taifilepro

Hóa học · Lớp 10 · Cuối học kì 1

Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận

Bám sát ma trận Đủ bốn phần, có tự luận 4 phần · có tự luận

10 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 12 câu trắc nghiệm · 2 câu đúng/sai · 4 câu trả lời ngắn · 3 câu tự luận — 90 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

10 đề · 210 câu · 75 trang
  • Đề 1 Mã 1951 · 21 câu 3 tr
  • Đề 2 Mã 1952 · 21 câu 4 tr
  • Đề 3 Mã 1953 · 21 câu 3 tr
  • Đề 4 Mã 1954 · 21 câu 4 tr
  • Đề 5 Mã 1955 · 21 câu 3 tr
  • Đề 6 Mã 1956 · 21 câu 3 tr
  • Đề 7 Mã 1957 · 21 câu 3 tr
  • Đề 8 Mã 1958 · 21 câu 3 tr
  • Đề 9 Mã 1959 · 21 câu 3 tr
  • Đề 10 Mã 1960 · 21 câu 3 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 10 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

25 / 75 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1951

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá - khử?

  1. A. CuO+H2→Cu+H2O\text{CuO} + \text{H}_2 \rightarrow \text{Cu} + \text{H}_2\text{O}
  2. B. CaCO3→CaO+CO2\text{CaCO}_3 \rightarrow \text{CaO} + \text{CO}_2
  3. C. H2SO4+BaCl2→BaSO4+2HCl\text{H}_2\text{SO}_4 + \text{BaCl}_2 \rightarrow \text{BaSO}_4 + 2\text{HCl}
  4. D. AgNO3+NaCl→AgCl+NaNO3\text{AgNO}_3 + \text{NaCl} \rightarrow \text{AgCl} + \text{NaNO}_3

Câu 2. Trong bốn nguyên tố sau, nguyên tố nào không cùng khối với ba nguyên tố còn lại?

  1. A. chlorine (Cl)\left(\text{Cl}\right)
  2. B. boron (B)\left(\text{B}\right)
  3. C. thorium (Th)\left(\text{Th}\right)
  4. D. argon (Ar)\left(\text{Ar}\right)

Câu 3. Lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ

  1. A. các proton chuyển động quanh hạt nhân.
  2. B. các electron chuyển động quanh hạt nhân.
  3. C. các proton và neutron.
  4. D. các neutron chuyển động quanh hạt nhân.

Câu 4. Trong phản ứng tổng hợp ammonia (N2+3H2→2NH3)\left(\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3\right), Fe\text{Fe} đóng vai trò chất xúc tác. Chất xúc tác là chất

  1. A. làm tăng lượng sản phẩm thu được
  2. B. làm tăng tốc độ phản ứng và còn lại sau phản ứng
  3. C. làm phản ứng toả nhiều nhiệt hơn
  4. D. làm tăng tốc độ phản ứng và bị tiêu hao dần

Câu 5. Cho phản ứng đơn giản CO(g)+Cl2(g)→COCl2(g)\text{CO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow \text{COCl}_2\left(g\right) với mọi chất đều ở thể khí. Nén hỗn hợp để áp suất chung tăng 22 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?

  1. A. 66
  2. B. 44
  3. C. 55
  4. D. 22

Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{5}. Nguyên tố X\text{X} đứng ở ô số

  1. A. 33
  2. B. 77
  3. C. 1717
  4. D. 1818

Câu 7. Trong phương trình nhiệt hoá học, kí hiệu (s)\left(s\right) đặt sau công thức một chất cho biết chất ấy ở trạng thái

  1. A. chất khí
  2. B. chất tan trong dung dịch nước
  3. C. chất lỏng
  4. D. chất rắn

Câu 8. Hạt electron nằm ở đâu trong nguyên tử và mang điện tích thế nào?

  1. A. Ở hạt nhân, không mang điện.
  2. B. Ở hạt nhân, mang một đơn vị điện tích dương.
  3. C. Ở lớp vỏ nguyên tử, không mang điện.
  4. D. Ở lớp vỏ nguyên tử, mang một đơn vị điện tích âm.

Câu 9. Cho HF\text{HF} (khối lượng mol 2020) sôi ở 20 ∘C20\ ^\circ\text{C}, HCl\text{HCl} (khối lượng mol 3636) sôi ở −85 ∘C-85\ ^\circ\text{C}. Vì sao HF\text{HF} có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn HCl\text{HCl}?

  1. A. Vì liên kết cộng hoá trị trong HF\text{HF} bền hơn
  2. B. Vì phân tử HF\text{HF} nặng hơn phân tử HCl\text{HCl}
  3. C. Giữa các phân tử HF\text{HF} có liên kết hydrogen, còn giữa các phân tử HCl\text{HCl} thì không
  4. D. Vì HF\text{HF} là hợp chất ion còn HCl\text{HCl} là hợp chất cộng hoá trị

Câu 10. Quá trình sự gỉ của sắt ngoài không khí xảy ra theo phương trình 4Fe+3O2→2Fe2O34\text{Fe} + 3\text{O}_2 \rightarrow 2\text{Fe}_2\text{O}_3. Quá trình ấy thuộc lĩnh vực

  1. A. tự nhiên
  2. B. sản xuất
  3. C. đời sống
  4. D. nghiên cứu lí thuyết thuần tuý

Câu 11. Hiệu độ âm điện của liên kết Si−O\text{Si} - \text{O} bằng 1,541{,}54. Liên kết ấy là liên kết

  1. A. cộng hoá trị phân cực
  2. B. kim loại
  3. C. cộng hoá trị không phân cực
  4. D. ion

Câu 12. Calcium (Ca)\left(\text{Ca}\right) và potassium (K)\left(\text{K}\right) cùng thuộc chu kì 44 vì hai nguyên tử của chúng có cùng

  1. A. số lớp electron
  2. B. số electron lớp ngoài cùng
  3. C. số neutron trong hạt nhân
  4. D. số hiệu nguyên tử

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của CuO(s)\text{CuO}\left(s\right) bằng −157-157 kJ/mol.

  • a) Enthalpy tạo thành chuẩn của đồng [Cu(s)]\left[\text{Cu}\left(s\right)\right] bằng −157-157 kJ/mol.
  • b) Enthalpy tạo thành chuẩn được đo khi các chất đầu là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
  • c) Chất có enthalpy tạo thành càng âm thì càng bền so với các đơn chất tạo ra nó.
  • d) Enthalpy tạo thành chuẩn của O2(g)\text{O}_2\left(g\right) và của N2(g)\text{N}_2\left(g\right) khác nhau vì hai khí khác nhau.

Câu 14. Cho kí hiệu nguyên tử 1531P^{31}_{15}\text{P}. Ngoài ra, phosphorus còn một đồng vị có 1818 neutron.

  • a) Trong kí hiệu nguyên tử, chỉ số trên là số khối.
  • b) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố ấy bằng 1515.
  • c) Đồng vị nói trên thuộc một nguyên tố khác.
  • d) Số khối và nguyên tử khối là hai đại lượng khác nhau.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cho phản ứng N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): N2(g)\text{N}_2\left(g\right): 00, H2(g)\text{H}_2\left(g\right): 00, NH3(g)\text{NH}_3\left(g\right): −46-46. Tính lượng nhiệt toả ra khi phản ứng xảy ra 44 lần theo đúng hệ số của phương trình.

Câu 16. Phân lớp 4p4p chứa được tối đa bao nhiêu electron?

Câu 17. Khối lượng mol của methane (CH4)\left(\text{CH}_4\right) là 1616 g/mol. 144144 gam chất ấy ứng với bao nhiêu mol?

Câu 18. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH)\left(\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{COONa} + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\right) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ=3\gamma = 3. Nâng nhiệt độ từ 50 ∘C50\ ^\circ\text{C} lên 70 ∘C70\ ^\circ\text{C} là tăng bao nhiêu nấc mười độ?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Phân lớp 3s\text{3s} gồm bao nhiêu orbital?

Câu 20. Cho năm hiện tượng sau: (1) hòa tan muối ăn vào nước được dung dịch trong suốt. (2) cồn để trong lọ hở bị bay hơi bớt. (3) đinh sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ. (4) nến bị đun nóng chảy thành nến lỏng. (5) cơm nếp lên men thành rượu. Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi hóa học?

Câu 21. Cho phản ứng 2SO2+O2→2SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3. Trong 1010 giây, nồng độ SO3\text{SO}_3 đổi từ 0,30{,}3 mol/L thành 0,50{,}5 mol/L. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị 10−310^{-3} mol/(L·s).

