taifilepro

Hóa học · Lớp 12 · Giữa học kì 1

Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận

Bám sát ma trận Trắc nghiệm và Đúng/Sai TN · Đúng/Sai

5 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 16 câu trắc nghiệm · 6 câu đúng/sai — 60 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 5 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

5 đề · 110 câu · 42 trang
  • Đề 1 Mã 2246 · 22 câu 3 tr
  • Đề 2 Mã 2247 · 22 câu 3 tr
  • Đề 3 Mã 2248 · 22 câu 3 tr
  • Đề 4 Mã 2249 · 22 câu 3 tr
  • Đề 5 Mã 2250 · 22 câu 3 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 5 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

12 / 42 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2246

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khối lượng một mắt xích của cao su buna-S bằng bao nhiêu?

  1. A. 158158
  2. B. 5454
  3. C. 6868
  4. D. 107107

Câu 2. Polymer poly(vinyl acetate) được dùng để

  1. A. Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa
  2. B. Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả
  3. C. Làm keo dán gỗ và sơn
  4. D. Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 3636 g galactose (C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6, M=180M = 180). Số mol CO2\text{CO}_2 sinh ra là

  1. A. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  2. B. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}
  3. C. 1 mol1\,\text{mol}
  4. D. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}

Câu 4. Thuỷ phân C3H7COOCH3\text{C}_3\text{H}_7\text{COOCH}_3 trong dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng, đun nóng thì thu được

  1. A. formic acid và methanol
  2. B. formic acid và ethanol
  3. C. C3H7COONa\text{C}_3\text{H}_7\text{COONa} và methanol
  4. D. butanoic acid và methanol

Câu 5. Một khẩu phần ăn chứa 150150 g carbohydrate. Biết mỗi gam carbohydrate cho khoảng 44 kcal, năng lượng khẩu phần ấy cung cấp là

  1. A. 600 kcal600\,\text{kcal}
  2. B. 150 kcal150\,\text{kcal}
  3. C. 38 kcal38\,\text{kcal}
  4. D. 1350 kcal1350\,\text{kcal}

Câu 6. Một mol leucine phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol HCl\text{HCl} và bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH}?

  1. A. 11 mol HCl\text{HCl} và 22 mol NaOH\text{NaOH}
  2. B. 22 mol HCl\text{HCl} và 11 mol NaOH\text{NaOH}
  3. C. 11 mol HCl\text{HCl} và 11 mol NaOH\text{NaOH}
  4. D. 00 mol HCl\text{HCl} và 11 mol NaOH\text{NaOH}

Câu 7. Trong lên men rượu, một mol glucose cho tối đa bao nhiêu mol ethanol?

  1. A. sáu mol
  2. B. ba mol
  3. C. một mol
  4. D. hai mol

Câu 8. Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid của chất béo là

  1. A. Chất béo no ở thể rắn
  2. B. Acid béo và glycerol
  3. C. Những chất có mùi khó chịu
  4. D. Muối của acid béo và glycerol

Câu 9. Một chi tiết máy có thể tích 22 dm3\text{dm}^3. Làm bằng thép (D=7,8D = 7{,}8 kg/dm³) thay vì bằng composite (D=1,6D = 1{,}6 kg/dm³) thì nặng thêm bao nhiêu kilôgam?

  1. A. 18,8 kg18{,}8\,\text{kg}
  2. B. 3,2 kg3{,}2\,\text{kg}
  3. C. 12,4 kg12{,}4\,\text{kg}
  4. D. 15,6 kg15{,}6\,\text{kg}

Câu 10. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, ethylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel
  2. B. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  3. C. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
  4. D. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid

Câu 11. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 1,3 g1{,}3\,\text{g}
  2. B. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  3. C. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  4. D. 138,2 g138{,}2\,\text{g}

Câu 12. Phản ứng oxi hoá glucose trong tế bào có ý nghĩa là

  1. A. làm tăng đường huyết
  2. B. giải phóng năng lượng cho hoạt động sống
  3. C. tạo ra tinh bột cho cơ thể
  4. D. tích luỹ năng lượng vào phân tử glucose

Câu 13. Việc chọn sản phẩm ghi “phân huỷ sinh học” là việc nên làm hay không nên làm, và vì sao?

