taifilepro

Hóa học · Lớp 10 · Khảo sát chất lượng

Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+

Mục tiêu 8+ Đủ bốn phần, có tự luận 4 phần · có tự luận

10 đề trong một tệp PDF, phân hóa vận dụng, mục tiêu 8+. Mỗi đề gồm 12 câu trắc nghiệm · 2 câu đúng/sai · 4 câu trả lời ngắn · 3 câu tự luận — 90 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

10 đề · 210 câu · 92 trang
  • Đề 1 Mã 5614 · 21 câu 4 tr
  • Đề 2 Mã 5615 · 21 câu 4 tr
  • Đề 3 Mã 5616 · 21 câu 4 tr
  • Đề 4 Mã 5617 · 21 câu 4 tr
  • Đề 5 Mã 5618 · 21 câu 4 tr
  • Đề 6 Mã 5619 · 21 câu 4 tr
  • Đề 7 Mã 5620 · 21 câu 4 tr
  • Đề 8 Mã 5621 · 21 câu 3 tr
  • Đề 9 Mã 5622 · 21 câu 4 tr
  • Đề 10 Mã 5623 · 21 câu 4 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 10 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

26 / 92 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5614

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trên sơ đồ năng lượng của một phản ứng toả nhiệt như trung hoà acid mạnh bằng base mạnh, mức năng lượng của sản phẩm so với chất đầu thì

  1. A. cao hơn, nhưng mũi tên vẫn chỉ xuống
  2. B. cao hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ lên
  3. C. thấp hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ xuống
  4. D. bằng nhau, vì năng lượng được bảo toàn

Câu 2. Nguyên tố phosphorus có kí hiệu P\text{P} và cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{3}. Nguyên tố nào sau đây cùng nhóm A với nguyên tố ấy?

  1. A. potassium (K)\left(\text{K}\right)
  2. B. carbon (C)\left(\text{C}\right)
  3. C. lithium (Li)\left(\text{Li}\right)
  4. D. nitrogen (N)\left(\text{N}\right)

Câu 3. Dùng phần mềm mô phỏng để khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. Điều nào sau đây là hạn chế của thí nghiệm ảo?

  1. A. Cho kết quả có sai số thật như phòng thí nghiệm
  2. B. Đổi thông số tức thì để thấy quy luật
  3. C. Quan sát được chuyển động của phân tử và ion
  4. D. Lặp lại bao nhiêu lần cũng được mà không tốn hoá chất

Câu 4. Cân bằng phản ứng Al+HCl→AlCl3+H2\text{Al} + \text{HCl} \rightarrow \text{AlCl}_3 + \text{H}_2 bằng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp này là

  1. A. tổng số nguyên tử ở hai vế phải bằng nhau nên chọn hệ số tuỳ ý
  2. B. hệ số của chất khử luôn bằng hệ số của chất oxi hoá
  3. C. tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận
  4. D. số oxi hoá của chất khử phải bằng số oxi hoá của chất oxi hoá

Câu 5. Cho hai chất cùng dãy alkane: CH4\text{CH}_4 có khối lượng mol 1616 và sôi ở −162 ∘C-162\ ^\circ\text{C}, C4H10\text{C}_4\text{H}_{10} có khối lượng mol 5858 và sôi ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}. Nhận xét nào sau đây đúng?

  1. A. C4H10\text{C}_4\text{H}_{10} sôi cao hơn vì giữa các phân tử của nó có liên kết hydrogen
  2. B. C4H10\text{C}_4\text{H}_{10} có khối lượng phân tử lớn hơn nên tương tác van der Waals mạnh hơn và nhiệt độ sôi cao hơn
  3. C. CH4\text{CH}_4 có khối lượng phân tử nhỏ hơn nên tương tác van der Waals mạnh hơn
  4. D. Hai chất có nhiệt độ sôi bằng nhau vì cùng một dãy

Câu 6. Lấy cùng khối lượng S\text{S} cho phản ứng lưu huỳnh cháy trong khí oxygen. Trường hợp nào phản ứng xảy ra nhanh hơn?

  1. A. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng khối lượng
  2. B. Cục lưu huỳnh
  3. C. Bột lưu huỳnh
  4. D. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng số mol

Câu 7. Phản ứng đơn giản CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{COONa} + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} có biểu thức tốc độ v=k⋅CCH3COOC2H5⋅CNaOHv = k \cdot C_{\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5} \cdot C_{\text{NaOH}}, tức phản ứng bậc 22. Đơn vị của hằng số tốc độ kk là

  1. A. L/(mol⋅s)\text{L} / \left(\text{mol} \cdot \text{s}\right)
  2. B. s−1\text{s}^{-1}
  3. C. L3/(mol3⋅s)\text{L}^3 / \left(\text{mol}^3 \cdot \text{s}\right)
  4. D. L2/(mol2⋅s)\text{L}^2 / \left(\text{mol}^2 \cdot \text{s}\right)

Câu 8. Việc hút chân không túi thịt trước khi cấp đông dựa trên yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

  1. A. Nhiệt độ
  2. B. Nồng độ
  3. C. Chất xúc tác
  4. D. Diện tích bề mặt tiếp xúc

Câu 9. Phản ứng nhiệt phân potassium nitrate có ΔrH2980=255\Delta_r H^0_{298} = 255 kJ. Giá trị ấy cho biết phản ứng

  1. A. toả ra 255255 kJ
  2. B. cần 255255 kJ để bắt đầu xảy ra
  3. C. toả ra 510510 kJ
  4. D. thu vào 255255 kJ

Câu 10. Cho Eb(N−H)=391E_b\left(\text{N} - \text{H}\right) = 391 kJ/mol. Năng lượng cần để phá vỡ 44 mol liên kết N−H\text{N} - \text{H} ở thể khí bằng

  1. A. 1564 kJ1564\,\text{kJ}
  2. B. 391 kJ391\,\text{kJ}
  3. C. 1192 kJ1192\,\text{kJ}
  4. D. 395 kJ395\,\text{kJ}

Câu 11. Nguyên tử aluminium có kí hiệu Al\text{Al} và số hiệu nguyên tử Z=13Z = 13. Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{1}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu lớp electron?

  1. A. 44
  2. B. 33
  3. C. 55
  4. D. 1313

Câu 12. Dầu diesel có nhiệt độ tự bốc cháy 210 ∘C210\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ tự bốc cháy của một chất là

  1. A. nhiệt độ thấp nhất mà chất tự bốc cháy không cần nguồn mồi
  2. B. nhiệt độ mà chất bắt đầu nóng chảy
  3. C. nhiệt độ của ngọn lửa khi chất cháy
  4. D. nhiệt độ thấp nhất mà hơi của chất bắt lửa được khi có nguồn mồi

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch hydrochloric acid; nhóm đang ở bước “thiết kế và tiến hành thí nghiệm” của tiến trình nghiên cứu.

  • a) Bước “thiết kế và tiến hành thí nghiệm” có nội dung là chọn dụng cụ, hóa chất và cách đo phù hợp.
  • b) Giả thuyết khoa học phải kiểm tra được bằng thí nghiệm.
  • c) Nếu số liệu thu được mâu thuẫn với mô hình đang dùng thì phải xem lại mô hình.
  • d) Trong tiến trình nghiên cứu, bước nêu giả thuyết đứng sau bước rút ra kết luận.

Câu 14. Xét các chất N2\text{N}_2, HNO3\text{HNO}_3 và ion NH4+\text{NH}_4^+.

  • a) Số oxi hoá của N\text{N} trong N2\text{N}_2 bằng 00.
  • b) Số oxi hoá của C\text{C} trong CO32−\text{CO}_3^{2-} cao hơn trong CO\text{CO}.
  • c) Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion bằng 00.
  • d) Trong H2O2\text{H}_2\text{O}_2, số oxi hoá của oxygen bằng −1-1.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cho phản ứng N2+3H2→2NH3\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3. Trong 5050 giây, nồng độ H2\text{H}_2 đổi từ 1,351{,}35 mol/L thành 0,60{,}6 mol/L. Nếu chỉ lấy độ biến thiên nồng độ H2\text{H}_2 chia cho thời gian mà quên chia cho hệ số thì được kết quả bằng bao nhiêu (theo đơn vị 10−310^{-3} mol/(L·s))?

Câu 16. Một mẫu selenium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 74Se^{74}\text{Se}, 78Se^{78}\text{Se} và 82Se^{82}\text{Se}. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.

Đỉnh m/zm/zCường độ hiển thịTrạng thái đầu ghi
7474100100đã bão hoà, vượt thang đo
78783939đọc được
82829191đọc được
Đầu ghi chỉ đo tới 100100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng 100100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy. Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng 77,477{,}4. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng 100%100\%. Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của 74Se^{74}\text{Se} trong mẫu bằng 49,2%49{,}2\%. Hỏi độ phổ biến đúng của 74Se^{74}\text{Se} lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?

Câu 17. Cho dung dịch chứa 1,21{,}2 mol Cl−\text{Cl}^- tác dụng với AgNO3\text{AgNO}_3 dư. Số mol kết tủa AgCl\text{AgCl} thu được bằng bao nhiêu?