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1952

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. So sánh tinh thể ZnS\text{ZnS} và tinh thể NaF\text{NaF}, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. A. Trong ZnS\text{ZnS} tồn tại các phân tử riêng lẻ, còn trong NaF\text{NaF} thì không
  2. B. Số phối trí của hai tinh thể bằng nhau vì cùng là hợp chất ion
  3. C. Số phối trí của Zn2+\text{Zn}^{2+} trong ZnS\text{ZnS} là 44, còn của Na+\text{Na}^+ trong NaF\text{NaF} là 66
  4. D. Cả hai tinh thể đều có số phối trí 66

Câu 2. Phương trình nào sau đây mô tả quá trình điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm?

  1. A. 2KClO3→2KCl+3O22\text{KClO}_3 \rightarrow 2\text{KCl} + 3\text{O}_2
  2. B. 2SO2+O2→2SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3
  3. C. 6CO2+6H2O→C6H12O6+6O26\text{CO}_2 + 6\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + 6\text{O}_2
  4. D. N2+3H2→2NH3\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3

Câu 3. Liên kết C−H\text{C} - \text{H} có năng lượng liên kết 413413 kJ/mol. Con số ấy cho biết

  1. A. năng lượng cần để làm nóng chảy một mol chất chứa liên kết C−H\text{C} - \text{H}
  2. B. năng lượng toả ra khi phá vỡ một mol liên kết C−H\text{C} - \text{H}
  3. C. năng lượng cần cung cấp để phá vỡ một mol liên kết C−H\text{C} - \text{H} ở thể khí
  4. D. năng lượng của một liên kết C−H\text{C} - \text{H} riêng lẻ

Câu 4. Theo công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của sulfur trioxide (SO3)\left(\text{SO}_3\right), liên kết cho - nhận hình thành do

  1. A. mỗi nguyên tử đóng góp một electron
  2. B. nguyên tử S\text{S} nhường hẳn hai electron cho O\text{O}
  3. C. nguyên tử S\text{S} đóng góp cặp electron riêng cho O\text{O}
  4. D. nguyên tử O\text{O} đóng góp cặp electron riêng cho S\text{S}

Câu 5. Trong phản ứng Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu\text{Zn} + \text{CuSO}_4 \rightarrow \text{ZnSO}_4 + \text{Cu}, chất khử là chất

  1. A. nhận electron và có số oxi hoá giảm sau phản ứng
  2. B. nhường electron và có số oxi hoá tăng sau phản ứng
  3. C. không thay đổi số oxi hoá trong phản ứng
  4. D. nhường electron và có số oxi hoá giảm sau phản ứng

Câu 6. Trên phổ khối lượng của một nguyên tố, hoành độ mỗi tín hiệu cho biết

  1. A. nguyên tử khối trung bình của nguyên tố.
  2. B. tỉ số m/zm/z, ứng với số khối của một đồng vị khi ion mang một đơn vị điện tích.
  3. C. phần trăm số nguyên tử của đồng vị ấy.
  4. D. số proton của nguyên tố.

Câu 7. Sulfur (S)\left(\text{S}\right) và aluminium (Al)\left(\text{Al}\right) cùng thuộc chu kì 33 vì hai nguyên tử của chúng có cùng

  1. A. số hiệu nguyên tử
  2. B. số neutron trong hạt nhân
  3. C. số electron lớp ngoài cùng
  4. D. số lớp electron

Câu 8. Cho đốt cháy một mol carbon monoxide có ΔrH=−283\Delta_r H = -283 kJ; đốt cháy một mol methane có ΔrH=−890\Delta_r H = -890 kJ; tôi vôi có ΔrH=−65\Delta_r H = -65 kJ. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều giảm dần lượng nhiệt toả ra?

  1. A. đốt cháy một mol methane > tôi vôi > đốt cháy một mol carbon monoxide
  2. B. đốt cháy một mol methane > đốt cháy một mol carbon monoxide > tôi vôi
  3. C. tôi vôi > đốt cháy một mol carbon monoxide > đốt cháy một mol methane
  4. D. đốt cháy một mol carbon monoxide > đốt cháy một mol methane > tôi vôi

Câu 9. Sản phẩm “phân đạm, phân lân và phân kali” là đóng góp của Hóa học cho lĩnh vực nào?

  1. A. Chế biến và bảo quản thực phẩm.
  2. B. Bảo vệ môi trường.
  3. C. Vật liệu.
  4. D. Nông nghiệp.

Câu 10. Đun nóng hỗn hợp phản ứng đá vôi tan trong dung dịch hydrochloric acid thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân chính là

  1. A. các tiểu phân chuyển động nhanh hơn nên tỉ lệ va chạm đủ năng lượng vượt rào năng lượng hoạt hoá tăng lên
  2. B. số mol chất tham gia tăng lên
  3. C. nồng độ các chất phản ứng tăng lên khi đun nóng
  4. D. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm khi đun nóng

Câu 11. Nguyên tố X\text{X} tạo hợp chất khí với hydrogen dạng HX\text{HX}, trong đó hydrogen chiếm 5%5\% về khối lượng. Nguyên tố X\text{X} là

  1. A. fluorine (F)\left(\text{F}\right)
  2. B. iodine (I)\left(\text{I}\right)
  3. C. bromine (Br)\left(\text{Br}\right)
  4. D. chlorine (Cl)\left(\text{Cl}\right)

Câu 12. Carbon (C,Z=6)\left(\text{C}, Z = 6\right) thuộc chu kì 22, nhóm IVA. Công thức hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là

  1. A. H2CO3\text{H}_2\text{CO}_3
  2. B. NaOH\text{NaOH}
  3. C. CO2\text{C}\text{O}_2
  4. D. HNO3\text{HNO}_3

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét các mô hình nguyên tử đã học, trong đó có “mô hình Rutherford”.

  • a) Thí nghiệm tán xạ hạt alpha cho thấy nguyên tử gần như rỗng, khối lượng tập trung ở hạt nhân.
  • b) Luận điểm đặc trưng của “mô hình Rutherford” là electron chuyển động trên những quỹ đạo tròn có mức năng lượng xác định.
  • c) Theo mô hình hiện đại, không xác định được quỹ đạo của electron.
  • d) Mô hình hiện đại vẫn giữ kết luận về hạt nhân của Rutherford.

Câu 14. Nguyên tử chlorine 1735Cl^{35}_{17}\text{Cl} trung hòa về điện, có số khối 3535.

  • a) Hạt neutron mang một đơn vị điện tích âm.
  • b) Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là neutron.
  • c) Lớp vỏ nguyên tử ấy có 1717 electron.
  • d) Số quyết định nguyên tố hóa học của nguyên tử là số neutron.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cho độ âm điện C\text{C} bằng 2,552{,}55 và O\text{O} bằng 3,443{,}44. Tính hiệu độ âm điện của liên kết C−O\text{C} - \text{O}.

Câu 16. Cần 19811981 kJ nhiệt, lấy từ việc đốt carbon monoxide (CO)\left(\text{CO}\right) (khối lượng mol 2828 g/mol, mỗi mol toả 283283 kJ). Tính khối lượng nhiên liệu cần đốt.

Câu 17. Tiến trình nghiên cứu hóa học gồm các bước: xác định vấn đề nghiên cứu, nêu giả thuyết, thiết kế và tiến hành thí nghiệm, xử lí số liệu, rút ra kết luận, viết báo cáo. Bước “thiết kế và tiến hành thí nghiệm” đứng thứ mấy trong tiến trình ấy?

Câu 18. Cho các việc sau: bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh; ướp muối và phơi khô cá; thái nhỏ thực phẩm trước khi nấu; để thức ăn nguội hẳn rồi mới cất vào tủ lạnh. Có bao nhiêu việc nhằm làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Cho bán kính nguyên tử: Rb\text{Rb} có Z=37Z = 37 và bán kính 248248 pm, I\text{I} có Z=53Z = 53 và bán kính 133133 pm. Hai nguyên tố cùng thuộc chu kì 55. Bán kính nguyên tử giảm bao nhiêu picomet khi đi từ Rb\text{Rb} sang I\text{I}?

Câu 20. Nguyên tử potassium có hạt nhân gồm 1919 proton và 2020 neutron. Tính số khối của nguyên tử ấy.

Còn 1 câu nữa của đề số 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1953

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hai đồng vị 24Mg^{24}\text{Mg} và 26Mg^{26}\text{Mg} của magnesium khác nhau về

  1. A. số neutron trong hạt nhân.
  2. B. số electron ở lớp vỏ.
  3. C. số proton trong hạt nhân.
  4. D. điện tích hạt nhân.

