Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Nền tảng
Nền tảngChuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐTChuẩn Bộ · 3 phần
10 đề trong một tệp PDF, nền tảng, chắc 6 điểm. Mỗi đề gồm 18 câu trắc nghiệm · 4 câu đúng/sai · 6 câu trả lời ngắn — 50 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4615
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sóng dừng hình thành do
A. hai sóng có tần số khác nhau gặp nhau.
B. sóng bị tắt dần khi truyền trong môi trường có ma sát.
C. sóng truyền theo hai phương vuông góc nhau.
D. sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một phương.
Câu 2. Một máy chụp cộng hưởng từ làm việc ở tần số 66MHz; tỉ số từ hồi chuyển của prôtôn là 42,6MHz/T. Cảm ứng từ của nam châm bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.2811,6T
B.0,15T
C.1,55T
D.66T
Câu 3. Tiết kiệm năng lượng trong kĩ thuật thực chất là
A. nâng hiệu suất, tức giảm phần năng lượng hao phí.
B. làm cho năng lượng không bị mất đi.
C. dùng ít thiết bị đi và chấp nhận thiếu tiện nghi.
D. chuyển toàn bộ năng lượng vào thành năng lượng có ích.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng về lực hướng tâm?
A. Lực hướng tâm hướng ra xa tâm quỹ đạo.
B. Lực hướng tâm là một loại lực riêng, cộng thêm vào các lực đã có.
C. Lực hướng tâm là tên gọi của hợp lực giữ vật chuyển động tròn, không phải một loại lực mới.
D. Lực hướng tâm chỉ xuất hiện khi vật chuyển động rất nhanh.
Câu 5. Tiền tố m trong ký hiệu đơn vị ứng với thừa số nào?
A.10−6
B.10−3
C.106
D.10−2
Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng về thuỷ triều?
A. Mỗi ngày chỉ có một lần nước lớn.
B. Mặt Trời không gây thuỷ triều vì ở quá xa.
C. Thuỷ triều do gió thổi dồn nước biển về phía bờ.
D. Năng lượng thuỷ triều có thể dùng để phát điện.
Câu 7. Khi ô tô vào cua trên đường nằm ngang, lực nào giữ cho xe đi theo quỹ đạo cong?
A. Lực ma sát nghỉ giữa lốp xe và mặt đường.
B. Một lực li tâm đẩy xe ra ngoài.
C. Lực ma sát trượt giữa lốp xe và mặt đường.
D. Trọng lực của xe.
Câu 8. Góc 90∘ có số đo bằng radian là
A.36090π
B.90π
C.90180
D.2π
Câu 9. Hai lực cùng phương cùng chiều, độ lớn 25N và 28N, cùng tác dụng lên một vật. Hợp lực có độ lớn
A.28N
B.3N
C.29N
D.53N
Câu 10. Một nguồn xoay chiều có điện áp hiệu dụng 125V được đưa vào mạch chỉnh lưu. Điện áp cực đại của nguồn bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A.125V
B.177V
C.88V
D.250V
Câu 11. Một lượng khí lí tưởng có áp suất 1,4⋅105Pa, thể tích 16lıˊt ở nhiệt độ 35∘C. Nén lượng khí ấy tới thể tích 10lıˊt và đun tới 89∘C thì áp suất bằng bao nhiêu, theo đơn vị 105Pa? (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.1,91
B.2,24
C.2,63
D.1,03
Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng về khí lí tưởng và các thông số trạng thái?
A. Trạng thái của một lượng khí chỉ cần hai thông số là áp suất và thể tích.
B. Trong hệ SI, thể tích của khí đo bằng lít.
C. Trong hệ SI, áp suất đo bằng paxcan và thể tích đo bằng mét khối.
D. Một atmôtphe bằng 100 milimét thuỷ ngân.
Câu 13. Trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian, độ dốc của đồ thị cho biết
A. vận tốc của vật.
B. độ cao của địa hình mà vật đang đi qua.
C. quãng đường vật đi được.
D. gia tốc của vật.
Câu 14. Ở thể khí, các phân tử của chất
A. phân tử ở rất xa nhau và chuyển động tự do.
B. phân tử gần nhau nhưng vị trí cân bằng dịch chuyển được.
C. đứng yên hoàn toàn, không chuyển động.
D. phân tử sát nhau, dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Câu 15. Trong tinh thể, các mức năng lượng của nguyên tử cô lập
A. biến mất hoàn toàn.
B. tách thành những vùng gồm vô số mức rất sít nhau.
C. gộp lại thành một mức duy nhất.
D. giữ nguyên như trong nguyên tử cô lập.
Câu 16. Hai nguồn cùng pha phát sóng bước sóng 4cm. Hiệu đường đi tới vân cực đại bậc 5 bằng
A.4cm
B.20cm
C.1cm
D.22cm
Câu 17. Công thức nào cho phép tính độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều khi biết thời gian?
A.d=v0t+21at2
B.d=v0t+21at
C.d=v0t+at2
D.d=21at2
Còn 11 câu nữa của
đề số 1
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 2 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4616
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một vật khối lượng 7kg đặt trên mặt sàn nằm ngang, g=10m/s2. Áp lực vật ép lên sàn bằng
A.70N
B.7N
C.1N
D.24138N
Câu 2. Động năng của một vật được tính bằng
A.Wđ=21mv2
B.Wđ=mv2
C.Wđ=21mv
D.Wđ=mgh
Câu 3. Vì sao không phát thẳng tín hiệu âm tần ra không gian mà phải trộn nó vào sóng mang cao tần?
A. Vì tai người không nghe được sóng điện từ.
B. Vì sóng mang làm tín hiệu âm tần to hơn.
C. Vì tín hiệu âm tần không phải là dao động điện.
D. Vì sóng ở tần số âm bức xạ rất kém nên truyền đi không xa.
Câu 4. Công suất của một máy cho biết điều gì?
A. Công mà máy sinh ra trong một đơn vị thời gian.
B. Tổng công mà máy sinh ra trong suốt quá trình hoạt động.
C. Năng lượng mà máy tích trữ được.
D. Lực lớn nhất mà máy có thể tạo ra.
Câu 5. Với một kim loại xác định, hiệu ứng quang điện xảy ra hay không phụ thuộc vào
A. bước sóng của ánh sáng chiếu tới.
B. diện tích tấm kim loại được chiếu sáng.
C. thời gian chiếu sáng.
D. cường độ của ánh sáng chiếu tới.
Câu 6. Ở thể rắn, các phân tử của chất
A. đứng yên hoàn toàn, không chuyển động.
B. phân tử gần nhau nhưng vị trí cân bằng dịch chuyển được.
C. phân tử sát nhau, dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
D. phân tử ở rất xa nhau và chuyển động tự do.
Câu 7. Nhiệt độ của một vật là đại lượng
A. bằng nhiệt lượng mà vật đang chứa.
B. tỉ lệ với động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử.
C. tỉ lệ với thế năng tương tác giữa các phân tử.
D. bằng tổng động năng của tất cả các phân tử trong vật.
Câu 8. Hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 7cm, hiệu điện thế giữa hai bản là 300V. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A.21V/m
B.0V/m
C.43V/m
D.4286V/m
Câu 9. Một mạch RLC nối tiếp có R=70Ω, L=0,64H, C=70μF, đặt vào điện áp xoay chiều hiệu dụng 120V có tần số góc 100πrad/s. Cảm kháng của cuộn dây bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A.0Ω
B.45Ω
C.201Ω
D.1Ω
Câu 10. Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 80nT. Cường độ điện trường tại đó bằng bao nhiêu? Lấy c=3⋅108m/s.
