taifilepro

Hóa học · Lớp 10 · Giữa học kì 1

Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận

Bám sát ma trận Trắc nghiệm và Đúng/Sai TN · Đúng/Sai

5 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 16 câu trắc nghiệm · 6 câu đúng/sai — 60 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 5 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

5 đề · 110 câu · 42 trang
  • Đề 1 Mã 6345 · 22 câu 3 tr
  • Đề 2 Mã 6346 · 22 câu 3 tr
  • Đề 3 Mã 6347 · 22 câu 3 tr
  • Đề 4 Mã 6348 · 22 câu 3 tr
  • Đề 5 Mã 6349 · 22 câu 3 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 5 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

13 / 42 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 6345

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phổ khối lượng của một mẫu titanium cho hai tín hiệu: tín hiệu ở m/z=46m/z = 46 có cường độ tương đối 8282, tín hiệu ở m/z=48m/z = 48 có cường độ tương đối 8989 (ion đều mang một đơn vị điện tích). Đồng vị nào của titanium phổ biến hơn?

  1. A. Đồng vị số khối 4848.
  2. B. Đồng vị số khối 4646.
  3. C. Không xác định được vì thiếu phần trăm.
  4. D. Hai đồng vị phổ biến như nhau.

Câu 2. Kim loại potassium (K)\left(\text{K}\right) tác dụng với phi kim bromine (Br)\left(\text{Br}\right) tạo thành hợp chất ion. Công thức của hợp chất ấy là

  1. A. KBr2\text{K}\text{Br}_2
  2. B. K2Br\text{K}_2\text{Br}
  3. C. KBr3\text{K}\text{Br}_3
  4. D. KBr\text{K}\text{Br}

Câu 3. Trong chu kì 22, đi từ boron (B,Z=5)\left(\text{B}, Z = 5\right) đến oxygen (O,Z=8)\left(\text{O}, Z = 8\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử

  1. A. tăng rồi giảm
  2. B. tăng dần
  3. C. không đổi
  4. D. giảm dần

Câu 4. Hóa học xanh là định hướng

  1. A. giảm chất độc, chất thải và tiêu hao năng lượng ngay từ khâu thiết kế quy trình.
  2. B. thay toàn bộ hóa chất bằng nguyên liệu tự nhiên bất kể hiệu quả.
  3. C. chỉ xử lí chất thải sau khi quy trình đã tạo ra chúng.
  4. D. dùng thật nhiều hóa chất để tăng năng suất.

Câu 5. Trong nhóm IA, đi từ sodium (Na,Z=11)\left(\text{Na}, Z = 11\right) xuống potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right), tính kim loại của các nguyên tố

  1. A. không đổi
  2. B. giảm dần
  3. C. tăng dần
  4. D. tăng rồi giảm

Câu 6. Arsenic (As,Z=33)\left(\text{As}, Z = 33\right) thuộc chu kì 44, nhóm VA. Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là H3AsO4\text{H}_3\text{AsO}_4. Chất này có tính

  1. A. trung tính
  2. B. acid
  3. C. lưỡng tính
  4. D. base

Câu 7. Đóng góp của IUPAC cho bảng tuần hoàn là

  1. A. tách họ actini xuống thành hàng riêng ở cuối bảng tuần hoàn
  2. B. đặt tên bốn nguyên tố cuối cùng, hoàn tất chu kì bảy của bảng tuần hoàn
  3. C. đặt tên lại toàn bộ các nguyên tố nhóm B
  4. D. lập bảng liệt kê ba mươi ba chất khi ấy được coi là nguyên tố

Câu 8. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có 22 lớp electron và lớp ngoài cùng có 77 electron. Vị trí của X\text{X} trong bảng tuần hoàn là

  1. A. ô số 1010, chu kì 22, nhóm VIIA
  2. B. ô số 99, chu kì 22, nhóm VIIA
  3. C. ô số 99, chu kì 77, nhóm IIA
  4. D. ô số 99, chu kì 22, nhóm IA

Câu 9. Liên kết trong aluminium chloride (AlCl3)\left(\text{AlCl}_3\right) được xếp loại dựa vào hiệu độ âm điện Δχ\Delta \chi. Liên kết ion ứng với khoảng

  1. A. Δχ<0,4\Delta \chi < 0{,}4
  2. B. 0,4≤Δχ<1,70{,}4 \le \Delta \chi < 1{,}7
  3. C. Δχ≥1,7\Delta \chi \ge 1{,}7
  4. D. Δχ=0\Delta \chi = 0

Câu 10. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 9595, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2525. Số proton của nguyên tử ấy bằng

  1. A. 3535
  2. B. 3030
  3. C. 6565
  4. D. 3232

Câu 11. Khi khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ một phản ứng, cần

  1. A. chỉ thay đổi nhiệt độ và giữ nguyên nồng độ, áp suất, kích thước hạt.
  2. B. thay đổi đồng thời nhiệt độ, nồng độ và kích thước hạt cho nhanh.
  3. C. chỉ làm thí nghiệm một lần ở nhiệt độ cao nhất.
  4. D. giữ nguyên nhiệt độ và chỉ đổi nồng độ.