  1. A. Không nên làm, vì quần áo không sạch hơn mà chỉ tốn tiền và thải thêm chất ra môi trường
  2. B. Không nên làm, vì chất hoạt động bề mặt phân huỷ được thì không tích tụ trong nguồn nước
  3. C. Nên làm, vì chất hoạt động bề mặt phân huỷ được thì không tích tụ trong nguồn nước
  4. D. Nên làm, vì phosphate là dưỡng chất cho tảo nên dễ gây phú dưỡng ao hồ

Câu 14. Polymer muốn kéo được thành tơ phải có

  1. A. mạch không phân nhánh và các mạch xếp song song với nhau
  2. B. mạch phân nhánh nhiều
  3. C. khối lượng mol rất nhỏ
  4. D. cấu trúc mạng không gian

Câu 15. Người ta dùng chất nào để làm bánh kẹo và mứt, và vì sao?

  1. A. glucose, vì men rượu chuyển hoá glucose thành ethanol
  2. B. glucose, vì glucose khử ion bạc, cho lớp bạc bám đều lên thuỷ tinh
  3. C. glucose, vì cơ thể hấp thụ glucose trực tiếp mà không cần tiêu hoá
  4. D. glucose, vì glucose giữ ẩm và chống kết tinh cho sản phẩm

Câu 16. Thuỷ phân 8181 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 80%80\%. Khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được là

  1. A. 72 g72\,\text{g}
  2. B. 90 g90\,\text{g}
  3. C. 58,3 g58{,}3\,\text{g}
  4. D. 81 g81\,\text{g}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Đun 0,60{,}6 mol acetic acid (CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}) với 0,40{,}4 mol methanol (CH3OH\text{CH}_3\text{OH}), xúc tác H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc, hiệu suất 60%60\%.

  • a) Ester tạo thành có công thức CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5.
  • b) Phản ứng ester hoá là phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%100\%.
  • c) Số mol ester thu được bằng 0,240{,}24 mol.
  • d) Phân tử nước sinh ra gồm nhóm −OH-\text{OH} của acid và nguyên tử hydrogen của alcohol.

Còn 5 câu nữa của đề số 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2247

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trùng ngưng ethylene glycol (M=62M = 62) và terephthalic acid (M=166M = 166) thu được polymer nào?

  1. A. nhựa novolac
  2. B. nylon-6
  3. C. poly(ethylene terephthalate)
  4. D. nylon-6,6

Câu 2. Hiện tượng “khí HCl\text{HCl} sinh ra khi đốt ống nhựa PVC” có nguyên nhân là

  1. A. Trong phân tử PVC có nguyên tử chlorine
  2. B. Rác nhựa vỡ vụn thành hạt rất nhỏ rồi đi vào chuỗi thức ăn
  3. C. Nhựa cháy không hoàn toàn sinh ra nhiều chất độc
  4. D. Túi nylon trôi trong nước trông giống con sứa

Câu 3. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,9 g0{,}9\,\text{g}
  2. B. 97,2 g97{,}2\,\text{g}
  3. C. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  4. D. 32,4 g32{,}4\,\text{g}

Câu 4. Khử 49,249{,}2 g nitrobenzene (M=123M = 123) thành aniline với hiệu suất 80%80\%. Số mol aniline thu được là

  1. A. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  2. B. 0,32 mol0{,}32\,\text{mol}
  3. C. 0,96 mol0{,}96\,\text{mol}
  4. D. 49,2 mol49{,}2\,\text{mol}

Câu 5. Trong hai chất methyl acetate và propanoic acid, chất có nhiệt độ sôi cao hơn là

  1. A. cả hai bằng nhau
  2. B. không so sánh được nếu chưa biết khối lượng riêng
  3. C. propanoic acid
  4. D. methyl acetate

Câu 6. Muốn làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa, người ta dùng polymer nào?

  1. A. poly(propylene)
  2. B. polystyrene
  3. C. poly(vinyl chloride)
  4. D. poly(ethylene)

Câu 7. Đun formic acid (HCOOH\text{HCOOH}) với ethanol (C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}) có H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5
  2. B. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  3. C. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3
  4. D. HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5

Câu 8. Sau khi lưu hoá, cao su có cấu trúc

  1. A. mạng không gian nhờ các cầu nối lưu huỳnh
  2. B. mạch phân nhánh
  3. C. mạch không phân nhánh
  4. D. mạch vòng khép kín

Câu 9. Khối lượng của một mắt xích trong cao su buna bằng bao nhiêu?