A.80V/m
B.24V/m
C.2,4V/m
D.240V/m
Câu 11. Quang phổ vạch phát xạ của một chất khí loãng bị kích thích gồm
A. những vạch màu riêng rẽ nằm trên nền tối.
B. một vạch sáng duy nhất.
C. một dải màu liên tục từ đỏ đến tím.
D. những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.
Câu 12. Một ô tô chạy với tốc độ 27m/s trên đường bê tông khô. Người lái phản ứng mất 0,9s rồi phanh, xe giảm tốc đều với độ lớn gia tốc 8m/s2 cho tới khi dừng hẳn. Quãng đường xe đi được trong thời gian phản ứng bằng
A.27m
B.30m
C.24,3m
D.45,6m
Câu 13. Trên thang Hounsfield, “xương đặc” có giá trị vào khoảng
A.0HU
B.−100HU
C.1000HU
D.−1000HU
Câu 14. Một chiếc xe đẩy khối lượng 28kg chịu hợp lực 90N. Gia tốc của vật bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.0,31m/s2
B.2520m/s2
C.90m/s2
D.3,21m/s2
Câu 15. Nguyên tắc ALARA trong an toàn bức xạ y tế nghĩa là
A. dùng liều cao nhất mà cơ thể còn chịu được.
B. dùng liều thấp nhất mà vẫn đủ chất lượng chẩn đoán.
C. chỉ chụp cho bệnh nhân trên một độ tuổi nhất định.
D. chụp càng nhiều lần càng tốt để so sánh kết quả.
Câu 16. Tinh thể gali asenua có độ rộng vùng cấm 1,42eV; lấy hc=1240eV⋅nm và năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng 0,025eV. Bước sóng dài nhất của ánh sáng còn kích thích được electron lên vùng dẫn bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A.87nm
B.873nm
C.0nm
D.1700nm
Câu 17. Ghép hai điện trở song song thì điện trở tương đương
A. bằng trung bình cộng hai điện trở.
B. lớn hơn điện trở lớn nhất trong hai điện trở.
C. bằng tổng hai điện trở.
D. nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất trong hai điện trở.
Câu 18. Một hạt mang điện chuyển động trong điện trường đều, bỏ qua trọng lực. Chuyển động của hạt là
A. chuyển động không có quy luật.
B. chuyển động biến đổi đều, vì lực điện không đổi.
C. chuyển động thẳng đều, vì điện trường đều.
D. chuyển động tròn đều.
Còn 10 câu nữa của
đề số 2
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 3 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4617
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng về khuếch đại thuật toán?
A. Điện áp ra của mạch khuếch đại có thể lớn tuỳ ý.
B. Dấu trừ trong công thức mạch đảo nghĩa là tín hiệu ra nhỏ hơn tín hiệu vào.
C. Hệ số khuếch đại của mạch đảo phụ thuộc hệ số khuếch đại hở của op-amp.
D. Hệ số khuếch đại của mạch đảo chỉ phụ thuộc hai điện trở mắc ngoài.
Câu 2. Một hạt mang điện chuyển động trong điện trường đều, bỏ qua trọng lực. Chuyển động của hạt là
A. chuyển động không có quy luật.
B. chuyển động biến đổi đều, vì lực điện không đổi.
C. chuyển động thẳng đều, vì điện trường đều.
D. chuyển động tròn đều.
Câu 3. Trong điện trường đều, hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường là
A.U=Ed
B.U=Ed với d đo dọc theo đường sức
C.U=dE
D.U=E+d
Câu 4. Điểm khác nhau giữa va chạm đàn hồi và va chạm mềm là
A. va chạm đàn hồi chỉ xảy ra giữa hai vật có khối lượng bằng nhau.
B. va chạm đàn hồi bảo toàn động lượng, còn va chạm mềm thì không.
C. va chạm đàn hồi bảo toàn động năng, còn va chạm mềm thì không.
D. va chạm mềm bảo toàn động năng, còn va chạm đàn hồi thì không.
Câu 5. Trong quy trình làm một mạch điện tử đơn giản, bước ngay sau “chọn linh kiện” là
A. Lắp mạch trên bo cắm.
B. Vẽ sơ đồ nguyên lí.
C. Nêu yêu cầu của mạch.
D. Chọn linh kiện.
Câu 6. Để đo thời gian một vật trượt hết mặt phẳng nghiêng, người ta dùng phương pháp nào?
A. Không cần phương pháp nào, chỉ cần suy đoán
B. Phương pháp thực nghiệm
C. Phương pháp thống kê xã hội học
D. Phương pháp mô hình
Câu 7. Nhiệt độ −6∘C ứng với nhiệt độ Fahrenheit bằng
A.−21,1°F
B.26°F
C.−10,8°F
D.21,2°F
Câu 8. Đồng vị phóng xạ photpho 32P có chu kì bán rã 14 ngày. Sau 56 ngày, phần trăm số hạt nhân còn lại so với ban đầu bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A.6,3%
B.12,5%
C.93,8%
D.16,7%
Câu 9. Lực cản của chất lưu tác dụng lên một vật chuyển động có đặc điểm nào sau đây?
A. Ngược chiều chuyển động và tăng khi tốc độ tăng.
B. Ngược chiều chuyển động và không đổi theo tốc độ.
C. Chỉ phụ thuộc khối lượng của vật.
D. Cùng chiều chuyển động và tăng theo tốc độ.
Câu 10. Cho phản ứng hạt nhân 49Be+24He→612C+X, trong đó X là hạt chưa biết. Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng là 13,01149u, sau phản ứng là 13,00537u; lấy 1u=931,5MeV/c2. Phản ứng này
A. toả năng lượng vì tổng khối lượng nghỉ giảm đi.
B. không trao đổi năng lượng vì khối lượng nghỉ được bảo toàn.
C. thu năng lượng vì tổng khối lượng nghỉ tăng lên.
D. toả năng lượng vì tổng số nuclôn giảm đi.
Câu 11. Theo định luật Faraday, độ lớn suất điện động cảm ứng trong một khung dây tỉ lệ với
A. tốc độ biến thiên của từ thông qua khung.
B. độ lớn của từ thông qua khung.
C. điện trở của khung dây.
D. thời gian từ thông biến thiên.
Câu 12. Trong tình huống nào sau đây, nội năng của vật thay đổi bằng cách truyền nhiệt?
A. Phanh gấp làm má phanh nóng lên.
B. Dùng bơm nén nhanh không khí trong xi lanh.
C. Xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho ấm lên.
D. Hơ tay lên phía trên ngọn lửa.
Câu 13. Trường hợp nào sau đây là tương tác từ?
A. Hai điện tích đứng yên.
B. Nam châm và dây dẫn mang dòng điện.
C. Trái Đất và Mặt Trăng hút nhau.
D. Hai vật nhiễm điện do cọ xát.
Câu 14. Tia X có bản chất là
A. sóng âm có tần số rất cao.
B. chùm electron chuyển động rất nhanh.
C. sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
D. chùm hạt nhân heli.
Câu 15. Một vật khối lượng 6kg được treo đứng yên bằng một sợi dây, lấy g=10m/s2. Lực căng dây bằng
A.6N
B.120N
C.0N
D.60N
Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng về chất khí theo mô hình động học phân tử?