Câu 12. Giữa các phân tử He\text{He} có tương tác van der Waals. Tương tác ấy sinh ra do

  1. A. sự dịch chuyển tạm thời của các electron làm xuất hiện lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng
  2. B. sự góp chung electron giữa các phân tử
  3. C. lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
  4. D. nguyên tử H\text{H} của phân tử này hút cặp electron riêng của phân tử khác

Câu 13. Cho kí hiệu nguyên tử 1123Na^{23}_{11}\text{Na}. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố ấy bằng

  1. A. 1212
  2. B. 2323
  3. C. 1111
  4. D. 2222

Câu 14. Nguyên tố Y\text{Y} nằm ở chu kì 33, nhóm IIA và có kí hiệu Mg\text{Mg}. Oxide cao nhất của Y\text{Y} và tính chất của nó là

  1. A. MgO3\text{Mg}\text{O}_3, là oxide base
  2. B. Mg2O3\text{Mg}_2\text{O}_3, là oxide base
  3. C. MgO\text{Mg}\text{O}, là oxide acid
  4. D. MgO\text{Mg}\text{O}, là oxide base

Câu 15. Hai đồng vị 86Sr^{86}\text{Sr} và 88Sr^{88}\text{Sr} của strontium khác nhau về

  1. A. số electron ở lớp vỏ.
  2. B. điện tích hạt nhân.
  3. C. số neutron trong hạt nhân.
  4. D. số proton trong hạt nhân.

Câu 16. Trong tiến trình nghiên cứu hóa học, bước ngay sau “nêu giả thuyết” là

  1. A. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
  2. B. Xử lí số liệu.
  3. C. Xác định vấn đề nghiên cứu.
  4. D. Rút ra kết luận.

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Ô nguyên tố của phosphorus ghi: số hiệu nguyên tử 1515, kí hiệu P\text{P}, nguyên tử khối 3131. Phosphorus nằm ở chu kì 33, nhóm VA.

  • a) Nguyên tử ấy có 44 lớp electron.
  • b) Chu kì 33 gồm 88 nguyên tố.
  • c) Bảng tuần hoàn gồm 1616 cột, mỗi nhóm chiếm đúng một cột.
  • d) Ar\text{Ar} và Ca\text{Ca} cùng có nguyên tử khối 4040, và trong bảng tuần hoàn hiện đại Ar\text{Ar} đứng trước vì điện tích hạt nhân nhỏ hơn.

Câu 18. Xét phân tử acetic acid (CH3COOH)\left(\text{CH}_3\text{COOH}\right) và phân tử chlorine (Cl2)\left(\text{Cl}_2\right).

  • a) Liên kết σ\sigma hình thành do xen phủ trục.
  • b) Trong một liên kết đôi có một liên kết σ\sigma và một liên kết π\pi.
  • c) CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH} có 11 liên kết π\pi.
  • d) Liên kết σ\sigma trong Cl2\text{Cl}_2 hình thành do xen phủ kiểu s−ss - s.

Câu 19. Nguyên tố boron (B,Z=5)\left(\text{B}, Z = 5\right) thuộc chu kì 22, nhóm IIIA.

  • a) Định luật tuần hoàn phát biểu theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
  • b) Bán kính nguyên tử không biến đổi tuần hoàn.
  • c) Số hiệu nguyên tử không biến đổi tuần hoàn.
  • d) Hai nguyên tố cùng nhóm A ở hai chu kì liên tiếp luôn hơn kém nhau một số đơn vị đúng bằng số nguyên tố của chu kì nằm giữa.

Câu 20. Nguyên tử beryllium 49Be^{9}_{4}\text{Be} trung hòa về điện, có số khối 99.

  • a) Hạt neutron không mang điện.
  • b) Nguyên tử ấy có 44 proton.
  • c) Tổng số hạt trong nguyên tử ấy bằng 99.
  • d) Số quyết định nguyên tố hóa học của nguyên tử là số neutron.

Câu 21. Tinh thể CaF2\text{CaF}_2 (calcium fluoride) gồm các ion Ca2+\text{Ca}^{2+} và F−\text{F}^- sắp xếp trật tự theo mạng kiểu fluorite.

  • a) Mỗi ion Ca2+\text{Ca}^{2+} được 1010 ion F−\text{F}^- gần nhất bao quanh.
  • b) Tinh thể ấy được ghép từ các phân tử CaF2\text{CaF}_2 riêng lẻ.
  • c) Mẩu tinh thể chứa 7272 ion Ca2+\text{Ca}^{2+} thì có 144144 ion F−\text{F}^-.
  • d) Số phối trí của một tinh thể ion phụ thuộc khối lượng mol của hợp chất.

Câu 22. Nguyên tử aluminium có số khối 2727; lấy 1 amu=1,661⋅10−24 g1\ \text{amu} = 1{,}661 \cdot 10^{-24}\ \text{g}. Một nguyên tử có đường kính 3⋅10−10 m3 \cdot 10^{-10}\ \text{m}, còn hạt nhân của nó có đường kính 7⋅10−14 m7 \cdot 10^{-14}\ \text{m}.

