Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận
Bám sát ma trậnChuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐTChuẩn Bộ · 3 phần
10 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 18 câu trắc nghiệm · 4 câu đúng/sai · 6 câu trả lời ngắn — 50 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8628
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dãy hoạt động hoá học xếp các kim loại theo chiều
A. giảm dần tính khử
B. tăng dần nhiệt độ nóng chảy
C. tăng dần tính khử
D. giảm dần khối lượng mol
Câu 2. Vì sao giặt quần áo bằng nước cứng lại tốn xà phòng?
A. vì nước cứng hoà tan xà phòng rất chậm
B. vì nước cứng làm xà phòng bay hơi
C. vì ion Ca2+, Mg2+ tạo kết tủa với gốc acid béo, làm mất tác dụng của xà phòng
D. vì nước cứng có tính acid mạnh
Câu 3. Khối lượng của một mắt xích trong cao su buna bằng bao nhiêu?
A.54
B.28
C.62,5
D.42
Câu 4. Chất giặt rửa tổng hợp dùng được trong nước cứng vì
A. chúng phản ứng với ion Ca2+ tạo chất khí
B. chúng không có đầu ưa nước nên không phản ứng
C. muối calcium của gốc sulfonate và sulfate tan được trong nước
D. chúng làm mềm nước cứng trước khi giặt
Câu 5. Nung 134,4 gam MgCO3 đến khối lượng không đổi. Khối lượng MgO thu được là
A.134,4gam
B.70,4gam
C.64gam
D.32gam
Câu 6. Một acquy chì có hiệu điện thế 12 V, mỗi ngăn cho khoảng 2 V. Acquy ấy gồm bao nhiêu ngăn?
A.6nga˘n
B.2nga˘n
C.12nga˘n
D.24nga˘n
Câu 7. Sức điện động chuẩn của một pin hoạt động tự phát luôn
A. âm
B. bằng không
C. lớn hơn 10 V
D. dương
Câu 8. Loại tơ tổng hợp thu được từ phản ứng trùng ngưng amino acid thuộc nhóm
A. poly(vinyl chloride)
B. cao su buna
C. polyester
D. polyamide
Câu 9. Hợp kim thép không gỉ được dùng để làm dụng cụ nhà bếp và thiết bị y tế nhờ đặc điểm nào?
A. Dễ đúc, chịu nén tốt
B. Chống ăn mòn rất tốt
C. Rất cứng và giòn
D. Dẻo và bền kéo
Câu 10. Một mẫu amylose có 3000 mắt xích trong phân tử. Phân tử khối trung bình của nó bằng
A.3000
B.1026000
C.540000
D.486000
Câu 11. Nối lá kẽm với lá sắt rồi nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Sau một thời gian có 1,4 mol kim loại bị ăn mòn. Khối lượng kim loại đã mất đi là
A.65gam
B.91gam
C.2,8gam
D.78,4gam
Câu 12. Acid béo palmitoleic acid có 16 nguyên tử carbon và thuộc họ omega-7. Liên kết đôi gần đầu −CH3 nhất nằm ở nguyên tử carbon số mấy khi đánh số từ nhóm −COOH?
A.9
B.23
C.16
D.7
Câu 13. Điện phân nóng chảy RbCl thì sản phẩm thu được ở cathode và anode lần lượt là
A.Cl2 và Rb
B.Rb và Cl2
C.Rb và O2
D.H2 và Cl2
Câu 14. Fructose vẫn tham gia được phản ứng tráng bạc vì
A. fructose tan tốt trong nước
B. trong môi trường base, fructose chuyển hoá thành glucose
C. bản thân fructose có sẵn nhóm −CHO
D. fructose bị thuỷ phân thành hai monosaccharide
Câu 15. Thuỷ phân 102,6 g maltose với hiệu suất 60%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.1g
B.103,7g
C.38,9g
D.129,6g
Câu 16. Ion nào sau đây làm ngọn lửa có màu tím?
A.Na+
B.Ca2+
C.Li+
D.K+
Câu 17. Vì sao kim loại tái chế được nhiều lần mà chất lượng gần như không đổi?