Câu 2. Khi viết công thức Lewis của nước (H2O)\left(\text{H}_2\text{O}\right), tổng số electron hoá trị phải dùng là

  1. A. 88
  2. B. 44
  3. C. 22
  4. D. 1010

Câu 3. Trong nhóm IVA, đi từ carbon (C,Z=6)\left(\text{C}, Z = 6\right) xuống silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right), tính kim loại của các nguyên tố

  1. A. tăng rồi giảm
  2. B. không đổi
  3. C. giảm dần
  4. D. tăng dần

Câu 4. Ô nguyên tố của manganese ghi: số hiệu nguyên tử 2525, kí hiệu Mn\text{Mn}, nguyên tử khối 5555. Con số 2525 trong ô ấy cho biết

  1. A. số neutron trong hạt nhân nguyên tử
  2. B. khối lượng của một nguyên tử tính theo amu
  3. C. số lớp electron của nguyên tử
  4. D. số proton trong hạt nhân nguyên tử

Câu 5. Nguyên tử silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{2}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 55
  2. B. 44
  3. C. 33
  4. D. 1414

Câu 6. Trong phản ứng 4Al+3O2→2Al2O34\text{Al} + 3\text{O}_2 \rightarrow 2\text{Al}_2\text{O}_3, có bao nhiêu nguyên tố thay đổi số oxi hoá?

  1. A. 33
  2. B. 00
  3. C. 22
  4. D. 44

Câu 7. Trong phản ứng Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\text{Fe} + \text{CuSO}_4 \rightarrow \text{FeSO}_4 + \text{Cu}, chất oxi hoá là

  1. A. Fe\text{Fe}
  2. B. CuSO4\text{CuSO}_4
  3. C. Cu\text{Cu}
  4. D. FeSO4\text{FeSO}_4

Câu 8. Nguyên tử hydrogen có số khối 11; lấy 1 amu=1,661⋅10−24 g1\ \text{amu} = 1{,}661 \cdot 10^{-24}\ \text{g}. Khối lượng gần đúng của nguyên tử ấy bằng bao nhiêu, theo đơn vị 10−23 g10^{-23}\ \text{g}?

  1. A. 1,661{,}66
  2. B. 0,170{,}17
  3. C. 11
  4. D. 6,026{,}02

Câu 9. Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 77, chu kì 22, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Nguyên tử X\text{X} có

  1. A. 22 lớp electron, lớp ngoài cùng có 55 electron
  2. B. 33 lớp electron, lớp ngoài cùng có 55 electron
  3. C. 55 lớp electron, lớp ngoài cùng có 22 electron
  4. D. 22 lớp electron, lớp ngoài cùng có 33 electron

Câu 10. Ở điều kiện thường, hợp chất ion caesium chloride (CsCl)\left(\text{CsCl}\right) tồn tại ở thể

  1. A. khí
  2. B. khí hoặc lỏng tuỳ chất
  3. C. rắn, ở dạng tinh thể
  4. D. lỏng

Câu 11. Khi tăng nồng độ HCl\text{HCl} trong phản ứng CaCO3(s)+2HCl(aq)→CaCl2(aq)+H2O(l)+CO2(g)\text{CaCO}_3\left(s\right) + 2\text{HCl}\left(aq\right) \rightarrow \text{CaCl}_2\left(aq\right) + \text{H}_2\text{O}\left(l\right) + \text{CO}_2\left(g\right) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là

  1. A. hằng số tốc độ kk tăng lên
  2. B. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
  3. C. số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
  4. D. nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất

Câu 12. Germanium (Ge,Z=32)\left(\text{Ge}, Z = 32\right) thuộc chu kì 44, nhóm IVA. Công thức oxide cao nhất của nguyên tố ấy là

  1. A. GeO2\text{Ge}\text{O}_2
  2. B. Ge2O5\text{Ge}_2\text{O}_5
  3. C. Ge2O\text{Ge}_2\text{O}
  4. D. Ge2O3\text{Ge}_2\text{O}_3

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét đóng góp của Hóa học cho đời sống và sản xuất, trong đó có “thuốc kháng sinh và vaccine”.

  • a) Hóa học xanh đặt yêu cầu giảm chất độc và chất thải ngay từ khâu thiết kế quy trình.
  • b) Đánh giá một quy trình hóa học chỉ cần xét đồng thời hiệu quả, an toàn và tác động môi trường.
  • c) Phát triển bền vững đòi hỏi ưu tiên tuyệt đối cho tăng trưởng kinh tế.
  • d) Vòng đời môi trường của một sản phẩm hóa học tính từ khai thác nguyên liệu tới khi thải bỏ.

Câu 14. Tinh thể KCl\text{KCl} (potassium chloride) gồm các ion K+\text{K}^+ và Cl−\text{Cl}^- sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm diện.

  • a) Các ion trong tinh thể ion sắp xếp hỗn độn, không theo trật tự nào.
  • b) Mỗi ion K+\text{K}^+ được 88 ion Cl−\text{Cl}^- gần nhất bao quanh.
  • c) Công thức KCl\text{KCl} cho biết tỉ lệ số ion trong tinh thể là 1:21 : 2.
  • d) Tinh thể ZnS\text{ZnS} có số phối trí 44.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cho phản ứng 2H2(g)+O2(g)→2H2O(g)2\text{H}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(H−H)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(O−H)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (trả lời kèm dấu).

Câu 16. Phân tử propene (C3H6)\left(\text{C}_3\text{H}_6\right) có bao nhiêu liên kết σ\sigma?

Câu 17. Tiến trình nghiên cứu hóa học gồm các bước: xác định vấn đề nghiên cứu, nêu giả thuyết, thiết kế và tiến hành thí nghiệm, xử lí số liệu, rút ra kết luận, viết báo cáo. Bước “xử lí số liệu” đứng thứ mấy trong tiến trình ấy?

Câu 18. Cho các quá trình: đốt cháy carbon (ΔrH=−394 kJ)\left(\Delta_r H = -394\ \text{kJ}\right); tổng hợp ammonia (ΔrH=−92 kJ)\left(\Delta_r H = -92\ \text{kJ}\right); nung đá vôi (ΔrH=178 kJ)\left(\Delta_r H = 178\ \text{kJ}\right); phân huỷ nước thành khí hydrogen và oxygen (ΔrH=286 kJ)\left(\Delta_r H = 286\ \text{kJ}\right). Có bao nhiêu quá trình toả nhiệt?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Cho bán kính nguyên tử: N\text{N} có Z=7Z = 7 và bán kính 7070 pm, P\text{P} có Z=15Z = 15 và bán kính 110110 pm. Hai nguyên tố cùng thuộc nhóm VA. Bán kính nguyên tử P\text{P} gấp bao nhiêu lần bán kính nguyên tử N\text{N}? (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 20. Cho CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH} (khối lượng mol 6060) sôi ở 118 ∘C118\ ^\circ\text{C}, CO2\text{CO}_2 (khối lượng mol 4444) sôi ở −78 ∘C-78\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ sôi của hai chất ấy chênh nhau bao nhiêu độ?

Câu 21. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 1818; số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 66. Tính số neutron trong hạt nhân nguyên tử X\text{X}.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1954

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cân bằng phản ứng P+O2→P2O5\text{P} + \text{O}_2 \rightarrow \text{P}_2\text{O}_5 bằng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp này là

  1. A. hệ số của chất khử luôn bằng hệ số của chất oxi hoá
  2. B. tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận
  3. C. tổng số nguyên tử ở hai vế phải bằng nhau nên chọn hệ số tuỳ ý
  4. D. số oxi hoá của chất khử phải bằng số oxi hoá của chất oxi hoá

Câu 2. Quá trình luyện gang từ quặng sắt xảy ra theo phương trình Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \rightarrow 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2. Quá trình ấy thuộc lĩnh vực

  1. A. nghiên cứu lí thuyết thuần tuý
  2. B. tự nhiên
  3. C. đời sống
  4. D. sản xuất

Câu 3. Hai đồng vị 32S^{32}\text{S} và 34S^{34}\text{S} của sulfur khác nhau về

  1. A. số neutron trong hạt nhân.
  2. B. số electron ở lớp vỏ.
  3. C. số proton trong hạt nhân.
  4. D. điện tích hạt nhân.

Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}\,\text{3d}^{6}\,\text{4s}^{2}. Nguyên tố X\text{X} đứng ở ô số

  1. A. 88
  2. B. 22
  3. C. 2626
  4. D. 44

Câu 5. So sánh liên kết σ\sigma và liên kết π\pi, phát biểu nào sau đây đúng?