  • a) Trong nguyên tử, hạt không mang điện là neutron.
  • b) Nguyên tử trung hòa về điện vì số proton bằng số electron.
  • c) Khối lượng gần đúng của nguyên tử ấy bằng 27⋅10−23 g27 \cdot 10^{-23}\ \text{g}.
  • d) Đường kính nguyên tử gấp khoảng 42864286 lần đường kính hạt nhân.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 6346

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Giữa các phân tử nước (H2O)\left(\text{H}_2\text{O}\right) có liên kết hydrogen. Liên kết hydrogen hình thành giữa

  1. A. hai nguyên tử H\text{H} của hai phân tử cạnh nhau
  2. B. nguyên tử H\text{H} và hạt nhân nguyên tử bên cạnh trong cùng một phân tử
  3. C. nguyên tử H\text{H} đã liên kết với F\text{F}, O\text{O} hoặc N\text{N} của phân tử này và cặp electron riêng của F\text{F}, O\text{O}, N\text{N} ở phân tử khác
  4. D. nguyên tử H\text{H} và bất kì nguyên tử phi kim nào

Câu 2. Liên kết C≡C\text{C} \equiv \text{C} có năng lượng liên kết 839839 kJ/mol. Con số ấy cho biết

  1. A. năng lượng toả ra khi phá vỡ một mol liên kết C≡C\text{C} \equiv \text{C}
  2. B. năng lượng cần để làm nóng chảy một mol chất chứa liên kết C≡C\text{C} \equiv \text{C}
  3. C. năng lượng của một liên kết C≡C\text{C} \equiv \text{C} riêng lẻ
  4. D. năng lượng cần cung cấp để phá vỡ một mol liên kết C≡C\text{C} \equiv \text{C} ở thể khí

Câu 3. Phân tử oxygen (O2)\left(\text{O}_2\right) có bao nhiêu liên kết σ\sigma?

  1. A. 22
  2. B. 33
  3. C. 00
  4. D. 11

Câu 4. Khi viết công thức Lewis của ethylene (C2H4)\left(\text{C}_2\text{H}_4\right), tổng số electron hoá trị phải dùng là

  1. A. 1313
  2. B. 1212
  3. C. 66
  4. D. 1414

Câu 5. Nguyên tử chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{5}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 33
  2. B. 77
  3. C. 11
  4. D. 1717

Câu 6. Nguyên tử sodium có kí hiệu Na\text{Na} và số hiệu nguyên tử Z=11Z = 11. Cấu hình electron của nguyên tử ấy là

  1. A. 1s2 2s2 2p7\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{7}
  2. B. 1s2 2s2 2p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}
  3. C. 1s2 2s2 2p6 3s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}
  4. D. 1s2 2s2 2p6 3s1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{1}

Câu 7. Chất nào sau đây có liên kết ion?

  1. A. silicon dioxide (SiO2)\left(\text{SiO}_2\right)
  2. B. nitrogen (N2)\left(\text{N}_2\right)
  3. C. magnesium chloride (MgCl2)\left(\text{MgCl}_2\right)
  4. D. hydrogen iodide (HI)\left(\text{HI}\right)

Câu 8. Ion X+\text{X}^{+} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}. Nguyên tố X\text{X} là

  1. A. potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right)
  2. B. chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right)
  3. C. calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right)
  4. D. argon (Ar,Z=18)\left(\text{Ar}, Z = 18\right)

Câu 9. Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?

  1. A. LiF\text{LiF} nóng chảy
  2. B. dung dịch LiF\text{LiF} trong nước
  3. C. LiF\text{LiF} ở thể rắn
  4. D. dung dịch LiF\text{LiF} đang được khuấy

Câu 10. Nitrogen (N,Z=7)\left(\text{N}, Z = 7\right) thuộc chu kì 22, nhóm VA. Hoá trị cao nhất với oxygen của nguyên tố ấy bằng

  1. A. 22
  2. B. 55
  3. C. 33
  4. D. 77

Câu 11. Bốn nguyên tố sau cùng thuộc chu kì 22. Hydroxide nào có tính base mạnh nhất?

  1. A. LiOH\text{LiOH}
  2. B. H2CO3\text{H}_2\text{CO}_3
  3. C. H3BO3\text{H}_3\text{BO}_3
  4. D. Be(OH)2\text{Be}\left(\text{OH}\right)_2

Câu 12. Phân lớp 3s3s có bao nhiêu orbital?

  1. A. 11
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 22

Câu 13. Theo nguyên lí Pauli, mỗi orbital của phân lớp 3d\text{3d} chứa được tối đa bao nhiêu electron?