A. vì bản chất kim loại nằm ở liên kết kim loại, nấu chảy rồi đúc lại thì liên kết ấy vẫn nguyên
B. vì kim loại không phản ứng với chất nào
C. vì mỗi lần nấu chảy kim loại lại nặng thêm
D. vì kim loại tự phân huỷ rồi tái tạo
Câu 18. Xét theo cấu trúc mạch, poly(vinyl chloride) có
A. mạng không gian
B. mạch phân nhánh
C. mạch không phân nhánh
D. mạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Trùng hợp 74,9 g monomer để tạo cao su buna-N (mắt xích M=107) với hiệu suất 90%; xét thêm cao su buna-N.
a) Khối lượng cao su thu được bằng 74,9 g.
b) Mắt xích của cao su buna-N có khối lượng 107.
c) Ưu điểm của cao su buna-N là có tính đàn hồi rất tốt, dùng làm nhiều đồ dùng.
d) Tính đàn hồi của cao su khác tính dẻo của chất dẻo ở chỗ cao su giữ nguyên biến dạng khi thôi tác dụng lực.
Còn 9 câu nữa của
đề số 1
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 2 / 10
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: HÓA HỌC —
LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8629
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một pin Galvani có kí hiệu (−)Al∣Al3+∣∣Cu2+∣Cu(+). Điện cực nào là anode và xảy ra quá trình gì ở đó?
A.Al là anode, xảy ra sự khử
B.Cu là anode, xảy ra sự oxi hoá
C.Cu là anode, xảy ra sự khử
D.Al là anode, xảy ra sự oxi hoá
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 30 g ribose (C5H10O5, M=150). Số mol CO2 sinh ra là
A.0,8mol
B.1mol
C.0,2mol
D.0,4mol
Câu 3. Trong dung dịch có pH=4, lysine (pI=9,74) tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
A. anion
B. ion lưỡng cực
C. cation
D. phân tử trung hoà không mang điện
Câu 4. Nhiệt độ nóng chảy của caesium (Cs) là
A.64\,^\circ\text{C}
B.29\,^\circ\text{C}
C.180\,^\circ\text{C}
D.98\,^\circ\text{C}
Câu 5. Không được trộn nước tẩy javel với chất tẩy rửa có tính acid vì phản ứng giữa chúng sinh ra
A. khí H2 dễ cháy nổ
B. khí Cl2 rất độc
C. khí CO2 không màu, không mùi
D. khí O2 giúp tẩy trắng mạnh hơn
Câu 6. Trong vỏ Trái Đất, kim loại phổ biến nhất là
A. nhôm
B. đồng
C. sắt
D. calcium
Câu 7. Trùng hợp 10,8 g monomer để tạo cao su buna, hiệu suất 100%. Khối lượng cao su thu được là
A.7,2g
B.10,7g
C.10,9g
D.10,8g
Câu 8. Vì sao giặt quần áo bằng nước cứng lại tốn xà phòng?
A. vì ion Ca2+, Mg2+ tạo kết tủa với gốc acid béo, làm mất tác dụng của xà phòng
B. vì nước cứng có tính acid mạnh
C. vì nước cứng hoà tan xà phòng rất chậm
D. vì nước cứng làm xà phòng bay hơi
Câu 9. Thuỷ phân 34,2 g lactose với hiệu suất 60%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.34,6g
B.0,3g
C.13g
D.43,2g
Câu 10. Thuỷ phân hoàn toàn 81 g cellulose (mắt xích M=162) thì thu được bao nhiêu gam glucose (M=180)?
A.171g
B.72,9g
C.90g
D.81g
Câu 11. Làm mềm 1 lít nước cứng chứa 0,1 M Ca2+ và 0,01 M Mg2+ bằng dung dịch Na2CO3 vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là
A.11,7gam
B.10,8gam
C.10gam
D.0,8gam
Câu 12. Dung dịch NaOH tác dụng được với chất nào sau đây?
A.SO2
B.NaCl
C.Ag
D.Na2SO4
Câu 13. Ưu điểm của bảo vệ điện hoá so với bảo vệ bề mặt là
A. rẻ hơn mọi phương pháp khác
B. không cần thay thế vật liệu bao giờ
C. vẫn có tác dụng ngay cả khi bề mặt kim loại đã bị xây xát
D. làm kim loại nền cứng hơn
Câu 14. Polymer poly(vinyl chloride) được dùng để
A. Làm hộp xốp và vỏ đồ điện
B. Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm
C. Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa
D. Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả
Câu 15. Số mol electron ứng với một mol khí O2 sinh ra ở anode là
A. hai
B. một
C. bốn
D. sáu
Câu 16. Khối lượng của một mắt xích trong polystyrene bằng bao nhiêu?
