taifilepro.com

Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 2 môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận

Vật lí Lớp 11 Giữa học kì 2 Giữa kì gọn, đủ bốn dạng Bám sát ma trận

5 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 10 câu trắc nghiệm · 2 câu đúng/sai · 3 câu trả lời ngắn · 4 câu tự luận — 45 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 5 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Bản xem trước 12 trang đầu · 5 đề

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN: VẬT LÍ — LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3091

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Biến điệu biên độ là cách biến điệu trong đó

  1. A. cả biên độ lẫn tần số sóng mang đều giữ nguyên.
  2. B. tần số sóng mang biến thiên theo tín hiệu âm tần, còn biên độ giữ nguyên.
  3. C. biên độ sóng mang biến thiên theo tín hiệu âm tần, còn tần số giữ nguyên.
  4. D. biên độ tín hiệu âm tần biến thiên theo sóng mang.

Câu 2. Cần mã hoá 114114 ký hiệu khác nhau bằng các dãy bit cùng độ dài. Mỗi dãy phải dài ít nhất

  1. A. 128bit128\,\text{bit}
  2. B. 6bit6\,\text{bit}
  3. C. 114bit114\,\text{bit}
  4. D. 7bit7\,\text{bit}

Câu 3. Hai con tàu chở dầu có khối lượng 4107 kg4 \cdot 10^7\ \text{kg}7107 kg7 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 130 m130\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 5,5N5{,}5\,\text{N}
  2. B. 11,1N11{,}1\,\text{N}
  3. C. 22,1N22{,}1\,\text{N}
  4. D. 1436,6N1436{,}6\,\text{N}

Câu 4. Ghép nối tiếp hai điện trở 10 Ω10\ \Omega9 Ω9\ \Omega. Điện trở tương đương bằng

  1. A. 1Ω1\,\text{Ω}
  2. B. 19Ω19\,\text{Ω}
  3. C. 5Ω5\,\text{Ω}
  4. D. 90Ω90\,\text{Ω}

Câu 5. Một hành tinh có khối lượng 7,21024 kg7{,}2 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 9,3106 m9{,}3 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, tính theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg}, bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A. 5,165{,}16
  2. B. 2,582{,}58
  3. C. 0,560{,}56
  4. D. 36,1536{,}15

Câu 6. Định luật Ohm cho vật dẫn phát biểu rằng cường độ dòng điện qua vật dẫn

  1. A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào và tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn.
  2. B. tỉ lệ thuận với tích của hiệu điện thế và điện trở.
  3. C. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế và tỉ lệ thuận với điện trở.
  4. D. không phụ thuộc hiệu điện thế đặt vào.

Câu 7. Một hành tinh có khối lượng 1,41024 kg1{,}4 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5106 m5 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vật khối lượng 7 kg7\ \text{kg} đặt ở sát mặt hành tinh có trọng lượng (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 26,1N26{,}1\,\text{N}
  2. B. 52,3N52{,}3\,\text{N}
  3. C. 3,7N3{,}7\,\text{N}
  4. D. 0,5N0{,}5\,\text{N}

Câu 8. Trong thí nghiệm đo suất điện động và điện trở trong của pin, đồ thị hiệu điện thế hai cực pin theo cường độ dòng điện là một đường thẳng. Khi ấy

  1. A. tung độ gốc bằng điện trở trong, hệ số góc bằng suất điện động
  2. B. tung độ gốc bằng suất điện động, hệ số góc bằng trừ điện trở trong
  3. C. tung độ gốc bằng suất điện động, hệ số góc bằng điện trở trong
  4. D. cả tung độ gốc lẫn hệ số góc đều bằng suất điện động

Câu 9. Hai dây cùng vật liệu và cùng chiều dài, dây thứ hai có đường kính gấp 33 lần dây thứ nhất. Điện trở dây thứ hai so với dây thứ nhất

  1. A. lớn gấp 99 lần.
  2. B. bằng nhau.
  3. C. nhỏ hơn 99 lần.
  4. D. nhỏ hơn 33 lần.

Câu 10. Hiệu suất của nguồn điện trong một mạch kín được tính bằng

  1. A. H=ξUNH = \dfrac{\xi}{U_N}
  2. B. H=rR+rH = \dfrac{r}{R + r}
  3. C. H=UNξH = U_N \xi
  4. D. H=UNξH = \dfrac{U_N}{\xi}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Nguồn điện có suất điện động 8,9 V8{,}9\ \text{V}, điện trở trong 2 Ω2\ \Omega, đang cho dòng 0,3 A0{,}3\ \text{A}.