  1. A. 22
  2. B. 11
  3. C. 1010
  4. D. 55

Câu 14. So sánh tinh thể NaF\text{NaF} và tinh thể CaF2\text{CaF}_2, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. A. Trong NaF\text{NaF} tồn tại các phân tử riêng lẻ, còn trong CaF2\text{CaF}_2 thì không
  2. B. Số phối trí của Na+\text{Na}^+ trong NaF\text{NaF} là 66, còn của Ca2+\text{Ca}^{2+} trong CaF2\text{CaF}_2 là 88
  3. C. Số phối trí của hai tinh thể bằng nhau vì cùng là hợp chất ion
  4. D. Cả hai tinh thể đều có số phối trí 88

Câu 15. Một nguyên tử có đường kính 3⋅10−10 m3 \cdot 10^{-10}\ \text{m}, còn hạt nhân của nó có đường kính 7⋅10−14 m7 \cdot 10^{-14}\ \text{m}. Đường kính nguyên tử gấp bao nhiêu lần đường kính hạt nhân? (làm tròn đến hàng đơn vị).

  1. A. 21 laˆˋn21\,\text{lần}
  2. B. 0 laˆˋn0\,\text{lần}
  3. C. 4286 laˆˋn4286\,\text{lần}
  4. D. 429 laˆˋn429\,\text{lần}

Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp nghiên cứu hóa học?

  1. A. Mô hình hóa học được điều chỉnh khi có bằng chứng thực nghiệm mới không phù hợp.
  2. B. Một lần đo luôn đủ để loại bỏ hoàn toàn sai số ngẫu nhiên.
  3. C. Có thể thay đổi đồng thời mọi yếu tố mà vẫn xác định chắc chắn tác động của từng yếu tố.
  4. D. Khi số liệu mâu thuẫn với mô hình thì phải loại bỏ số liệu ấy.

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Nguyên tố boron (B,Z=5)\left(\text{B}, Z = 5\right) thuộc chu kì 22, nhóm IIIA.

  • a) Định luật tuần hoàn phát biểu theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
  • b) Hai nguyên tố ấy hơn kém nhau 88 đơn vị điện tích hạt nhân.
  • c) Bán kính nguyên tử không biến đổi tuần hoàn.
  • d) Hai nguyên tố cùng nhóm A ở hai chu kì liên tiếp luôn hơn kém nhau một số đơn vị đúng bằng số nguyên tố của chu kì nằm giữa.

Câu 18. Xét công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của ammonia (NH3)\left(\text{NH}_3\right) và của sulfur dioxide (SO2)\left(\text{SO}_2\right).

  • a) Trong H3O+\text{H}_3\text{O}^+, nguyên tử đóng góp cặp electron riêng là O\text{O}.
  • b) Điều kiện hình thành liên kết cho - nhận là hai nguyên tử đều còn electron độc thân.
  • c) NH3\text{NH}_3 có 11 liên kết cho - nhận.
  • d) Sau khi hình thành, liên kết cho - nhận trong NH4+\text{NH}_4^+ yếu hơn ba liên kết còn lại.

Câu 19. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{1}.

  • a) X\text{X} đứng ở ô số 55.
  • b) Số thứ tự chu kì của một nguyên tố bằng số electron hoá trị của nguyên tử.
  • c) X\text{X} thuộc chu kì 22.
  • d) Với nguyên tố khối dd, số electron hoá trị đếm cả phân lớp (n−1)d(n-1)d lẫn phân lớp nsns.

Câu 20. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch hydrochloric acid; nhóm đang ở bước “nêu giả thuyết” của tiến trình nghiên cứu.

  • a) Bước “nêu giả thuyết” có nội dung là chọn dụng cụ, hóa chất và cách đo phù hợp.
  • b) Giả thuyết khoa học phải kiểm tra được bằng thí nghiệm.
  • c) Nhóm cần giữ nguyên nồng độ acid và kích thước hạt kẽm ở các lần đo.
  • d) Báo cáo thí nghiệm cần trình bày đủ quy trình và số liệu để người khác lặp lại được.

Câu 21. Krypton (Kr)\left(\text{Kr}\right) nằm ở ô số 3636, chu kì 44, nhóm VIIIA.

  • a) Nguyên tố ấy thuộc khối pp.
  • b) Nguyên tố ấy là kim loại.
  • c) Mỗi chu kì góp tối đa 44 nguyên tố cho khối ss.
  • d) Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

Câu 22. Cho các chất cùng dãy alkane: C2H6\text{C}_2\text{H}_6 có khối lượng mol 3030 và sôi ở −89 ∘C-89\ ^\circ\text{C}, C4H10\text{C}_4\text{H}_{10} có khối lượng mol 5858 và sôi ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}, C5H12\text{C}_5\text{H}_{12} có khối lượng mol 7272 và sôi ở 36 ∘C36\ ^\circ\text{C}, C6H14\text{C}_6\text{H}_{14} có khối lượng mol 8686 và sôi ở 69 ∘C69\ ^\circ\text{C}.

