Tổng hợp 50 câu đúng/sai ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Mục tiêu 8+
Vật líThi tốt nghiệp THPTCâu hỏi Đúng/SaiMục tiêu 8+
50 câu đúng/sai trong một tệp PDF, phân hóa vận dụng, mục tiêu 8+, chia thành 2 phần 25 câu. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu.
Bản xem trước
4 trang đầu · 2 phần
PHẦN 1 / 2
CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Vật lí
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 4 trang
Câu 1. Điện thế tại M là −55V, tại N là 40V; một điện tích 20μC dịch chuyển từ M tới N.
a) Đơn vị của hiệu điện thế là vôn.
b)UMN=95V.
c) Vôn kế đo trực tiếp điện thế tuyệt đối tại một điểm.
d) Công của lực điện khi điện tích dương đi từ M tới N mang dấu âm.
Câu 2. Một khối gỗ khối lượng 31kg được kéo bằng lực 23N, chịu lực cản 13N ngược chiều chuyển động.
a) Gia tốc của vật cùng hướng với vận tốc của vật.
b) Cùng một lực, vật có khối lượng lớn hơn thì gia tốc nhỏ hơn.
c) Nếu lực kéo tăng gấp đôi mà khối lượng giữ nguyên thì gia tốc giữ nguyên.
d) Nếu lực cản tăng cho tới khi bằng lực kéo thì vật dừng lại ngay lập tức.
Câu 3. Xét nhà bác học Galilei và các giai đoạn phát triển của Vật lí.
a) Thuyết tương đối và cơ học lượng tử ra đời vào thế kỉ mười bảy.
b) Vật lí cổ điển bắt đầu được xây dựng khi con người bắt đầu quan sát bầu trời.
c) Vật lí hiện đại thu hẹp phạm vi đúng của vật lí cổ điển.
d) Planck có đóng góp là đưa thí nghiệm có kiểm soát thành phương pháp của vật lí.
Câu 4. Một chiếc xe đạp đi chặng đầu với tốc độ 3m/s trong 6s, chặng sau với tốc độ 11m/s trong 8s.
a) Quãng đường chặng đầu là 21m.
b) Tổng quãng đường là 106m.
c) Tốc độ trung bình cả hành trình bằng 7,6m/s.
d) Tốc độ trung bình âm khi vật đi ngược chiều dương.
Câu 5. Xét chuyển động của một vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất.
a) Trong chuyển động tròn đều, tốc độ của vật đổi liên tục.
b) Đây là chuyển động tròn đều.
c) Chuyển động của chiếc xe đang phanh gấp trên đường thẳng không phải là chuyển động tròn đều.
d) Quãng đường vật đi được trong chuyển động tròn đều tỉ lệ với bình phương thời gian.
Câu 6. Xét lực kéo của động cơ tác dụng lên một vật.
a) Lực là đại lượng vectơ.
b) Lực này có phương chiều ngược chiều biến dạng của lò xo.
c) “Lực đẩy của chuyển động” không phải là một lực thật.
d) Trên hình vẽ, độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực.
Câu 7. Xét vấn đề môi trường: ô nhiễm nhiệt ở sông hồ gần nhà máy.
a) Mức ồn được đo bằng niutơn.
b) Vấn đề này được đánh giá qua liều hấp thụ tính bằng grây.
c) Vấn đề “ô nhiễm tiếng ồn” được đo bằng mức cường độ âm tính bằng đêxiben.
d) Tiết kiệm năng lượng luôn làm giảm hiệu quả kinh tế.
Câu 8. Một chiếc xe máy có vận tốc 11m/s, sau 3s vận tốc trở thành 18m/s.
a) Độ biến thiên vận tốc bằng 29m/s.
b) Đơn vị của gia tốc trong hệ SI là m/s2.
c) Giữ nguyên gia tốc thêm 5s thì vận tốc bằng 18m/s.
d) Gia tốc không đổi nghĩa là vận tốc không đổi theo thời gian.
Câu 9. Một bình chứa không khí có khối lượng riêng 1,29kg/m3; khối lượng mol của khí là 29g/mol, NA=6,02⋅1023mol−1. Khí ở áp suất 2,2⋅105Pa.
a) Theo mô hình động học phân tử, áp suất khí bằng ρv2.
b) Hệ số 31 trong công thức áp suất đến từ chỗ chuyển động hỗn loạn chia đều cho ba phương.
c) Ở cùng áp suất và cùng khối lượng riêng, phân tử khí nhẹ hơn có tốc độ căn quân phương bằng phân tử khí nặng hơn.
d) Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử bằng 24,6⋅10−21J.