A.42
B.62,5
C.28
D.104
Câu 17. Amine có tính base là do
A. nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết, có thể nhận proton
B. amine có khối lượng mol nhỏ
C. phân tử amine có nhóm −OH
D. amine tan tốt trong nước
Câu 18. Nhúng lá kẽm trực tiếp vào dung dịch CuSO4 thì năng lượng của phản ứng chủ yếu chuyển thành
A. điện năng
B. nhiệt năng
C. cơ năng
D. quang năng
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Một mẫu enzyme trypsin chuyển hoá hết 36 g protein trong 4 phút; xét thêm enzyme trypsin.
a) Tốc độ chuyển hoá trung bình bằng 9 g/phút.
b) Enzyme trypsin hoạt động tốt nhất ở pH=6,8.
c) Đun sôi thức ăn thì enzyme trong đó mất tác dụng vì enzyme bay hơi hết.
d) Pepsin và trypsin cùng thuỷ phân protein nhưng pepsin cần môi trường acid mạnh còn trypsin cần môi trường hơi kiềm.
Còn 9 câu nữa của
đề số 2
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 3 / 10
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: HÓA HỌC —
LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8630
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sản phẩm phụ của phản ứng trùng ngưng amino acid là
A. ammonia
B. nước
C. carbon dioxide
D. hydrogen
Câu 2. Hormone làm hạ đường huyết là
A. amylase
B. maltase
C. glucagon
D. insulin
Câu 3. Phải dùng điện phân để điều chế kim loại mạnh vì
A. chúng không tồn tại trong tự nhiên
B. không có chất khử hoá học nào đủ mạnh để khử ion của chúng
C. hợp chất của chúng không tan trong nước
D. chúng có khối lượng mol quá nhỏ
Câu 4. Số nhóm ester trong một phân tử chất béo là
A. một
B. bốn
C. ba
D. hai
Câu 5. Xét theo cấu trúc mạch, nhựa bakelite có
A. mạng không gian
B. mạch phân nhánh
C. mạch không phân nhánh
D. mạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích
Câu 6. Nguyên tử sodium (Na) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A.1
B.4
C.2
D.3
Câu 7. Keo epoxy được pha với tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 10:1. Với 500 g nhựa thì cần bao nhiêu gam chất đóng rắn?
A.550g
B.5000g
C.50g
D.500g
Câu 8. Thu gom 4 tấn phế liệu chứa 60% nhôm, hiệu suất thu hồi đạt 90%. Khối lượng nhôm tái chế được là
A.3,6taˆˊn
B.4taˆˊn
C.2,2taˆˊn
D.2,4taˆˊn
Câu 9. Dùng 46,8 gam NaCl làm nguyên liệu cho dây chuyền Solvay. Khối lượng Na2CO3 thu được theo lí thuyết là
A.67,2gam
B.84,8gam
C.46,8gam
D.42,4gam
Câu 10. Hợp kim duralumin được dùng để làm vỏ máy bay và khung xe nhờ đặc điểm nào?
A. Rất cứng và giòn
B. Dẻo và bền kéo
C. Dễ đúc, chịu nén tốt
D. Nhẹ mà bền như thép
Câu 11. Hợp kim nào sau đây được dùng để hàn linh kiện điện tử?
A. đồng thanh
B. đồng thau
C. thép
D. thiếc hàn
Câu 12. Nối lá magnesium với lá nickel rồi nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Khi có 0,1 mol magnesium bị ăn mòn thì số mol khí H2 thoát ra ở cực dương là
A.0,1mol
B.0,4mol
C.0,3mol
D.0,2mol
Câu 13. Lấy độ ngọt của saccharose bằng 100 thì độ ngọt của lactose bằng
A.100
B.74
C.16
D.173
Câu 14. Thuỷ phân 136,8 g saccharose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.86,4g
B.43,2g
C.172,8g
D.0,8g
Câu 15. Trong cầu muối của pin điện hoá, anion di chuyển
A. theo cả hai chiều với tốc độ bằng nhau
B. về phía nửa pin chứa anode
C. về phía nửa pin chứa cathode
D. ra khỏi pin
Câu 16. Sức điện động chuẩn của một pin hoạt động tự phát luôn
A. lớn hơn 10 V
B. dương
C. âm
D. bằng không
Câu 17. Thuỷ phân hoàn toàn 64,8 g cellulose (mắt xích M=162) thì thu được bao nhiêu gam glucose (M=180)?