A. Các phân tử khí ở rất xa nhau so với kích thước của chính chúng.
B. Thể tích riêng của các phân tử chiếm phần lớn thể tích bình.
C. Giữa hai va chạm, phân tử khí chuyển động chậm dần đều.
D. Các phân tử khí đứng yên khi khí không chuyển động thành dòng.
Câu 17. Dao động cưỡng bức có tần số bằng
A. hiệu giữa tần số ngoại lực và tần số riêng.
B. trung bình cộng của tần số riêng và tần số ngoại lực.
C. tần số của ngoại lực cưỡng bức.
D. tần số riêng của hệ dao động.
Còn 11 câu nữa của
đề số 3
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 4 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4618
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cơ năng của một vật bằng
A. tích của động năng và thế năng.
B. hiệu giữa động năng và thế năng của vật.
C. tổng động năng và thế năng của vật.
D. tổng động năng và nhiệt năng của vật.
Câu 2. Vùng cấm trong chất rắn là
A. vùng năng lượng của các electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
B. khoảng năng lượng giữa vùng hoá trị và vùng dẫn, nơi electron không tồn tại được.
C. vùng năng lượng nơi electron di chuyển tự do và tạo ra dòng điện.
D. vùng năng lượng cao nhất còn được electron lấp đầy.
Câu 3. Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó
A. một hạt nhân tự phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
B. hai hạt nhân rất nhẹ kết hợp thành một hạt nhân nặng hơn.
C. một hạt nhân rất nặng vỡ thành hai hạt nhân trung bình.
D. một hạt nhân hấp thụ một electron và biến thành hạt nhân khác.
Câu 4. Hệ quy chiếu gồm những gì?
A. Chỉ gồm hệ toạ độ gắn với vật làm mốc.
B. Chỉ gồm đồng hồ và mốc thời gian.
C. Gồm vật chuyển động và quãng đường nó đi được.
D. Vật làm mốc gắn với hệ toạ độ, cùng một mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 5. Trong tình huống nào sau đây, nội năng của vật thay đổi bằng cách thực hiện công?
A. Phơi tấm kim loại dưới nắng.
B. Dùng bơm nén nhanh không khí trong xi lanh.
C. Nhúng thìa kim loại vào cốc nước nóng.
D. Hơ tay lên phía trên ngọn lửa.
Câu 6. Một người đi thẳng 31m theo chiều dương, rồi quay lại đi thêm 69m theo chiều ngược lại. Quãng đường người ấy đi được bằng
A.100m
B.38m
C.31m
D.69m
Câu 7. Phân biệt áp lực và áp suất: phát biểu nào sau đây đúng?
A. Áp lực là lực ép vuông góc lên mặt bị ép, đo bằng N; áp suất là áp lực trên mỗi đơn vị diện tích, đo bằng Pa.
B. Áp suất đo bằng N, áp lực đo bằng Pa.
C. Áp lực là lực có phương bất kỳ tác dụng lên mặt bị ép.
D. Áp lực và áp suất là hai tên gọi của cùng một đại lượng.
Câu 8. Một ngẫu lực gồm hai lực 3N, hai giá cách nhau 28cm. Moment của ngẫu lực bằng
A.168N\cdotpcm
B.31N\cdotpcm
C.42N\cdotpcm
D.84N\cdotpcm
Câu 9. Hiện tượng nào sau đây thể hiện tính chất sóng của ánh sáng?
A. Quang phát quang.
B. Giao thoa ánh sáng qua hai khe.
C. Hấp thụ và phát xạ từng lượng tử năng lượng.
D. Hiệu ứng quang điện.
Câu 10. Một hạt có khối lượng 5,862u. Năng lượng nghỉ của hạt bằng bao nhiêu? Lấy 1u=931,5MeV/c2 (làm tròn đến hàng đơn vị).
A.6MeV
B.5460MeV
C.5MeV
D.0MeV
Câu 11. Lực cản của chất lưu tác dụng lên một vật chuyển động có đặc điểm nào sau đây?
A. Ngược chiều chuyển động và không đổi theo tốc độ.
B. Cùng chiều chuyển động và tăng theo tốc độ.
C. Chỉ phụ thuộc khối lượng của vật.
D. Ngược chiều chuyển động và tăng khi tốc độ tăng.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng về thuỷ triều?
A. Trên Trái Đất có hai chỗ nước phồng lên cùng lúc.
B. Mỗi ngày chỉ có một lần nước lớn.
C. Mặt Trời không gây thuỷ triều vì ở quá xa.
D. Thuỷ triều do gió thổi dồn nước biển về phía bờ.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dao động điều hoà là trường hợp riêng của dao động tuần hoàn.
B. Dao động tắt dần trong không khí vẫn là dao động tuần hoàn.
C. Dao động điều hoà rộng hơn dao động tuần hoàn.
D. Trong dao động điều hoà, tốc độ của vật không đổi.
Câu 14. Khi giải bài toán hệ hai vật nối dây, trình tự hợp lí là
A. chia lực kéo đều cho hai vật.
B. lấy lực căng bằng trọng lượng vật treo rồi suy ra gia tốc.
C. coi cả hệ là một vật để tìm gia tốc chung, rồi tách riêng một vật để tìm lực căng.
D. tính gia tốc của từng vật riêng rồi cộng lại.
Câu 15. Trường hợp “Mặt Trăng đi hẳn vào vùng bóng tối của Trái Đất” gọi là gì?
A. Nguyệt thực toàn phần.
B. Nhật thực một phần.
C. Nguyệt thực một phần.
D. Nhật thực hình khuyên.
Câu 16. Trong hệ toạ độ (p,T), đồ thị của quá trình đẳng áp có dạng
A. Đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
B. Đoạn thẳng song song với trục p.
C. Đoạn thẳng song song với trục T.
D. Một đường parabol.
Câu 17. Một khối nước đá khối lượng 1,9kg ở −31∘C; nhiệt dung riêng của nước đá là 2100J/(kg⋅K), nhiệt nóng chảy riêng là 340⋅103J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để khối nước đá ấy nóng chảy hoàn toàn bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A.646kJ
B.770kJ
C.522kJ
D.124kJ
Câu 18. Trong điện trường đều 3000V/m, hai điểm nằm trên cùng một đường sức và cách nhau 39cm. Hiệu điện thế giữa chúng bằng
A.117000V
B.117V
C.77V
D.1170V
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Một dòng điện xoay chiều có biểu thức i=6cos(220πt+6π) (ampe, giây).
a) Pha ban đầu của dòng điện bằng 6π.
b) Tần số của dòng điện bằng 220Hz.
c) Ampe kế xoay chiều mắc trong mạch chỉ giá trị cực đại của dòng điện.
d) Mạng điện dân dụng có f=50Hz ứng với chu kì 20ms.
Câu 20. Một mạch điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 30V, hệ số công suất 0,7 và dòng điện có cường độ cực đại 7,9A.
a) Giá trị hiệu dụng và giá trị cực đại liên hệ theo I=I02.
b) Cường độ hiệu dụng ứng với cường độ cực đại ấy bằng 11,17A.
c) Công suất tiêu thụ của mạch bằng 117W.
d) Nâng hệ số công suất lên gần một giúp giảm hao phí trên đường dây.
Câu 21. Lò xo có độ cứng 330N/m, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 8cm; nay lò xo bị kéo dãn 3cm.
a) Giới hạn đàn hồi chính là điểm vật đứt gãy.
b) Lò xo hiện đã vượt giới hạn đàn hồi.
c) Vượt giới hạn đàn hồi thì vật vẫn trở lại hình dạng ban đầu.
d) Định luật Hooke chỉ đúng trong vùng đàn hồi.
Câu 22. Một chiếc búa khối lượng 12kg; mốc thế năng chọn tại mặt đất, g=10m/s2.
a) Công thức thế năng trọng trường là Wt=mgh.
b) Ở đáy giếng sâu 7m, thế năng của vật bằng −840J.
c) Thế năng trọng trường luôn dương.
d) Trong công thức, h là quãng đường vật đã đi.
Còn 6 câu nữa của
đề số 4
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 5 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4619
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vì sao nên đo hiệu hai vị trí cộng hưởng liên tiếp thay vì đo một vị trí cộng hưởng duy nhất?