  • a) Suất điện động được tính bằng ξ=Aq\xi = Aq.
  • b) Đơn vị của suất điện động là vôn.
  • c) Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn bằng 8,9 V8{,}9\ \text{V}.
  • d) Khi mạch ngoài để hở, vôn kế mắc vào hai cực nguồn đọc được giá trị bằng không.

Câu 12. Một đài phát thanh phát sóng ở tần số 16,6 MHz16{,}6\ \text{MHz}; lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.

  • a) Sóng điện từ truyền được trong chân không.
  • b) Sóng ấy có bước sóng 18,1 m18{,}1\ \text{m}.
  • c) Trong hệ thống thu phát, “mạch biến điệu” có chức năng bức xạ sóng điện từ ra không gian.
  • d) Mạch chọn sóng của máy thu hoạt động dựa trên hiện tượng tách sóng.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Một tuyến cáp dài 44 km44\ \text{km} có hệ số suy giảm 0,8 dB/km0{,}8\ \text{dB/km}. Tính tổng suy giảm trên cả tuyến.

Câu 14. Cho năm phát biểu về dòng điện: (1) Tốc độ trôi của electron trong dây kim loại rất nhỏ. (2) Chiều dòng điện quy ước là chiều chuyển động của hạt mang điện dương. (3) Dòng điện là dòng các hạt mang điện chuyển động có hướng. (4) Chiều dòng điện quy ước là chiều chuyển động của electron. (5) Đèn sáng gần như tức thì vì tín hiệu điện lan rất nhanh, không phải vì electron chạy nhanh. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 15. Đoản mạch nguồn 8,9 V8{,}9\ \text{V} có điện trở trong 2,7 Ω2{,}7\ \Omega. Tính cường độ dòng điện (làm tròn đến hàng phần mười).

Còn 4 câu nữa của đề số 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN: VẬT LÍ — LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3092

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ghép song song hai điện trở 7 Ω7\ \Omega19 Ω19\ \Omega. Điện trở tương đương bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A. 5,12Ω5{,}12\,\text{Ω}
  2. B. 0,2Ω0{,}2\,\text{Ω}
  3. C. 133Ω133\,\text{Ω}
  4. D. 26Ω26\,\text{Ω}

Câu 2. Giữ nguyên khối lượng hai vật và tăng khoảng cách giữa chúng lên 33 lần thì lực hấp dẫn

  1. A. tăng 99 lần
  2. B. giảm 99 lần
  3. C. giảm 66 lần
  4. D. giảm 33 lần

Câu 3. Linh kiện nào sau đây không tuân theo định luật Ohm?

  1. A. Dây hợp kim của biến trở ở nhiệt độ ổn định.
  2. B. Điện trở than trong mạch điện tử.
  3. C. Điôt bán dẫn.
  4. D. Dây kim loại giữ ở nhiệt độ không đổi.

Câu 4. Pin có suất điện động 11,4 V11{,}4\ \text{V} và điện trở trong 6 Ω6\ \Omega. Khi dòng qua pin là 0,3 A0{,}3\ \text{A}, vôn kế mắc vào hai cực pin chỉ

  1. A. 9,6V9{,}6\,\text{V}
  2. B. 11,4V11{,}4\,\text{V}
  3. C. 1,8V1{,}8\,\text{V}
  4. D. 13,2V13{,}2\,\text{V}

Câu 5. Trong máy thu thanh, khối đứng ngay sau “mạch chọn sóng” là

  1. A. Mạch khuếch đại âm tần.
  2. B. Mạch tách sóng.
  3. C. Mạch khuếch đại cao tần.
  4. D. Loa.

Câu 6. Định luật Ohm cho toàn mạch được viết là

  1. A. I=ξ(R+r)I = \xi(R + r)
  2. B. I=ξrI = \dfrac{\xi}{r}
  3. C. I=ξRI = \dfrac{\xi}{R}
  4. D. I=ξR+rI = \dfrac{\xi}{R + r}