Câu 18. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng sodium thiosulfate tác dụng với sulfuric acid: đun hai cốc dung dịch tới hai nhiệt độ khác nhau, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (thời gian đến khi dung dịch vẩn đục) sau 6060 giây, ống thứ hai sau 3030 giây. Thời gian của hai ống chênh nhau bao nhiêu giây?

Còn 3 câu nữa của đề số 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5615

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cách bảo quản đúng đối với than củi là

  1. A. Đựng trong bình nhựa
  2. B. Để nơi khô ráo, không chất đống quá cao
  3. C. Ngâm trong dầu hoả
  4. D. Đặt đứng, nơi thoáng, khoá van sau mỗi lần dùng

Câu 2. Trong chu kì 22, đi từ Be\text{Be} đến N\text{N} theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng

  1. A. giảm dần, đồng thời tính acid cũng giảm dần
  2. B. giảm dần, đồng thời tính acid tăng dần
  3. C. không đổi
  4. D. tăng dần, đồng thời tính acid giảm dần

Câu 3. Mô hình kiểu đặc được dùng khi muốn

  1. A. Thấy rõ liên kết và đo được góc liên kết
  2. B. Gọn nhẹ, tiện khi phân tử có rất nhiều nguyên tử
  3. C. đo khối lượng phân tử trực tiếp trên hình
  4. D. Thấy đúng phần không gian mà phân tử chiếm chỗ

Câu 4. Cho hydrogen (H2)\left(\text{H}_2\right) có giới hạn nổ từ 4%4\% đến 75%75\%. Hỗn hợp khí ấy với không khí chỉ nổ được khi

  1. A. nồng độ khí nằm trong khoảng từ 4%4\% đến 75%75\%
  2. B. nồng độ khí nhỏ hơn 4%4\%
  3. C. nồng độ khí bằng bao nhiêu cũng nổ nếu có tia lửa
  4. D. nồng độ khí lớn hơn 75%75\%

Câu 5. Trong phương trình nhiệt hoá học, kí hiệu (s)\left(s\right) đặt sau công thức một chất cho biết chất ấy ở trạng thái

  1. A. chất rắn
  2. B. chất khí
  3. C. chất lỏng
  4. D. chất tan trong dung dịch nước

Câu 6. Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là

  1. A. khối lượng nguyên tử tăng dần
  2. B. số lớp electron tăng dần qua mỗi chu kì
  3. C. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử biến đổi tuần hoàn
  4. D. số proton trong hạt nhân tăng đều đặn

Câu 7. Phân tử sulfur trioxide (SO3)\left(\text{SO}_3\right) có các liên kết phân cực nhưng bản thân phân tử lại không phân cực. Vì sao?

  1. A. Vì phân tử có số liên kết chẵn
  2. B. Vì các cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử
  3. C. Phân tử có hình dạng tam giác phẳng, các mômen lưỡng cực của những liên kết triệt tiêu lẫn nhau
  4. D. Vì hiệu độ âm điện giữa các nguyên tử trong phân tử bằng không

Câu 8. Bốn nguyên tố sau đều thuộc chu kì 33. Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất?

  1. A. sodium (Na,Z=11)\left(\text{Na}, Z = 11\right)
  2. B. silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right)
  3. C. sulfur (S,Z=16)\left(\text{S}, Z = 16\right)
  4. D. chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right)

Câu 9. Theo nguyên lí Pauli, mỗi orbital của phân lớp 2p\text{2p} chứa được tối đa bao nhiêu electron?

  1. A. 66
  2. B. 33
  3. C. 22
  4. D. 11

Câu 10. Selenium (Se,Z=34)\left(\text{Se}, Z = 34\right) thuộc chu kì 44, nhóm VIA. Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố ấy là

  1. A. CH4\text{CH}_4
  2. B. H2Se\text{H}_2\text{Se}
  3. C. NH3\text{NH}_3
  4. D. SiH4\text{SiH}_4

Câu 11. Trong phản ứng 2Cu+O2→2CuO2\text{Cu} + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{CuO}, chất khử là chất

  1. A. nhận electron và có số oxi hoá giảm sau phản ứng
  2. B. nhường electron và có số oxi hoá giảm sau phản ứng
  3. C. không thay đổi số oxi hoá trong phản ứng
  4. D. nhường electron và có số oxi hoá tăng sau phản ứng

Câu 12. Một nguyên tử có đường kính 4⋅10−10 m4 \cdot 10^{-10}\ \text{m}, còn hạt nhân của nó có đường kính 5⋅10−14 m5 \cdot 10^{-14}\ \text{m}. Đường kính nguyên tử gấp bao nhiêu lần đường kính hạt nhân?

  1. A. 8000 laˆˋn8000\,\text{lần}
  2. B. 800 laˆˋn800\,\text{lần}
  3. C. 20 laˆˋn20\,\text{lần}
  4. D. 0 laˆˋn0\,\text{lần}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Dùng phần mềm mô phỏng để phản ứng của kim loại kiềm với nước.

  • a) Thí nghiệm ảo cho phép thử cả những phản ứng quá nguy hiểm để làm thật.
  • b) Kết quả của thí nghiệm ảo đã được lí tưởng hoá, thiếu sai số thật.
  • c) Mô phỏng phát hiện được cả những hiện tượng người lập trình chưa nghĩ tới.
  • d) Thí nghiệm ảo không hiển thị được gì ở mức phân tử.

Câu 14. Xét mốc lịch sử: Johann Döbereiner gộp các nguyên tố có tính chất giống nhau thành từng bộ ba.

  • a) Người thực hiện là Antoine Lavoisier.
  • b) Mốc ấy diễn ra trước mốc Antoine Lavoisier lập bảng liệt kê ba mươi ba chất khi ấy được coi là nguyên tố.
  • c) Các khí hiếm được thêm vào bảng tuần hoàn sau khi bảng ra đời.
  • d) Bảng tuần hoàn ngày nay vẫn còn được bổ sung khi có nguyên tố mới được công nhận.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cho năm hiện tượng sau: (1) đinh sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ. (2) cồn để trong lọ hở bị bay hơi bớt. (3) kéo sợi dây đồng thành dây mảnh hơn. (4) cơm nếp lên men thành rượu. (5) nước đá trong cốc tan thành nước lỏng. Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi hóa học?

Câu 16. Nguyên tố B\text{B} có hai đồng vị bền 10B^{10}\text{B} và 11B^{11}\text{B}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA có 76%76\% số nguyên tử là 11B^{11}\text{B}, lô BB có 44%44\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử B\text{B}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

LôTỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA76%76\%13131111
BB44%44\%7799
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 66 can; và có nguyên tử khối trung bình A‾\overline{A} thoả 10,644≤A‾≤10,66110{,}644 \le \overline{A} \le 10{,}661. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 17. Cho đốt cháy một mol carbon monoxide có ΔrH=−283\Delta_r H = -283 kJ; tổng hợp một mol hydrogen chloride có ΔrH=−92\Delta_r H = -92 kJ; tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có ΔrH=−92\Delta_r H = -92 kJ; phân huỷ một mol nước lỏng có ΔrH=286\Delta_r H = 286 kJ. Giá trị ΔrH\Delta_r H lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).

Câu 18. Trong nguyên tử sulfur, khối lượng một proton lớn hơn khối lượng một electron khoảng bao nhiêu lần?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Phân tử fluorine (F2)\left(\text{F}_2\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

Câu 20. Nguyên tố beryllium có kí hiệu Be\text{Be} và cấu hình electron 1s2 2s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}. Cho biết số thứ tự nhóm A của nguyên tố ấy.

Còn 1 câu nữa của đề số 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5616

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đun nóng hỗn hợp phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân chính là

  1. A. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm khi đun nóng
  2. B. các tiểu phân chuyển động nhanh hơn nên tỉ lệ va chạm đủ năng lượng vượt rào năng lượng hoạt hoá tăng lên
  3. C. số mol chất tham gia tăng lên
  4. D. nồng độ các chất phản ứng tăng lên khi đun nóng

Câu 2. Phản ứng đốt cháy một mol methanol (CH3OH)\left(\text{CH}_3\text{OH}\right) có ΔrH2980=−726\Delta_r H^0_{298} = -726 kJ. Giá trị ấy cho biết

  1. A. năng lượng cần cung cấp để phản ứng xảy ra
  2. B. lượng nhiệt toả ra khi phản ứng xảy ra đúng theo hệ số của phương trình ở điều kiện chuẩn
  3. C. nhiệt độ mà phản ứng bắt đầu xảy ra
  4. D. lượng nhiệt toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy

Câu 3. Nguyên tố X\text{X} tạo hợp chất khí với hydrogen dạng H2X\text{H}_2\text{X}, trong đó hydrogen chiếm 2,47%2{,}47\% về khối lượng. Nguyên tố X\text{X} là

  1. A. selenium (Se)\left(\text{Se}\right)
  2. B. tellurium (Te)\left(\text{Te}\right)
  3. C. sulfur (S)\left(\text{S}\right)
  4. D. oxygen (O)\left(\text{O}\right)