A. Vì âm chỉ cộng hưởng ở vị trí thứ hai.
B. Vì hiệu hai vị trí khử được sai số do đầu ống, cho bước sóng chính xác hơn.
C. Vì hai vị trí cộng hưởng cho hai bước sóng khác nhau.
D. Vì đo một vị trí thì không tính được bước sóng.
Câu 2. Một lượng khí lí tưởng có áp suất 1,3⋅105Pa, thể tích 14lıˊt ở nhiệt độ 12∘C. Nén lượng khí ấy tới thể tích 7lıˊt và đun tới 77∘C thì áp suất bằng bao nhiêu, theo đơn vị 105Pa? (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.2,6
B.3,19
C.2,12
D.0,8
Câu 3. Định luật I của nhiệt động lực học được viết là
A.ΔU=A⋅Q
B.A=ΔU+Q
C.ΔU=A+Q
D.ΔU=A−Q
Câu 4. Trong thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ, dụng cụ nào dùng để nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng?
A. Ống dây nhiều vòng.
B. Nam châm thẳng.
C. Đồng hồ bấm giây.
D. Điện kế có số không ở giữa thang.
Câu 5. Khi Trái Đất hút một quyển sách, phản lực ứng với lực Trái Đất hút quyển sách là lực nào?
A. Lực quyển sách hút Trái Đất.
B. Lực nước đẩy mái chèo về trước.
C. Lực xe kéo lại ngựa.
D. Lực luồng khí đẩy bóng về trước.
Câu 6. Một cần cẩu sinh công 700J trong 26s. Công suất của máy bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A.700W
B.0W
C.26,9W
D.18200W
Câu 7. Cảm biến là thiết bị
A. biến tín hiệu điện thành một đại lượng vật lí.
B. chỉ cho dòng điện đi theo một chiều.
C. làm tăng công suất của tín hiệu điện.
D. biến một đại lượng vật lí cần đo thành tín hiệu điện.
Câu 8. Nhiệt độ của một vật là đại lượng
A. tỉ lệ với thế năng tương tác giữa các phân tử.
B. bằng tổng động năng của tất cả các phân tử trong vật.
C. tỉ lệ với động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử.
D. bằng nhiệt lượng mà vật đang chứa.
Câu 9. Việc nào sau đây là phép đo trực tiếp?
A. Đọc khối lượng vật trên cân điện tử.
B. Tính khối lượng riêng từ khối lượng và thể tích đã đo.
C. Tính điện trở từ số chỉ vôn kế và ampe kế.
D. Tính gia tốc từ độ dịch chuyển và thời gian đã đo.
Câu 10. Một vật đi hết một vòng tròn bán kính 0,9m trong 3,3s. Tốc độ dài của vật bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A.18,7m/s
B.0,3m/s
C.1,9m/s
D.1,7m/s
Câu 11. Để nguyên tử chuyển từ mức năng lượng thấp lên một mức cao hơn (vẫn còn liên kết), phôtôn bị hấp thụ phải có năng lượng
A. đúng bằng hiệu hai mức năng lượng của nguyên tử.
B. nhỏ hơn hiệu hai mức năng lượng.
C. lớn hơn hiệu hai mức năng lượng.
D. bằng năng lượng của mức cơ bản.
Câu 12. Độ lớn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm được tính bằng
A.F=Gr2m1+m2
B.F=Gr2m1m2
C.F=Grm1m2
D.F=Gm1m2r2
Câu 13. Dao động cưỡng bức có tần số bằng
A. trung bình cộng của tần số riêng và tần số ngoại lực.
B. tần số của ngoại lực cưỡng bức.
C. hiệu giữa tần số ngoại lực và tần số riêng.
D. tần số riêng của hệ dao động.
Câu 14. Trong dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc
A. cùng tần số nhưng lệch pha nhau.
B. chỉ li độ mới biến thiên điều hoà.
C. có ba tần số khác nhau.
D. cùng tần số và cùng pha.
Câu 15. Khi tính công suất tiêu thụ của một máy bơm, phải dùng đại lượng nào?
A. Công toàn phần nhân với thời gian.
B. Công có ích chia cho thời gian.
C. Công toàn phần chia cho thời gian.
D. Hiệu suất chia cho thời gian.
Câu 16. Vì sao lõi của máy biến áp phải ghép từ nhiều lá thép mỏng cách điện với nhau?
A. Để lõi nhẹ hơn cho dễ vận chuyển.
B. Để từ thông qua lõi không đổi theo thời gian.
C. Để tăng dòng Foucault, làm lõi nóng nhanh hơn.
D. Để cắt nhỏ đường đi của dòng Foucault, giảm nhiệt lượng hao phí trong lõi.
Câu 17. Mỗi ngày, một điểm ven biển thường có mấy lần nước lớn?
A. Không cố định, có ngày không có lần nào.
B. Hai lần.
C. Bốn lần.
D. Một lần.
Câu 18. Công suất hao phí trên đường dây tải điện được tính bằng
A.ΔP=P2RU2
B.ΔP=UPR
C.ΔP=RU2
D.ΔP=U2cos2φP2R
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Nguồn điện có suất điện động 4,3V, điện trở trong 0,4Ω, đang cho dòng 1A.
a) Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn bằng 4,3V.
b) Phần hiệu điện thế sụt trên điện trở trong bằng 4,3V.
c) Suất điện động của nguồn không đổi khi mắc nguồn vào mạch khác.
d) Dòng điện qua nguồn càng lớn thì hiệu điện thế ở hai cực càng lớn.
Câu 20. Lò xo có độ cứng 250N/m, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 5cm; nay lò xo bị kéo dãn 8cm.
a) Vật khác nhau thì giới hạn đàn hồi khác nhau.
b) Trong vùng đàn hồi, độ dãn tỉ lệ với bình phương lực kéo.
c) Vượt giới hạn đàn hồi thì vật giữ lại một phần biến dạng sau khi thôi lực.
d) Lò xo dùng trong lực kế phải làm việc ngay tại giới hạn đàn hồi.
Câu 21. Một lượng khí đang ở 68∘C dưới áp suất 4atm; một lượng khí khác ở áp suất 1310mmHg. Lấy 1atm=760mmHg=1,013⋅105Pa.
a) Nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí thứ nhất bằng 341K.
b) Áp suất lượng khí thứ nhất bằng 4052mmHg.
c) Áp suất lượng khí thứ hai bằng 1,75⋅105Pa.
d) Trong hệ SI, nhiệt độ tuyệt đối có đơn vị là kelvin (K).
Câu 22. Xét điện trở nhiệt và một điện trở 20Ω đặt dưới hiệu điện thế 4V.
a) Cường độ dòng qua điện trở bằng 80A.
b) Điện trở nhiệt không tuân theo định luật Ohm.
c) Tăng hiệu điện thế lên gấp 2 lần thì dòng điện bằng 0,4A.
d) Với linh kiện phi ôm, công thức R=IU hoàn toàn không dùng được.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Cho năm ứng dụng sau:
(1) lò vi sóng.
(2) cáp quang.
(3) máy chụp cộng hưởng từ.
(4) nhà máy thuỷ điện.
(5) máy in ba chiều.
Có bao nhiêu ứng dụng phục vụ lĩnh vực đời sống?
Câu 24. Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật gồm hai đoạn: từ (0s;12m/s) tới (6s;20m/s), rồi giữ nguyên vận tốc 20m/s thêm 6s nữa. Tính độ dịch chuyển trong cả hai giai đoạn.
Còn 4 câu nữa của
đề số 5
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 6 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4620
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tốc độ trung bình của một vật được định nghĩa là
A. trung bình cộng tốc độ của các chặng.
B. tổng quãng đường đi được chia cho tổng thời gian đi hết quãng đường đó.
C. trung bình cộng của tốc độ lớn nhất và tốc độ nhỏ nhất.
D. độ lớn độ dịch chuyển chia cho tổng thời gian.
Câu 2. Một vật có khối lượng 11kg ở mặt đất, lấy g=10m/s2. Trọng lượng của vật bằng
A.1100N
B.11N
C.110N
D.1N
Câu 3. Hiện tượng “bình xịt để gần bếp lửa dễ phát nổ” được giải thích như thế nào?