A.64,8g
B.72g
C.58,3g
D.136,8g
Câu 18. Amino acid có công thức H2N−CH2−COOH có tên thường là
A. glycine
B. alanine
C. serine
D. valine
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Cho acid béo α-linolenic acid (C18H30O2, kí hiệu 18:3) và acid béo oleic acid (kí hiệu 18:1); một khẩu phần cung cấp 22 g omega-6.
a) Acid béo thiết yếu là acid béo mà cơ thể tự tổng hợp được nên không cần ăn vào.
b) Phân tử khối của α-linolenic acid bằng 284.
c) Liên kết đôi gần đầu −CH3 nhất của α-linolenic acid nằm ở carbon số 3 khi đánh số từ nhóm −COOH.
d) Trong cách gọi tên omega, người ta đếm nguyên tử carbon bắt đầu từ đầu −CH3 xa nhóm −COOH.
Câu 20. Cho 0,3 mol Mg phản ứng hết theo phương trình Mg+Zn2+→Mg2++Zn; xét thêm phản ứng Cu+2Ag+→Cu2++2Ag. Cho F=96,5 kC/mol.
a) Tổng số electron trao đổi trong phản ứng Cu+2Ag+→Cu2++2Ag bằng 2.
b) Hằng số Faraday là điện lượng ứng với một gam chất khử.
c) Số mol electron chất khử đã nhường bằng 0,6 mol.
d) Điện lượng ứng với số electron ấy bằng 0,6 kC.
Còn 8 câu nữa của
đề số 3
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 4 / 10
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: HÓA HỌC —
LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8631
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dung môi hoà tan được cellulose mà không phá vỡ mạch là
A. nước cất
B. dung dịch acid đặc nóng
C. ethanol
D. nước Schweizer
Câu 2. Công thức phân tử của glycogen là
A.C6H12O6
B.(C6H10O5)n
C.C5H10O5
D.C12H22O11
Câu 3. Trùng ngưng hexamethylenediamine (M=116) và adipic acid (M=146) thu được 0,4 mol mắt xích nylon-6,6 (mắt xích M=226). Khối lượng nước tách ra là
A.14,4g
B.90,4g
C.7,2g
D.0,4g
Câu 4. Thuỷ phân 34,2 g maltose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.32,4g
B.0,3g
C.10,8g
D.43,2g
Câu 5. Cho các kim loại Al, Fe, Cu, Au. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng H2 là
A.2
B.1
C.3
D.4
Câu 6. Muốn thuỷ phân ester triệt để thì nên dùng
A. dung dịch acid loãng vì phản ứng nhanh hơn
B. dung dịch muối ăn bão hoà
C. dung dịch kiềm vì phản ứng một chiều
D. nước nguyên chất vì không cần hoá chất khác
Câu 7. Độ đặc khít của một kiểu mạng cho biết
A. số nguyên tử trong một ô mạng
B. phần trăm thể tích ô mạng bị các nguyên tử chiếm chỗ
C. nhiệt độ nóng chảy của kim loại
D. khối lượng riêng của kim loại
Câu 8. Một mẫu cellulose có phân tử khối trung bình bằng 162000. Số nhóm −OH tự do trong một phân tử là
A.1000
B.3000
C.2000
D.5000
Câu 9. Polymer nhựa bakelite được dùng để
A. Làm ổ cắm điện và tay cầm nồi
B. Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm
C. Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả
D. Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa
Câu 10. Theo lối gọi tên gốc – chức, amine C6H5NH2 có tên là
A. methylamine
B. ethylamine
C. phenylamine
D. propylamine
Câu 11. Thành phần chính của sợi bông là
A. fibroin
B. keratin
C. tinh bột
D. cellulose
Câu 12. Nhúng thanh magnesium vào dung dịch Fe(NO3)2 dư đến khi có 0,3 mol magnesium phản ứng. Khối lượng sắt bám vào thanh là
A.8,4gam
B.16,8gam
C.0,3gam
D.7,2gam
Câu 13. Một mẫu khoáng diêm tiêu nguyên chất (KNO3) nặng 36 gam. Khối lượng K có trong mẫu là
A.13,9gam
B.22,1gam
C.36gam
D.38,6gam
Câu 14. Khử hoàn toàn oxide kim loại bằng khí CO thì khối lượng chất rắn giảm đi đúng bằng khối lượng của
A. kim loại sinh ra
B. oxygen có trong oxide
C. khí CO đã dùng
D. khí CO2 sinh ra
Câu 15. Một mol serine phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol HCl và bao nhiêu mol NaOH?