  1. A. Liên kết σ\sigma bền hơn vì vùng xen phủ lớn hơn và nằm trên đường nối hai hạt nhân
  2. B. Liên kết π\pi bền hơn vì có hai vùng xen phủ ở hai phía
  3. C. Liên kết π\pi hình thành do xen phủ trục, σ\sigma do xen phủ bên
  4. D. Hai loại liên kết bền như nhau vì đều là liên kết cộng hoá trị

Câu 6. Việc đập nhỏ than trước khi cho vào lò nhằm làm cho phản ứng xảy ra

  1. A. đổi chiều phản ứng
  2. B. nhanh hơn
  3. C. không đổi tốc độ, chỉ đổi lượng sản phẩm
  4. D. chậm hơn

Câu 7. Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)→2CO2(g)2\text{CO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}_2\left(g\right). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính theo công thức

  1. A. ΔrH=∑ΔfH(sản phẩm)−∑ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum \Delta_f H(\text{sản phẩm}) - \sum \Delta_f H(\text{chất đầu})
  2. B. ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)−∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum n \cdot \Delta_f H(\text{sản phẩm}) - \sum n \cdot \Delta_f H(\text{chất đầu})
  3. C. ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)+∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum n \cdot \Delta_f H(\text{sản phẩm}) + \sum n \cdot \Delta_f H(\text{chất đầu})
  4. D. ΔrH=∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)−∑n⋅ΔfH(sản phẩm)\Delta_r H = \sum n \cdot \Delta_f H(\text{chất đầu}) - \sum n \cdot \Delta_f H(\text{sản phẩm})

Câu 8. Lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ

  1. A. các electron chuyển động quanh hạt nhân.
  2. B. các neutron chuyển động quanh hạt nhân.
  3. C. các proton và neutron.
  4. D. các proton chuyển động quanh hạt nhân.

Câu 9. Cho kí hiệu nguyên tử 1123Na^{23}_{11}\text{Na}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu neutron?

  1. A. 2323
  2. B. 3434
  3. C. 1212
  4. D. 1111

Câu 10. Bốn nguyên tố sau đều thuộc chu kì 33. Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất?

  1. A. aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right)
  2. B. chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right)
  3. C. magnesium (Mg,Z=12)\left(\text{Mg}, Z = 12\right)
  4. D. silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right)

Câu 11. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng phân huỷ nước (H2O(l)→H2(g)+12O2(g))\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \dfrac{1}{2}\text{O}_2\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là 200200 kJ, của các sản phẩm là 486486 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng

  1. A. 486 kJ486\,\text{kJ}
  2. B. −286 kJ-286\,\text{kJ}
  3. C. 686 kJ686\,\text{kJ}
  4. D. 286 kJ286\,\text{kJ}

Câu 12. Việc thái nhỏ thực phẩm trước khi nấu dựa trên yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

  1. A. Diện tích bề mặt tiếp xúc
  2. B. Nhiệt độ
  3. C. Chất xúc tác
  4. D. Nồng độ

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Nguyên tử lithium có kí hiệu Li\text{Li} và số hiệu nguyên tử Z=3Z = 3.

  • a) Nguyên tử ấy có 22 lớp electron.
  • b) Ô orbital đã ghép đôi được vẽ với hai mũi tên ngược chiều.
  • c) Lớp ngoài cùng của nguyên tử ấy có 11 electron.
  • d) Nguyên tử ấy có 22 electron độc thân.

Câu 14. Tinh thể NaF\text{NaF} (sodium fluoride) gồm các ion Na+\text{Na}^+ và F−\text{F}^- sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm diện.

  • a) Mỗi ion Na+\text{Na}^+ được 88 ion F−\text{F}^- gần nhất bao quanh.
  • b) Tinh thể ấy được ghép từ các phân tử NaF\text{NaF} riêng lẻ.
  • c) Công thức NaF\text{NaF} cho biết tỉ lệ số ion trong tinh thể là 1:11 : 1.
  • d) Số phối trí của một tinh thể ion phụ thuộc khối lượng mol của hợp chất.

Còn 7 câu nữa của đề số 4 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1955

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho độ âm điện của Mg\text{Mg} bằng 1,311{,}31 và của Cl\text{Cl} bằng 3,163{,}16. Liên kết trong magnesium chloride (MgCl2)\left(\text{MgCl}_2\right) là liên kết

  1. A. cộng hoá trị không phân cực
  2. B. cộng hoá trị phân cực
  3. C. kim loại
  4. D. ion

Câu 2. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng trung hoà acid mạnh bằng base mạnh (HCl(aq)+NaOH(aq)→NaCl(aq)+H2O(l))\left(\text{HCl}\left(aq\right) + \text{NaOH}\left(aq\right) \rightarrow \text{NaCl}\left(aq\right) + \text{H}_2\text{O}\left(l\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là −40-40 kJ, của các sản phẩm là −97-97 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng

  1. A. −137 kJ-137\,\text{kJ}
  2. B. −57 kJ-57\,\text{kJ}
  3. C. 57 kJ57\,\text{kJ}
  4. D. −97 kJ-97\,\text{kJ}

Câu 3. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của sulfur trioxide (SO3)\left(\text{SO}_3\right) có liên kết cho - nhận. Liên kết cho - nhận là liên kết trong đó

  1. A. các electron hoá trị chuyển động tự do giữa các nguyên tử
  2. B. mỗi nguyên tử đóng góp một electron vào cặp dùng chung
  3. C. cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp cả hai electron
  4. D. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia

Câu 4. Sản phẩm “hóa chất keo tụ để xử lí nước thải” là đóng góp của Hóa học cho lĩnh vực nào?

  1. A. Bảo vệ môi trường.
  2. B. Lưu trữ năng lượng.
  3. C. Giao thông vận tải.
  4. D. Vật liệu.

Câu 5. Quá trình nào sau đây không dựa trên phản ứng oxi hoá - khử?

  1. A. khử trùng nước sinh hoạt bằng chlorine
  2. B. tổng hợp ammonia làm phân đạm
  3. C. trung hoà acid dịch vị bằng thuốc muối
  4. D. điều chế sắt bằng phản ứng nhiệt nhôm để hàn ray

Câu 6. Hạt electron nằm ở đâu trong nguyên tử và mang điện tích thế nào?

  1. A. Ở lớp vỏ nguyên tử, mang một đơn vị điện tích âm.
  2. B. Ở lớp vỏ nguyên tử, không mang điện.
  3. C. Ở hạt nhân, mang một đơn vị điện tích dương.
  4. D. Ở hạt nhân, không mang điện.

Câu 7. Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)→2CO2(g)2\text{CO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C≡O)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng

  1. A. 1570 kJ1570\,\text{kJ}
  2. B. 2642 kJ2642\,\text{kJ}
  3. C. −338 kJ-338\,\text{kJ}
  4. D. 2980 kJ2980\,\text{kJ}

Câu 8. Lấy cùng khối lượng CuO\text{CuO} cho phản ứng copper(II) oxide bị khử bởi khí hydrogen. Trường hợp nào phản ứng xảy ra nhanh hơn?

  1. A. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng số mol
  2. B. Bột copper(II) oxide
  3. C. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng khối lượng
  4. D. Mẩu copper(II) oxide

Câu 9. Việc viên thuốc sủi tan nhanh trong nước dựa trên yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

  1. A. Nồng độ
  2. B. Nhiệt độ
  3. C. Chất xúc tác
  4. D. Diện tích bề mặt tiếp xúc

Câu 10. Nguyên tố X\text{X} tạo hợp chất khí với hydrogen dạng XH4\text{XH}_4, trong đó hydrogen chiếm 3,25%3{,}25\% về khối lượng. Nguyên tố X\text{X} là

  1. A. tin (Sn)\left(\text{Sn}\right)
  2. B. carbon (C)\left(\text{C}\right)
  3. C. silicon (Si)\left(\text{Si}\right)
  4. D. germanium (Ge)\left(\text{Ge}\right)

Câu 11. Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 1010, chu kì 22, nhóm VIIIA của bảng tuần hoàn. Nguyên tử X\text{X} có

  1. A. 33 lớp electron, lớp ngoài cùng có 88 electron
  2. B. 88 lớp electron, lớp ngoài cùng có 22 electron
  3. C. 22 lớp electron, lớp ngoài cùng có 88 electron
  4. D. 22 lớp electron, lớp ngoài cùng có 00 electron

Câu 12. Trong phản ứng Cl2+2KI→2KCl+I2\text{Cl}_2 + 2\text{KI} \rightarrow 2\text{KCl} + \text{I}_2, chất khử là

  1. A. KI\text{KI}
  2. B. Cl2\text{Cl}_2
  3. C. I2\text{I}_2
  4. D. KCl\text{KCl}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Tinh thể K2O\text{K}_2\text{O} (potassium oxide) gồm các ion K+\text{K}^+ và O2−\text{O}^{2-} sắp xếp trật tự theo mạng kiểu antifluorite.