A. Quá trình đẳng tích: nhiệt độ tăng kéo áp suất tăng vượt sức chịu của vỏ bình.
B. Áp suất cao làm nhiệt độ sôi của nước vượt quá 100∘C.
C. Áp suất khí quyển giảm nhanh hơn nhiệt độ nên thể tích bóng tăng.
D. Quá trình đẳng nhiệt: áp suất giảm dần nên thể tích bọt tăng.
Câu 4. Chụp cộng hưởng từ tạo ảnh nhờ
A. chùm tia X xuyên qua cơ thể.
B. từ trường mạnh và sóng vô tuyến tác động lên hạt nhân hiđrô trong cơ thể.
C. sóng âm tần số cao phản xạ ở mặt phân cách các mô.
D. tia gamma phát ra từ đồng vị phóng xạ tiêm vào cơ thể.
Câu 5. Đặc trưng sinh lí “âm sắc” gắn với đặc trưng vật lí nào?
A. Tần số.
B. Tốc độ truyền âm.
C. Mức cường độ âm.
D. Đồ thị dao động âm, tức thành phần các hoạ âm.
Câu 6. Với một lượng khí xác định trong bình kín thể tích không đổi, hệ thức nào sau đây đúng?
A.pT=ha˘ˋng soˆˊ
B.tp=ha˘ˋng soˆˊ với t tính bằng độ Celsius
C.Tp=ha˘ˋng soˆˊ
D.pV=ha˘ˋng soˆˊ
Câu 7. Một mạch RLC nối tiếp có R=100Ω, L=0,14H, C=40μF, đặt vào điện áp xoay chiều hiệu dụng 190V có tần số thay đổi được. Tần số cộng hưởng của mạch bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A.422,6Hz
B.0Hz
C.28420,5Hz
D.67,3Hz
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng về sự rơi tự do?
A. Ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do đều có cùng gia tốc, không phụ thuộc khối lượng.
B. Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
C. Vật rơi tự do chuyển động thẳng đều.
D. Gia tốc rơi tự do như nhau ở mọi nơi trên Trái Đất.
Câu 9. Hai nguồn sóng được gọi là hai nguồn kết hợp khi chúng
A. đặt cách nhau một số nguyên lần bước sóng.
B. dao động với hai tần số khác nhau nhưng cùng biên độ.
C. dao động cùng biên độ.
D. dao động cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Câu 10. Vì sao thức ăn trong nồi áp suất chín nhanh hơn trong nồi thường?
A. Vì áp suất cao làm nước sôi ở nhiệt độ trên 100∘C.
B. Vì hơi nước trong nồi không thoát ra nên nước không cạn.
C. Vì nồi áp suất dẫn nhiệt tốt hơn nồi thường.
D. Vì nước trong nồi áp suất sôi ở nhiệt độ thấp hơn.
Câu 11. Cơ năng của một vật bằng
A. tổng động năng và thế năng của vật.
B. tổng động năng và nhiệt năng của vật.
C. tích của động năng và thế năng.
D. hiệu giữa động năng và thế năng của vật.
Câu 12. Nối trực tiếp hai cực của nguồn 8,3V, điện trở trong 1,2Ω, bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể. Cường độ dòng điện khi đó bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A.6,9A
B.0,6A
C.8,3A
D.10A
Câu 13. Đồng vị phóng xạ poloni 210Po có chu kì bán rã 138 ngày. Sau 414 ngày, phần trăm số hạt nhân còn lại so với ban đầu bằng
A.20%
B.16,7%
C.12,5%
D.87,5%
Câu 14. Một hành tinh có khối lượng 9⋅1024kg và bán kính 7,1⋅106m; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,67⋅10−11N⋅m2/kg2. Độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, tính theo đơn vị 107J/kg, bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.4,23
B.1,19
C.59,18
D.8,45
Câu 15. Áp suất 4atm ứng với
A.0mmHg
B.3040mmHg
C.400mmHg
D.4052mmHg
Câu 16. Suất điện động của một nguồn điện được xác định bằng
A. hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch đang có dòng.
B. công của lực lạ chia cho độ lớn điện tích được dịch chuyển bên trong nguồn.
C. công của lực điện trường trong mạch ngoài.
D. tích của công lực lạ và điện tích dịch chuyển.
Câu 17. Cường độ trường hấp dẫn do một thiên thể khối lượng M gây ra tại điểm cách tâm nó một khoảng r bằng
A.g=MGr2
B.g=r2GM
C.g=rGM
D.g=r2GMm
Câu 18. Cơ năng của một vật dao động điều hoà
A. bằng không khi vật ở vị trí cân bằng.
B. tỉ lệ thuận với biên độ.
C. không đổi theo thời gian và tỉ lệ với bình phương biên độ.
D. biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Một vật đang ở 142∘C; trong một thí nghiệm khác, nhiệt độ của một vật tăng thêm 9∘C.
a) Không độ tuyệt đối ứng với 0∘C.
b) Vật thứ hai nóng thêm 9K.
c) Vật thứ hai nóng thêm 48,2∘F.
d) Mọi nhiệt kế đều hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Câu 20. Một sợi dây dài 80cm có hai đầu cố định; sóng truyền trên dây với tốc độ 52m/s và trên dây có 6 bó sóng.
a) Bước sóng trên dây bằng 13,3cm.
b) Với dây một đầu cố định, một đầu tự do thì điều kiện là l=(2k+1)4λ.
c) Trên dây có 6 bó sóng thì số nút bằng 7.
d) Muốn tần số cơ bản cao hơn thì phải làm dây ngắn lại hoặc căng hơn.
Câu 21. Hạt nhân vàng 79197Au; nguyên tố này còn có đồng vị 199Au.
a) Hai đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số khối nhưng khác số prôtôn.
b) Hạt nhân 79197Au có 118 nơtron.
c) Hạt nhân 199Au có 118 nơtron.
d) Hai đồng vị của cùng một nguyên tố có tính chất hoá học khác hẳn nhau.
Câu 22. Xét lĩnh vực cơ học và hiện tượng “lò xo dãn ra khi treo thêm quả nặng”.
a) Hiện tượng trên thuộc phạm vi của điện học.
b) Vật lí nghiên cứu quy luật lên xuống của giá cả thị trường.
c) Cấu tạo và hoạt động của cơ thể sống là đối tượng của sinh học chứ không phải của Vật lí.
d) Mục tiêu của Vật lí là tìm ra quy luật tổng quát chi phối các hiện tượng tự nhiên.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Vật chuyển động tròn đều tốc độ góc 13rad/s, bán kính 18m. Tính gia tốc hướng tâm.
Còn 5 câu nữa của
đề số 6
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 7 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4621
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hệ thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng, bước sóng và tần số là
A.v=λf
B.v=λf
C.v=fλ
D.v=λ+f
Câu 2. Dòng điện xoay chiều được tạo ra dựa trên nguyên tắc
A. cho dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường.
B. cho khung dây quay đều trong từ trường, làm từ thông qua khung biến thiên điều hoà.
C. dùng nguồn một chiều rồi đảo cực bằng tay.
D. cho khung dây đứng yên trong một từ trường mạnh.
Câu 3. Thiết bị nào sau đây không dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Bếp từ.
B. Pin hoá học.
C. Máy biến áp.
D. Máy phát điện xoay chiều.
Câu 4. Nguyên lí vật lí của máy chụp cộng hưởng từ là gì?
A. Phân tử nước hấp thụ sóng điện từ và nóng lên.
B. Dòng điện cảm ứng sinh ra trong vật kim loại.
C. Vật liệu được làm nóng chảy rồi đông đặc theo lớp.
D. Cộng hưởng từ của hạt nhân trong từ trường mạnh.
Câu 5. Hợp lực của hai lực đồng quy được xác định thế nào?