  1. A. 5454
  2. B. 4242
  3. C. 2828
  4. D. 62,562{,}5

Câu 10. Tính dẻo của chất dẻo nghĩa là

  1. A. tan ra khi bị nung nóng
  2. B. trở lại hình dạng cũ ngay khi thôi tác dụng lực
  3. C. bị biến dạng khi chịu nhiệt, áp lực và giữ nguyên biến dạng khi thôi tác dụng
  4. D. dẫn điện tốt khi bị nén

Câu 11. Phản ứng hydrogen hoá của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Đun với nước, có acid làm xúc tác
  2. B. Để lâu ngoài không khí có oxygen
  3. C. Đun với dung dịch sodium hydroxide
  4. D. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng

Câu 12. Enzyme trypsin hoạt động tốt nhất ở giá trị pH nào?

  1. A. 6,86{,}8
  2. B. 88
  3. C. 8,58{,}5
  4. D. 22

Câu 13. Chất giặt rửa saponin trong quả bồ hòn được lấy hoặc sản xuất từ đâu?

  1. A. Tổng hợp từ alcohol béo và sulfuric acid
  2. B. Chiết từ vỏ quả bồ hòn
  3. C. Tổng hợp từ sản phẩm của quá trình chế biến dầu mỏ
  4. D. Đi từ chất béo của động vật và thực vật

Câu 14. Trùng ngưng 39,339{,}3 g acid 6-aminohexanoic (M=131M = 131) với hiệu suất 100%100\%. Khối lượng nylon-6 (mắt xích M=113M = 113) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 33,8 g33{,}8\,\text{g}
  2. B. 34 g34\,\text{g}
  3. C. 33,9 g33{,}9\,\text{g}
  4. D. 39,3 g39{,}3\,\text{g}

Câu 15. Nhược điểm của việc hydrogen hoá chất béo một phần trong công nghiệp là

  1. A. làm mất hoàn toàn giá trị dinh dưỡng
  2. B. làm chất béo chuyển thành glycerol
  3. C. làm chất béo tan hết vào nước
  4. D. sinh ra chất béo dạng *trans* không tốt cho tim mạch

Câu 16. Một kilôgam keo dán được 1010 m2\text{m}^2 bề mặt. Dùng 66 kg keo thì dán được diện tích là

  1. A. 2 m22\,\text{m}^2
  2. B. 10 m210\,\text{m}^2
  3. C. 6 m26\,\text{m}^2
  4. D. 60 m260\,\text{m}^2

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Một mẫu thực phẩm chứa 6,86{,}8 g nitrogen; một protein khác có phân tử khối trung bình 170500170500. Xét thêm protein keratin và cấu trúc bậc II.

  • a) Protein keratin thuộc loại protein đơn giản.
  • b) Protein hình sợi như keratin và fibroin tan tốt trong nước cho dung dịch keo.
  • c) Khối lượng protein trong mẫu thực phẩm bằng 6,86{,}8 g.
  • d) Số gốc amino acid trong protein thứ hai xấp xỉ 170500170500.

Còn 5 câu nữa của đề số 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2248

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hiện tượng “cá chết hàng loạt sau một đợt tảo nở hoa” xảy ra là do

  1. A. Vi sinh vật phân huỷ xác tảo tiêu thụ hết oxygen hoà tan trong nước
  2. B. Nước tẩy javel gặp acid giải phóng khí chlorine
  3. C. Chất hoạt động bề mặt khó phân huỷ sinh học tích tụ lại trong nước
  4. D. Phosphate và hợp chất nitrogen trong nước giặt là dưỡng chất cho tảo

Câu 2. Aniline để lâu trong không khí chuyển sang màu nâu đen là do

  1. A. aniline bay hơi hết
  2. B. aniline bị oxygen của không khí oxi hoá
  3. C. aniline phản ứng với nitrogen của không khí
  4. D. aniline hút ẩm rồi vón lại

Câu 3. Xà phòng hoá hoàn toàn 351,2351{,}2 g trilinolein (M=878M = 878). Số mol NaOH\text{NaOH} đã phản ứng là