Câu 4. Trong chu kì 44, đi từ potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right) đến calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố

  1. A. tăng dần
  2. B. không đổi
  3. C. giảm rồi tăng
  4. D. giảm dần

Câu 5. Cách bảo quản đúng đối với potassium permanganate là

  1. A. Để xa các chất dễ cháy
  2. B. Đặt đứng, nơi thoáng, khoá van sau mỗi lần dùng
  3. C. Đựng trong lọ tối màu
  4. D. Đựng trong thùng kín, để nơi thoáng mát và xa nguồn nhiệt

Câu 6. Phân tử BeCl2\text{BeCl}_2 có nguyên tử trung tâm Be\text{Be} với 22 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Các vùng electron quanh Be\text{Be} sắp xếp theo kiểu

  1. A. lập phương
  2. B. tam giác đều
  3. C. thẳng hàng
  4. D. tứ diện

Câu 7. Trong phương trình nhiệt hoá học, kí hiệu (s)\left(s\right) đặt sau công thức một chất cho biết chất ấy ở trạng thái

  1. A. chất tan trong dung dịch nước
  2. B. chất khí
  3. C. chất rắn
  4. D. chất lỏng

Câu 8. Cân bằng phản ứng Zn+HNO3→Zn(NO3)2+NH4NO3+H2O\text{Zn} + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{Zn}\left(\text{NO}_3\right)_2 + \text{NH}_4\text{NO}_3 + \text{H}_2\text{O} với hệ số nguyên tối giản. Tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình bằng

  1. A. 1414
  2. B. 88
  3. C. 2323
  4. D. 2222

Câu 9. Cho F2\text{F}_2 có M=38M = 38, tnc=−220 ∘Ct_{nc} = -220\ ^\circ\text{C}, ts=−188 ∘Ct_s = -188\ ^\circ\text{C}, Cl2\text{Cl}_2 có M=71M = 71, tnc=−101 ∘Ct_{nc} = -101\ ^\circ\text{C}, ts=−34 ∘Ct_s = -34\ ^\circ\text{C}. Đi từ F2\text{F}_2 đến I2\text{I}_2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen biến đổi thế nào?

  1. A. giảm dần
  2. B. tăng rồi giảm
  3. C. tăng dần
  4. D. không đổi

Câu 10. Trong bốn nguyên tố sau, nguyên tố nào không cùng khối với ba nguyên tố còn lại?

  1. A. calcium (Ca)\left(\text{Ca}\right)
  2. B. copper (Cu)\left(\text{Cu}\right)
  3. C. helium (He)\left(\text{He}\right)
  4. D. hydrogen (H)\left(\text{H}\right)

Câu 11. Trong tiến trình nghiên cứu hóa học, bước ngay sau “xác định vấn đề nghiên cứu” là

  1. A. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
  2. B. Xử lí số liệu.
  3. C. Rút ra kết luận.
  4. D. Nêu giả thuyết.

Câu 12. So sánh tính oxi hoá của Cl2\text{Cl}_2 và I2\text{I}_2, dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều giảm dần tính oxi hoá của các đơn chất halogen?

  1. A. F2>Cl2>Br2>I2\text{F}_2 > \text{Cl}_2 > \text{Br}_2 > \text{I}_2
  2. B. Cl2>F2>Br2>I2\text{Cl}_2 > \text{F}_2 > \text{Br}_2 > \text{I}_2
  3. C. F2>Br2>Cl2>I2\text{F}_2 > \text{Br}_2 > \text{Cl}_2 > \text{I}_2
  4. D. I2>Br2>Cl2>F2\text{I}_2 > \text{Br}_2 > \text{Cl}_2 > \text{F}_2

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho các nguyên tố potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right), bromine (Br,Z=35)\left(\text{Br}, Z = 35\right) cùng chu kì 44, và carbon (C,Z=6)\left(\text{C}, Z = 6\right), silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right) cùng nhóm IVA.

  • a) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.
  • b) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.
  • c) Bán kính nguyên tử K\text{K} bằng 227227 pm.
  • d) Hiệu bán kính giữa K\text{K} và Br\text{Br} bằng 341341 pm.

Câu 14. Xét các chất Cl2\text{Cl}_2, SO2\text{SO}_2 và ion ClO3−\text{ClO}_3^-.

  • a) Số oxi hoá của Cl\text{Cl} trong Cl2\text{Cl}_2 bằng −2-2.
  • b) Trong hợp chất, số oxi hoá của hydrogen thường bằng −1-1.
  • c) Trong hợp chất, số oxi hoá của oxygen thường bằng +2+2.
  • d) Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion bằng điện tích của ion.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Công thức cấu tạo thu gọn của decane (C10H22)\left(\text{C}_{10}\text{H}_{22}\right) có đường gấp khúc gồm bao nhiêu đỉnh?

Câu 16. Nguyên tố Cu\text{Cu} có hai đồng vị bền 63Cu^{63}\text{Cu} và 65Cu^{65}\text{Cu}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA có 85%85\% số nguyên tử là 65Cu^{65}\text{Cu}, lô BB có 37%37\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Cu\text{Cu}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

LôTỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA85%85\%331010
BB37%37\%151566
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 66 can; và có nguyên tử khối trung bình A‾\overline{A} thoả 64,036≤A‾≤64,11264{,}036 \le \overline{A} \le 64{,}112. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 17. Các mô hình nguyên tử theo thứ tự ra đời: mô hình Thomson, mô hình Rutherford, mô hình Rutherford - Bohr, mô hình nguyên tử hiện đại. Hỏi “mô hình nguyên tử hiện đại” đứng thứ mấy trong thứ tự ấy?

Câu 18. Nguyên tử sodium (Na,Z=11)\left(\text{Na}, Z = 11\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,12, 8, 1. Xét lớp electron thứ 11 (lớp KK) của nguyên tử ấy. Lớp ấy còn nhận thêm được tối đa bao nhiêu electron nữa thì đầy?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Cho năm hiện tượng sau: (1) nến bị đun nóng chảy thành nến lỏng. (2) nhỏ giấm vào vỏ trứng thấy sủi bọt khí. (3) hòa tan muối ăn vào nước được dung dịch trong suốt. (4) cơm nếp lên men thành rượu. (5) nước đá trong cốc tan thành nước lỏng. Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi hóa học?

Câu 20. Trong phản ứng N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right), enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền N2(g)\text{N}_2\left(g\right) bằng bao nhiêu kJ/mol?

Còn 1 câu nữa của đề số 3 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5617

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hai đồng vị 35Cl^{35}\text{Cl} và 37Cl^{37}\text{Cl} của chlorine khác nhau về

  1. A. số proton trong hạt nhân.
  2. B. số electron ở lớp vỏ.
  3. C. số neutron trong hạt nhân.
  4. D. điện tích hạt nhân.

Câu 2. Đo nhiệt độ sôi của ethanol bốn lần, thu được các giá trị 73,79,85,9173, 79, 85, 91 (đơn vị ∘C^\circ\text{C}). Giá trị tham chiếu là 78 ∘C78\ ^\circ\text{C}. Sai số tương đối của phép đo bằng

  1. A. 0,05 %0{,}05\,\%
  2. B. 5,13 %5{,}13\,\%
  3. C. 4 %4\,\%
  4. D. 4,88 %4{,}88\,\%

Câu 3. Hóa học là ngành khoa học nghiên cứu về

  1. A. thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất.
  2. B. hình dạng và kích thước của các thiên thể.
  3. C. chuyển động và tương tác của các vật thể.
  4. D. cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể sinh vật.

Câu 4. Khối ss của bảng tuần hoàn gồm

  1. A. nhóm IA và IIA
  2. B. các nhóm IIIA đến VIIIA
  3. C. các nhóm B
  4. D. họ lanthan và họ actini

Câu 5. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 4848, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1616. Nguyên tố đó là

  1. A. zinc (Z = 30).
  2. B. calcium (Z = 20).
  3. C. nitrogen (Z = 7).
  4. D. sulfur (Z = 16).

Câu 6. Mô hình kiểu khung dây được dùng khi muốn

  1. A. đo khối lượng phân tử trực tiếp trên hình
  2. B. Thấy rõ liên kết và đo được góc liên kết
  3. C. Gọn nhẹ, tiện khi phân tử có rất nhiều nguyên tử
  4. D. Thấy đúng phần không gian mà phân tử chiếm chỗ

Câu 7. Theo nguyên lí Pauli, mỗi orbital của phân lớp 3p\text{3p} chứa được tối đa bao nhiêu electron?

  1. A. 22
  2. B. 11
  3. C. 66
  4. D. 33

Câu 8. Dùng phần mềm mô phỏng để khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. Ưu điểm nào sau đây là của thí nghiệm ảo?