A. Bằng hiệu độ lớn của hai lực.
B. Bằng tổng vectơ của hai lực, dựng theo quy tắc hình bình hành.
C. Bằng tích độ lớn của hai lực.
D. Bằng tổng độ lớn của hai lực, với mọi góc giữa chúng.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ, quãng đường là đại lượng vô hướng.
B. Quãng đường có thể âm khi vật đi ngược chiều dương.
C. Độ dịch chuyển luôn lớn hơn hoặc bằng quãng đường.
D. Quãng đường và độ dịch chuyển luôn có cùng độ lớn.
Câu 7. Hạt nhân vàng 79197Au có bao nhiêu nơtron?
A.79
B.118
C.276
D.197
Câu 8. Điện thế tại M là 27V, tại N là 4V. Hiệu điện thế UMN bằng
A.−23V
B.27V
C.31V
D.23V
Câu 9. Một hành tinh có khối lượng 5,9⋅1024kg và bán kính 7,8⋅106m. Lấy G=6,67⋅10−11N⋅m2/kg2. Cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.50452564,1N/kg
B.38,81N/kg
C.3,23N/kg
D.6,47N/kg
Câu 10. Một vật khối lượng 3kg nằm yên trên mặt bàn nằm ngang, lấy g=10m/s2. Phản lực của mặt bàn lên vật có độ lớn
A.30N
B.0N
C.60N
D.3N
Câu 11. Định luật Hooke phát biểu rằng, trong giới hạn đàn hồi,
A. độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
B. độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ với bình phương độ biến dạng.
C. độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ thuận với chiều dài của lò xo.
D. độ lớn lực đàn hồi không phụ thuộc độ biến dạng.
Câu 12. Cơ năng của một vật được bảo toàn khi
A. vật có khối lượng không đổi.
B. vật chịu tác dụng của mọi loại lực.
C. vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực hoặc lực đàn hồi.
D. vật chuyển động với vận tốc không đổi.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng về chất khí theo mô hình động học phân tử?
A. Các phân tử khí luôn hút nhau mạnh nên khí khó nén.
B. Áp suất chất khí sinh ra do trọng lượng của khối khí đè lên thành bình.
C. Các phân tử khí ở rất xa nhau so với kích thước của chính chúng.
D. Các phân tử khí đứng yên khi khí không chuyển động thành dòng.
Câu 14. Một lần chụp cho liều tương đương 4mSv; một phim X-quang ngực cho 0,02mSv; liều nghề nghiệp bị khống chế ở mức trung bình 20mSv mỗi năm, tính trung bình trong năm năm liên tiếp. Một nhân viên bức xạ chịu đúng liều ấy mỗi lần chụp. Tính trung bình mỗi năm, người ấy chịu được tối đa bao nhiêu lần chụp mà vẫn giữ được mức khống chế trung bình ấy?
A.0laˆˋn
B.50laˆˋn
C.20laˆˋn
D.5laˆˋn
Câu 15. Trên phim X-quang, xương hiện rõ hơn mô mềm vì xương
A. tự phát ra tia X mạnh hơn mô mềm.
B. có nhiệt độ cao hơn mô mềm.
C. hấp thụ tia X mạnh hơn nên chùm tia tới phim yếu đi nhiều.
D. phản xạ toàn bộ chùm tia X chiếu tới.
Câu 16. Trong bài thực hành đo gia tốc rơi tự do, đồng hồ đo thời gian hiện số dùng để làm gì?
A. Giữ vật rồi nhả ra đúng lúc bắt đầu tính thời gian.
B. Ghi thời điểm vật che chùm sáng, không phụ thuộc phản xạ tay người.
C. Hiển thị khoảng thời gian giữa hai lần cổng quang bị che.
D. Đo chiều cao rơi của vật.
Câu 17. Cho phản ứng hạt nhân 37Li+11p→24He+X, trong đó X là hạt chưa biết. Hạt X có số khối bằng
A.4
B.2
C.6
D.3
Câu 18. Một lượng khí ở áp suất không đổi có thể tích 32lıˊt ở 5∘C. Vẫn giữ áp suất ấy, thể tích khí trở thành 3lıˊt khi nhiệt độ bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A.2692°C
B.−247°C
C.0°C
D.26°C
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Xét quá trình chuyển hoá năng lượng khi động cơ ô tô hoạt động.
a) Năng lượng không tự sinh ra và không tự mất đi.
b) Năng lượng đầu vào là hoá năng của nhiên liệu.
c) Phần năng lượng hao phí chuyển thành nhiệt toả ra môi trường chứ không mất đi.
d) Không thiết bị thực nào có phần năng lượng hao phí.
Câu 20. Một khung dây phẳng diện tích 90cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,26T. Khung gồm 24 vòng dây; pháp tuyến của khung hợp với B góc 45∘.
a) Đơn vị của từ thông là tesla.
b) Từ thông qua khung lớn nhất khi B song song với mặt phẳng khung.
c) Từ thông qua một vòng dây bằng 1,65mWb.
d) Từ thông qua cả khung bằng 1,7mWb.
Câu 21. Xét lĩnh vực điện học và hiện tượng “pin cạn dần khi thắp sáng bóng đèn”.
a) Vật lí học chỉ gồm các suy luận lí thuyết, không cần thực nghiệm.
b) “lõi sắt trong ống dây hút được đinh ghim khi có dòng điện” là hiện tượng không thuộc điện học.
c) Ranh giới giữa các lĩnh vực của Vật lí là tuyệt đối, mỗi hiện tượng chỉ thuộc đúng một lĩnh vực.
d) Vật lí thiên văn nghiên cứu “pin cạn dần khi thắp sáng bóng đèn”.
Câu 22. Lò xo có độ cứng 300N/m, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 11cm; nay lò xo bị kéo dãn 10cm.
a) Giới hạn đàn hồi không phải là điểm vật đứt gãy.
b) Vật khác nhau thì giới hạn đàn hồi như nhau.
c) Trong vùng đàn hồi, độ dãn tỉ lệ với bình phương lực kéo.
d) Lò xo dùng trong lực kế phải làm việc ngay tại giới hạn đàn hồi.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Lực 36N có cánh tay đòn 3cm. Tính moment của lực đối với trục quay.
Câu 24. Cho bốn cặp “kiểu thực — mô tả” sau:
(1) nhật thực toàn phần — người quan sát nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng.
(2) nguyệt thực một phần — Mặt Trăng đi hẳn vào vùng bóng tối của Trái Đất.
(3) nguyệt thực toàn phần — Mặt Trăng ở xa nên không che hết đĩa Mặt Trời, còn lại một vành sáng.