  • a) Trong các chất trên, C6H14\text{C}_6\text{H}_{14} có nhiệt độ sôi cao nhất.
  • b) Nhiệt độ sôi của C6H14\text{C}_6\text{H}_{14} cao hơn nhiệt độ sôi của C5H12\text{C}_5\text{H}_{12}.
  • c) So với liên kết hydrogen, tương tác van der Waals yếu hơn.
  • d) Ở điều kiện thường, trong nhóm halogen cả Cl2\text{Cl}_2, Br2\text{Br}_2 và I2\text{I}_2 đều là chất khí.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 6347

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Liên kết σ\sigma trong phân tử chlorine (Cl2)\left(\text{Cl}_2\right) hình thành do sự xen phủ trục giữa hai orbital thuộc kiểu

  1. A. p−pp - p
  2. B. p−pp - p xen phủ bên
  3. C. s−ss - s
  4. D. s−ps - p

Câu 2. Người công bố bảng tuần hoàn đầu tiên, chừa ô trống và đoán trước tính chất của các nguyên tố chưa tìm ra là

  1. A. IUPAC
  2. B. Dmitri Mendeleev
  3. C. Henry Moseley
  4. D. William Ramsay

Câu 3. Mô hình rỗng của phân tử methanol (CH3OH)\left(\text{CH}_3\text{OH}\right) gồm bao nhiêu quả cầu?

  1. A. 77
  2. B. 1111
  3. C. 66
  4. D. 55

Câu 4. Giữa các phân tử F2\text{F}_2 có tương tác van der Waals. Tương tác ấy sinh ra do

  1. A. nguyên tử H\text{H} của phân tử này hút cặp electron riêng của phân tử khác
  2. B. sự góp chung electron giữa các phân tử
  3. C. sự dịch chuyển tạm thời của các electron làm xuất hiện lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng
  4. D. lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu

Câu 5. Theo nguyên lí Pauli, mỗi orbital của phân lớp 3p\text{3p} chứa được tối đa bao nhiêu electron?

  1. A. 33
  2. B. 22
  3. C. 66
  4. D. 11

Câu 6. So sánh tinh thể ZnS\text{ZnS} và tinh thể BaO\text{BaO}, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. A. Số phối trí của hai tinh thể bằng nhau vì cùng là hợp chất ion
  2. B. Cả hai tinh thể đều có số phối trí 66
  3. C. Số phối trí của Zn2+\text{Zn}^{2+} trong ZnS\text{ZnS} là 44, còn của Ba2+\text{Ba}^{2+} trong BaO\text{BaO} là 66
  4. D. Trong ZnS\text{ZnS} tồn tại các phân tử riêng lẻ, còn trong BaO\text{BaO} thì không

Câu 7. Theo công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet, chất nào sau đây có liên kết cho - nhận?

  1. A. ethylene (C2H4)\left(\text{C}_2\text{H}_4\right)
  2. B. sulfuric acid (H2SO4)\left(\text{H}_2\text{SO}_4\right)
  3. C. carbon dioxide (CO2)\left(\text{CO}_2\right)
  4. D. nitrogen (N2)\left(\text{N}_2\right)

Câu 8. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là

  1. A. neutron.
  2. B. proton.
  3. C. hạt nhân.
  4. D. electron.

Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{4}. Nguyên tố X\text{X} thuộc nhóm

  1. A. VIA
  2. B. VIIA
  3. C. VIB
  4. D. IIIA

Câu 10. Lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ

  1. A. các proton chuyển động quanh hạt nhân.
  2. B. các electron chuyển động quanh hạt nhân.
  3. C. các proton và neutron.
  4. D. các neutron chuyển động quanh hạt nhân.

Câu 11. Trên phổ khối lượng của một nguyên tố, hoành độ mỗi tín hiệu cho biết

  1. A. nguyên tử khối trung bình của nguyên tố.
  2. B. số proton của nguyên tố.
  3. C. phần trăm số nguyên tử của đồng vị ấy.
  4. D. tỉ số m/zm/z, ứng với số khối của một đồng vị khi ion mang một đơn vị điện tích.

Câu 12. Hai đồng vị 63Cu^{63}\text{Cu} và 65Cu^{65}\text{Cu} của copper khác nhau về

  1. A. điện tích hạt nhân.
  2. B. số electron ở lớp vỏ.
  3. C. số proton trong hạt nhân.
  4. D. số neutron trong hạt nhân.

Câu 13. Điểm khác nhau căn bản giữa mô hình Rutherford - Bohr và mô hình nguyên tử hiện đại là

  1. A. Bohr cho rằng electron có quỹ đạo xác định, còn mô hình hiện đại chỉ nói tới xác suất tìm thấy electron.
  2. B. Bohr cho rằng nguyên tử có hạt nhân, còn mô hình hiện đại thì không.
  3. C. Mô hình hiện đại cho rằng electron đứng yên quanh hạt nhân.
  4. D. Bohr cho rằng nguyên tử trung hòa, còn mô hình hiện đại thì không.

Câu 14. Nguyên tố boron có kí hiệu B\text{B} và cấu hình electron 1s2 2s2 2p1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{1}. Nguyên tố ấy thuộc chu kì nào?