  1. A. Cho kết quả có sai số thật như phòng thí nghiệm
  2. B. Quan sát được chuyển động của phân tử và ion
  3. C. Phát hiện được hiện tượng ngoài dự kiến của người lập trình
  4. D. Rèn được kĩ năng cầm pipet và chuẩn độ

Câu 9. Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 3333, chu kì 44, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Đơn chất X\text{X} là

  1. A. kim loại
  2. B. khí hiếm
  3. C. phi kim
  4. D. hợp chất

Câu 10. Cho độ âm điện của H\text{H} bằng 2,22{,}2 và của Br\text{Br} bằng 2,962{,}96. Liên kết trong hydrogen bromide (HBr)\left(\text{HBr}\right) là liên kết

  1. A. ion
  2. B. cộng hoá trị không phân cực
  3. C. kim loại
  4. D. cộng hoá trị phân cực

Câu 11. Chất lỏng toluene có điểm chớp cháy 4 ∘C4\ ^\circ\text{C}. Điểm chớp cháy của một chất lỏng là

  1. A. nhiệt độ sôi của chất lỏng
  2. B. nhiệt độ thấp nhất mà hơi của chất lỏng tạo với không khí hỗn hợp bắt lửa được khi có nguồn mồi
  3. C. nhiệt độ của ngọn lửa khi chất lỏng cháy
  4. D. nhiệt độ thấp nhất mà chất lỏng tự bốc cháy không cần nguồn mồi

Câu 12. Nguyên tử fluorine (F,Z=9)\left(\text{F}, Z = 9\right) có 77 electron ở lớp ngoài cùng. Theo quy tắc octet, khi tham gia liên kết nguyên tử ấy có xu hướng

  1. A. nhận thêm 11 electron
  2. B. nhường 88 electron
  3. C. nhường 11 electron
  4. D. nhận thêm 77 electron

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Lắp mô hình rỗng của phân tử ion ammonium (NH4+)\left(\text{NH}_4^+\right) bằng bộ que - quả cầu.

  • a) Trong mô hình rỗng, mỗi que nối tượng trưng cho một liên kết.
  • b) Mô hình cần 44 que nối.
  • c) Phân tử ấy có dạng thẳng.
  • d) Mô hình tinh thể NaCl\text{NaCl} cho thấy tinh thể được ghép từ các phân tử NaCl\text{NaCl} riêng lẻ.

Câu 14. Ô nguyên tố của fluorine ghi: số hiệu nguyên tử 99, kí hiệu F\text{F}, nguyên tử khối 1919. Fluorine nằm ở chu kì 22, nhóm VIIA.

  • a) Nguyên tử ấy có 1919 electron.
  • b) Hạt nhân nguyên tử ấy có 99 neutron.
  • c) Chu kì 55 gồm 1010 nguyên tố.
  • d) Ar\text{Ar} và Ca\text{Ca} cùng có nguyên tử khối 4040, và trong bảng tuần hoàn hiện đại Ar\text{Ar} đứng trước vì điện tích hạt nhân nhỏ hơn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Trong phản ứng 2Cu+O2→2CuO2\text{Cu} + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{CuO}, mỗi nguyên tử O\text{O} nhận bao nhiêu electron?

Còn 6 câu nữa của đề số 4 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5618

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dùng phần mềm mô phỏng để khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. Điều nào sau đây là hạn chế của thí nghiệm ảo?

  1. A. Quan sát được chuyển động của phân tử và ion
  2. B. Lặp lại bao nhiêu lần cũng được mà không tốn hoá chất
  3. C. Không phải tiếp xúc trực tiếp với hoá chất, nên thử được cả phản ứng nguy hiểm
  4. D. Cho kết quả có sai số thật như phòng thí nghiệm

Câu 2. Trong phản ứng tổng hợp ammonia (N2+3H2→2NH3)\left(\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3\right), Fe\text{Fe} đóng vai trò chất xúc tác. Chất xúc tác là chất

  1. A. làm phản ứng toả nhiều nhiệt hơn
  2. B. làm tăng lượng sản phẩm thu được
  3. C. làm tăng tốc độ phản ứng và bị tiêu hao dần
  4. D. làm tăng tốc độ phản ứng và còn lại sau phản ứng

Câu 3. Việc dùng bột sắt trong tổng hợp ammonia dựa trên yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

  1. A. Chất xúc tác
  2. B. Nồng độ
  3. C. Nhiệt độ
  4. D. Diện tích bề mặt tiếp xúc

Câu 4. Phân tử HCN\text{HCN} có nguyên tử trung tâm C\text{C} với 22 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ

  1. A. 109\,^\circ
  2. B. 180\,^\circ
  3. C. 120\,^\circ
  4. D. 107\,^\circ

Câu 5. Tinh thể MgO\text{MgO} (magnesium oxide) gồm các ion Mg2+\text{Mg}^{2+} và O2−\text{O}^{2-} sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm diện. Công thức MgO\text{MgO} cho biết

  1. A. tỉ lệ số ion Mg2+\text{Mg}^{2+} và số ion O2−\text{O}^{2-} trong tinh thể là 1:11 : 1
  2. B. trong tinh thể có những phân tử MgO\text{MgO} riêng lẻ
  3. C. khối lượng của một phân tử MgO\text{MgO}
  4. D. mỗi ion Mg2+\text{Mg}^{2+} chỉ liên kết với đúng 11 ion O2−\text{O}^{2-}

Câu 6. Khi tăng nồng độ H2\text{H}_2 trong phản ứng H2(g)+I2(g)→2HI(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HI}\left(g\right) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là

  1. A. hằng số tốc độ kk tăng lên
  2. B. nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất
  3. C. số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
  4. D. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống

Câu 7. Hạt nhân 1532P^{32}_{15}\text{P} phóng xạ β−\beta^-. Hạt β−\beta^- chính là

  1. A. 01n^1_0n
  2. B. −10e^0_{-1}e
  3. C. 24He^4_2\text{He}
  4. D. 11p^1_1p

Câu 8. Hậu quả của ngộ độc khí chlorine là

  1. A. Chất rất bền, tích luỹ trong cơ thể và gây dị tật
  2. B. Kích ứng mắt và đường hô hấp, nặng có thể gây phù phổi
  3. C. Phân huỷ rất chậm, tích luỹ theo chuỗi thức ăn
  4. D. Tia tử ngoại xuống mặt đất nhiều hơn, gây ung thư da

Câu 9. William Ramsay phát hiện các khí hiếm và thêm một nhóm mới vào bảng tuần hoàn vào năm nào?

  1. A. 18941894
  2. B. 19131913
  3. C. 18171817
  4. D. 18691869

Câu 10. Cho dầu diesel có điểm chớp cháy 52 ∘C52\ ^\circ\text{C}, dầu nhờn có điểm chớp cháy 220 ∘C220\ ^\circ\text{C}. Chất nào nguy hiểm hơn về nguy cơ cháy ở nhiệt độ thường?

  1. A. xăng
  2. B. Hai chất nguy hiểm như nhau vì đều là chất lỏng
  3. C. dầu diesel
  4. D. dầu nhờn

Câu 11. Công thức Lewis của carbon dioxide (CO2)\left(\text{CO}_2\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

  1. A. 55
  2. B. 1616
  3. C. 44
  4. D. 88

Câu 12. Một mẫu oxygen chỉ chứa hai đồng vị 16O^{16}\text{O} và 18O^{18}\text{O}; đồng vị 16O^{16}\text{O} chiếm 10%10\% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của mẫu ấy bằng

  1. A. 17,817{,}8
  2. B. 1616
  3. C. 1717
  4. D. 16,216{,}2

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho kí hiệu nguyên tử 37Li^{7}_{3}\text{Li}. Ngoài ra, lithium còn một đồng vị có 55 neutron.

  • a) Nguyên tử 37Li^{7}_{3}\text{Li} trung hòa có 44 electron.
  • b) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố ấy bằng 77.
  • c) Đồng vị nói trên vẫn thuộc nguyên tố lithium.
  • d) Số khối và nguyên tử khối là hai đại lượng khác nhau.

Câu 14. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch hydrochloric acid; nhóm đang ở bước “nêu giả thuyết” của tiến trình nghiên cứu.

  • a) Nhóm cần giữ nguyên nồng độ acid và kích thước hạt kẽm ở các lần đo.
  • b) Kết luận của nhóm phải dựa trên số liệu đo được và có xét sai số.
  • c) Đo lặp nhiều lần rồi lấy trung bình giúp loại bỏ hoàn toàn sai số hệ thống.
  • d) Nếu số liệu thu được mâu thuẫn với mô hình đang dùng thì phải xem lại mô hình.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Một mẫu magnesium chỉ chứa hai đồng vị 24Mg^{24}\text{Mg} và 26Mg^{26}\text{Mg}, nguyên tử khối trung bình của mẫu bằng 25,425{,}4. Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg^{24}\text{Mg}.

Còn 6 câu nữa của đề số 5 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5619

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Công thức Lewis của hydrogen sulfide (H2S)\left(\text{H}_2\text{S}\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

  1. A. 44
  2. B. 22
  3. C. 88
  4. D. 33

Câu 2. Sản phẩm “pin lithium-ion cho xe điện” là đóng góp của Hóa học cho lĩnh vực nào?