(4) nhật thực hình khuyên — chỉ một phần Mặt Trăng đi vào vùng bóng tối của Trái Đất.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Còn 4 câu nữa của
đề số 7
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 8 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4622
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Định luật Hooke phát biểu rằng, trong giới hạn đàn hồi,
A. độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ thuận với chiều dài của lò xo.
B. độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
C. độ lớn lực đàn hồi không phụ thuộc độ biến dạng.
D. độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ với bình phương độ biến dạng.
Câu 2. Vật rơi tự do được quãng đường 1,75m trong 0,6s. Gia tốc rơi tự do đo được bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.2,92m/s2
B.5,83m/s2
C.4,86m/s2
D.9,72m/s2
Câu 3. Tia X có bản chất là
A. sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
B. chùm hạt nhân heli.
C. chùm electron chuyển động rất nhanh.
D. sóng âm có tần số rất cao.
Câu 4. Một dòng điện xoay chiều có tần số 70Hz. Tần số góc của dòng điện bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A.440rad/s
B.70rad/s
C.220rad/s
D.11rad/s
Câu 5. Một đoạn dây dẫn dài 60cm mang dòng điện 11A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,22T. Đoạn dây đặt vuông góc với B. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.4,03N
B.15,97N
C.1,45N
D.145,2N
Câu 6. Định luật I của nhiệt động lực học được viết là
A.ΔU=A⋅Q
B.ΔU=A−Q
C.A=ΔU+Q
D.ΔU=A+Q
Câu 7. Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là cường độ của dòng một chiều
A. toả ra cùng nhiệt lượng trên cùng điện trở trong cùng thời gian.
B. có cùng giá trị cực đại với dòng xoay chiều ấy.
C. bằng trung bình cộng của cường độ tức thời trong một chu kì.
D. chạy qua mạch trong nửa chu kì đầu của dòng xoay chiều.
Câu 8. Không độ tuyệt đối trong thang Kelvin ứng với nhiệt độ Celsius
A.−100∘C
B.273∘C
C.0∘C
D.−273∘C
Câu 9. Một ô tô bắt đầu từ vận tốc 3m/s, chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc 3m/s2. Sau 7s, vận tốc của một ô tô bằng
A.−18m/s
B.21m/s
C.24m/s
D.150m/s
Câu 10. Áp suất do một cột chất lỏng gây ra tại một điểm phụ thuộc vào
A. lượng chất lỏng chứa trong bình.
B. khối lượng riêng của chất lỏng và độ sâu của điểm đó.
C. hình dạng của bình chứa.
D. diện tích đáy bình.
Câu 11. Một bình kín thể tích không đổi chứa khí ở áp suất 1,6atm, nhiệt độ 20∘C. Đun tới 57∘C thì áp suất khí trong bình bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.1,42atm
B.1,6atm
C.4,56atm
D.1,8atm
Câu 12. Vì sao không được tự ý tăng hiệu điện thế vượt mức ghi trên thiết bị?
A. Vì nhiều hoá chất trong phòng thí nghiệm rất độc.
B. Vì thiết bị quá tải, có thể cháy nổ.
C. Vì làm như vậy tốn thời gian hơn cách thông thường.
D. Vì nội quy phòng thí nghiệm cấm, chứ không có nguy hiểm nào.
Câu 13. Hệ được coi là hệ kín khi
A. tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không, hoặc rất nhỏ so với nội lực.
B. hệ không trao đổi nhiệt với môi trường.
C. các vật trong hệ không tương tác với nhau.
D. động năng của hệ được bảo toàn.
Câu 14. Trong mạch RLC nối tiếp, hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi
A.ZL=2ZC
B.ZL=ZC
C.ZL+ZC=R
D.ZL=R
Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng về chất khí theo mô hình động học phân tử?
A. Chất khí chiếm hết thể tích bình chứa nó.
B. Va chạm giữa các phân tử khí làm mất dần động năng của chúng.
C. Thể tích riêng của các phân tử chiếm phần lớn thể tích bình.
D. Các phân tử khí luôn hút nhau mạnh nên khí khó nén.
Câu 16. Độ lệch pha của gia tốc so với vận tốc bằng bao nhiêu?
A.π
B.2π
C.0
D.4π
Câu 17. Điểm khác nhau giữa va chạm đàn hồi và va chạm mềm là
A. va chạm mềm bảo toàn động năng, còn va chạm đàn hồi thì không.
B. va chạm đàn hồi chỉ xảy ra giữa hai vật có khối lượng bằng nhau.
C. va chạm đàn hồi bảo toàn động năng, còn va chạm mềm thì không.
D. va chạm đàn hồi bảo toàn động lượng, còn va chạm mềm thì không.
Còn 11 câu nữa của
đề số 8
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 9 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4623
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong thí nghiệm, khi đưa nam châm ra xa ống dây thì
A. Kim điện kế lệch về phía ngược lại.
B. Kim điện kế không lệch.
C. Kim điện kế lệch về một phía.
D. Kim điện kế lệch nhiều hơn lần trước.
Câu 2. Mỗi ngày, một điểm ven biển thường có mấy lần nước lớn?
A. Không cố định, có ngày không có lần nào.
B. Bốn lần.
C. Hai lần.
D. Một lần.
Câu 3. Một bọt khí thể tích 1,48cm3 ở đáy một hồ sâu 44m nổi lên mặt nước; coi nhiệt độ nước không đổi, áp suất khí quyển 105Pa và cứ xuống sâu 10m thì áp suất tăng thêm 105Pa. Thể tích bọt khi vừa lên tới mặt nước bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.0,27cm3
B.1,48cm3
C.7,99cm3
D.6,51cm3
Câu 4. Một vật khối lượng 24kg được treo đứng yên bằng một sợi dây, lấy g=10m/s2. Lực căng dây bằng
A.240N
B.480N
C.24N
D.0N
Câu 5. Tia phóng xạ gây nguy hiểm cho cơ thể chủ yếu vì nó
A. làm cơ thể trở thành nguồn phóng xạ vĩnh viễn.
B. làm nhiệt độ cơ thể tăng lên đáng kể.
C. ion hoá vật chất, phá hỏng phân tử trong tế bào.
D. đẩy các electron ra khỏi cơ thể nên cơ thể tích điện dương.
Câu 6. Theo mô hình động học phân tử, áp suất chất khí được tính bằng
A.p=31ρv2
B.p=ρv2
C.p=31ρv
D.p=31ρv2
Câu 7. Một động cơ điện sinh công 400J trong 36s. Công suất của máy bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A.400W
B.11,1W
C.14400W
D.0,1W
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Vật càng cứng thì càng dễ biến dạng dẻo.
B. Vượt giới hạn đàn hồi thì biến dạng kéo trở thành biến dạng dẻo.
C. Vật rắn không bao giờ biến dạng dưới tác dụng của lực nhỏ.
D. Biến dạng uốn luôn là biến dạng dẻo.
Câu 9. Trong thí nghiệm đo suất điện động và điện trở trong của pin, đồ thị hiệu điện thế hai cực pin theo cường độ dòng điện là một đường thẳng. Khi ấy
A. tung độ gốc bằng điện trở trong, hệ số góc bằng suất điện động
B. tung độ gốc bằng suất điện động, hệ số góc bằng điện trở trong
C. tung độ gốc bằng suất điện động, hệ số góc bằng trừ điện trở trong
D. cả tung độ gốc lẫn hệ số góc đều bằng suất điện động
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về mã hoá, truyền và thu tín hiệu?
A. Thêm một bit chẵn lẻ thì sửa được mọi lỗi trên đường truyền.
B. Với n bit tạo được n2 dãy bit khác nhau.
C. Bit chẵn lẻ phát hiện được cả khi hai bit trong dãy cùng sai.
D. Muốn phân biệt N ký hiệu thì mỗi ký hiệu phải mã hoá bằng ít nhất ⌈log2N⌉ bit.
Câu 11. Từ thông qua một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều được tính bằng
A.Φ=SBcosθ
B.Φ=BScosθ với θ là góc giữa B và pháp tuyến của khung
C.Φ=BSsinθ với θ là góc giữa B và pháp tuyến của khung
D.Φ=BScosθ với θ là góc giữa B và mặt phẳng khung
Câu 12. Hợp lực của hai lực đồng quy được xác định thế nào?
A. Bằng tổng độ lớn của hai lực, với mọi góc giữa chúng.
B. Bằng hiệu độ lớn của hai lực.
C. Bằng tích độ lớn của hai lực.
D. Bằng tổng vectơ của hai lực, dựng theo quy tắc hình bình hành.
Câu 13. Chiếu ánh sáng bước sóng 270nm vào mặt một tấm kẽm có công thoát 3,55eV; lấy hc=1240eV⋅nm. Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.1,04eV
B.8,14eV
C.4,59eV
D.−1,04eV
Câu 14. Khi mô hình hoá bài toán dừng xe, quãng đường dừng gồm những phần nào?