  • a) Tinh thể ấy được ghép từ các phân tử K2O\text{K}_2\text{O} riêng lẻ.
  • b) Công thức K2O\text{K}_2\text{O} cho biết tỉ lệ số ion trong tinh thể là 2:12 : 1.
  • c) Tinh thể NaF\text{NaF} có số phối trí 66.
  • d) Số phối trí của một tinh thể ion phụ thuộc kích thước tương đối của các ion.

Câu 14. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch hydrochloric acid; nhóm đang ở bước “xác định vấn đề nghiên cứu” của tiến trình nghiên cứu.

  • a) Bước “xác định vấn đề nghiên cứu” có nội dung là đưa ra dự đoán có thể kiểm tra được bằng thí nghiệm.
  • b) Kết luận của nhóm phải dựa trên cảm nhận trực tiếp khi quan sát thí nghiệm.
  • c) Nếu số liệu thu được mâu thuẫn với mô hình đang dùng thì phải loại bỏ số liệu ấy.
  • d) Báo cáo thí nghiệm cần trình bày đủ quy trình và số liệu để người khác lặp lại được.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Phổ khối lượng của một mẫu chromium cho hai tín hiệu: tín hiệu ở m/z=52m/z = 52 có cường độ tương đối 3737, tín hiệu ở m/z=53m/z = 53 có cường độ tương đối 1010 (ion đều mang một đơn vị điện tích). Tính tổng cường độ tương đối của hai tín hiệu.

Còn 6 câu nữa của đề số 5 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1956

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phản ứng kẽm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, dùng kẽm bột thay cho kẽm viên thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân là

  1. A. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
  2. B. diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai chất tăng lên
  3. C. số mol Zn\text{Zn} tham gia phản ứng tăng lên
  4. D. nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên khi nghiền

Câu 2. Phân tử chlorine (Cl2)\left(\text{Cl}_2\right) có bao nhiêu liên kết σ\sigma?

  1. A. 33
  2. B. 11
  3. C. 00
  4. D. 22

Câu 3. Nguyên tử fluorine có kí hiệu F\text{F} và số hiệu nguyên tử Z=9Z = 9. Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s2 2s2 2p5\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{5}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu lớp electron?

  1. A. 99
  2. B. 77
  3. C. 22
  4. D. 33

Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}. Nguyên tố X\text{X} thuộc chu kì

  1. A. 22
  2. B. 55
  3. C. 44
  4. D. 33

Câu 5. Nguyên tử barium nhường 22 electron. Ion tạo thành là

  1. A. Ba2+\text{Ba}^{2+}
  2. B. Ba2−\text{Ba}^{2-}
  3. C. Ba3+\text{Ba}^{3+}
  4. D. Ba6−\text{Ba}^{6-}

Câu 6. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của ozone (O3)\left(\text{O}_3\right) có liên kết cho - nhận. Liên kết cho - nhận là liên kết trong đó

  1. A. mỗi nguyên tử đóng góp một electron vào cặp dùng chung
  2. B. cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp cả hai electron
  3. C. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia
  4. D. các electron hoá trị chuyển động tự do giữa các nguyên tử

Câu 7. Phản ứng thăng hoa một mol iodine có ΔrH2980=62\Delta_r H^0_{298} = 62 kJ. Giá trị ấy cho biết phản ứng

  1. A. toả ra 6262 kJ
  2. B. toả ra 124124 kJ
  3. C. thu vào 6262 kJ
  4. D. cần 6262 kJ để bắt đầu xảy ra

Câu 8. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của CO2(g)\text{CO}_2\left(g\right) bằng −394-394 kJ/mol. Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng

  1. A. tạo thành một mol chất ấy từ các hợp chất khác
  2. B. phân huỷ một mol chất ấy thành các đơn chất
  3. C. đốt cháy hoàn toàn một mol chất ấy ở điều kiện chuẩn
  4. D. tạo thành một mol chất ấy từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn

Câu 9. Quá trình nào sau đây không dựa trên phản ứng oxi hoá - khử?

  1. A. điều chế sắt bằng phản ứng nhiệt nhôm để hàn ray
  2. B. luyện gang từ quặng sắt
  3. C. hấp thụ khí carbon dioxide bằng nước vôi trong
  4. D. điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm

Câu 10. Nguyên tử silver 47108Ag^{108}_{47}\text{Ag} trung hòa về điện, có số khối 108108. Số neutron trong hạt nhân bằng

  1. A. 155155
  2. B. 108108
  3. C. 4747
  4. D. 6161

Câu 11. Hiệu độ âm điện của liên kết Br−Br\text{Br} - \text{Br} bằng 00. Liên kết ấy là liên kết

  1. A. cộng hoá trị không phân cực
  2. B. cộng hoá trị phân cực
  3. C. kim loại
  4. D. ion

Câu 12. Liên kết trong hợp chất BaCl2\text{Ba}\text{Cl}_2 được hình thành nhờ

  1. A. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
  2. B. sự dùng chung electron do một nguyên tử đóng góp
  3. C. sự góp chung các cặp electron giữa hai nguyên tử
  4. D. lực hút giữa hạt nhân nguyên tử này với hạt nhân nguyên tử kia

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho các chất cùng dãy halogen: F2\text{F}_2 có khối lượng mol 3838 và sôi ở −188 ∘C-188\ ^\circ\text{C}, Cl2\text{Cl}_2 có khối lượng mol 7171 và sôi ở −34 ∘C-34\ ^\circ\text{C}, Br2\text{Br}_2 có khối lượng mol 160160 và sôi ở 59 ∘C59\ ^\circ\text{C}, I2\text{I}_2 có khối lượng mol 254254 và sôi ở 184 ∘C184\ ^\circ\text{C}.

  • a) Khối lượng phân tử càng lớn thì tương tác van der Waals càng yếu.
  • b) Tương tác van der Waals là một loại liên kết trong phân tử.
  • c) Nhiệt độ sôi của I2\text{I}_2 cao hơn nhiệt độ sôi của Cl2\text{Cl}_2.
  • d) So với liên kết hydrogen, tương tác van der Waals mạnh hơn.

Câu 14. Nguyên tử rubidium (Rb,Z=37)\left(\text{Rb}, Z = 37\right) có 11 electron ở lớp ngoài cùng.

  • a) Nguyên tử H\text{H} đạt cấu hình bền khi lớp ngoài cùng có 88 electron.
  • b) Theo quy tắc octet, nguyên tử ấy có xu hướng nhường 11 electron.
  • c) Ion Rb+\text{Rb}^{+} có 3636 electron.
  • d) Quy tắc octet là quy tắc kinh nghiệm, có ngoại lệ.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Các mô hình nguyên tử theo thứ tự ra đời: mô hình Thomson, mô hình Rutherford, mô hình Rutherford - Bohr, mô hình nguyên tử hiện đại. Hỏi “mô hình Rutherford” đứng thứ mấy trong thứ tự ấy?

Câu 16. Cho phản ứng CH4(g)+H2O(g)→CO(g)+3H2(g)\text{CH}_4\left(g\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right) \rightarrow \text{CO}\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C−H)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(O−H)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464, Eb(C≡O)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(H−H)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432. Khi phản ứng xảy ra 88 lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt thu vào bằng bao nhiêu kJ?

Còn 5 câu nữa của đề số 6 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1957

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong chu kì 44, đi từ K\text{K} đến Br\text{Br} theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng

  1. A. giảm dần, đồng thời tính acid tăng dần
  2. B. không đổi
  3. C. giảm dần, đồng thời tính acid cũng giảm dần
  4. D. tăng dần, đồng thời tính acid giảm dần

Câu 2. Trong phân tử hydrogen chloride (HCl)\left(\text{HCl}\right), cặp electron dùng chung của mỗi liên kết

  1. A. chuyển hẳn sang một nguyên tử
  2. B. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
  3. C. nằm chính giữa hai nguyên tử
  4. D. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

Câu 3. Liên kết trong potassium bromide (KBr)\left(\text{KBr}\right) được xếp loại dựa vào hiệu độ âm điện Δχ\Delta \chi. Liên kết ion ứng với khoảng

  1. A. 0,4≤Δχ<1,70{,}4 \le \Delta \chi < 1{,}7
  2. B. Δχ<0,4\Delta \chi < 0{,}4
  3. C. Δχ=0\Delta \chi = 0
  4. D. Δχ≥1,7\Delta \chi \ge 1{,}7

Câu 4. Henry Moseley chỉ ra phải sắp xếp các nguyên tố theo số hiệu nguyên tử thay cho khối lượng nguyên tử vào năm nào?