  1. A. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}
  2. B. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  3. C. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}
  4. D. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}

Câu 4. Sản phẩm phụ của phản ứng trùng ngưng amino acid là

  1. A. ammonia
  2. B. nước
  3. C. hydrogen
  4. D. carbon dioxide

Câu 5. Tên thay thế của glutamic acid là

  1. A. acid 2-amino-3-hydroxypropanoic
  2. B. acid 2-aminoethanoic
  3. C. acid 2-aminopropanoic
  4. D. acid 2-aminopentanedioic

Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 5454 g glucose (C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6, M=180M = 180). Số mol CO2\text{CO}_2 sinh ra là

  1. A. 1,5 mol1{,}5\,\text{mol}
  2. B. 1,8 mol1{,}8\,\text{mol}
  3. C. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  4. D. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}

Câu 7. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, methylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
  2. B. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel
  3. C. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  4. D. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid

Câu 8. Trùng hợp styrene (C6H5−CH=CH2\text{C}_6\text{H}_5-\text{CH}=\text{CH}_2) thu được polymer nào?

  1. A. polystyrene
  2. B. poly(vinyl chloride)
  3. C. poly(ethylene)
  4. D. poly(propylene)

Câu 9. Trong phản ứng ester hoá, phân tử nước sinh ra được ghép từ

  1. A. hai nhóm −OH-\text{OH} của hai phân tử acid
  2. B. nước có sẵn trong H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc
  3. C. nhóm −OH-\text{OH} của acid và nguyên tử hydrogen của nhóm −OH-\text{OH} của alcohol
  4. D. nhóm −OH-\text{OH} của alcohol và nguyên tử hydrogen của acid

Câu 10. Nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm
  2. B. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
  3. C. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
  4. D. Không có hiện tượng gì

Câu 11. Enzyme lipase hoạt động tốt nhất ở giá trị pH nào?

  1. A. 6,86{,}8
  2. B. 88
  3. C. 22
  4. D. 8,58{,}5

Câu 12. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  2. B. 69,1 g69{,}1\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 25,9 g25{,}9\,\text{g}

Câu 13. Hiện tượng xảy ra khi ngộ độc chì hoặc thuỷ ngân là

  1. A. Lòng trắng trứng đông lại và protein mất hoạt tính sinh học
  2. B. Casein trong sữa đông tụ thành khối sánh
  3. C. Protein của vi khuẩn bị biến tính nên vi khuẩn chết
  4. D. Protein trong cơ thể bị kết tủa và mất chức năng

Câu 14. Xà phòng là

  1. A. alcohol có mạch carbon dài
  2. B. ester của glycerol với acid béo
  3. C. muối sodium hoặc potassium của acid béo
  4. D. acid béo tự do có mạch carbon dài

Câu 15. Trong hai chất methyl formate và ethanol, chất có nhiệt độ sôi cao hơn là

  1. A. methyl formate
  2. B. cả hai bằng nhau
  3. C. ethanol
  4. D. không so sánh được nếu chưa biết khối lượng riêng

Câu 16. Thuỷ phân HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5 trong dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng, đun nóng thì thu được

  1. A. formic acid và ethanol
  2. B. formic acid và methanol
  3. C. HCOONa\text{HCOONa} và ethanol
  4. D. acetic acid và methanol

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Cho các polymer: cellulose, tơ tằm, tơ acetate, cao su lưu hoá; xét thêm polymer poly(ethylene terephthalate).

  • a) Polymer poly(ethylene terephthalate) thuộc loại thiên nhiên.
  • b) Trong bốn polymer đã cho có 00 chất thuộc loại tổng hợp.
  • c) Trong bốn polymer đã cho có 44 chất có mạch không phân nhánh.
  • d) Phản ứng trùng ngưng khác trùng hợp ở chỗ không tách ra phân tử nhỏ nào.

