PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,00 điểm)
16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide trong sản xuất sulfuric acid (2SO2+O2→2SO3) có năng lượng hoạt hoá 200 kJ/mol và biến thiên enthalpy −340 kJ. Khi thêm chất xúc tác V2O5, năng lượng hoạt hoá còn 170 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng khi có mặt chất xúc tác bằng
- A. −340kJ
- B. −370kJ
- C. −310kJ
- D. 340kJ
Câu 2. Cho phản ứng 2SO2+O2→2SO3. Trong 25 giây, nồng độ SO3 đổi từ 0,9 mol/L thành 1,2 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian ấy, tính theo đơn vị 10−3 mol/(L·s), bằng
- A. 1
- B. 150
- C. 12
- D. 6
Câu 3. Thuốc thử dùng để nhận biết ion Br− trong dung dịch là
- A. dung dịch AgNO3
- B. dung dịch NaOH
- C. quỳ tím
- D. dung dịch BaCl2
Câu 4. Khi tăng nồng độ CO trong phản ứng CO(g)+Cl2(g)→COCl2(g) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là
- A. số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
- B. nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất
- C. hằng số tốc độ k tăng lên
- D. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
Câu 5. Cho 4 mol KMnO4 phản ứng hết với hydrochloric acid đặc theo phương trình 2KMnO4+16HCl→2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O. Số mol khí chlorine thu được bằng
- A. 64mol
- B. 10mol
- C. 4mol
- D. 5mol
Câu 6. Đốt kim loại Ca trong khí Cl2 thu được sản phẩm là
- A. hỗn hợp Ca và Cl2 không phản ứng
- B. muối CaCl2
- C. oxide của Ca
- D. hydroxide của Ca
Câu 7. Hậu quả của nước thải chứa nhiều muối halide là
- A. Ăn mòn da rất sâu và khó chữa
- B. Chất rất bền, tích luỹ trong cơ thể và gây dị tật
- C. Làm mặn nguồn nước và hại cây trồng
- D. Phân huỷ rất chậm, tích luỹ theo chuỗi thức ăn
Câu 8. Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O2→2H2O+O2) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 160 kJ/mol và chiều nghịch 356 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá của một phản ứng là
- A. năng lượng trung bình của các tiểu phân trong hệ
- B. năng lượng cần để phá vỡ mọi liên kết trong chất đầu
- C. năng lượng tối thiểu mà một va chạm phải có để phản ứng xảy ra
- D. nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng
Câu 9. Việc bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh nhằm làm cho phản ứng xảy ra
- A. đổi chiều phản ứng
- B. không đổi tốc độ, chỉ đổi lượng sản phẩm
- C. nhanh hơn
- D. chậm hơn
Câu 10. Phản ứng thăng hoa iodine (I2(s)→I2(g)) có ΔH=62 kJ và ΔS=145 J/K. Ở 273 K, biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng bằng
- A. −39523kJ
- B. 62kJ
- C. 22,4kJ
- D. 101,6kJ
Câu 11. Trong phản ứng nhôm tác dụng với dung dịch sodium hydroxide, dùng bột nhôm thay cho lá nhôm thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân là
- A. số mol Al tham gia phản ứng tăng lên
- B. diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai chất tăng lên
- C. nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên khi nghiền
- D. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
Câu 12. Cho HCl có năng lượng liên kết H−X bằng 427 kJ/mol, HBr có năng lượng liên kết H−X bằng 366 kJ/mol. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều tăng dần tính acid?
- A. HI<HBr<HCl<HF
- B. HF<HCl<HBr<HI
- C. HF<HBr<HCl<HI
- D. HCl<HF<HBr<HI
Câu 13. Khảo sát ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất dùng đá vôi dạng viên, ống thứ hai dùng đá vôi đập nhỏ cùng khối lượng, các điều kiện khác giữ như nhau. Dấu hiệu nào được dùng để so sánh tốc độ phản ứng trong thí nghiệm này?
