V/m565\ \text{V/m}124 V/m124\ \text{V/m}. Tính cường độ điện trường tổng hợp.

Còn 11 câu nữa của phần 1 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN 2 / 2

CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Vật lí — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 4 trang

Câu 1. Một đoạn cua trên đường thử lốp của một trung tâm kiểm định có mặt đường nghiêng đều: mép ngoài cao hơn mép trong, tâm quỹ đạo nằm về phía mép thấp, độ dốc ngang bằng 16:3016 : 30 — cứ 30 m30\ \text{m} theo phương ngang thì mặt đường lên cao 16 m16\ \text{m}. Bán kính quỹ đạo của xe thử lốp là 160 m160\ \text{m}. Hệ số ma sát nghỉ giới hạn giữa lốp và mặt đường thay đổi theo thời tiết, từ μ1=0,45\mu_1 = 0{,}45 khi mặt đường ướt tới μ2=0,9\mu_2 = 0{,}9 khi mặt đường khô. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua lực cản không khí và coi xe thử lốp là một chất điểm chạy tròn đều trên mặt nghiêng. Ban quản lí muốn sơn lên biển một khoảng tốc độ cho phép [v1;v2]\left[v_1; v_2\right], trong đó v1v_1v2v_2 đều là bội của 5 km/h5\ \text{km/h}, sao cho mọi tốc độ trong khoảng ấy đều không làm xe thử lốp trượt trên mặt đường, với mọi giá trị của hệ số ma sát trong khoảng đã cho. Tính bề rộng v2v1v_2 - v_1 của khoảng rộng nhất có thể sơn lên biển.

Câu 2. Vật 13 kg13\ \text{kg} đổi vận tốc từ 5 m/s5\ \text{m/s} thành 7 m/s7\ \text{m/s} theo cùng một chiều, trong 1,4 s1{,}4\ \text{s}. Tính độ lớn lực trung bình (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 3. Cho năm phát biểu về sóng cơ: (1) Nguồn sóng là vật dao động làm các phần tử môi trường quanh nó dao động theo. (2) Tốc độ truyền sóng do tần số của nguồn quyết định. (3) Sóng cơ mang các phần tử môi trường đi theo hướng truyền sóng. (4) Sóng cơ không truyền được trong chân không. (5) Sóng cơ truyền pha dao động và năng lượng đi xa. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 4. Hệ có tần số riêng 3 Hz3\ \text{Hz}, lực cản nhỏ. Ngoại lực cưỡng bức phải có tần số bằng bao nhiêu để xảy ra cộng hưởng?

Câu 5. Cho năm nhận định về thuỷ triều: (1) Thuỷ triều do gió thổi dồn nước biển về phía bờ. (2) Chỉ có một chỗ nước phồng lên, ở phía hướng về Mặt Trăng. (3) Khi Mặt Trăng vuông góc với hướng Mặt Trời thì có triều cường. (4) Mặt Trời không gây thuỷ triều vì ở quá xa. (5) Thuỷ triều sinh ra từ chênh lệch lực hấp dẫn giữa các phần của Trái Đất. Có bao nhiêu nhận định đúng?

Câu 6. Một lần chụp cho liều tương đương 3,6 mSv3{,}6\ \text{mSv}; một phim X-quang ngực cho 0,02 mSv0{,}02\ \text{mSv}; liều nghề nghiệp bị khống chế ở mức trung bình 20 mSv20\ \text{mSv} mỗi năm, tính trung bình trong năm năm liên tiếp. Một nhân viên bức xạ chịu đúng liều ấy mỗi lần chụp. Tính trung bình mỗi năm, người ấy chịu được tối đa bao nhiêu lần chụp mà vẫn giữ được mức khống chế trung bình ấy.

Câu 7. Lò xo độ cứng 70 N/m70\ \text{N/m}, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 2 cm2\ \text{cm}. Tính lực lớn nhất còn nằm trong vùng đàn hồi.

Câu 8. Lực cản có dạng Fc=kv2F_c = kv^2 với k=1 Ns2/m2k = 1\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2. Tính lực cản ở tốc độ 2 m/s2\ \text{m/s}.

Câu 9. Giữ nguyên điện trở 33 Ω33\ \Omega, tăng hiệu điện thế lên gấp 22 lần so với 20 V20\ \text{V}. Tính cường độ dòng điện mới (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 10. Vật 18 kg18\ \text{kg} treo đứng yên trên dây, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính lực căng dây.

Câu 11. Cho năm hiện tượng cộng hưởng sau: (1) hộp đàn ghi ta làm âm thanh to lên. (2) máy móc rung dữ dội ở một tốc độ động cơ nhất định. (3) cốc thuỷ tinh vỡ khi có âm thanh đúng tần số. (4) đẩy võng đúng nhịp để võng lên ngày một cao. (5) cầu rung mạnh khi đoàn người bước đều qua. Có bao nhiêu hiện tượng mà cộng hưởng là có lợi?

Câu 12. Làm tròn 5,1335{,}133 đến 33 chữ số có nghĩa.

Câu 13. Nguyên tử hiđrô có các mức năng lượng En=13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Electron chuyển từ mức n=4n = 4 về mức n=2n = 2. Tính bước sóng phôtôn phát ra, theo nanômét (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 14. Hạt 16 mg16\ \text{mg} mang điện tích 11 μC11\ \mu\text{C} trong điện trường đều 1600 V/m1600\ \text{V/m}, bỏ qua trọng lực. Tính gia tốc của hạt (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 15. Một mạch tự động nuôi bằng nguồn 9 V9\ \text{V} có hai nhánh chia áp mắc song song giữa nguồn và đất. Nhánh thứ nhất: điện trở 9 kΩ9\ \text{k}\Omega nối từ cực dương xuống điểm giữa, rồi một quang điện trở nối từ điểm giữa xuống đất. Nhánh thứ hai: 6 kΩ6\ \text{k}\Omega nối từ cực dương xuống điểm giữa, rồi 4 kΩ4\ \text{k}\Omega nối từ điểm giữa xuống đất. Hai điểm giữa được đưa vào mạch so sánh. Tính điện áp chuẩn lấy ở điểm giữa nhánh thứ hai.

Câu 16. Cho năm ứng dụng sau: (1) máy chụp cộng hưởng từ. (2) bếp từ. (3) lò vi sóng. (4) nhà máy thuỷ điện. (5) xạ trị ung thư. Có bao nhiêu ứng dụng phục vụ lĩnh vực sản xuất?

Câu 17. Một vật trượt trên mặt phẳng ngang, chịu lực ma sát 26 N26\ \text{N} và đi được 5 m5\ \text{m} thì dừng lại. Tính phần nội năng của hệ tăng thêm.

Còn 8 câu nữa của phần 2 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Trong tệp có gì

  • Phần 1 25 câu câu trả lời ngắn 4 trang
  • Phần 2 25 câu câu trả lời ngắn 4 trang
  • Đáp án Bảng đáp án tổng hợp cho cả 2 phần
  • Lời giải Giải chi tiết từng câu, tách theo từng phần

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 113 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Nền tảng 10 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 134 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 177 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Bám sát ma trận 20 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 228 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Mục tiêu 8+ 20 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 263 trang