  1. A. Giao thông vận tải.
  2. B. Lưu trữ năng lượng.
  3. C. Bảo vệ môi trường.
  4. D. Năng lượng và nhiên liệu.

Câu 3. Phản ứng tổng hợp ammonia (N2+3H2→2NH3)\left(\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 230230 kJ/mol và chiều nghịch 322322 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá của một phản ứng là

  1. A. năng lượng cần để phá vỡ mọi liên kết trong chất đầu
  2. B. năng lượng trung bình của các tiểu phân trong hệ
  3. C. nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng
  4. D. năng lượng tối thiểu mà một va chạm phải có để phản ứng xảy ra

Câu 4. Khi tăng nồng độ NO\text{NO} trong phản ứng 2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NOCl}\left(g\right) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là

  1. A. hằng số tốc độ kk tăng lên
  2. B. số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
  3. C. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
  4. D. nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất

Câu 5. Đồng vị phóng xạ 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra} được dùng để

  1. A. Từng dùng trong y học đầu thế kỉ trước
  2. B. Xác định tuổi của đá và khoáng vật
  3. C. Làm nguồn phát hạt alpha trong thiết bị đo
  4. D. Làm nhiên liệu cho nhà máy điện hạt nhân

Câu 6. Hiện tượng nào sau đây là biến đổi vật lí?

  1. A. Kéo sợi dây đồng thành dây mảnh hơn.
  2. B. Cơm nếp lên men thành rượu.
  3. C. Đinh sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ.
  4. D. Đốt cháy khí gas trong bếp.

Câu 7. Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là

  1. A. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử biến đổi tuần hoàn
  2. B. số proton trong hạt nhân tăng đều đặn
  3. C. khối lượng nguyên tử tăng dần
  4. D. số lớp electron tăng dần qua mỗi chu kì

Câu 8. Một cấu trúc vẽ trên phần mềm có đường gấp khúc gồm 33 đỉnh, tất cả liên kết đều là liên kết đơn và không có nguyên tử nào khác carbon, hydrogen. Công thức phân tử của chất ấy là

  1. A. C2H6\text{C}_2\text{H}_6
  2. B. C4H10\text{C}_4\text{H}_{10}
  3. C. CH4\text{CH}_4
  4. D. C3H8\text{C}_3\text{H}_8

Câu 9. Trong chu kì 44, đi từ potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right) đến calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố

  1. A. giảm dần
  2. B. giảm rồi tăng
  3. C. tăng dần
  4. D. không đổi

Câu 10. Người gộp các nguyên tố có tính chất giống nhau thành từng bộ ba là

  1. A. IUPAC
  2. B. Lothar Meyer
  3. C. Johann Döbereiner
  4. D. William Ramsay

Câu 11. Cho hơi ethanol (C2H5OH)\left(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\right) có giới hạn nổ từ 3,3%3{,}3\% đến 19%19\%, carbon monoxide (CO)\left(\text{CO}\right) có giới hạn nổ từ 12,5%12{,}5\% đến 74%74\%. Khí nào nguy hiểm hơn xét theo độ rộng khoảng nổ?

  1. A. hơi ethanol
  2. B. Hai khí nguy hiểm như nhau vì đều cháy được
  3. C. carbon monoxide
  4. D. methane

Câu 12. Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)→CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right) có ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi

  1. A. ΔG<0\Delta G < 0
  2. B. ΔH<0\Delta H < 0
  3. C. ΔG>0\Delta G > 0
  4. D. ΔS>0\Delta S > 0

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch hydrochloric acid; nhóm đang ở bước “thiết kế và tiến hành thí nghiệm” của tiến trình nghiên cứu.

  • a) Bước “thiết kế và tiến hành thí nghiệm” có nội dung là tính toán, lập bảng, vẽ đồ thị và ước lượng sai số.
  • b) Kết luận của nhóm phải dựa trên cảm nhận trực tiếp khi quan sát thí nghiệm.
  • c) Đo lặp nhiều lần rồi lấy trung bình giúp giảm sai số ngẫu nhiên.
  • d) Trong tiến trình nghiên cứu, bước nêu giả thuyết đứng sau bước rút ra kết luận.

Câu 14. Nguyên tử bromine (Br,Z=35)\left(\text{Br}, Z = 35\right) có 77 electron ở lớp ngoài cùng.

  • a) Nguyên tử H\text{H} đạt cấu hình bền khi lớp ngoài cùng có 22 electron.
  • b) Ion Br−\text{Br}^{-} có cấu hình electron giống nguyên tử Kr\text{Kr}.
  • c) Lớp ngoài cùng của ion Br−\text{Br}^{-} có 22 electron.
  • d) Quy tắc octet là định luật đúng cho mọi phân tử.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Các mô hình nguyên tử theo thứ tự ra đời: mô hình Thomson, mô hình Rutherford, mô hình Rutherford - Bohr, mô hình nguyên tử hiện đại. Hỏi “mô hình nguyên tử hiện đại” đứng thứ mấy trong thứ tự ấy?

Còn 6 câu nữa của đề số 6 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5620

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hiện tượng nào sau đây là biến đổi hóa học?

  1. A. Đốt cháy khí gas trong bếp.
  2. B. Đập nhỏ một viên đá vôi thành bột.
  3. C. Cồn để trong lọ hở bị bay hơi bớt.
  4. D. Nước đá trong cốc tan thành nước lỏng.

Câu 2. Chu kì 44 của bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu nguyên tố?

  1. A. 1919
  2. B. 3232
  3. C. 1818
  4. D. 88

Câu 3. Cho 66 mol NaBr\text{NaBr} tác dụng với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc, nóng thì không thu được HBr\text{HBr}. Vì sao không điều chế được HBr\text{HBr} và HI\text{HI} bằng cách cho muối bromide, iodide tác dụng với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc?

  1. A. Vì H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc là acid yếu hơn HBr\text{HBr}
  2. B. Vì muối bromide và iodide không tác dụng với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc
  3. C. Vì HBr\text{HBr} và HI\text{HI} không tan trong nước
  4. D. Vì Br−\text{Br}^- và I−\text{I}^- có tính khử mạnh, khử luôn H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc thành SO2\text{SO}_2 hoặc H2S\text{H}_2\text{S}

Câu 4. Phản ứng đơn giản N2O4→2NO2\text{N}_2\text{O}_4 \rightarrow 2\text{NO}_2 có biểu thức tốc độ v=k⋅CN2O4v = k \cdot C_{\text{N}_2\text{O}_4}. Hằng số tốc độ kk có giá trị bằng tốc độ phản ứng khi

  1. A. nồng độ của mọi chất tham gia đều bằng 00
  2. B. phản ứng đã kết thúc
  3. C. phản ứng vừa bắt đầu, bất kể nồng độ ban đầu là bao nhiêu
  4. D. nồng độ của mọi chất tham gia đều bằng 11 M

Câu 5. Khi viết công thức Lewis của hydrogen chloride (HCl)\left(\text{HCl}\right), tổng số electron hoá trị phải dùng là

  1. A. 11
  2. B. 44
  3. C. 88
  4. D. 1010

Câu 6. Phản ứng đốt cháy một mol methanol (CH3OH)\left(\text{CH}_3\text{OH}\right) có ΔrH2980=−726\Delta_r H^0_{298} = -726 kJ. Giá trị ấy cho biết

  1. A. lượng nhiệt toả ra khi phản ứng xảy ra đúng theo hệ số của phương trình ở điều kiện chuẩn
  2. B. lượng nhiệt toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy
  3. C. nhiệt độ mà phản ứng bắt đầu xảy ra
  4. D. năng lượng cần cung cấp để phản ứng xảy ra

Câu 7. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuỷ phân tinh bột bằng cách

  1. A. làm tăng nồng độ các chất tham gia
  2. B. hạ năng lượng hoạt hoá của phản ứng
  3. C. nâng năng lượng của các chất đầu lên cao hơn
  4. D. làm giảm biến thiên enthalpy của phản ứng

Câu 8. Muốn dập một đám cháy bằng cách loại bỏ nguồn nhiệt, người ta

  1. A. đổ thêm nhiên liệu cho cháy hết thật nhanh
  2. B. Dọn hết vật liệu dễ cháy quanh đám cháy
  3. C. Phun nước để hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ bốc cháy
  4. D. Trùm chăn chống cháy hoặc phun khí carbon dioxide để ngăn oxygen

Câu 9. Với cùng một chất, entropy ở ba trạng thái được sắp xếp thế nào? (Tham khảo phản ứng hoá hơi nước: H2O(l)→H2O(g)\text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{H}_2\text{O}\left(g\right).)

  1. A. Skhıˊ<Slỏng<Sra˘ˊnS_{\text{khí}} < S_{\text{lỏng}} < S_{\text{rắn}}
  2. B. Sra˘ˊn<Slỏng<SkhıˊS_{\text{rắn}} < S_{\text{lỏng}} < S_{\text{khí}}
  3. C. Slỏng<Sra˘ˊn<SkhıˊS_{\text{lỏng}} < S_{\text{rắn}} < S_{\text{khí}}
  4. D. Ba trạng thái có entropy bằng nhau

Câu 10. Nguyên tử calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}\,\text{4s}^{2}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 22
  2. B. 2020
  3. C. 44
  4. D. 66

Câu 11. Vì sao thí nghiệm ảo được xem là bổ sung cho phòng thí nghiệm thật chứ không thay thế?