A.0 mol HCl và 1 mol NaOH
B.2 mol HCl và 1 mol NaOH
C.1 mol HCl và 2 mol NaOH
D.1 mol HCl và 1 mol NaOH
Câu 16. Phân tử phenylalanine (C6H5−CH2−CH(NH2)−COOH) có bao nhiêu nhóm −NH2 và bao nhiêu nhóm −COOH?
A.2 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH
B.1 nhóm −NH2 và 2 nhóm −COOH
C.2 nhóm −NH2 và 2 nhóm −COOH
D.1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH
Câu 17. Ester có mùi chuối chín là
A. ethyl butanoate
B. methyl butanoate
C. isoamyl acetate
D. ethyl acetate
Câu 18. Trong quá trình tích luỹ dưới dạng mỡ, biến đổi xảy ra là
A. Glucose dư biến thành glycogen
B. Tinh bột biến thành dextrin, rồi maltose, rồi glucose
C. Glucose còn dư biến thành chất béo
D. Carbon dioxide và nước biến thành tinh bột và oxygen
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 5:1, dùng 200 g nhựa; một loại keo khác dán được 4m2 mỗi kilôgam và đem dùng 6 kg. Xét thêm keo 502.
a) Keo 502 thuộc loại keo vô cơ.
b) Lượng keo 6 kg dán được 4m2 bề mặt.
c) Keo dán làm dính hai mảnh vật liệu mà không làm biến đổi bản chất của chúng.
d) Chỉ khâu tự tiêu được làm từ poly(ethylene) rất bền, không phân huỷ.
Câu 20. Một mẫu composite nặng 20 kg có cốt chiếm 40% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 10dm3 được làm bằng thép (D=7,8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6 kg/dm³).
a) Vật liệu composite luôn gồm một loại polymer duy nhất.
b) Chi tiết bằng thép nặng hơn chi tiết bằng composite 62 kg.
c) Trong chất dẻo, chất hoá dẻo có vai trò làm vật liệu mềm hơn và dễ gia công hơn.
d) Tính dẻo của chất dẻo nghĩa là vật liệu trở lại hình dạng cũ ngay khi thôi tác dụng lực.
Câu 21. Lên men 54 g glucose (M=180) với hiệu suất 60%, thu ethanol (M=46); xét thêm quá trình lên men rượu.
a) Quá trình lên men rượu cho sản phẩm chính là ethanol và khí carbon dioxide.
b) Số mol glucose đem lên men bằng 0,6 mol.
c) Số mol ethanol thu được bằng 0,36 mol.
d) Khối lượng ethanol thu được xấp xỉ 16,6 g.
Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 54 g fructose (C6H12O6, M=180); xét thêm monosaccharide mannose.
a) Ở dạng mạch hở, mannose có nhóm aldehyde −CHO.
b) Ở dạng mạch vòng, mannose tạo vòng 5 cạnh.
c) Phân tử mannose ở dạng mạch hở có 6 nhóm −OH.
d) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng, dạng mạch hở chiếm tỉ lệ rất nhỏ.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Một pin Galvani gồm mấy nửa pin?
Câu 24. Tính phân tử khối của trilinolenin, biết linolenic acid có M=278 và glycerol có M=92.
Câu 25. Trong công thức FeS2 có bao nhiêu nguyên tử sắt?
Câu 26. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 60,2 gam RbCl. Tính số mol khí Cl2 thu được ở anode.
Câu 27. Thuỷ phân hoàn toàn một mol maltose thu được bao nhiêu mol glucose?