  1. A. 55
  2. B. 44
  3. C. 22
  4. D. 33

Câu 15. Nguyên tử helium (He,Z=2)\left(\text{He}, Z = 2\right) có cấu hình electron 1s2\text{1s}^{2}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 66
  2. B. 33
  3. C. 11
  4. D. 22

Câu 16. Nguyên tử phosphorus có số khối 3131; lấy 1 amu=1,661⋅10−24 g1\ \text{amu} = 1{,}661 \cdot 10^{-24}\ \text{g}. Khối lượng gần đúng của nguyên tử ấy bằng bao nhiêu, theo đơn vị 10−23 g10^{-23}\ \text{g}?

  1. A. 5,155{,}15
  2. B. 51,4951{,}49
  3. C. 186,63186{,}63
  4. D. 3131

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Nguyên tử chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,72, 8, 7. Xét lớp electron thứ 11 (lớp KK) của nguyên tử ấy.

  • a) Phân lớp 1s1s thuộc lớp đang xét.
  • b) Lớp đang xét chứa được tối đa 11 electron.
  • c) Lớp ngoài cùng của nguyên tử ấy có 88 electron.
  • d) Trong cùng một lớp, năng lượng các phân lớp tăng theo thứ tự f<d<p<sf < d < p < s.

Câu 18. Ô nguyên tố của argon ghi: số hiệu nguyên tử 1818, kí hiệu Ar\text{Ar}, nguyên tử khối 4040. Argon nằm ở chu kì 33, nhóm VIIIA.

  • a) Nguyên tử ấy có 44 lớp electron.
  • b) Bảng tuần hoàn gồm 1818 cột, ứng với 88 nhóm A và 88 nhóm B.
  • c) Số thứ tự nhóm A của một nguyên tố bằng số lớp electron.
  • d) Ar\text{Ar} và Ca\text{Ca} cùng có nguyên tử khối 4040, và trong bảng tuần hoàn hiện đại Ar\text{Ar} đứng trước vì điện tích hạt nhân nhỏ hơn.

Câu 19. Cho CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH} (khối lượng mol 6060) sôi ở 118 ∘C118\ ^\circ\text{C}, CO2\text{CO}_2 (khối lượng mol 4444) sôi ở −78 ∘C-78\ ^\circ\text{C}.

  • a) Liên kết hydrogen là lực hút giữa các phân tử.
  • b) Giữa các phân tử CO2\text{CO}_2 không có liên kết hydrogen.
  • c) Nhiệt độ sôi của CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH} thấp hơn nhiệt độ sôi của CO2\text{CO}_2.
  • d) Nước đá nổi trên nước lỏng vì nước đá không còn liên kết hydrogen.

Câu 20. Nguyên tử strontium (Sr,Z=38)\left(\text{Sr}, Z = 38\right) có 22 electron ở lớp ngoài cùng.

  • a) Quy tắc octet nói nguyên tử có xu hướng đạt lớp ngoài cùng giống khí hiếm gần nhất.
  • b) Nguyên tử H\text{H} đạt cấu hình bền khi lớp ngoài cùng có 88 electron.
  • c) Ion Sr2+\text{Sr}^{2+} có 3636 electron.
  • d) Quy tắc octet là quy tắc kinh nghiệm, có ngoại lệ.

Câu 21. Kim loại magnesium (Mg)\left(\text{Mg}\right) tác dụng với phi kim bromine (Br)\left(\text{Br}\right) tạo thành hợp chất ion.

  • a) Liên kết ion được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
  • b) Công thức của hợp chất là Mg2Br\text{Mg}_2\text{Br}.
  • c) Trong hợp chất ấy, tỉ lệ số ion dương và số ion âm là 1:21 : 2.
  • d) Liên kết ion thường hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Câu 22. Xét phân tử oxygen (O2)\left(\text{O}_2\right).

  • a) Liên kết đôi gồm hai cặp electron dùng chung.
  • b) Phân tử ấy có 22 cặp electron dùng chung.
  • c) Phân tử ấy có 11 liên kết cộng hoá trị.
  • d) Phân tử ấy có 11 liên kết đơn.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 6348

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nguyên tử phosphorus (P,Z=15)\left(\text{P}, Z = 15\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{3}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 1515
  2. B. 66
  3. C. 33
  4. D. 55

Câu 2. Giữa các phân tử F2\text{F}_2 có tương tác van der Waals. Tương tác ấy sinh ra do

  1. A. sự góp chung electron giữa các phân tử
  2. B. nguyên tử H\text{H} của phân tử này hút cặp electron riêng của phân tử khác
  3. C. lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
  4. D. sự dịch chuyển tạm thời của các electron làm xuất hiện lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng

Câu 3. Trong nhóm VA, đi từ nitrogen (N,Z=7)\left(\text{N}, Z = 7\right) xuống phosphorus (P,Z=15)\left(\text{P}, Z = 15\right), tính kim loại của các nguyên tố