Câu 7. Hiệu suất của nguồn điện trong một mạch kín được tính bằng

  1. A. H=ξUNH = \dfrac{\xi}{U_N}
  2. B. H=UNξH = U_N \xi
  3. C. H=rR+rH = \dfrac{r}{R + r}
  4. D. H=UNξH = \dfrac{U_N}{\xi}

Câu 8. Cường độ trường hấp dẫn do một thiên thể khối lượng MM gây ra tại điểm cách tâm nó một khoảng rr bằng

  1. A. g=GMr2g = \dfrac{GM}{r^2}
  2. B. g=GMmr2g = \dfrac{GMm}{r^2}
  3. C. g=Gr2Mg = \dfrac{Gr^2}{M}
  4. D. g=GMrg = \dfrac{GM}{r}

Câu 9. Đoạn mạch có hiệu điện thế 39 V39\ \text{V} và dòng điện 0,7 A0{,}7\ \text{A}. Công suất tiêu thụ bằng (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 39W39\,\text{W}
  2. B. 27,3W27{,}3\,\text{W}
  3. C. 0W0\,\text{W}
  4. D. 55,7W55{,}7\,\text{W}

Câu 10. Một hành tinh có khối lượng 21024 kg2 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,9106 m5{,}9 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vật khối lượng 7 kg7\ \text{kg} nằm ở mặt hành tinh. Độ lớn thế năng hấp dẫn của vật, tính theo đơn vị 107 J10^7\ \text{J}, bằng (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 2,32{,}3
  2. B. 15,815{,}8
  3. C. 0,30{,}3
  4. D. 2,72{,}7

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Dòng điện cường độ 1,2 A1{,}2\ \text{A} chạy qua một dây dẫn trong 78 s78\ \text{s}; ở một trường hợp khác, điện lượng 5 C5\ \text{C} chuyển qua trong cùng khoảng thời gian ấy.

  • a) Đơn vị của cường độ dòng điện là ampe.
  • b) Ở trường hợp sau, cường độ dòng điện bằng 0,06 A0{,}06\ \text{A}.
  • c) Ampe là một trong bảy đơn vị cơ bản của hệ SI.
  • d) Trong dây kim loại, cường độ dòng điện phụ thuộc riêng tốc độ trôi của electron.

Câu 12. Nguồn điện có suất điện động 3,6 V3{,}6\ \text{V}, điện trở trong 0,3 Ω0{,}3\ \Omega, đang cho dòng 1,3 A1{,}3\ \text{A}.

  • a) Đơn vị của suất điện động là ampe.
  • b) Phần hiệu điện thế sụt trên điện trở trong bằng 0,39 V0{,}39\ \text{V}.
  • c) Suất điện động của nguồn giảm dần khi dòng điện tăng.
  • d) Khi mạch ngoài để hở, vôn kế mắc vào hai cực nguồn đọc được giá trị bằng không.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Một vật khối lượng 6,7 kg6{,}7\ \text{kg} đặt tại một điểm thì chịu lực hấp dẫn 39,5 N39{,}5\ \text{N}. Tính cường độ trường hấp dẫn tại điểm ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 14. Một hành tinh có khối lượng 5,81024 kg5{,}8 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 4,6106 m4{,}6 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 11 lần bán kính hành tinh. Tính tốc độ của vệ tinh (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 15. Một tín hiệu có tần số cao nhất 6 kHz6\ \text{kHz}. Tính tần số lấy mẫu tối thiểu để khôi phục lại được tín hiệu.