  1. A. Vì nó tốn nhiều hoá chất hơn thí nghiệm thật
  2. B. Vì nó không rèn được kĩ năng thao tác thật và cho kết quả đã lí tưởng hoá
  3. C. Vì nó không mô phỏng được phản ứng hoá học nào
  4. D. Vì nó nguy hiểm hơn thí nghiệm thật

Câu 12. Vấn đề nước thải chứa nhiều muối halide bắt nguồn từ

  1. A. Nước thải công nghiệp không qua xử lí
  2. B. Khí Cl2\text{Cl}_2 thoát ra khi làm thí nghiệm
  3. C. Dung dịch HF\text{HF} bắn ra ngoài
  4. D. Các hợp chất CFC dùng làm chất làm lạnh

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét hai nguồn thông tin: NIST Chemistry WebBook và bài đăng trên mạng xã hội không dẫn nguồn.

  • a) NIST Chemistry WebBook là nguồn đáng tin cậy cho số liệu hoá học.
  • b) Bài đăng trên mạng xã hội không dẫn nguồn là nguồn đáng tin cậy cho số liệu hoá học.
  • c) Phát biểu “khối lượng mol của H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 là 9898 g/mol” là ý kiến.
  • d) Một số liệu nên được đối chiếu với ít nhất một nguồn độc lập khác.

Câu 14. Nguyên tử chlorine 1735Cl^{35}_{17}\text{Cl} trung hòa về điện, có số khối 3535.

  • a) Hạt proton không mang điện.
  • b) Nguyên tử ấy có 1717 proton.
  • c) Hạt nhân nguyên tử ấy có 3535 neutron.
  • d) Lớp vỏ nguyên tử ấy có 1717 electron.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Enthalpy tạo thành chuẩn của than chì [C(s, than chıˋ)]\left[\text{C}\left(s,\ \text{than chì}\right)\right] bằng bao nhiêu kJ/mol?

Còn 6 câu nữa của đề số 7 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5621

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế bằng cách cho hydrochloric acid đặc tác dụng với K2Cr2O7\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7. Vai trò của K2Cr2O7\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 trong phản ứng ấy là

  1. A. chất xúc tác
  2. B. chất môi trường
  3. C. chất khử
  4. D. chất oxi hoá

Câu 2. Nguyên tử argon (Ar,Z=18)\left(\text{Ar}, Z = 18\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}. Nguyên tố ấy là

  1. A. nguyên tố chuyển tiếp
  2. B. kim loại
  3. C. khí hiếm
  4. D. phi kim

Câu 3. Hạt nhân 614C^{14}_{6}\text{C} phóng xạ β−\beta^-. Hạt nhân con tạo thành là

  1. A. 714N^{14}_{7}\text{N}
  2. B. 614N^{14}_{6}\text{N}
  3. C. 410N^{10}_{4}\text{N}
  4. D. 715N^{15}_{7}\text{N}

Câu 4. Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate (2KClO3(s)→2KCl(s)+3O2(g))\left(2\text{KClO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KCl}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right)\right) có ΔH=−89\Delta H = -89 kJ và ΔS=494\Delta S = 494 J/K. Ở 400400 K, biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng bằng

  1. A. −89 kJ-89\,\text{kJ}
  2. B. −286,6 kJ-286{,}6\,\text{kJ}
  3. C. 108,6 kJ108{,}6\,\text{kJ}
  4. D. −197689 kJ-197689\,\text{kJ}

Câu 5. Cân bằng phản ứng Fe2O3+CO→Fe+CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + \text{CO} \rightarrow \text{Fe} + \text{CO}_2 bằng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp này là

  1. A. tổng số nguyên tử ở hai vế phải bằng nhau nên chọn hệ số tuỳ ý
  2. B. hệ số của chất khử luôn bằng hệ số của chất oxi hoá
  3. C. số oxi hoá của chất khử phải bằng số oxi hoá của chất oxi hoá
  4. D. tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận

Câu 6. Selenium (Se,Z=34)\left(\text{Se}, Z = 34\right) thuộc chu kì 44, nhóm VIA. Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố ấy là

  1. A. NH3\text{NH}_3
  2. B. SiH4\text{SiH}_4
  3. C. H2Se\text{H}_2\text{Se}
  4. D. CH4\text{CH}_4

Câu 7. Cho tinh thể NaBr\text{NaBr} tác dụng với dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc, nóng. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. Xuất hiện hơi màu nâu đỏ và khí mùi hắc SO2\text{SO}_2
  2. B. Xuất hiện hơi màu tím và khí mùi trứng thối H2S\text{H}_2\text{S}
  3. C. Chỉ thấy khí không màu bốc khói trong không khí ẩm
  4. D. Chỉ thấy khí không màu thoát ra, không có sản phẩm oxi hoá

Câu 8. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá - khử?

  1. A. CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O\text{CO}_2 + \text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2 \rightarrow \text{CaCO}_3 + \text{H}_2\text{O}
  2. B. 2H2O2→2H2O+O22\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2
  3. C. SO3+H2O→H2SO4\text{SO}_3 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{H}_2\text{SO}_4
  4. D. Na2O+H2O→2NaOH\text{Na}_2\text{O} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow 2\text{NaOH}

Câu 9. Trong phân tử hydrogen bromide (HBr)\left(\text{HBr}\right), cặp electron dùng chung của mỗi liên kết

  1. A. chuyển hẳn sang một nguyên tử
  2. B. nằm chính giữa hai nguyên tử
  3. C. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
  4. D. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

Câu 10. Phản ứng N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right) có mọi chất ở thể khí nên tính được ΔrH\Delta_r H theo năng lượng liên kết. Vì sao cách tính ấy chỉ áp dụng được cho phản ứng mà mọi chất đều ở thể khí?

  1. A. Vì chỉ chất khí mới có bảng năng lượng liên kết được đo
  2. B. Vì năng lượng liên kết được định nghĩa cho chất ở thể khí; với chất lỏng hay rắn còn phải kể thêm năng lượng hoá hơi hoặc năng lượng mạng tinh thể
  3. C. Vì phản ứng giữa các chất khí luôn toả nhiệt
  4. D. Vì chất lỏng và chất rắn không có liên kết hoá học

Câu 11. Phân tử SO2\text{SO}_2 có nguyên tử trung tâm S\text{S} với 22 vùng liên kết và 11 cặp electron riêng. Hình dạng của phân tử ấy là

  1. A. gấp khúc
  2. B. tam giác phẳng
  3. C. tứ diện đều
  4. D. thẳng

Câu 12. Enthalpy tạo thành chuẩn của khí nitrogen [N2(g)]\left[\text{N}_2\left(g\right)\right] bằng

  1. A. 0 kJ/mol0\,\text{kJ/mol}
  2. B. 100 kJ/mol100\,\text{kJ/mol}
  3. C. −286 kJ/mol-286\,\text{kJ/mol}
  4. D. −394 kJ/mol-394\,\text{kJ/mol}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét đóng góp của Hóa học cho đời sống và sản xuất, trong đó có “hợp kim nhẹ dùng trong hàng không”.

  • a) Một hóa chất có ích thì dùng bao nhiêu cũng an toàn.
  • b) “Hợp kim nhẹ dùng trong hàng không” là đóng góp cho lĩnh vực nông nghiệp.
  • c) Phát triển bền vững đòi hỏi cân đối lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường.
  • d) Vòng đời môi trường của một sản phẩm hóa học tính từ lúc sản phẩm ra khỏi nhà máy.

Câu 14. Tinh thể Na2O\text{Na}_2\text{O} (sodium oxide) gồm các ion Na+\text{Na}^+ và O2−\text{O}^{2-} sắp xếp trật tự theo mạng kiểu antifluorite.

  • a) Lực giữ các ion trong tinh thể là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
  • b) Mỗi ion Na+\text{Na}^+ được 44 ion O2−\text{O}^{2-} gần nhất bao quanh.
  • c) Tinh thể NaCl\text{NaCl} có số phối trí 44.
  • d) Số phối trí của một tinh thể ion phụ thuộc kích thước tương đối của các ion.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Nguyên tố Cl\text{Cl} có hai đồng vị bền 35Cl^{35}\text{Cl} và 37Cl^{37}\text{Cl}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA có 65%65\% số nguyên tử là 37Cl^{37}\text{Cl}, lô BB có 15%15\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Cl\text{Cl}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

LôTỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA65%65\%5577
BB15%15\%131388
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 1010 can; và có nguyên tử khối trung bình A‾\overline{A} thoả 35,578≤A‾≤35,66835{,}578 \le \overline{A} \le 35{,}668. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 16. Cho Be\text{Be} có độ âm điện 1,571{,}57, Ca\text{Ca} có độ âm điện 11. Hai nguyên tố cùng thuộc nhóm IIA. Độ âm điện giảm bao nhiêu khi đi từ Be\text{Be} xuống Ca\text{Ca}? (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 17. Magnesium (Mg)\left(\text{Mg}\right) nằm ở ô số 1212, chu kì 33, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố ấy có bao nhiêu lớp electron?