A. Chỉ quãng đường xe đi từ lúc bắt đầu đạp phanh.
B. Chỉ quãng đường xe chạy trong thời gian phản ứng.
C. Quãng đường phản ứng nhân với quãng đường hãm.
D. Quãng đường xe chạy trong thời gian người lái phản ứng, cộng quãng đường xe đi khi đang hãm.
Câu 15. Điểm khác nhau giữa va chạm đàn hồi và va chạm mềm là
A. va chạm mềm bảo toàn động năng, còn va chạm đàn hồi thì không.
B. va chạm đàn hồi bảo toàn động năng, còn va chạm mềm thì không.
C. va chạm đàn hồi chỉ xảy ra giữa hai vật có khối lượng bằng nhau.
D. va chạm đàn hồi bảo toàn động lượng, còn va chạm mềm thì không.
Câu 16. Tia β+ có bản chất là
A. Hạt nhân 24He.
B. Pôzitron.
C. Electron.
D. Sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Còn 12 câu nữa của
đề số 9
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 10 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 4624
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 17cm, hiệu điện thế giữa hai bản là 360V. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A.0V/m
B.21V/m
C.2118V/m
D.61V/m
Câu 2. Tiết kiệm năng lượng trong kĩ thuật thực chất là
A. dùng ít thiết bị đi và chấp nhận thiếu tiện nghi.
B. chuyển toàn bộ năng lượng vào thành năng lượng có ích.
C. làm cho năng lượng không bị mất đi.
D. nâng hiệu suất, tức giảm phần năng lượng hao phí.
Câu 3. Bước sóng là
A. khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
B. quãng đường sóng truyền được trong một giây.
C. khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ dao động cùng pha.
D. khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây là của phản ứng nhiệt hạch?
A. Sản phẩm là các mảnh vỡ phóng xạ mạnh, khó xử lí.
B. Một hạt nhân rất nặng vỡ thành hai hạt nhân trung bình.
C. Được kích thích bằng cách bắn nơtron chậm vào hạt nhân.
D. Nhiên liệu lấy từ đơteri trong nước biển, gần như vô tận.
Câu 5. Một khung dây 30 vòng, diện tích mỗi vòng 40cm2, quay đều 42 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,8T, trục quay vuông góc với B. Từ thông cực đại qua khung bằng
A.25333,8mWb
B.3,2mWb
C.96mWb
D.960mWb
Câu 6. Áp suất 640mmHg ứng với bao nhiêu paxcan, tính theo đơn vị 105Pa? Lấy 1mmHg=133,3Pa (làm tròn đến hàng phần trăm).
A.0,85
B.0,84
C.8,53
D.0
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ, quãng đường là đại lượng vô hướng.
B. Độ dịch chuyển luôn lớn hơn hoặc bằng quãng đường.
C. Quãng đường và độ dịch chuyển luôn có cùng độ lớn.
D. Quãng đường có thể âm khi vật đi ngược chiều dương.
Câu 8. Gia tốc của một vật được định nghĩa là
A. vận tốc chia cho thời gian chuyển động.
B. quãng đường chia cho bình phương thời gian.
C. độ biến thiên vận tốc chia cho khoảng thời gian xảy ra biến thiên đó.
D. độ biến thiên quãng đường chia cho thời gian.
Câu 9. Trong điện trường đều, hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường là
A.U=E+d
B.U=Ed
C.U=Ed với d đo dọc theo đường sức
D.U=dE
Câu 10. Điện trở của một đoạn dây dẫn đồng chất tiết diện đều được tính bằng
A.R=ρlS
B.R=ρSl
C.R=ρSl
D.R=ρlS
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng về khuếch đại thuật toán?
A. Hệ số khuếch đại của mạch đảo phụ thuộc hệ số khuếch đại hở của op-amp.
B. Điện áp ra của mạch khuếch đại bị bão hoà ở gần mức nguồn nuôi.
C. Khuếch đại thuật toán có một đầu vào và hai đầu ra.
D. Dấu trừ trong công thức mạch đảo nghĩa là tín hiệu ra nhỏ hơn tín hiệu vào.
Câu 12. Theo giả thuyết de Broglie, bước sóng ứng với một hạt có động lượng p bằng
A.λ=hp
B.λ=ph
C.λ=hp
D.λ=mch
Câu 13. Quá trình chuyển thể nào diễn ra từ thể lỏng sang thể rắn?
A. Thăng hoa.
B. Ngưng kết.
C. Nóng chảy.
D. Đông đặc.
Câu 14. Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm
A. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách tới điện tích đó.
B. tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách.
C. phụ thuộc độ lớn của điện tích thử đặt tại đó.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách tới điện tích đó.
Câu 15. Đoạn mạch có hiệu điện thế 46V và dòng điện 1,2A. Công suất tiêu thụ bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A.55,2W
B.0W
C.46W
D.38,3W
Câu 16. Biện pháp nào sau đây hạn chế được sự suy giảm tín hiệu trên đường truyền?
A. Chuyển tín hiệu số về tín hiệu tương tự trước khi truyền đi xa.
B. Dùng cáp quang có hệ số suy giảm rất nhỏ thay cho cáp đồng.
C. Bỏ bớt các trạm lặp trên tuyến truyền.
D. Kéo dài thêm đường truyền để tín hiệu đi được xa hơn.
Câu 17. Theo tiên đề Bo, khi nguyên tử ở trạng thái dừng thì nó
A. có năng lượng thay đổi liên tục theo thời gian.
B. không bức xạ năng lượng.
C. bức xạ liên tục ra môi trường.
D. chỉ hấp thụ mà không phát xạ.
Câu 18. Truyền một công suất 1500kW đi xa bằng đường dây có điện trở tổng cộng 2Ω, điện áp ở đầu đường dây là 13kV; hệ số công suất của mạch bằng 1. Công suất hao phí trên đường dây bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A.346,2kW
B.26627,2kW
C.17,8kW
D.26,6kW
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật gồm hai đoạn: từ (0s;7m/s) tới (7s;21m/s), rồi giữ nguyên vận tốc 21m/s thêm 10s nữa.
a) Diện tích dưới đồ thị vận tốc – thời gian cho biết độ dịch chuyển.
b) Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian cho biết vận tốc.
c) Độ dịch chuyển cả hành trình bằng 98m.
d) Với đoạn dốc, độ dịch chuyển tính bằng diện tích hình thang dưới đoạn ấy.
Câu 20. Xét việc “chọn đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện cho phép đo” trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên.
a) Việc trên thuộc bước 3.
b) Khi số liệu trái với giả thuyết thì phải sửa số liệu cho khớp giả thuyết.
c) Bước “hình thành giả thuyết” là việc chọn dụng cụ, đại lượng cần đo và cách đo.
d) Lập kế hoạch kiểm tra là bước viết báo cáo và công bố kết quả.
Câu 21. Một chiếc ô tô đi chặng đầu với tốc độ 9m/s trong 3s, chặng sau với tốc độ 11m/s trong 12s.
a) Số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe là tốc độ tức thời.
b) Quãng đường chặng đầu là 27m.
c) Tốc độ trung bình của cả hành trình bằng trung bình cộng tốc độ hai chặng.
d) Nếu hai chặng mất thời gian bằng nhau thì tốc độ trung bình đúng bằng trung bình cộng hai tốc độ.
Câu 22. Vật một khối lượng 14kg có vận tốc 3m/s; vật hai khối lượng 5kg có vận tốc 2m/s.
a) Đơn vị của động lượng là J.
b) Động lượng vật một bằng 17kg⋅m/s.
c) Nếu hai vật cùng chiều thì động lượng hệ có độ lớn 32kg⋅m/s.
d) Động lượng của hệ bằng tổng vectơ động lượng các vật.
Còn 6 câu nữa của
đề số 10
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp
cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.