Còn 4 câu nữa của đề số 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN: VẬT LÍ — LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3093

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Với mốc thế năng ở vô cực, thế hấp dẫn tại điểm cách tâm thiên thể khối lượng MM một khoảng rr bằng

  1. A. φ=GMr\varphi = -\dfrac{GM}{r}
  2. B. φ=+GMr\varphi = +\dfrac{GM}{r}
  3. C. φ=GMmr\varphi = -\dfrac{GMm}{r}
  4. D. φ=GMr2\varphi = -\dfrac{GM}{r^2}

Câu 2. Linh kiện nào sau đây tuân theo định luật Ohm?

  1. A. Bóng đèn dây tóc đang sáng.
  2. B. Điện trở nhiệt.
  3. C. Dây hợp kim của biến trở ở nhiệt độ ổn định.
  4. D. Điôt bán dẫn.

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây là của biến điệu FM?

  1. A. Mạch phát và mạch thu đơn giản hơn.
  2. B. Dễ bị nhiễu vì nhiễu cộng thẳng vào biên độ.
  3. C. Ít bị nhiễu nên chất lượng âm thanh cao.
  4. D. Thường dùng ở dải sóng trung và sóng ngắn, truyền được rất xa.

Câu 4. Hiệu suất của nguồn điện trong một mạch kín được tính bằng

  1. A. H=rR+rH = \dfrac{r}{R + r}
  2. B. H=ξUNH = \dfrac{\xi}{U_N}
  3. C. H=UNξH = U_N \xi
  4. D. H=UNξH = \dfrac{U_N}{\xi}

Câu 5. Một hành tinh có khối lượng 1,61024 kg1{,}6 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,3106 m5{,}3 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Muốn vệ tinh có chu kì 24 h24\ \text{h} thì bán kính quỹ đạo phải bằng bao nhiêu, tính theo đơn vị 107 m10^7\ \text{m}? (làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A. 5,455{,}45
  2. B. 2,722{,}72
  3. C. 2,022{,}02
  4. D. 9,279{,}27

Câu 6. Đoạn mạch có hiệu điện thế 6 V6\ \text{V} và dòng điện 2,4 A2{,}4\ \text{A}. Công suất tiêu thụ bằng (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 0,4W0{,}4\,\text{W}
  2. B. 14,4W14{,}4\,\text{W}
  3. C. 6W6\,\text{W}
  4. D. 2,5W2{,}5\,\text{W}

Câu 7. Ghép song song hai điện trở 39 Ω39\ \Omega7 Ω7\ \Omega. Điện trở tương đương bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A. 5,93Ω5{,}93\,\text{Ω}
  2. B. 0,17Ω0{,}17\,\text{Ω}
  3. C. 273Ω273\,\text{Ω}
  4. D. 46Ω46\,\text{Ω}

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng về mã hoá, truyền và thu tín hiệu?

  1. A. Thêm một bit chẵn lẻ thì sửa được mọi lỗi trên đường truyền.
  2. B. Mã hoá làm cho bản tin không thể bị nhiễu tác động.
  3. C. Bit chẵn lẻ phát hiện được cả khi hai bit trong dãy cùng sai.
  4. D. Trong máy thu, phải chọn đúng sóng cần thu rồi mới tách sóng.

Câu 9. Nối trực tiếp hai cực của nguồn 10,6 V10{,}6\ \text{V}, điện trở trong 2,7 Ω2{,}7\ \Omega, bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể. Cường độ dòng điện khi đó bằng (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 3,9A3{,}9\,\text{A}
  2. B. 28,6A28{,}6\,\text{A}
  3. C. 1,4A1{,}4\,\text{A}
  4. D. 10,6A10{,}6\,\text{A}

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây là của tín hiệu số?

  1. A. Có thể nhận vô số giá trị trong một khoảng.
  2. B. Thường được biểu diễn bằng dãy bit 0011.
  3. C. Là dạng tín hiệu ở đầu ra của micrô.
  4. D. Nhiễu cộng vào là mất luôn, không khôi phục được.

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Đặt hiệu điện thế 28 V28\ \text{V} vào một vật dẫn thì dòng điện qua nó là 4 A4\ \text{A}; một điện trở khác có giá trị 31 Ω31\ \Omega.