Còn 5 câu nữa của đề số 3 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2249

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một mẫu tơ nitron chứa 0,60{,}6 mol mắt xích (mắt xích M=53M = 53). Khối lượng mẫu tơ ấy là

  1. A. 31,8 g31{,}8\,\text{g}
  2. B. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  3. C. 53 g53\,\text{g}
  4. D. 42,6 g42{,}6\,\text{g}

Câu 2. Thuỷ phân ester trong dung dịch kiềm là phản ứng

  1. A. một chiều, cho acid và alcohol
  2. B. một chiều, cho muối của acid và alcohol
  3. C. thuận nghịch, cho acid và alcohol
  4. D. thuận nghịch, cho muối và alcohol

Câu 3. Loại keo urea-formaldehyde được dùng để

  1. A. Vá săm lốp xe đạp và xe máy
  2. B. Dán nhanh các vật nhỏ
  3. C. Dán kim loại, gỗ và thuỷ tinh
  4. D. Dán gỗ và sản xuất ván ép

Câu 4. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, ethylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  2. B. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  3. C. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel
  4. D. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide

Câu 5. Monomer dùng để tổng hợp poly(acrylonitrile) là

  1. A. acrylonitrile
  2. B. vinyl chloride
  3. C. ethylene
  4. D. propylene

Câu 6. Chất insulin thuộc nhóm hợp chất nào?

  1. A. muối của amino acid
  2. B. amino acid
  3. C. peptide
  4. D. amine

Câu 7. Cho các polymer: poly(vinyl chloride), cao su buna, tơ visco, tơ acetate. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

  1. A. 44
  2. B. 11
  3. C. 00
  4. D. 22

Câu 8. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 25,9 g25{,}9\,\text{g}
  3. C. 0,2 g0{,}2\,\text{g}
  4. D. 13 g13\,\text{g}

Câu 9. Tên thay thế của glycine là

  1. A. acid 2-amino-3-methylbutanoic
  2. B. acid 2-amino-3-hydroxypropanoic
  3. C. acid 2-aminoethanoic
  4. D. acid 2-aminopropanoic

Câu 10. Trong thành phần của chất dẻo, chất ổn định có vai trò

  1. A. Làm vật liệu mềm hơn và dễ gia công hơn
  2. B. Làm tăng khối lượng và hạ giá thành sản phẩm
  3. C. Quyết định tính chất cơ bản của chất dẻo
  4. D. Làm chậm sự lão hoá của vật liệu dưới ánh sáng và nhiệt

Câu 11. Trong 8080 kg khoai tây có 20%20\% khối lượng là tinh bột. Khối lượng tinh bột trong lượng nguyên liệu ấy là

  1. A. 64 kg64\,\text{kg}
  2. B. 20 kg20\,\text{kg}
  3. C. 1600 kg1600\,\text{kg}
  4. D. 16 kg16\,\text{kg}

Câu 12. Protein collagen có trong da, gân và xương thuộc loại nào và có hình dạng gì?

  1. A. Protein đơn giản, hình cầu
  2. B. Protein đơn giản, hình vòng
  3. C. Protein đơn giản, hình sợi
  4. D. Protein phức tạp, hình cầu

Câu 13. Trong phản ứng ester hoá, phân tử nước sinh ra được ghép từ

  1. A. nhóm −OH-\text{OH} của alcohol và nguyên tử hydrogen của acid
  2. B. nước có sẵn trong H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc
  3. C. hai nhóm −OH-\text{OH} của hai phân tử acid
  4. D. nhóm −OH-\text{OH} của acid và nguyên tử hydrogen của nhóm −OH-\text{OH} của alcohol

Câu 14. Amino acid nào sau đây có pH đẳng điện cao nhất?

  1. A. aspartic acid
  2. B. lysine
  3. C. glutamic acid
  4. D. glycine

Câu 15. Việc chọn sản phẩm ghi “phân huỷ sinh học” là việc nên làm hay không nên làm, và vì sao?

  1. A. Nên làm, vì chất hoạt động bề mặt phân huỷ được thì không tích tụ trong nguồn nước
  2. B. Nên làm, vì phosphate là dưỡng chất cho tảo nên dễ gây phú dưỡng ao hồ
  3. C. Không nên làm, vì quần áo không sạch hơn mà chỉ tốn tiền và thải thêm chất ra môi trường
  4. D. Không nên làm, vì chất hoạt động bề mặt phân huỷ được thì không tích tụ trong nguồn nước

Câu 16. Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước vì

  1. A. phân tử của chúng rất nhỏ
  2. B. chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên cư xử như hợp chất ion
  3. C. chúng có mạch carbon dài
  4. D. chúng là chất khí ở nhiệt độ thường

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Cho acid béo erucic acid (C22H42O2\text{C}_{22}\text{H}_{42}\text{O}_2, kí hiệu 22:122:1) và acid béo arachidonic acid (kí hiệu 20:420:4); một khẩu phần cung cấp 1010 g omega-6.