- A. Thời gian đến khi dung dịch vẩn đục
- B. Tốc độ thoát khí hydrogen
- C. Tốc độ thoát khí carbon dioxide
- D. Lượng bọt khí oxygen thoát ra
Câu 14. Phản ứng đơn giản 2HI→H2+I2 có biểu thức tốc độ v=k⋅CHI2, tức phản ứng bậc 2. Đơn vị của hằng số tốc độ k là
- A. L2/(mol2⋅s)
- B. L3/(mol3⋅s)
- C. s−1
- D. L/(mol⋅s)
Câu 15. Phân tử SO2 có nguyên tử trung tâm S với 2 vùng liên kết và 1 cặp electron riêng. Tổng số vùng electron quanh nguyên tử trung tâm bằng
- A. 3
- B. 1
- C. 6
- D. 2
Câu 16. Cho phản ứng đơn giản CO+Cl2→COCl2. Nếu tăng đồng thời nồng độ của tất cả các chất tham gia lên 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
- A. 9
- B. 6
- C. 3
- D. 10
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(6,00 điểm)
6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 17. Sục 3 mol khí Cl2 vào dung dịch NaI dư.
- a) Phản ứng Cl2+2NaI→2NaCl+I2 không xảy ra được.
- b) Trong phản ứng ấy, Cl2 đóng vai trò chất oxi hoá.
- c) Số mol I2 tạo thành bằng 6 mol.
- d) F2 phản ứng với hydrogen trong điều kiện phản ứng khi được chiếu sáng.
Câu 18. Cho Br2 có M=160, tnc=−7 ∘C, ts=59 ∘C, I2 có M=254, tnc=114 ∘C, ts=184 ∘C.
- a) Ở điều kiện thường, Br2 là chất rắn.
- b) Nhiệt độ sôi của I2 thấp hơn nhiệt độ sôi của Br2.
- c) Nhiệt độ sôi hai chất chênh nhau 125 ∘C.
- d) Khi đun nóng, iodine phân huỷ thành các nguyên tử iodine.
Câu 19. Xét hai chất hydrochloric acid (HCl) và sodium fluoride (NaF).
- a) HCl được dùng để tẩy gỉ thép trước khi mạ và sản xuất nhựa PVC.
- b) HF được dùng để làm sạch bề mặt thuỷ tinh mà không ăn mòn.
- c) Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn thu được Na và Cl2.
- d) NaClO trong nước Javel có tác dụng tẩy trắng nhờ tính acid mạnh.
Câu 20. Xét nguyên tố bromine (Br) (Z=35).
- a) Cấu hình lớp ngoài cùng của nguyên tử ấy là 6s26p5.
- b) Nguyên tố ấy thuộc chu kì 6.
- c) Trong tự nhiên, nguyên tố ấy tồn tại chủ yếu trong muối bromide tan trong nước biển và nước hồ mặn.
- d) Muối ăn được trộn thêm iodine vì iodine làm muối lâu bị ẩm.
Câu 21. Phản ứng đá vôi tan trong dung dịch hydrochloric acid (CaCO3+2HCl→CaCl2+H2O+CO2) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ=3. Ở 20 ∘C phản ứng kết thúc sau 189 phút.
- a) Quy tắc Van't Hoff cho biết cứ tăng 10 ∘C thì tốc độ phản ứng tăng γ lần.
- b) Hệ số nhiệt độ Van't Hoff của phần lớn phản ứng nằm trong khoảng 2 đến 4.
- c) Nhiệt độ tăng làm tốc độ phản ứng tăng chủ yếu vì tỉ lệ va chạm đủ năng lượng hoạt hoá tăng lên.
- d) Quy tắc Van't Hoff là định luật đúng cho mọi khoảng nhiệt độ.
Câu 22. Cho HF có M=20 và sôi ở 20 ∘C, HI có M=128 và sôi ở −35 ∘C.
- a) Liên kết trong phân tử HCl là liên kết ion.
- b) Trong phân tử hydrogen halide, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử halogen.
- c) Nhiệt độ sôi của HF cao hơn nhiệt độ sôi của HI.
- d) Hai chất chênh nhau 15 ∘C về nhiệt độ sôi.