  • a) Điện trở được tính bằng R=UIR = UI.
  • b) Đơn vị của điện trở là ampe.
  • c) Điện trở của vật dẫn thứ nhất bằng 112 Ω112\ \Omega.
  • d) Trên đường đặc trưng vôn – ampe, đường dốc hơn ứng với vật dẫn có điện trở nhỏ hơn.

Câu 12. Nguồn điện có suất điện động 2,5 V2{,}5\ \text{V}, điện trở trong 1,1 Ω1{,}1\ \Omega, đang cho dòng 0,2 A0{,}2\ \text{A}.

  • a) Đơn vị của suất điện động là vôn.
  • b) Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn bằng 2,28 V2{,}28\ \text{V}.
  • c) Phần hiệu điện thế sụt trên điện trở trong bằng 2,5 V2{,}5\ \text{V}.
  • d) Dòng điện qua nguồn càng lớn thì hiệu điện thế ở hai cực càng lớn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Hai con tàu chở dầu có khối lượng 8107 kg8 \cdot 10^7\ \text{kg}4107 kg4 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 80 m80\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa hai tàu (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 14. Tín hiệu vào một tuyến truyền có công suất 62 mW62\ \text{mW}, suy giảm trên tuyến là 30 dB30\ \text{dB}. Tính công suất ở cuối tuyến (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 15. Một vật khối lượng 4,3 kg4{,}3\ \text{kg} đặt tại một điểm thì chịu lực hấp dẫn 1,8 N1{,}8\ \text{N}. Tính cường độ trường hấp dẫn tại điểm ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).

Còn 4 câu nữa của đề số 3 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN: VẬT LÍ — LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3094

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cần mã hoá 8080 ký hiệu khác nhau bằng các dãy bit cùng độ dài. Mỗi dãy phải dài ít nhất

  1. A. 7bit7\,\text{bit}
  2. B. 80bit80\,\text{bit}
  3. C. 128bit128\,\text{bit}
  4. D. 6bit6\,\text{bit}

Câu 2. Tăng khối lượng một trong hai vật lên 22 lần, đồng thời tăng khoảng cách giữa chúng lên 44 lần. Lực hấp dẫn mới bằng bao nhiêu lần lực ban đầu? (làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A. 0,130{,}13
  2. B. 3232
  3. C. 88
  4. D. 0,50{,}5

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây là của tín hiệu số?

  1. A. Biến thiên liên tục theo thời gian.
  2. B. Có thể nhận vô số giá trị trong một khoảng.
  3. C. Chống nhiễu tốt vì chỉ cần phân biệt hai mức.
  4. D. Nhiễu cộng vào là mất luôn, không khôi phục được.

Câu 4. Đặt hiệu điện thế 39 V39\ \text{V} vào điện trở 71 Ω71\ \Omega. Cường độ dòng điện qua điện trở bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A. 2769A2769\,\text{A}
  2. B. 0,55A0{,}55\,\text{A}
  3. C. 1,82A1{,}82\,\text{A}
  4. D. 39A39\,\text{A}

Câu 5. Hiệu suất của nguồn điện trong một mạch kín được tính bằng

  1. A. H=UNξH = U_N \xi
  2. B. H=UNξH = \dfrac{U_N}{\xi}
  3. C. H=rR+rH = \dfrac{r}{R + r}
  4. D. H=ξUNH = \dfrac{\xi}{U_N}

Câu 6. Ghép hai điện trở song song thì điện trở tương đương

  1. A. lớn hơn điện trở lớn nhất trong hai điện trở.
  2. B. nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất trong hai điện trở.
  3. C. bằng trung bình cộng hai điện trở.
  4. D. bằng tổng hai điện trở.