  • a) Acid béo thiết yếu là acid béo mà cơ thể không tự tổng hợp được, phải lấy từ thức ăn.
  • b) Phân tử khối của erucic acid bằng 338338.
  • c) Acid béo arachidonic acid không phải là acid béo thiết yếu đối với cơ thể người.
  • d) Trong cách gọi tên omega, người ta đếm nguyên tử carbon bắt đầu từ nguyên tử carbon của nhóm −COOH-\text{COOH}.

Câu 18. Cho 5454 g glucose (M=180M = 180) phản ứng hết với nước bromine; đồng thời thử glucose và fructose bằng nước bromine ở nhiệt độ thường.

  • a) Với nước bromine ở nhiệt độ thường, fructose tạo dung dịch màu xanh lam đậm.
  • b) Glucose hoà tan Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam đậm là nhờ nhóm −CHO-\text{CHO} trong phân tử.
  • c) Thuốc thử duy nhất trong bốn thuốc thử quen dùng phân biệt được glucose với fructose là nước bromine.
  • d) Fructose tráng bạc được là vì phân tử fructose có sẵn nhóm −CHO-\text{CHO}.

Câu 19. Ăn 350350 g gạo tẻ chứa 7%7\% protein; đồng thời xét tình huống ướp muối cá và thịt và phản ứng biuret.

  • a) Cho protein tác dụng với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 trong môi trường kiềm thì xuất hiện kết tủa màu vàng.
  • b) Thuỷ phân hoàn toàn protein thu được các α\alpha-amino acid.
  • c) Khối lượng protein ăn vào bằng 77 g.
  • d) Phần protein ấy cung cấp 2525 kcal.

Câu 20. Cho hai amine (CH3)2NH(\text{CH}_3)_2\text{NH} và C2H5NH2\text{C}_2\text{H}_5\text{NH}_2, cùng công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là CnH2n+3N\text{C}_n\text{H}_{2n+3}\text{N}.

  • a) Amine (CH3)2NH(\text{CH}_3)_2\text{NH} thuộc bậc 22.
  • b) Amine được tạo ra khi thay nguyên tử hydrogen trong H2O\text{H}_2\text{O} bằng gốc hydrocarbon.
  • c) Phân tử khối của (CH3)2NH(\text{CH}_3)_2\text{NH} bằng 5959.
  • d) Amine no, đơn chức, mạch hở có nn nguyên tử carbon thì phân tử khối bằng 14n+1714n + 17.

Câu 21. Một mẫu enzyme lipase chuyển hoá hết 2424 g chất béo trong 33 phút; xét thêm enzyme amylase.

  • a) Tốc độ chuyển hoá trung bình bằng 7272 g/phút.
  • b) Đun sôi thức ăn thì enzyme trong đó mất tác dụng vì enzyme bay hơi hết.
  • c) Pepsin và trypsin cùng thuỷ phân protein nhưng pepsin cần môi trường acid mạnh còn trypsin cần môi trường hơi kiềm.
  • d) So với xúc tác hoá học thông thường, enzyme có khả năng chịu nhiệt tốt hơn hẳn.

Câu 22. Một mẻ sản xuất xà phòng dùng 267267 g tristearin (M=890M = 890), hiệu suất 90%90\%, thu sodium stearate (M=306M = 306) và glycerol (M=92M = 92).