Câu 18. Nguyên tố potassium có kí hiệu K\text{K} và cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}\,\text{4s}^{1}. Nguyên tố ấy thuộc chu kì nào?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Cho các đặc điểm sau: rèn được kĩ năng cầm pipet và chuẩn độ; cho kết quả có sai số thật như phòng thí nghiệm; phát hiện được hiện tượng ngoài dự kiến của người lập trình; lặp lại bao nhiêu lần cũng được mà không tốn hoá chất. Có bao nhiêu đặc điểm là hạn chế của thí nghiệm ảo?

Câu 20. Trong phản ứng ăn mòn thuỷ tinh SiO2+4HF→SiF4+2H2O\text{SiO}_2 + 4\text{HF} \rightarrow \text{SiF}_4 + 2\text{H}_2\text{O}, hệ số của HF\text{HF} bằng bao nhiêu?

Câu 21. Cho các nguồn sau: đoạn video ngắn trên mạng không nêu tài liệu tham khảo; bài báo khoa học có bình duyệt; sách giáo khoa do nhà xuất bản giáo dục phát hành; trang thông tin của một trường đại học. Có bao nhiêu nguồn đáng tin cậy cho số liệu hoá học?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5622

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phân tử ethane (C2H6)\left(\text{C}_2\text{H}_6\right) gồm những liên kết nào?

  1. A. 33 liên kết đơn
  2. B. 11 liên kết đơn
  3. C. 77 liên kết đơn
  4. D. 22 liên kết đơn

Câu 2. Nguyên tử lithium nhường 11 electron. Ion tạo thành là

  1. A. Li+\text{Li}^{+}
  2. B. Li2+\text{Li}^{2+}
  3. C. Li7−\text{Li}^{7-}
  4. D. Li−\text{Li}^{-}

Câu 3. Enthalpy tạo thành chuẩn của nhôm [Al(s)]\left[\text{Al}\left(s\right)\right] bằng

  1. A. 100 kJ/mol100\,\text{kJ/mol}
  2. B. −286 kJ/mol-286\,\text{kJ/mol}
  3. C. −157 kJ/mol-157\,\text{kJ/mol}
  4. D. 0 kJ/mol0\,\text{kJ/mol}

Câu 4. Khi tăng nồng độ NO\text{NO} trong phản ứng 2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NOCl}\left(g\right) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là

  1. A. số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
  2. B. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
  3. C. hằng số tốc độ kk tăng lên
  4. D. nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất

Câu 5. Beryllium (Be,Z=4)\left(\text{Be}, Z = 4\right) thuộc chu kì 22, nhóm IIA. Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là Be(OH)2\text{Be}\left(\text{OH}\right)_2. Chất này có tính

  1. A. base
  2. B. trung tính
  3. C. acid
  4. D. lưỡng tính

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp nghiên cứu hóa học?

  1. A. Một lần đo luôn đủ để loại bỏ hoàn toàn sai số ngẫu nhiên.
  2. B. Phải đo lặp nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình để giảm sai số ngẫu nhiên.
  3. C. Giả thuyết càng khó kiểm tra thì càng có giá trị khoa học.
  4. D. Báo cáo chỉ cần nêu kết luận, không cần trình bày quy trình và số liệu.

Câu 7. Trên sơ đồ năng lượng của một phản ứng toả nhiệt như oxi hoá sulfur dioxide, mức năng lượng của sản phẩm so với chất đầu thì

  1. A. thấp hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ xuống
  2. B. cao hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ lên
  3. C. cao hơn, nhưng mũi tên vẫn chỉ xuống
  4. D. bằng nhau, vì năng lượng được bảo toàn

Câu 8. Cho phản ứng H2(g)+F2(g)→2HF(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{F}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HF}\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(H−H)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(F−F)=159E_b\left(\text{F} - \text{F}\right) = 159, Eb(H−F)=565E_b\left(\text{H} - \text{F}\right) = 565. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng

  1. A. −539 kJ-539\,\text{kJ}
  2. B. 591 kJ591\,\text{kJ}
  3. C. 1130 kJ1130\,\text{kJ}
  4. D. 592 kJ592\,\text{kJ}

Câu 9. Hậu quả của tồn dư thuốc trừ sâu chứa chlorine là

  1. A. Làm mặn nguồn nước và hại cây trồng
  2. B. Tia tử ngoại xuống mặt đất nhiều hơn, gây ung thư da
  3. C. Phân huỷ rất chậm, tích luỹ theo chuỗi thức ăn
  4. D. Ăn mòn da rất sâu và khó chữa

Câu 10. Nguyên tử chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,72, 8, 7. Xét lớp electron thứ 22 (lớp LL) của nguyên tử ấy. Lớp ấy còn nhận thêm được tối đa bao nhiêu electron nữa thì đầy?

  1. A. 1616
  2. B. 88
  3. C. 00
  4. D. 44

Câu 11. Theo quy tắc Van't Hoff, khi nhiệt độ tăng từ T1T_1 lên T2T_2 thì tốc độ phản ứng tăng theo công thức

  1. A. v2v1=γT2−T1\dfrac{v_2}{v_1} = \dfrac{\gamma}{T_2 - T_1}
  2. B. v2v1=γ(T2−T1)/10\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma^{\left(T_2 - T_1\right) / 10}
  3. C. v2v1=γ⋅T2−T110\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma \cdot \dfrac{T_2 - T_1}{10}
  4. D. v2v1=γT2−T1\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma^{T_2 - T_1}

Câu 12. Quá trình đốt khí thiên nhiên để đun nấu xảy ra theo phương trình CH4+2O2→CO2+2H2O\text{CH}_4 + 2\text{O}_2 \rightarrow \text{CO}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. Quá trình ấy thuộc lĩnh vực

  1. A. đời sống
  2. B. nghiên cứu lí thuyết thuần tuý
  3. C. tự nhiên
  4. D. sản xuất

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét hai chất calcium fluoride (CaF2)\left(\text{CaF}_2\right) và silver bromide (AgBr)\left(\text{AgBr}\right).

  • a) CaF2\text{CaF}_2 được dùng để làm chất trợ chảy trong luyện kim và nguyên liệu sản xuất HF\text{HF}.
  • b) HF\text{HF} được dùng để làm sạch bề mặt thuỷ tinh mà không ăn mòn.
  • c) AgBr\text{AgBr} được dùng trong phim ảnh vì nó bị ánh sáng phân huỷ.
  • d) Điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} bão hoà có màng ngăn thu được NaOH\text{NaOH}, Cl2\text{Cl}_2 và H2\text{H}_2.

Câu 14. Nguyên tố carbon (C,Z=6)\left(\text{C}, Z = 6\right) thuộc chu kì 22, nhóm IVA.

  • a) “Tuần hoàn” ở đây nghĩa là tính chất tăng đều theo số hiệu nguyên tử.
  • b) Nguyên tố cùng nhóm IVA ở chu kì 33 có số hiệu nguyên tử 2424.
  • c) Số hiệu nguyên tử biến đổi tuần hoàn.
  • d) Hai nguyên tố cùng nhóm A ở hai chu kì liên tiếp luôn hơn kém nhau một số đơn vị đúng bằng số nguyên tố của chu kì nằm giữa.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Tinh thể CsBr\text{CsBr} (caesium bromide) gồm các ion Cs+\text{Cs}^+ và Br−\text{Br}^- sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm khối. Một mẩu tinh thể chứa 7878 ion Cs+\text{Cs}^+. Mẩu ấy chứa bao nhiêu ion Br−\text{Br}^-?

Câu 16. Cho phản ứng CaO(s)+H2O(l)→Ca(OH)2(s)\text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) có ΔrH2980=−65\Delta_r H^0_{298} = -65 kJ. Khi phản ứng xảy ra 22 lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt toả ra là bao nhiêu kJ?

Câu 17. Nguyên tố Cl\text{Cl} có hai đồng vị bền 35Cl^{35}\text{Cl} và 37Cl^{37}\text{Cl}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA có 72%72\% số nguyên tử là 37Cl^{37}\text{Cl}, lô BB có 14%14\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Cl\text{Cl}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

LôTỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA72%72\%6699
BB14%14\%991111
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 99 can; và có nguyên tử khối trung bình A‾\overline{A} thoả 35,542≤A‾≤35,59235{,}542 \le \overline{A} \le 35{,}592. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 18. Trong nguyên tử fluorine, khối lượng một proton lớn hơn khối lượng một electron khoảng bao nhiêu lần?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Nguyên tử sodium 1123Na^{23}_{11}\text{Na} trung hòa về điện, có số khối 2323. Tính số proton trong nguyên tử ấy.

Câu 20. Cho bán kính nguyên tử: Li\text{Li} có Z=3Z = 3 và bán kính 152152 pm, Rb\text{Rb} có Z=37Z = 37 và bán kính 248248 pm. Hai nguyên tố cùng thuộc nhóm IA. Bán kính nguyên tử Rb\text{Rb} gấp bao nhiêu lần bán kính nguyên tử Li\text{Li}? (làm tròn đến hàng phần trăm).