Câu 7. Trong thí nghiệm đo suất điện động và điện trở trong của pin, đồ thị hiệu điện thế hai cực pin theo cường độ dòng điện là một đường thẳng. Khi ấy

  1. A. tung độ gốc bằng điện trở trong, hệ số góc bằng suất điện động
  2. B. tung độ gốc bằng suất điện động, hệ số góc bằng điện trở trong
  3. C. tung độ gốc bằng suất điện động, hệ số góc bằng trừ điện trở trong
  4. D. cả tung độ gốc lẫn hệ số góc đều bằng suất điện động

Câu 8. Nguồn 11,3 V11{,}3\ \text{V} có điện trở trong 1,6 Ω1{,}6\ \Omega mắc với điện trở ngoài 21 Ω21\ \Omega. Cường độ dòng điện trong mạch bằng

  1. A. 0,58A0{,}58\,\text{A}
  2. B. 7,06A7{,}06\,\text{A}
  3. C. 0,54A0{,}54\,\text{A}
  4. D. 0,5A0{,}5\,\text{A}

Câu 9. Một hành tinh có khối lượng 3,61024 kg3{,}6 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 6,3106 m6{,}3 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vật khối lượng 2 kg2\ \text{kg} đặt ở sát mặt hành tinh có trọng lượng (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 12,1N12{,}1\,\text{N}
  2. B. 3N3\,\text{N}
  3. C. 24,2N24{,}2\,\text{N}
  4. D. 6N6\,\text{N}

Câu 10. Điện trở của một đoạn dây dẫn đồng chất tiết diện đều được tính bằng

  1. A. R=ρlSR = \rho l S
  2. B. R=lρSR = \dfrac{l}{\rho S}
  3. C. R=ρSlR = \rho\dfrac{S}{l}
  4. D. R=ρlSR = \rho\dfrac{l}{S}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Đặt hiệu điện thế 33 V33\ \text{V} vào một vật dẫn thì dòng điện qua nó là 4 A4\ \text{A}; một điện trở khác có giá trị 80 Ω80\ \Omega.

  • a) Điện trở được tính bằng R=UIR = UI.
  • b) Trên đường đặc trưng vôn – ampe, đường dốc hơn ứng với vật dẫn có điện trở nhỏ hơn.
  • c) Đường đặc trưng của bóng đèn dây tóc vẫn là đường thẳng như của kim loại ở nhiệt độ không đổi.
  • d) Điôt bán dẫn có đường đặc trưng đối xứng qua gốc toạ độ.

Câu 12. Nguồn điện có suất điện động 10 V10\ \text{V}, điện trở trong 1,4 Ω1{,}4\ \Omega, đang cho dòng 2,2 A2{,}2\ \text{A}.

  • a) Suất điện động được tính bằng ξ=Aq\xi = \dfrac{A}{q}.
  • b) Đơn vị của suất điện động là ampe.
  • c) Suất điện động của nguồn không đổi khi mắc nguồn vào mạch khác.
  • d) Lực lạ bên trong nguồn có tác dụng đưa điện tích dương từ cực âm sang cực dương.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Một vật khối lượng 6,2 kg6{,}2\ \text{kg} đặt tại một điểm thì chịu lực hấp dẫn 24 N24\ \text{N}. Tính cường độ trường hấp dẫn tại điểm ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 14. Một hành tinh có khối lượng 4,51024 kg4{,}5 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 3,6106 m3{,}6 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 44 lần bán kính hành tinh. Tính tốc độ của vệ tinh (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 15. Tín hiệu vào một tuyến truyền có công suất 89 mW89\ \text{mW}, suy giảm trên tuyến là 30 dB30\ \text{dB}. Tính công suất ở cuối tuyến (làm tròn đến hàng phần trăm).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,00 điểm)

4 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 16. Cho bốn cặp “chất — hạt tải điện” sau: (1) chất bán dẫn tinh khiết — electron và lỗ trống. (2) chất điện môi — electron, ion dương và ion âm. (3) chất khí bị ion hoá — electron tự do. (4) kim loại — hầu như không có hạt tải tự do. Có bao nhiêu cặp ghép đúng?

