taifilepro.com
ĐỀ SỐ 1 / 5
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN: VẬT LÍ — LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm
Mã đề: 1005
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)
10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong điện trường đều, hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường là
- A.
- B.
- C.
- D. với đo dọc theo đường sức
Câu 2. Nếu biên độ sóng tăng gấp lần thì năng lượng sóng tăng gấp bao nhiêu lần?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 3. Dây dài hai đầu cố định, trên dây có bó sóng. Bước sóng bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 4. Một hệ dao động có chu kì riêng , lực cản nhỏ. Ngoại lực cưỡng bức phải có tần số bằng bao nhiêu thì xảy ra cộng hưởng?
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 5. Một hạt mang điện chuyển động trong điện trường đều, bỏ qua trọng lực. Chuyển động của hạt là
- A. chuyển động tròn đều.
- B. chuyển động biến đổi đều, vì lực điện không đổi.
- C. chuyển động thẳng đều, vì điện trường đều.
- D. chuyển động không có quy luật.
Câu 6. Công của lực điện khi dịch chuyển một điện tích trong điện trường đều
- A. tỉ lệ với quãng đường thực tế mà điện tích đi được.
- B. bằng không nếu điện tích chuyển động.
- C. không phụ thuộc hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối.
- D. luôn dương với mọi điện tích.
Câu 7. Với phương trình , tại thời điểm vật đang
- A. ở biên dương.
- B. ở vị trí cân bằng và đang đi theo chiều âm.
- C. ở vị trí cân bằng và đang đi theo chiều dương.
- D. ở biên âm.
Câu 8. Vì sao hai đường sức điện không bao giờ cắt nhau?
- A. Vì tại mỗi điểm chỉ có một vectơ cường độ điện trường xác định.
- B. Vì đường sức là những đường thẳng song song.
- C. Vì hai đường sức luôn xuất phát từ hai điện tích khác nhau.
- D. Vì điện tích không thể đi qua giao điểm.
Câu 9. Tại một điểm, sóng thứ nhất gây li độ , sóng thứ hai gây li độ . Li độ tổng hợp bằng
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 10. Một vật thừa electron; lấy . Độ lớn điện tích của vật bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
- A.
- B.
- C.
- D.
PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)
2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 11. Một con lắc dao động tắt dần với biên độ ban đầu , mỗi chu kì biên độ giảm .
- a) Biên độ sau một chu kì bằng .
- b) Cánh cửa có bộ phận đóng êm được thiết kế vì muốn cửa dừng lại không dao động qua lại.
- c) Tắt dần có khi là điều mong muốn, như ở bộ giảm xóc.
- d) Muốn duy trì dao động của đồng hồ quả lắc thì phải tiếp năng lượng bù phần hao.
Câu 12. Điện thế tại M là , tại N là ; một điện tích dịch chuyển từ M tới N.
- a) Hiệu điện thế được tính bằng .
- b) Đơn vị của hiệu điện thế là jun.
- c) Hiệu điện thế giữa hai điểm đổi theo mốc điện thế đã chọn.
- d) Vôn kế đo trực tiếp hiệu điện thế giữa hai điểm.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)
3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 13. Một chu kì chiếm ô ngang trên màn dao động kí, mỗi ô ứng với . Tính chu kì của âm.
Câu 14. Cho năm hiện tượng cộng hưởng sau: (1) cầu rung mạnh khi đoàn người bước đều qua. (2) đẩy võng đúng nhịp để võng lên ngày một cao. (3) máy móc rung dữ dội ở một tốc độ động cơ nhất định. (4) hộp đàn ghi ta làm âm thanh to lên. (5) cốc thuỷ tinh vỡ khi có âm thanh đúng tần số. Có bao nhiêu hiện tượng mà cộng hưởng là có lợi?
Câu 15. Vật dao động điều hoà biên độ . Tính quãng đường vật đi được trong một chu kì.
PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,00 điểm)
4 câu. Thí sinh trình bày lời giải.
Câu 16. Trên mặt nước, gợn sóng liên tiếp trải dài . Tính bước sóng (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 17. Cho năm loại sóng sau: (1) sóng truyền trên một sợi dây căng ngang khi rung đầu dây. (2) sóng âm truyền trong nước biển. (3) sóng âm truyền trong không khí. (4) sóng nén dãn truyền dọc một lò xo dài. (5) sóng trên mặt nước (theo mô hình giản lược của sách giáo khoa). Có bao nhiêu trường hợp là sóng dọc?
Câu 18. Sóng điện từ có tần số . Tính bước sóng trong chân không (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 19. Cho năm chuyển động sau: (1) con lắc lò xo dao động nhỏ, bỏ qua ma sát. (2) chuyển động của chiếc xe chạy thẳng đều. (3) quả bóng nảy lên xuống trên sàn cứng. (4) kim giây quay tròn đều quanh trục đồng hồ. (5) dao động của điểm trên mặt trống sau khi gõ nhẹ, bỏ qua tắt dần. Có bao nhiêu trường hợp là dao động điều hoà?