Còn 1 câu nữa của đề số 9 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 5623

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nguyên tử selenium (Se,Z=34)\left(\text{Se}, Z = 34\right) có 66 electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử strontium (Sr,Z=38)\left(\text{Sr}, Z = 38\right) có 22 electron ở lớp ngoài cùng. Sau khi đạt cấu hình bền theo quy tắc octet, tổng số electron của hai ion Se2−\text{Se}^{2-} và Sr2+\text{Sr}^{2+} bằng

  1. A. 7474
  2. B. 7373
  3. C. 3636
  4. D. 7272

Câu 2. Chất lỏng xăng có điểm chớp cháy −43 ∘C-43\ ^\circ\text{C}. Điểm chớp cháy của một chất lỏng là

  1. A. nhiệt độ sôi của chất lỏng
  2. B. nhiệt độ của ngọn lửa khi chất lỏng cháy
  3. C. nhiệt độ thấp nhất mà hơi của chất lỏng tạo với không khí hỗn hợp bắt lửa được khi có nguồn mồi
  4. D. nhiệt độ thấp nhất mà chất lỏng tự bốc cháy không cần nguồn mồi

Câu 3. Khi viết công thức Lewis của hydrogen chloride (HCl)\left(\text{HCl}\right), tổng số electron hoá trị phải dùng là

  1. A. 11
  2. B. 88
  3. C. 44
  4. D. 1010

Câu 4. Hóa học xanh là định hướng

  1. A. thay toàn bộ hóa chất bằng nguyên liệu tự nhiên bất kể hiệu quả.
  2. B. chỉ xử lí chất thải sau khi quy trình đã tạo ra chúng.
  3. C. dùng thật nhiều hóa chất để tăng năng suất.
  4. D. giảm chất độc, chất thải và tiêu hao năng lượng ngay từ khâu thiết kế quy trình.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về các mô hình nguyên tử?

  1. A. Theo mô hình hiện đại, không xác định được quỹ đạo chuyển động của electron.
  2. B. Orbital là quỹ đạo chuyển động của electron quanh hạt nhân.
  3. C. Thí nghiệm tán xạ hạt alpha chứng tỏ nguyên tử là khối cầu đặc.
  4. D. Mô hình Thomson giải thích được kết quả thí nghiệm tán xạ hạt alpha.

Câu 6. Cho phản ứng 2H2O2→2H2O+O22\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2. Trong 2525 giây, nồng độ H2O2\text{H}_2\text{O}_2 đổi từ 0,60{,}6 mol/L thành 0,30{,}3 mol/L. Độ lớn biến thiên nồng độ ∣ΔC∣\left|\Delta C\right| bằng

  1. A. 0,3 mol/L0{,}3\,\text{mol/L}
  2. B. 0,6 mol/L0{,}6\,\text{mol/L}
  3. C. 0,9 mol/L0{,}9\,\text{mol/L}
  4. D. 0,15 mol/L0{,}15\,\text{mol/L}

Câu 7. Hạt nhân 53131I^{131}_{53}\text{I} phóng xạ β−\beta^-. Hạt nhân con tạo thành là

  1. A. 51127Xe^{127}_{51}\text{Xe}
  2. B. 54131Xe^{131}_{54}\text{Xe}
  3. C. 54132Xe^{132}_{54}\text{Xe}
  4. D. 53131Xe^{131}_{53}\text{Xe}

Câu 8. Trong bảng tính, hàm ``STDEV`` dùng để

  1. A. Tính trung bình cộng của một dãy số
  2. B. Tính độ lệch chuẩn, cho biết các giá trị phân tán ra sao
  3. C. Tính tổng của một dãy số
  4. D. Làm tròn một số tới số chữ số thập phân đã chọn

Câu 9. Thiết bị pin và ắc quy hoạt động dựa trên

  1. A. sự bay hơi của nước
  2. B. phản ứng toả nhiệt
  3. C. phản ứng oxi hoá - khử toả nhiệt
  4. D. phản ứng thu nhiệt

Câu 10. Nguyên tử chlorine có số khối 3535; lấy 1 amu=1,661⋅10−24 g1\ \text{amu} = 1{,}661 \cdot 10^{-24}\ \text{g}. Khối lượng gần đúng của nguyên tử ấy bằng bao nhiêu, theo đơn vị 10−23 g10^{-23}\ \text{g}?

  1. A. 5,815{,}81
  2. B. 58,1358{,}13
  3. C. 3535
  4. D. 210,72210{,}72

Câu 11. Cho độ âm điện của H\text{H} bằng 2,22{,}2 và của I\text{I} bằng 2,662{,}66. Liên kết trong hydrogen iodide (HI)\left(\text{HI}\right) là liên kết

  1. A. cộng hoá trị không phân cực
  2. B. ion
  3. C. cộng hoá trị phân cực
  4. D. kim loại

Câu 12. Hai việc — dùng bột sắt trong tổng hợp ammonia và để thức ăn nguội hẳn rồi mới cất vào tủ lạnh — khác nhau ở chỗ nào?

  1. A. Việc đầu làm phản ứng nhanh hơn, việc sau làm phản ứng chậm lại
  2. B. Việc đầu làm phản ứng chậm lại, việc sau làm phản ứng nhanh hơn
  3. C. Cả hai đều làm phản ứng nhanh hơn
  4. D. Cả hai đều làm phản ứng chậm lại

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Tinh thể CaO\text{CaO} (calcium oxide) gồm các ion Ca2+\text{Ca}^{2+} và O2−\text{O}^{2-} sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm diện.

  • a) Lực giữ các ion trong tinh thể là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
  • b) Mỗi ion Ca2+\text{Ca}^{2+} được 66 ion O2−\text{O}^{2-} gần nhất bao quanh.
  • c) Mẩu tinh thể chứa 7878 ion Ca2+\text{Ca}^{2+} thì có 7878 ion O2−\text{O}^{2-}.
  • d) Tinh thể Na2O\text{Na}_2\text{O} có số phối trí 66.

Câu 14. Cho phản ứng 2KNO3(s)→2KNO2(s)+O2(g)2\text{KNO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KNO}_2\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) có ΔrH2980=255\Delta_r H^0_{298} = 255 kJ.

  • a) Phản ứng toả nhiệt có ΔrH<0\Delta_r H < 0.
  • b) Quá trình nhiệt phân potassium nitrate là quá trình toả nhiệt.
  • c) Quá trình hoà tan sodium hydroxide vào nước làm môi trường xung quanh ấm lên.
  • d) Hoà tan NH4NO3\text{NH}_4\text{NO}_3 vào nước làm dung dịch lạnh đi, đó là quá trình thu nhiệt.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cho phản ứng CH4(g)+Cl2(g)→CH3Cl(g)+HCl(g)\text{CH}_4\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CH}_3\text{Cl}\left(g\right) + \text{HCl}\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C−H)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(Cl−Cl)=243E_b\left(\text{Cl} - \text{Cl}\right) = 243, Eb(C−Cl)=339E_b\left(\text{C} - \text{Cl}\right) = 339, Eb(H−Cl)=427E_b\left(\text{H} - \text{Cl}\right) = 427. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (trả lời kèm dấu).

Câu 16. Nguyên tố Li\text{Li} có hai đồng vị bền 6Li^{6}\text{Li} và 7Li^{7}\text{Li}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA có 55%55\% số nguyên tử là 7Li^{7}\text{Li}, lô BB có 28%28\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Li\text{Li}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

LôTỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA55%55\%551111
BB28%28\%111177
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 1212 can; và có nguyên tử khối trung bình A‾\overline{A} thoả 6,447≤A‾≤6,4576{,}447 \le \overline{A} \le 6{,}457. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 17. Phản ứng tổng hợp ammonia (N2(g)+3H2(g)→2NH3(g))\left(\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right)\right) có ΔH=−92\Delta H = -92 kJ và ΔS=−199\Delta S = -199 J/K. Ở 273273 K, tính giá trị T⋅ΔST \cdot \Delta S theo kJ (làm tròn đến hàng đơn vị, trả lời kèm dấu).

Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{4}. Nguyên tố X\text{X} thuộc chu kì nào?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Phản ứng tổng hợp ammonia (N2+3H2→2NH3)\left(\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 110110 kJ/mol và chiều nghịch 202202 kJ/mol. Thêm Fe\text{Fe} làm năng lượng hoạt hoá chiều thuận còn 5050 kJ/mol. Rào chiều thuận đã giảm bao nhiêu kJ/mol?

Câu 20. Cho các nguồn sau: bài đăng trên mạng xã hội không dẫn nguồn; blog cá nhân chép lại số liệu mà không ghi nguồn; cơ sở dữ liệu PubChem; sách giáo khoa do nhà xuất bản giáo dục phát hành. Có bao nhiêu nguồn đáng tin cậy cho số liệu hoá học?

Còn 1 câu nữa của đề số 10 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 85 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 100 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 244 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 5 đề
Hóa học · Lớp 10 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
Giữa kì · 4 dạng 37 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 10 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 75 trang