  • a) Dung dịch sodium chloride bão hoà được thêm vào để trung hoà lượng kiềm còn dư.
  • b) Phụ gia sodium sulfate trong bột giặt dùng để làm tăng độ kiềm để tách vết dầu mỡ tốt hơn.
  • c) Khối lượng sodium stearate thu được xấp xỉ 248248 g.
  • d) Trong sản xuất xà phòng, glycerol là sản phẩm phụ được thu hồi để dùng vào việc khác.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2250

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong quá trình tích luỹ dưới dạng mỡ, biến đổi xảy ra là

  1. A. Glucose dư biến thành glycogen
  2. B. Tinh bột biến thành dextrin, rồi maltose, rồi glucose
  3. C. Carbon dioxide và nước biến thành tinh bột và oxygen
  4. D. Glucose còn dư biến thành chất béo

Câu 2. Nhỏ nước bromine vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Làm mất màu nước bromine
  2. B. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm
  3. C. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
  4. D. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch

Câu 3. Hiện tượng “bãi rác chiếm diện tích ngày càng lớn” có nguyên nhân là

  1. A. Rác nhựa vỡ vụn thành hạt rất nhỏ rồi đi vào chuỗi thức ăn
  2. B. Nhựa không phân huỷ sinh học nên cứ tích tụ lại
  3. C. Trong phân tử PVC có nguyên tử chlorine
  4. D. Nhựa cháy không hoàn toàn sinh ra nhiều chất độc

Câu 4. Aniline có tính base yếu hơn ammonia vì

  1. A. aniline ở thể lỏng còn ammonia ở thể khí
  2. B. gốc phenyl hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử nitrogen
  3. C. gốc phenyl đẩy electron mạnh
  4. D. aniline có phân tử khối lớn hơn

Câu 5. Hydrogen hoá chất béo lỏng nhằm mục đích

  1. A. chuyển chất béo thành xà phòng
  2. B. làm tăng số liên kết đôi trong phân tử
  3. C. chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn để làm bơ nhân tạo
  4. D. tách glycerol ra khỏi chất béo

Câu 6. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 1,1 g1{,}1\,\text{g}
  4. D. 116,6 g116{,}6\,\text{g}

Câu 7. Thuỷ phân hoàn toàn 16,216{,}2 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) thì thu được bao nhiêu gam glucose (M=180M = 180)?

  1. A. 34,2 g34{,}2\,\text{g}
  2. B. 14,6 g14{,}6\,\text{g}
  3. C. 18 g18\,\text{g}
  4. D. 16,2 g16{,}2\,\text{g}

Câu 8. Trùng hợp 33,933{,}9 g caprolactam với hiệu suất 75%75\%. Khối lượng tơ capron thu được là

  1. A. 33,9 g33{,}9\,\text{g}
  2. B. 28,5 g28{,}5\,\text{g}
  3. C. 45,2 g45{,}2\,\text{g}
  4. D. 25,4 g25{,}4\,\text{g}

Câu 9. Phân tử trilaurin có bao nhiêu liên kết đôi C=C\text{C}=\text{C} ở ba gốc hydrocarbon? Biết lauric acid có 00 liên kết đôi.

  1. A. 00
  2. B. 33
  3. C. 22
  4. D. 11

Câu 10. Cấu trúc bậc IV của protein được giữ vững nhờ

  1. A. Cầu disulfide, liên kết ion và tương tác kị nước
  2. B. Liên kết peptide
  3. C. Lực tương tác giữa các chuỗi polypeptide
  4. D. Liên kết hydrogen giữa các nhóm CO\text{CO} và NH\text{NH}

Câu 11. Cao su thiên nhiên tan được trong dung môi nào sau đây?

  1. A. benzene
  2. B. nước
  3. C. dung dịch muối ăn
  4. D. ethanol

Câu 12. Hiện tượng “ao hồ bị phú dưỡng, tảo nở hoa dày đặc” xảy ra là do

  1. A. Vi sinh vật phân huỷ xác tảo tiêu thụ hết oxygen hoà tan trong nước
  2. B. Chất hoạt động bề mặt khó phân huỷ sinh học tích tụ lại trong nước
  3. C. Phosphate và hợp chất nitrogen trong nước giặt là dưỡng chất cho tảo
  4. D. Nước tẩy javel gặp acid giải phóng khí chlorine

Câu 13. Cho 58,458{,}4 g lysine (M=146M = 146) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl\text{HCl} (M=36,5M = 36{,}5). Khối lượng muối thu được là

  1. A. 87,6 g87{,}6\,\text{g}
  2. B. 58,4 g58{,}4\,\text{g}
  3. C. 73 g73\,\text{g}
  4. D. 67,2 g67{,}2\,\text{g}

Câu 14. Thuỷ tinh lỏng được xếp vào loại keo dán

  1. A. hữu cơ
  2. B. vô cơ
  3. C. bán tổng hợp
  4. D. sinh học

Câu 15. Giá trị pH đẳng điện của phenylalanine bằng bao nhiêu?