Câu 10. Lò xo có độ cứng 50N/m, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 12cm; nay lò xo bị kéo dãn 18cm.
a) Giới hạn đàn hồi không phải là điểm vật đứt gãy.
b) Lực ứng với giới hạn đàn hồi bằng 6N.
c) Lò xo hiện đã vượt giới hạn đàn hồi.
d) Trong vùng đàn hồi, độ dãn tỉ lệ với bình phương lực kéo.
Câu 11. Xét hiện tượng nhật thực.
a) Nhật thực và nguyệt thực đều là hiện tượng phát sáng của thiên thể.
b) Hiện tượng này xảy ra khi Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất.
c) Không có nhật thực mỗi tháng vì quỹ đạo Mặt Trăng nghiêng so với mặt phẳng hoàng đạo.
d) Nhật thực hình khuyên xảy ra khi Mặt Trăng ở xa nên không che hết đĩa Mặt Trời.
Câu 12. Xét nguồn năng lượng tái tạo: địa nhiệt.
a) Năng lượng của nguồn này bắt nguồn từ nhiệt trong lòng Trái Đất.
b) Hạn chế chính của nguồn này là chỉ khai thác được ở nơi có hoạt động địa chất phù hợp.
c) Phần lớn nguồn tái tạo bắt nguồn từ nhiệt trong lòng Trái Đất.
d) Hạn chế lớn của điện gió và điện mặt trời là hiệu suất chuyển hoá bằng không.
Câu 13. Một đài phát thanh phát sóng ở tần số 40MHz; lấy c=3⋅108m/s.
a) Muốn truyền tín hiệu âm tần đi xa, phải trộn nó vào một sóng mang cao tần.
b) Sóng ấy có bước sóng 7,5m.
c) Mạch chọn sóng của máy thu hoạt động dựa trên hiện tượng cộng hưởng.
d) Bước sóng và tần số của sóng điện từ tỉ lệ thuận với nhau.
Câu 14. Xét một chất kết tinh và các quá trình chuyển thể của nó; khi hoá hơi, thể tích của chất tăng 500 lần.
a) Chất lỏng có cả thể tích riêng lẫn hình dạng riêng.
b) Quá trình “ngưng kết” diễn ra từ thể rắn sang thể lỏng.
c) Quá trình “ngưng kết” là quá trình toả nhiệt.
d) Trong lúc nóng chảy, chất không nhận nhiệt lượng nào.
Còn 11 câu nữa của
phần 1
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
PHẦN 2 / 2
CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Vật lí
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 4 trang
Câu 1. Xét tình huống: dùng tay bẻ cong một thanh nhựa mỏng.
a) Biến dạng đàn hồi là biến dạng mất đi khi thôi tác dụng lực.
b) Biến dạng kéo làm vật ngắn lại theo phương của lực.
c) Cùng một vật, biến dạng có thể là đàn hồi hay dẻo tuỳ độ lớn của lực tác dụng.
d) Mọi vật rắn khi chịu lực đều biến dạng ít nhiều.
Câu 2. Đặt điện tích thử 10μC tại một điểm thì nó chịu lực điện 50mN; tại một điểm khác cường độ điện trường là 5200V/m.
a) Đơn vị của cường độ điện trường là N.
b) Cường độ điện trường tại một điểm tỉ lệ thuận với điện tích thử đặt vào đó.
c) Với điện tích âm, lực điện ngược hướng cường độ điện trường.
d) Công thức liên hệ là F=qE.
Câu 3. Một bình chứa khí cacbonic có khối lượng riêng 1,98kg/m3; khối lượng mol của khí là 44g/mol, NA=6,02⋅1023mol−1. Khí ở áp suất 1,5⋅105Pa.
a) Mùi lan trong phòng chậm hơn nhiều so với tốc độ phân tử vì phân tử mùi chuyển động chậm hơn phân tử không khí.
b) Ở cùng áp suất và cùng khối lượng riêng, phân tử khí nhẹ hơn có tốc độ căn quân phương bằng phân tử khí nặng hơn.
c) Giữ khối lượng riêng không đổi, tăng áp suất lên gấp bốn thì tốc độ căn quân phương tăng gấp bốn.
d) Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử bằng 16,6⋅10−21J.
Câu 4. Một ô tô chạy với tốc độ 9m/s trên đường bê tông khô. Người lái phản ứng mất 1s rồi phanh, xe giảm tốc đều với độ lớn gia tốc 8m/s2 cho tới khi dừng hẳn.
a) Người lái mệt mỏi làm thời gian phản ứng dài ra, khiến chỉ quãng đường hãm dài thêm.
b) Quãng đường hãm bằng 5,1m.
c) Nếu tốc độ tăng gấp đôi thì quãng đường phản ứng tăng gấp bốn.
d) Nếu tốc độ tăng gấp đôi thì quãng đường hãm tăng gấp bốn.