  1. A. 19451945
  2. B. 19131913
  3. C. 20162016
  4. D. 18661866

Câu 5. Trong phản ứng thuỷ phân tinh bột ((C6H10O5)n+nH2O→nC6H12O6)\left(\left(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5\right)_n + n\text{H}_2\text{O} \rightarrow n\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\right), enzyme amylase\text{enzyme amylase} đóng vai trò chất xúc tác. Chất xúc tác là chất

  1. A. làm tăng tốc độ phản ứng và còn lại sau phản ứng
  2. B. làm tăng tốc độ phản ứng và bị tiêu hao dần
  3. C. làm tăng lượng sản phẩm thu được
  4. D. làm phản ứng toả nhiều nhiệt hơn

Câu 6. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của methane (CH4)\left(\text{CH}_4\right), số liên kết cho - nhận là

  1. A. 55
  2. B. 44
  3. C. 00
  4. D. 11

Câu 7. Quá trình sự gỉ của sắt ngoài không khí xảy ra theo phương trình 4Fe+3O2→2Fe2O34\text{Fe} + 3\text{O}_2 \rightarrow 2\text{Fe}_2\text{O}_3. Quá trình ấy thuộc lĩnh vực

  1. A. nghiên cứu lí thuyết thuần tuý
  2. B. tự nhiên
  3. C. sản xuất
  4. D. đời sống

Câu 8. Cho CaO(s)+H2O(l)→Ca(OH)2(s)\text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) có ΔrH2980=−65\Delta_r H^0_{298} = -65 kJ. Nếu viết phương trình ấy với mọi hệ số nhân lên 33 lần thì ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} bằng

  1. A. 195 kJ195\,\text{kJ}
  2. B. −65 kJ-65\,\text{kJ}
  3. C. −195 kJ-195\,\text{kJ}
  4. D. −62 kJ-62\,\text{kJ}

Câu 9. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của H2S(g)\text{H}_2\text{S}\left(g\right) bằng −21-21 kJ/mol. Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng

  1. A. tạo thành một mol chất ấy từ các hợp chất khác
  2. B. phân huỷ một mol chất ấy thành các đơn chất
  3. C. tạo thành một mol chất ấy từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn
  4. D. đốt cháy hoàn toàn một mol chất ấy ở điều kiện chuẩn

Câu 10. Khối ff của bảng tuần hoàn gồm

  1. A. họ lanthan và họ actini
  2. B. các nhóm IIIA đến VIIIA
  3. C. nhóm IA và IIA
  4. D. các nhóm B

Câu 11. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá - khử?

  1. A. HCl+NaOH→NaCl+H2O\text{HCl} + \text{NaOH} \rightarrow \text{NaCl} + \text{H}_2\text{O}
  2. B. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \rightarrow 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2
  3. C. NH3+HCl→NH4Cl\text{NH}_3 + \text{HCl} \rightarrow \text{NH}_4\text{Cl}
  4. D. Na2O+H2O→2NaOH\text{Na}_2\text{O} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow 2\text{NaOH}

Câu 12. Phân tử chlorine (Cl2)\left(\text{Cl}_2\right) có bao nhiêu liên kết σ\sigma?

  1. A. 11
  2. B. 33
  3. C. 22
  4. D. 00

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét công việc trong phòng thực hành hóa học, trong đó có tình huống “lấy hóa chất lỏng vào pipette”.

  • a) Khi pha loãng sulfuric acid đặc, phải rót từ từ acid vào nước.
  • b) Khi lấy hóa chất lỏng vào pipette, cách làm đúng là dùng quả bóp cao su để hút.
  • c) Muốn nhận biết mùi của khí trong ống nghiệm thì ghé sát mũi vào miệng ống nghiệm.
  • d) Lọ hóa chất mất nhãn vẫn dùng được nếu đoán ra theo màu sắc.

Câu 14. Cho các nguyên tố rubidium (Rb,Z=37)\left(\text{Rb}, Z = 37\right), iodine (I,Z=53)\left(\text{I}, Z = 53\right) cùng chu kì 55, và beryllium (Be,Z=4)\left(\text{Be}, Z = 4\right), calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) cùng nhóm IIA.

  • a) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.
  • b) Bán kính nguyên tử Rb\text{Rb} nhỏ hơn bán kính nguyên tử I\text{I}.
  • c) Bán kính nguyên tử Rb\text{Rb} bằng 133133 pm.
  • d) Hiệu bán kính giữa Rb\text{Rb} và I\text{I} bằng 115115 pm.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cho dãy alkane: C2H6\text{C}_2\text{H}_6 có khối lượng mol 3030 và sôi ở −89 ∘C-89\ ^\circ\text{C}, C3H8\text{C}_3\text{H}_8 có khối lượng mol 4444 và sôi ở −42 ∘C-42\ ^\circ\text{C}, C4H10\text{C}_4\text{H}_{10} có khối lượng mol 5858 và sôi ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}, C6H14\text{C}_6\text{H}_{14} có khối lượng mol 8686 và sôi ở 69 ∘C69\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ sôi cao nhất trong số đó bằng bao nhiêu?

Câu 16. Nguyên tử chlorine có số khối 3535; lấy 1 amu=1,661⋅10−24 g1\ \text{amu} = 1{,}661 \cdot 10^{-24}\ \text{g}. Tính khối lượng gần đúng của nguyên tử ấy, theo đơn vị 10−23 g10^{-23}\ \text{g} (làm tròn đến hàng phần trăm).

Còn 5 câu nữa của đề số 7 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1958

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong chu kì 44, đi từ potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right) đến calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố

  1. A. giảm rồi tăng
  2. B. không đổi
  3. C. tăng dần
  4. D. giảm dần

Câu 2. Tinh thể ZnS\text{ZnS} (zinc sulfide) gồm các ion Zn2+\text{Zn}^{2+} và S2−\text{S}^{2-} sắp xếp trật tự theo mạng kiểu sphalerite. Mỗi ion Zn2+\text{Zn}^{2+} trong tinh thể ấy được bao nhiêu ion S2−\text{S}^{2-} gần nhất bao quanh?

  1. A. 22
  2. B. 44
  3. C. 88
  4. D. 55

Câu 3. Trong chu kì 33, đi từ magnesium (Mg,Z=12)\left(\text{Mg}, Z = 12\right) đến chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử

  1. A. tăng dần
  2. B. giảm dần
  3. C. không đổi
  4. D. tăng rồi giảm

Câu 4. Mô hình rỗng của phân tử nước (H2O)\left(\text{H}_2\text{O}\right) gồm bao nhiêu quả cầu?

  1. A. 55
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 22

Câu 5. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của hydrogen chloride (HCl)\left(\text{HCl}\right), số liên kết cho - nhận là

  1. A. 00
  2. B. 33
  3. C. 11
  4. D. 22

Câu 6. Khối lượng của một proton so với khối lượng của một electron thì lớn hơn khoảng

  1. A. 1836 laˆˋn1836\,\text{lần}
  2. B. 100 laˆˋn100\,\text{lần}
  3. C. 1 laˆˋn1\,\text{lần}
  4. D. 2 laˆˋn2\,\text{lần}

Câu 7. Phân tử nào sau đây không tuân theo quy tắc octet?

  1. A. HCl\text{HCl}
  2. B. NH3\text{NH}_3
  3. C. BF3\text{BF}_3
  4. D. H2O\text{H}_2\text{O}

Câu 8. Số oxi hoá của nguyên tố N\text{N} trong đơn chất N2\text{N}_2 bằng

  1. A. 11
  2. B. −2-2
  3. C. 22
  4. D. 00

Câu 9. Hiệu độ âm điện của liên kết C−S\text{C} - \text{S} bằng 0,030{,}03. Liên kết ấy là liên kết

  1. A. kim loại
  2. B. cộng hoá trị phân cực
  3. C. cộng hoá trị không phân cực
  4. D. ion

Câu 10. Quá trình nào sau đây không dựa trên phản ứng oxi hoá - khử?