  1. A. 3,223{,}22
  2. B. 2,772{,}77
  3. C. 5,685{,}68
  4. D. 5,485{,}48

Câu 16. Chất acid 6-aminohexanoic được dùng để

  1. A. Làm bột ngọt, tăng vị ngon cho món ăn
  2. B. Sản xuất tơ nylon-6
  3. C. Làm nguyên liệu tổng hợp dược phẩm
  4. D. Sản xuất phẩm nhuộm azo cho ngành dệt

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Một mẫu poly(propylene) có hệ số polymer hoá 60006000; đồng thời trùng hợp 2121 g propylene với hiệu suất 60%60\%.

  • a) Trong phản ứng trùng hợp, khối lượng mắt xích nhỏ hơn khối lượng monomer 1818 đơn vị.
  • b) Khối lượng polymer thu được xấp xỉ 12,612{,}6 g.
  • c) Mắt xích của poly(propylene) có khối lượng bằng 2828.
  • d) Polymer poly(propylene) còn được gọi là PP.

Câu 18. Một mẻ sản xuất xà phòng dùng 353,6353{,}6 g triolein (M=884M = 884), hiệu suất 90%90\%, thu sodium oleate (M=304M = 304) và glycerol (M=92M = 92).

  • a) Công đoạn tách lấy lớp xà phòng rồi rửa sạch kiềm còn dư nhằm loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da.
  • b) Khối lượng NaOH\text{NaOH} cần dùng vừa đủ bằng 4848 g.
  • c) Khối lượng glycerol thu hồi được bằng 99,399{,}3 g.
  • d) Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất chủ yếu từ chất béo của động vật.

Câu 19. Cho hai amino acid valine ((CH3)2CH−CH(NH2)−COOH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) và leucine ((CH3)2CH−CH2−CH(NH2)−COOH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}), cùng công thức chung của amino acid no mạch hở một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH}.

  • a) Amino acid (CH3)2CH−CH2−CH(NH2)−COOH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH} có tên thường là leucine.
  • b) Amino acid là hợp chất tạp chức có đồng thời nhóm −OH-\text{OH} và nhóm −COOH-\text{COOH}.
  • c) Phân tử khối của valine bằng 131131.
  • d) Ở nhiệt độ thường, amino acid là chất lỏng sánh, không tan trong nước.

Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 5454 g galactose (C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6, M=180M = 180); xét thêm monosaccharide glucose.

  • a) Glucose và fructose có công thức phân tử khác nhau.
  • b) Số mol CO2\text{CO}_2 sinh ra bằng 0,30{,}3 mol.
  • c) Fructose tham gia được phản ứng tráng bạc vì trong môi trường base nó chuyển hoá thành glucose.
  • d) Trong dung dịch, glucose tồn tại hoàn toàn ở dạng mạch hở.

Câu 21. Thuỷ phân 32,432{,}4 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 80%80\% rồi lên men toàn bộ glucose thành ethanol; đồng thời làm thí nghiệm để nguội dung dịch vừa đun nóng.

  • a) Chặng “maltose thành glucose” do enzyme maltase đảm nhiệm.
  • b) Hồ tinh bột gặp dung dịch iodine cho màu xanh tím là do iodine chui vào lòng ống xoắn của mạch amylose.
  • c) Khối lượng glucose thu được bằng 32,432{,}4 g.
  • d) Khối lượng ethanol thu được bằng 14,714{,}7 g.

Câu 22. Một mẫu enzyme catalase chuyển hoá hết 3636 g hydrogen peroxide trong 44 phút; xét thêm enzyme cellulase.

  • a) Tốc độ chuyển hoá trung bình bằng 99 g/phút.
  • b) Đun sôi thức ăn thì enzyme trong đó mất tác dụng vì enzyme bay hơi hết.
  • c) Pepsin và trypsin cùng thuỷ phân protein nhưng cả hai đều cần môi trường acid mạnh.
  • d) So với xúc tác hoá học thông thường, enzyme có khả năng chịu nhiệt tốt hơn hẳn.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 5 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 83 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 94 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 73 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 102 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 90 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 73 trang