  1. A. tăng dần
  2. B. không đổi
  3. C. tăng rồi giảm
  4. D. giảm dần

Câu 4. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là

  1. A. neutron.
  2. B. hạt nhân.
  3. C. proton.
  4. D. electron.

Câu 5. Beryllium (Be)\left(\text{Be}\right) và carbon (C)\left(\text{C}\right) cùng thuộc chu kì 22 vì hai nguyên tử của chúng có cùng

  1. A. số lớp electron
  2. B. số neutron trong hạt nhân
  3. C. số electron lớp ngoài cùng
  4. D. số hiệu nguyên tử

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng về đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

  1. A. Hóa học nghiên cứu thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất.
  2. B. Mọi biến đổi vật lí đều tạo ra chất mới.
  3. C. Không thể dự đoán tính chất của chất khi đã biết cấu trúc của nó.
  4. D. Hóa học chỉ nghiên cứu những chất do con người tổng hợp.

Câu 7. Ô nguyên tố của calcium ghi: số hiệu nguyên tử 2020, kí hiệu Ca\text{Ca}, nguyên tử khối 4040. Hạt nhân nguyên tử ấy có bao nhiêu neutron?

  1. A. 6060
  2. B. 2121
  3. C. 2020
  4. D. 4040

Câu 8. Cho độ âm điện của H\text{H} bằng 2,22{,}2 và của Br\text{Br} bằng 2,962{,}96. Hiệu độ âm điện trong hydrogen bromide (HBr)\left(\text{HBr}\right) bằng

  1. A. 5,16
  2. B. 0,38
  3. C. 0,76
  4. D. 1,76

Câu 9. Lắp mô hình rỗng của phân tử ion ammonium (NH4+)\left(\text{NH}_4^+\right) bằng bộ que - quả cầu. Mỗi quả cầu trong mô hình tượng trưng cho

  1. A. một phân tử
  2. B. một nguyên tử
  3. C. một cặp electron dùng chung
  4. D. một electron hoá trị

Câu 10. So sánh liên kết σ\sigma và liên kết π\pi, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. A. Liên kết π\pi hình thành do xen phủ trục, σ\sigma do xen phủ bên
  2. B. Hai loại liên kết bền như nhau vì đều là liên kết cộng hoá trị
  3. C. Liên kết π\pi bền hơn vì có hai vùng xen phủ ở hai phía
  4. D. Liên kết σ\sigma bền hơn vì vùng xen phủ lớn hơn và nằm trên đường nối hai hạt nhân

Câu 11. Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là

  1. A. số proton trong hạt nhân tăng đều đặn
  2. B. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử biến đổi tuần hoàn
  3. C. số lớp electron tăng dần qua mỗi chu kì
  4. D. khối lượng nguyên tử tăng dần

Câu 12. Trong tiến trình nghiên cứu hóa học, bước “nêu giả thuyết” có nội dung là

  1. A. Tính toán, lập bảng, vẽ đồ thị và ước lượng sai số.
  2. B. Nêu rõ câu hỏi cần trả lời.
  3. C. Đưa ra dự đoán có thể kiểm tra được bằng thí nghiệm.
  4. D. Chọn dụng cụ, hóa chất và cách đo phù hợp.

Câu 13. Theo công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet, chất nào sau đây có liên kết cho - nhận?

  1. A. hydrogen chloride (HCl)\left(\text{HCl}\right)
  2. B. ozone (O3)\left(\text{O}_3\right)
  3. C. methane (CH4)\left(\text{CH}_4\right)
  4. D. ammonia (NH3)\left(\text{NH}_3\right)

Câu 14. Trên phổ khối lượng của một nguyên tố, hoành độ mỗi tín hiệu cho biết

  1. A. số proton của nguyên tố.
  2. B. tỉ số m/zm/z, ứng với số khối của một đồng vị khi ion mang một đơn vị điện tích.
  3. C. phần trăm số nguyên tử của đồng vị ấy.
  4. D. nguyên tử khối trung bình của nguyên tố.

Câu 15. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có 33 lớp electron và lớp ngoài cùng có 44 electron. Vị trí của X\text{X} trong bảng tuần hoàn là

  1. A. ô số 1515, chu kì 33, nhóm IVA
  2. B. ô số 1414, chu kì 44, nhóm IIIA
  3. C. ô số 1414, chu kì 33, nhóm IVA
  4. D. ô số 77, chu kì 33, nhóm IVA

Câu 16. Nitrogen (N,Z=7)\left(\text{N}, Z = 7\right) thuộc chu kì 22, nhóm VA. Công thức oxide cao nhất của nguyên tố ấy là

  1. A. N2O5\text{N}_2\text{O}_5
  2. B. NO3\text{N}\text{O}_3
  3. C. NO2\text{N}\text{O}_2
  4. D. N2O3\text{N}_2\text{O}_3

Còn 6 câu nữa của đề số 4 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 6349

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phân tử carbon dioxide (CO2)\left(\text{CO}_2\right) có các liên kết phân cực nhưng bản thân phân tử lại không phân cực. Vì sao?