  1. A. làm mềm nước cứng bằng soda
  2. B. đốt khí thiên nhiên để đun nấu
  3. C. khử trùng nước sinh hoạt bằng chlorine
  4. D. pin điện hoá kẽm - đồng

Câu 11. Cân bằng phản ứng Cu+HNO3→Cu(NO3)2+NO+H2O\text{Cu} + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{Cu}\left(\text{NO}_3\right)_2 + \text{NO} + \text{H}_2\text{O} bằng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp này là

  1. A. hệ số của chất khử luôn bằng hệ số của chất oxi hoá
  2. B. số oxi hoá của chất khử phải bằng số oxi hoá của chất oxi hoá
  3. C. tổng số nguyên tử ở hai vế phải bằng nhau nên chọn hệ số tuỳ ý
  4. D. tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận

Câu 12. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của nitric acid (HNO3)\left(\text{HNO}_3\right) có liên kết cho - nhận. Liên kết cho - nhận là liên kết trong đó

  1. A. cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp cả hai electron
  2. B. các electron hoá trị chuyển động tự do giữa các nguyên tử
  3. C. mỗi nguyên tử đóng góp một electron vào cặp dùng chung
  4. D. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho phương trình nhiệt hoá học N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right) có ΔrH2980=−92\Delta_r H^0_{298} = -92 kJ.

  • a) Điều kiện chuẩn ứng với nhiệt độ 273273 K.
  • b) Biến thiên enthalpy của phản ứng nghịch bằng −92-92 kJ.
  • c) Nhân mọi hệ số của phương trình H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right) (ΔrH2980=−184 kJ)\left(\Delta_r H^0_{298} = -184\ \text{kJ}\right) lên 33 lần thì ΔrH\Delta_r H bằng −184-184 kJ.
  • d) Ở điều kiện chuẩn, nồng độ của chất tan trong dung dịch là 11 M.

Câu 14. Cho các chất cùng dãy khí hiếm: He\text{He} có khối lượng mol 44 và sôi ở −269 ∘C-269\ ^\circ\text{C}, Ar\text{Ar} có khối lượng mol 4040 và sôi ở −186 ∘C-186\ ^\circ\text{C}, Kr\text{Kr} có khối lượng mol 8484 và sôi ở −153 ∘C-153\ ^\circ\text{C}, Xe\text{Xe} có khối lượng mol 131131 và sôi ở −108 ∘C-108\ ^\circ\text{C}.

  • a) Khối lượng phân tử càng lớn thì tương tác van der Waals càng mạnh.
  • b) Nhiệt độ sôi của Kr\text{Kr} thấp hơn nhiệt độ sôi của He\text{He}.
  • c) So với liên kết hydrogen, tương tác van der Waals mạnh hơn.
  • d) Ở điều kiện thường, trong nhóm halogen Cl2\text{Cl}_2 là chất khí, Br2\text{Br}_2 là chất lỏng, I2\text{I}_2 là chất rắn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Phân tử nước (H2O)\left(\text{H}_2\text{O}\right) có tất cả bao nhiêu liên kết cộng hoá trị?

Câu 16. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}\,\text{3d}^{8}\,\text{4s}^{2}. Nguyên tố X\text{X} đứng ở ô số bao nhiêu?

Câu 17. Cho năm hiện tượng sau: (1) kéo sợi dây đồng thành dây mảnh hơn. (2) đốt cháy khí gas trong bếp. (3) đập nhỏ một viên đá vôi thành bột. (4) nước đá trong cốc tan thành nước lỏng. (5) sữa để lâu ngoài không khí bị chua. Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi hóa học?

Câu 18. Cho Eb(C−H)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413 kJ/mol và Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498 kJ/mol. Năng lượng liên kết của hai liên kết ấy chênh nhau bao nhiêu kJ/mol?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide: ống thứ nhất không thêm gì, ống thứ hai có thêm MnO2\text{MnO}_2, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (lượng bọt khí oxygen thoát ra) sau 5454 giây, ống thứ hai sau 2727 giây. Thời gian của hai ống chênh nhau bao nhiêu giây?

Câu 20. Phosphorus nằm ở chu kì 33, nhóm VA. Chu kì 33 gồm bao nhiêu nguyên tố?

Câu 21. Cho biết BaO\text{BaO} nóng chảy ở 1923 ∘C1923\ ^\circ\text{C}, I2\text{I}_2 nóng chảy ở 114 ∘C114\ ^\circ\text{C}, CH4\text{CH}_4 nóng chảy ở −182 ∘C-182\ ^\circ\text{C}, S8\text{S}_8 nóng chảy ở 115 ∘C115\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong số đó bằng bao nhiêu?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1959

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đóng góp của Glenn Seaborg cho bảng tuần hoàn là

  1. A. lập bảng liệt kê ba mươi ba chất khi ấy được coi là nguyên tố
  2. B. tách họ actini xuống thành hàng riêng ở cuối bảng tuần hoàn
  3. C. chỉ ra phải sắp xếp các nguyên tố theo số hiệu nguyên tử thay cho khối lượng nguyên tử
  4. D. tách họ lanthan ra khỏi bảng tuần hoàn

Câu 2. Cho phản ứng 2SO2+O2→2SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo SO3\text{SO}_3 được viết là

  1. A. v‾=12⋅ΔCΔt\overline{v} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  2. B. v‾=ΔtΔC\overline{v} = \dfrac{\Delta t}{\Delta C}
  3. C. v‾=2⋅ΔCΔt\overline{v} = 2 \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  4. D. v‾=−12⋅ΔCΔt\overline{v} = -\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}

Câu 3. Nguyên tử potassium nhường 11 electron. Ion tạo thành là

  1. A. K+\text{K}^{+}
  2. B. K2+\text{K}^{2+}
  3. C. K−\text{K}^{-}
  4. D. K7−\text{K}^{7-}

Câu 4. Phân tử nào sau đây không tuân theo quy tắc octet?

  1. A. CH4\text{CH}_4
  2. B. HCl\text{HCl}
  3. C. CO2\text{CO}_2
  4. D. NO\text{NO}

Câu 5. Hai nguyên tố Be\text{Be} (Z=4)\left(Z = 4\right) và N\text{N} (Z=7)\left(Z = 7\right) cùng thuộc chu kì 22. Kết luận nào sau đây đúng?

  1. A. N\text{N} có bán kính nguyên tử nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn Be\text{Be}
  2. B. Hai nguyên tố có cùng bán kính nguyên tử vì cùng số lớp electron
  3. C. N\text{N} có bán kính nguyên tử nhỏ hơn và tính kim loại mạnh hơn Be\text{Be}
  4. D. N\text{N} có bán kính nguyên tử lớn hơn và độ âm điện lớn hơn Be\text{Be}

Câu 6. Cho độ âm điện của Na\text{Na} bằng 0,930{,}93 và của Cl\text{Cl} bằng 3,163{,}16. Hiệu độ âm điện trong sodium chloride (NaCl)\left(\text{NaCl}\right) bằng

  1. A. 1,11
  2. B. 4,09
  3. C. 2,23
  4. D. 3,23

Câu 7. Lấy cùng khối lượng Zn\text{Zn} cho phản ứng kẽm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid. Trường hợp nào phản ứng xảy ra nhanh hơn?

  1. A. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng số mol
  2. B. Kẽm viên
  3. C. Kẽm bột
  4. D. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng khối lượng

Câu 8. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của nitric acid (HNO3)\left(\text{HNO}_3\right), số liên kết cho - nhận là

  1. A. 44
  2. B. 11
  3. C. 55
  4. D. 33

Câu 9. Trong chu kì 33, đi từ magnesium (Mg,Z=12)\left(\text{Mg}, Z = 12\right) đến chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử

  1. A. tăng dần
  2. B. không đổi
  3. C. tăng rồi giảm
  4. D. giảm dần

Câu 10. Cho phản ứng đơn giản CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{COONa} + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} với hằng số tốc độ k=4⋅10−3k = 4 \cdot 10^{-3} và nồng độ CCH3COOC2H5=2C_{\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5} = 2 mol/L, CNaOH=3C_{\text{NaOH}} = 3 mol/L. Tốc độ phản ứng, theo đơn vị 10−310^{-3} mol/(L·s), bằng

  1. A. 4848
  2. B. 2424
  3. C. 2525
  4. D. 44

Câu 11. Trên sơ đồ năng lượng của một phản ứng toả nhiệt như đốt cháy carbon, mức năng lượng của sản phẩm so với chất đầu thì

  1. A. cao hơn, nhưng mũi tên vẫn chỉ xuống
  2. B. cao hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ lên
  3. C. thấp hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ xuống
  4. D. bằng nhau, vì năng lượng được bảo toàn

Câu 12. Phân tử nào sau đây là phân tử phân cực?