Câu 17. Cho năm phát biểu về dòng điện: (1) Tốc độ trôi của electron trong dây kim loại rất nhỏ. (2) Trong kim loại, electron chuyển động ngược chiều dòng điện quy ước. (3) Electron trong dây dẫn chuyển động với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng. (4) Các hạt mang điện trong dây dẫn chuyển động hỗn loạn không có hướng. (5) Chiều dòng điện quy ước là chiều chuyển động của electron. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 18. Một sóng AM có biên độ sóng mang 32 V32\ \text{V}, biên độ tín hiệu âm tần 30 V30\ \text{V}. Tính hệ số biến điệu (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 19. Một sóng vô tuyến có bước sóng 60 m60\ \text{m} trong chân không. Tính tần số của sóng ấy theo mêgahéc, lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN: VẬT LÍ — LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3095

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một hành tinh có khối lượng 8,41024 kg8{,}4 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 7,9106 m7{,}9 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A. 4,49N/kg4{,}49\,\text{N/kg}
  2. B. 8,98N/kg8{,}98\,\text{N/kg}
  3. C. 26,93N/kg26{,}93\,\text{N/kg}
  4. D. 70921518,99N/kg70921518{,}99\,\text{N/kg}

Câu 2. Tín hiệu số là tín hiệu

  1. A. chỉ nhận một số hữu hạn giá trị, thường quy về hai mức 0011.
  2. B. chỉ truyền được trong dây dẫn kim loại.
  3. C. biến thiên liên tục và nhận vô số giá trị theo thời gian.
  4. D. có tần số không đổi theo thời gian.

Câu 3. Ghép hai điện trở song song thì điện trở tương đương

  1. A. bằng tổng hai điện trở.
  2. B. bằng trung bình cộng hai điện trở.
  3. C. lớn hơn điện trở lớn nhất trong hai điện trở.
  4. D. nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất trong hai điện trở.

Câu 4. Định luật Ohm cho vật dẫn phát biểu rằng cường độ dòng điện qua vật dẫn

  1. A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào và tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn.
  2. B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế và tỉ lệ thuận với điện trở.
  3. C. không phụ thuộc hiệu điện thế đặt vào.
  4. D. tỉ lệ thuận với tích của hiệu điện thế và điện trở.

Câu 5. Một hành tinh có khối lượng 71024 kg7 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 8,1106 m8{,}1 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 33 lần bán kính hành tinh. Chu kì quay của vệ tinh bằng (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 3,7h3{,}7\,\text{h}
  2. B. 893,8h893{,}8\,\text{h}
  3. C. 14,9h14{,}9\,\text{h}
  4. D. 2,4h2{,}4\,\text{h}

Câu 6. Điện trở của một vật dẫn được xác định bằng

  1. A. thương của hiệu điện thế đặt vào và cường độ dòng điện chạy qua.
  2. B. hiệu của hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
  3. C. tích của hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
  4. D. thương của cường độ dòng điện và hiệu điện thế.

Câu 7. Hai lần đo cho: I1=0,2 AI_1 = 0{,}2\ \text{A}, U1=8,8 VU_1 = 8{,}8\ \text{V}I2=0,7 AI_2 = 0{,}7\ \text{A}, U2=6,3 VU_2 = 6{,}3\ \text{V}. Suất điện động của pin bằng

  1. A. 8,8V8{,}8\,\text{V}
  2. B. 7,6V7{,}6\,\text{V}
  3. C. 9,8V9{,}8\,\text{V}
  4. D. 7,8V7{,}8\,\text{V}

Câu 8. Nối trực tiếp hai cực của nguồn 9,5 V9{,}5\ \text{V}, điện trở trong 2,1 Ω2{,}1\ \Omega, bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể. Cường độ dòng điện khi đó bằng (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 20A20\,\text{A}
  2. B. 4,5A4{,}5\,\text{A}
  3. C. 1,2A1{,}2\,\text{A}
  4. D. 9,5A9{,}5\,\text{A}

Câu 9. Một hành tinh có khối lượng 2,21024 kg2{,}2 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 7106 m7 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, tính theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg}, bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A. 14,6714{,}67
  2. B. 2,12{,}1
  3. C. 1,051{,}05
  4. D. 0,30{,}3

Câu 10. Trong hệ thống thu phát sóng vô tuyến, “ăng-ten phát” có chức năng

  1. A. Biến dao động âm thành dao động điện âm tần.
  2. B. Làm tăng công suất tín hiệu.
  3. C. Tạo ra sóng mang có tần số cao.
  4. D. Bức xạ sóng điện từ ra không gian.