  1. A. Vì các cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử
  2. B. Phân tử có hình dạng thẳng, các mômen lưỡng cực của những liên kết triệt tiêu lẫn nhau
  3. C. Vì phân tử có số liên kết chẵn
  4. D. Vì hiệu độ âm điện giữa các nguyên tử trong phân tử bằng không

Câu 2. Phân tử acetaldehyde (CH3CHO)\left(\text{CH}_3\text{CHO}\right) có bao nhiêu liên kết σ\sigma?

  1. A. 77
  2. B. 55
  3. C. 66
  4. D. 11

Câu 3. Sodium (Na,Z=11)\left(\text{Na}, Z = 11\right) thuộc chu kì 33, nhóm IA. Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là NaOH\text{NaOH}. Chất này có tính

  1. A. base
  2. B. acid
  3. C. trung tính
  4. D. lưỡng tính

Câu 4. Trong chu kì 44, đi từ potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right) đến calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố

  1. A. không đổi
  2. B. tăng dần
  3. C. giảm rồi tăng
  4. D. giảm dần

Câu 5. Đo trên mô hình rỗng của acetylene (C2H2)\left(\text{C}_2\text{H}_2\right), góc liên kết xấp xỉ

  1. A. 120\,^\circ
  2. B. 92\,^\circ
  3. C. 180\,^\circ
  4. D. 105\,^\circ

Câu 6. Liên kết trong hợp chất BaI2\text{Ba}\text{I}_2 được hình thành nhờ

  1. A. sự góp chung các cặp electron giữa hai nguyên tử
  2. B. sự dùng chung electron do một nguyên tử đóng góp
  3. C. lực hút giữa hạt nhân nguyên tử này với hạt nhân nguyên tử kia
  4. D. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu

Câu 7. Chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right) thuộc chu kì 33, nhóm VIIA. Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố ấy là

  1. A. CH4\text{CH}_4
  2. B. SiH4\text{SiH}_4
  3. C. NH3\text{NH}_3
  4. D. HCl\text{HCl}

Câu 8. Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là

  1. A. số lớp electron tăng dần qua mỗi chu kì
  2. B. số proton trong hạt nhân tăng đều đặn
  3. C. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử biến đổi tuần hoàn
  4. D. khối lượng nguyên tử tăng dần

Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về các mô hình nguyên tử?

  1. A. Mô hình hiện đại bác bỏ sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.
  2. B. Mô hình Thomson giải thích được kết quả thí nghiệm tán xạ hạt alpha.
  3. C. Orbital là quỹ đạo chuyển động của electron quanh hạt nhân.
  4. D. Theo mô hình hiện đại, không xác định được quỹ đạo chuyển động của electron.

Câu 10. Khi viết công thức Lewis của acetylene (C2H2)\left(\text{C}_2\text{H}_2\right), tổng số electron hoá trị phải dùng là

  1. A. 1010
  2. B. 55
  3. C. 1212
  4. D. 1111

Câu 11. Khi gặp một lọ hóa chất đã mất nhãn, cách làm đúng là

  1. A. Xử lí như chất thải, không dùng.
  2. B. Dùng tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi.
  3. C. Rửa ngay dưới vòi nước chảy nhiều phút rồi báo giáo viên.
  4. D. Rót từ từ acid đặc vào nước rồi khuấy đều.

Câu 12. Nguyên tố X\text{X} tạo hợp chất khí với hydrogen dạng HX\text{HX}, trong đó hydrogen chiếm 0,78%0{,}78\% về khối lượng. Nguyên tố X\text{X} là

  1. A. fluorine (F)\left(\text{F}\right)
  2. B. iodine (I)\left(\text{I}\right)
  3. C. chlorine (Cl)\left(\text{Cl}\right)
  4. D. bromine (Br)\left(\text{Br}\right)

Câu 13. Hai nguyên tử là đồng vị của nhau khi chúng có

  1. A. cùng số proton và cùng số neutron.
  2. B. cùng số neutron nhưng khác số proton.
  3. C. cùng số proton nhưng khác số neutron.
  4. D. cùng số khối nhưng khác số proton.

Câu 14. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2\text{1s}^{2}. Nguyên tố X\text{X} đứng ở ô số

  1. A. 22
  2. B. 44
  3. C. 11
  4. D. 33

Câu 15. Ô nguyên tố của oxygen ghi: số hiệu nguyên tử 88, kí hiệu O\text{O}, nguyên tử khối 1616. Con số 88 trong ô ấy cho biết

  1. A. khối lượng của một nguyên tử tính theo amu
  2. B. số proton trong hạt nhân nguyên tử
  3. C. số lớp electron của nguyên tử
  4. D. số neutron trong hạt nhân nguyên tử

Câu 16. Nguyên tử chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{5}. Khi tham gia phản ứng hoá học, nguyên tử ấy nhường hoặc nhận bao nhiêu electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất?

  1. A. 11
  2. B. 1717
  3. C. 77
  4. D. 33

Còn 6 câu nữa của đề số 5 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 5 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 5 đề
Hóa học · Lớp 10 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
Giữa kì · 4 dạng 37 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 85 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 100 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 92 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 244 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 75 trang