Câu 5. Một lượng khí lí tưởng có áp suất 2,8⋅105Pa, thể tích 7lıˊt ở nhiệt độ 16∘C. Đó là khí ôxi, khối lượng mol 32g/mol; lấy R=8,31J/(mol⋅K).
a) Trong công thức pV=nRT, nhiệt độ phải tính theo kelvin.
b) Cho nhiệt độ không đổi trong phương trình trạng thái thì thu được định luật Boyle.
c) Dãn tới 13lıˊt và đun tới 191∘C thì áp suất bằng 1,51⋅105Pa.
d) Khi dùng T1p1V1=T2p2V2, áp suất và thể tích bắt buộc phải đổi sang đơn vị SI.
Câu 6. Xét tình huống: thấy biển báo hình tam giác vàng có tia chớp.
a) Không được dùng tay còn ướt để cắm phích điện.
b) Biển báo nền xanh hình tròn có nghĩa là bắt buộc thực hiện.
c) Khi xảy ra sự cố điện, việc đầu tiên là ngắt nguồn điện.
d) Lí do không được nếm thử hoá chất để nhận biết là phản ứng toả nhiệt mạnh, axit bắn ra ngoài.
Câu 7. Một lực 11N hợp với độ dịch chuyển góc 90∘; vật đi được 9m.
a) Trong công thức A=Fscosα, góc α là góc giữa lực và mặt phẳng nằm ngang.
b) Đơn vị của công trong hệ SI là oát (W).
c) Với góc 90∘, công của lực bằng không.
d) Công là đại lượng vô hướng, có thể âm hoặc dương.
Câu 8. Một bánh xe quay đều, một vòng hết 2,3s.
a) Đơn vị của tốc độ góc là Hz.
b) Tần số quay bằng 0,43Hz.
c) Tốc độ góc bằng 0,43rad/s.
d) Tốc độ góc và tần số khác nhau đúng bằng nhau.
Câu 9. Một sóng điện từ có tần số 34,1MHz truyền từ chân không vào thuỷ tinh flint có chiết suất 1,65; lấy c=3⋅108m/s.
a) Sóng điện từ là sóng dọc.
b) Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất.
c) Bước sóng trong chân không bằng 8,8m.
d) Khi vào thuỷ tinh flint, tốc độ và bước sóng của sóng điện từ cùng giảm 1,65 lần.
Câu 10. Một máy bơm đưa 17m3 nước lên bể cao 4m trong 600s; hiệu suất máy 40%, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3, g=10m/s2.
a) Muốn có khối lượng nước phải nhân thể tích với khối lượng riêng.
b) Khối lượng nước được bơm bằng 17kg.
c) Công toàn phần lớn hơn công có ích vì hiệu suất nhỏ hơn một trăm phần trăm.
d) Nếu bơm cùng lượng nước ấy lên cao gấp đôi thì công có ích tăng gấp đôi.
Câu 11. Xét lĩnh vực vật lí hạt nhân và hiện tượng “tia phát ra từ mẫu quặng làm đen phim ảnh đặt gần”.
a) Vật lí nghiên cứu quy luật lên xuống của giá cả thị trường.
b) “lõi sắt trong ống dây hút được đinh ghim khi có dòng điện” là hiện tượng thuộc vật lí hạt nhân.
c) Mục tiêu của Vật lí là mô tả thật đầy đủ từng hiện tượng riêng lẻ mà không cần khái quát.
d) Ranh giới giữa các lĩnh vực của Vật lí là quy ước, nhiều hiện tượng nằm ở chỗ giao nhau.
Câu 12. Xét đại lượng cường độ sáng, đại lượng công và tiền tố kilô trong hệ SI.
a) Đơn vị SI của cường độ sáng là cd.
b) Hệ SI có năm đơn vị cơ bản.
c) Đơn vị cơ bản của khối lượng trong hệ SI là kilôgam.
d) Tiền tố kilô ứng với thừa số 10−3.
Câu 13. Xét hiện tượng: mạch chọn sóng của máy thu bắt đúng một đài.
a) Cộng hưởng xảy ra khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng của hệ.
b) Hộp đàn ghi ta là ví dụ về tác hại của cộng hưởng.
c) Ở đây cộng hưởng là có lợi.
d) Cách “tăng lực cản, chẳng hạn lắp bộ giảm chấn” không hạn chế được tác hại của cộng hưởng.
Còn 12 câu nữa của
phần 2
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp
và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.
Trong tệp có gì
Phần 1
25 câu câu hỏi đúng/sai
4 trang
Phần 2
25 câu câu hỏi đúng/sai
4 trang
Đáp ánBảng đáp án tổng hợp cho cả 2 phần
Lời giảiGiải chi tiết từng câu, tách theo từng phần