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Nguồn điện có suất điện động 8,5 V8{,}5\ \text{V}, điện trở trong 2 Ω2\ \Omega, đang cho dòng 2,4 A2{,}4\ \text{A}.

  • a) Đơn vị của suất điện động là ampe.
  • b) Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn bằng 3,7 V3{,}7\ \text{V}.
  • c) Suất điện động của nguồn giảm dần khi dòng điện tăng.
  • d) Lực lạ bên trong nguồn có tác dụng đưa điện tích dương từ cực dương sang cực âm.

Câu 12. Dòng điện cường độ 1,4 A1{,}4\ \text{A} chạy qua một dây dẫn trong 6 s6\ \text{s}; ở một trường hợp khác, điện lượng 56 C56\ \text{C} chuyển qua trong cùng khoảng thời gian ấy.

  • a) Đơn vị của cường độ dòng điện là culông.
  • b) Điện lượng chuyển qua ở trường hợp đầu bằng 0,2 C0{,}2\ \text{C}.
  • c) Ở trường hợp sau, cường độ dòng điện bằng 336 A336\ \text{A}.
  • d) Trong dây kim loại, cường độ dòng điện phụ thuộc mật độ hạt tải, tiết diện dây và tốc độ trôi.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Dây constantan dài 16 m16\ \text{m}, tiết diện 0,2 mm20{,}2\ \text{mm}^2, điện trở suất 50108 Ωm50 \cdot 10^{-8}\ \Omega\cdot\text{m}. Tính điện trở của dây.

Câu 14. Một vật khối lượng 3 kg3\ \text{kg} đặt tại một điểm thì chịu lực hấp dẫn 5,8 N5{,}8\ \text{N}. Tính cường độ trường hấp dẫn tại điểm ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 15. Tăng khối lượng một vật lên 22 lần và tăng khoảng cách lên 22 lần. Lực hấp dẫn mới bằng bao nhiêu lần lực ban đầu?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,00 điểm)

4 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 16. Một bản tin gồm 9898 ký hiệu, mỗi ký hiệu mã hoá bằng 99 bit. Tính độ dài bản tin theo bit.

Câu 17. Cho năm phát biểu về dòng điện: (1) Electron trong dây dẫn chuyển động với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng. (2) Các hạt mang điện trong dây dẫn chuyển động hỗn loạn không có hướng. (3) Chiều dòng điện quy ước là chiều chuyển động của hạt mang điện dương. (4) Dòng điện chỉ tồn tại trong kim loại. (5) Tốc độ trôi của electron trong dây kim loại rất nhỏ. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 18. Một sóng AM có biên độ sóng mang 19 V19\ \text{V}, biên độ tín hiệu âm tần 18 V18\ \text{V}. Tính hệ số biến điệu (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 19. Cho bốn cặp “chất — hạt tải điện” sau: (1) chất khí bị ion hoá — electron, ion dương và ion âm. (2) dung dịch điện phân — electron tự do. (3) kim loại — hầu như không có hạt tải tự do. (4) chất điện môi — ion dương và ion âm. Có bao nhiêu cặp ghép đúng?

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 5 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Trong tệp có gì

  • Đề 1 Mã đề 3091 · 19 câu · 45 phút 3 trang
  • Đề 2 Mã đề 3092 · 19 câu · 45 phút 3 trang
  • Đề 3 Mã đề 3093 · 19 câu · 45 phút 3 trang
  • Đề 4 Mã đề 3094 · 19 câu · 45 phút 3 trang
  • Đề 5 Mã đề 3095 · 19 câu · 45 phút 3 trang
  • Đáp án Bảng đáp án tổng hợp cho cả 5 đề
  • Lời giải Giải chi tiết từng câu, tách theo từng đề

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Vật lí · Lớp 11 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027
Giữa kì · 4 dạng 37 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Vật lí · Lớp 11 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Vật lí · Lớp 11 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 79 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi cuối học kì 1 môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Vật lí · Lớp 11 · Cuối kì 1
Tổng hợp 5 đề thi cuối học kì 1 môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 38 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Vật lí · Lớp 11 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 74 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Vật lí · Lớp 11 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Vật lí lớp 11 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 110 trang