  1. A. methyl chloride (CH3Cl)\left(\text{CH}_3\text{Cl}\right)
  2. B. carbon disulfide (CS2)\left(\text{CS}_2\right)
  3. C. methane (CH4)\left(\text{CH}_4\right)
  4. D. carbon tetrachloride (CCl4)\left(\text{CCl}_4\right)

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Zinc (Zn)\left(\text{Zn}\right) nằm ở ô số 3030, chu kì 44, nhóm IIB.

  • a) Khối ss gồm nhóm IA và IIA.
  • b) Nguyên tố ấy là phi kim.
  • c) Lớp ngoài cùng của nguyên tử ấy có 22 electron.
  • d) Al\text{Al} thuộc khối pp nhưng là phi kim.

Câu 14. Nguyên tử fluorine có kí hiệu F\text{F} và số hiệu nguyên tử Z=9Z = 9.

  • a) Nguyên tử ấy có 22 lớp electron.
  • b) Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s2 2s2 2p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}.
  • c) Trong biểu diễn ô orbital, phân lớp 2p\text{2p} được vẽ thành 33 ô.
  • d) Phân lớp 4s\text{4s} được điền electron trước 3d\text{3d}.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cho kí hiệu nguyên tử 919F^{19}_{9}\text{F}. Tính số neutron trong hạt nhân nguyên tử ấy.

Câu 16. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có 33 lớp electron, lớp ngoài cùng có 22 electron. Số hiệu nguyên tử của X\text{X} bằng bao nhiêu?

Câu 17. Cho phản ứng đơn giản Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g)\text{Mg}\left(s\right) + 2\text{HCl}\left(aq\right) \rightarrow \text{MgCl}_2\left(aq\right) + \text{H}_2\left(g\right). Trong biểu thức tốc độ, nồng độ HCl\text{HCl} được nâng lên luỹ thừa bậc mấy?

Câu 18. Nguyên tử phosphorus 1531P^{31}_{15}\text{P} trung hòa về điện, có số khối 3131. Tính số proton trong nguyên tử ấy.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Trong nguyên tử helium, khối lượng một proton lớn hơn khối lượng một electron khoảng bao nhiêu lần?

Câu 20. Nguyên tử lithium (Li,Z=3)\left(\text{Li}, Z = 3\right) có electron phân bố theo lớp là 2,12, 1. Xét lớp electron thứ 22 (lớp LL) của nguyên tử ấy. Tính số electron tối đa lớp ấy chứa được.

Câu 21. Cho các việc sau: ướp muối và phơi khô cá; thái nhỏ thực phẩm trước khi nấu; quạt gió vào bếp than; dùng bột sắt trong tổng hợp ammonia. Có bao nhiêu việc tác động qua yếu tố nhiệt độ?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1960

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phân lớp 3d3d đã có 88 electron. Phân lớp ấy còn nhận thêm được bao nhiêu electron?

  1. A. 55
  2. B. 1010
  3. C. 88
  4. D. 22

Câu 2. Nguyên tử chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,72, 8, 7. Xét lớp electron thứ 11 (lớp KK) của nguyên tử ấy. Lớp ấy đang có bao nhiêu electron?

  1. A. 77
  2. B. 22
  3. C. 1717
  4. D. 11

Câu 3. Trong phản ứng oxi hoá sulfur dioxide trong sản xuất sulfuric acid (2SO2+O2→2SO3)\left(2\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3\right), V2O5\text{V}_2\text{O}_5 đóng vai trò chất xúc tác. Chất xúc tác là chất

  1. A. làm tăng tốc độ phản ứng và bị tiêu hao dần
  2. B. làm phản ứng toả nhiều nhiệt hơn
  3. C. làm tăng lượng sản phẩm thu được
  4. D. làm tăng tốc độ phản ứng và còn lại sau phản ứng

Câu 4. Ion X3−\text{X}^{3-} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}. Nguyên tố X\text{X} là

  1. A. phosphorus (P,Z=15)\left(\text{P}, Z = 15\right)
  2. B. silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right)
  3. C. aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right)
  4. D. sulfur (S,Z=16)\left(\text{S}, Z = 16\right)

Câu 5. Cho phản ứng 2SO2+O2→2SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo SO3\text{SO}_3 được viết là

  1. A. v‾=12⋅ΔCΔt\overline{v} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  2. B. v‾=ΔtΔC\overline{v} = \dfrac{\Delta t}{\Delta C}
  3. C. v‾=−12⋅ΔCΔt\overline{v} = -\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  4. D. v‾=2⋅ΔCΔt\overline{v} = 2 \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}

Câu 6. Trong phản ứng magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, dùng bột magnesium thay cho dây magnesium thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân là

  1. A. số mol Mg\text{Mg} tham gia phản ứng tăng lên
  2. B. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
  3. C. diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai chất tăng lên
  4. D. nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên khi nghiền

Câu 7. Theo định luật tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

  1. A. biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
  2. B. biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
  3. C. biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
  4. D. không đổi khi điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần

Câu 8. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của sulfur dioxide (SO2)\left(\text{SO}_2\right) có liên kết cho - nhận. Liên kết cho - nhận là liên kết trong đó

  1. A. cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp cả hai electron
  2. B. mỗi nguyên tử đóng góp một electron vào cặp dùng chung
  3. C. các electron hoá trị chuyển động tự do giữa các nguyên tử
  4. D. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia

Câu 9. Phân tử formaldehyde (CH2O)\left(\text{CH}_2\text{O}\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

  1. A. 22
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 88

Câu 10. Cân bằng phản ứng Zn+HNO3→Zn(NO3)2+NH4NO3+H2O\text{Zn} + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{Zn}\left(\text{NO}_3\right)_2 + \text{NH}_4\text{NO}_3 + \text{H}_2\text{O} với hệ số nguyên tối giản. Tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình bằng

  1. A. 88
  2. B. 2222
  3. C. 2323
  4. D. 1414

Câu 11. Theo quy tắc Van't Hoff, khi nhiệt độ tăng từ T1T_1 lên T2T_2 thì tốc độ phản ứng tăng theo công thức

  1. A. v2v1=γT2−T1\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma^{T_2 - T_1}
  2. B. v2v1=γ(T2−T1)/10\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma^{\left(T_2 - T_1\right) / 10}
  3. C. v2v1=γ⋅T2−T110\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma \cdot \dfrac{T_2 - T_1}{10}
  4. D. v2v1=γT2−T1\dfrac{v_2}{v_1} = \dfrac{\gamma}{T_2 - T_1}

Câu 12. Nguyên tử potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}\,\text{4s}^{1}. Nguyên tố ấy là

  1. A. kim loại
  2. B. nguyên tố chuyển tiếp
  3. C. khí hiếm
  4. D. phi kim

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Nguyên tử fluorine 919F^{19}_{9}\text{F} trung hòa về điện, có số khối 1919.

  • a) Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là neutron.
  • b) Hạt nhân nguyên tử ấy có 1010 neutron.
  • c) Lớp vỏ nguyên tử ấy có 1919 electron.
  • d) Khối lượng của electron so với proton thì xấp xỉ bằng nhau.

Câu 14. Xét các mô hình nguyên tử đã học, trong đó có “mô hình Rutherford - Bohr”.

  • a) Theo mô hình Rutherford - Bohr, electron chuyển động hỗn loạn không theo quy luật nào.
  • b) Mô hình Bohr giải thích tốt quang phổ của mọi nguyên tử nhiều electron.
  • c) Mô hình hiện đại bác bỏ sự tồn tại của hạt nhân.
  • d) Orbital nguyên tử là vùng không gian có xác suất tìm thấy electron lớn nhất.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Nguyên tố aluminium có kí hiệu Al\text{Al} và cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{1}. Nguyên tố ấy thuộc chu kì nào?

Câu 16. Phổ khối lượng của một mẫu carbon cho hai tín hiệu: tín hiệu ở m/z=12m/z = 12 có cường độ tương đối 7575, tín hiệu ở m/z=13m/z = 13 có cường độ tương đối 6767 (ion đều mang một đơn vị điện tích). Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố ấy (làm tròn đến hàng phần mười).

Còn 5 câu nữa của đề số 10 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN 5 · TL 5 135 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 5 đề
Hóa học · Lớp 10 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
Giữa kì · 4 dạng 37 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 10 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 85 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 100 trang