Câu 28. Ester hoá 37,5 g glycine (M=75) với hiệu suất 80%. Tính số mol ester thu được.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 5 / 10
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: HÓA HỌC —
LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8632
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thuỷ phân 68,4 g maltose với hiệu suất 75%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.86,4g
B.0,7g
C.32,4g
D.75,6g
Câu 2. Bốn amine đầu dãy đồng đẳng của methylamine ở nhiệt độ thường là
A. chất khí, không màu và không mùi
B. chất rắn, không mùi
C. chất lỏng sánh, mùi thơm
D. chất khí, có mùi khai giống ammonia
Câu 3. Chất béo là
A. triester của glycerol với các acid béo
B. monoester của glycerol với một acid béo
C. triester của glycerol với các alcohol mạch dài
D. polymer của các acid béo
Câu 4. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 47,5 g MgCl2 (M=95). Khối lượng Mg (M=24) thu được là
A.24g
B.12g
C.47,5g
D.0,5g
Câu 5.NaOH có tên thường gọi là
A. xút ăn da
B. thuốc muối
C. muối ăn
D. soda
Câu 6. Cho 54 g glucose (M=180) phản ứng hết với Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng. Khối lượng kết tủa Cu2O (M=144) là
A.43,2g
B.0,3g
C.86,4g
D.54g
Câu 7. Hiện tượng xảy ra khi sát trùng vết thương bằng cồn là
A. Protein của vi khuẩn bị biến tính nên vi khuẩn chết
B. Lòng trắng trứng đông lại và protein mất hoạt tính sinh học
C. Protein trong cơ thể bị kết tủa và mất chức năng
D. Casein trong sữa đông tụ thành khối sánh
Câu 8. Ester isopropyl acetate được tạo nên từ cặp chất nào?
A. acetic acid và methanol
B. formic acid và methanol
C. formic acid và ethanol
D. acetic acid và propan-2-ol
Câu 9. Chất lactose thuộc loại carbohydrate nào?
A. monosaccharide
B. disaccharide
C. polysaccharide
D. lipid
Câu 10. Cho lá đồng vào dung dịch HCl loãng thì
A. có khí H2 thoát ra
B. không có phản ứng xảy ra
C. lá đồng tan hết và dung dịch hoá xanh
D. có kết tủa màu đỏ xuất hiện
Câu 11. Mạ kẽm (Zn, A=65, n=2) lên một vật với cường độ 5 A trong 6755 giây (F=96500 C/mol). Khối lượng kim loại bám lên vật là
A.22,8g
B.0,4g
C.11,4g
D.0,2g
Câu 12. Một mẻ quặng nặng 4 tấn chứa 80%Fe2O3 về khối lượng. Khối lượng Fe2O3 trong mẻ quặng ấy là
A.4taˆˊn
B.3,2taˆˊn
C.80taˆˊn
D.0,8taˆˊn
Câu 13. Peptide Val–Gly thuộc loại nào?
A. tripeptide
B. tetrapeptide
C. đipeptide
D. pentapeptide
Câu 14. Cho 74,4 g aniline tác dụng với nước bromine dư, hiệu suất 90%. Khối lượng kết tủa 2,4,6-tribromoaniline (M=330) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là
A.712,8g
B.264g
C.74,4g
D.237,6g
Câu 15. Phương trình nào mô tả đúng phản ứng khử Fe2O3 bằng khí CO?
A.Fe2O3+3CO2t∘2Fe+3CO
B.Fe2O3+4COt∘2Fe+4CO2
C.Fe2O3+3COt∘2Fe+3CO2
D.Fe2O3+3O2t∘2Fe+3CO2
Câu 16. Đốt lithium (Li) trong khí oxygen dư thu được sản phẩm chính là
A.Li2O2
B.LiO2
C.Li2O
D.LiOH
Câu 17. Chất aniline được dùng để
A. Sản xuất poly(urethane) để làm đệm và sơn
B. Làm chất hoạt động bề mặt và chất ức chế ăn mòn
C. Trùng ngưng với adipic acid để tổng hợp tơ nylon-6,6
D. Làm dung môi và chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ
Câu 18. Đun formic acid (HCOOH) với methanol (CH3OH) có H2SO4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là
A.C2H5COOCH3
B.HCOOCH3
C.CH3COOCH3
D.CH3COOC2H5
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Lấy 20 mL ethyl acetate (C4H8O2, M=88, khối lượng riêng 0,9 g/mL); đồng thời xét ethyl butanoate và cặp chất methyl acetate — butane.
a) Ester ethyl butanoate có mùi dứa.
b) Phần lớn ester nặng hơn nước nên chìm xuống dưới.
c) Khối lượng ester lấy ra bằng 18 g.
d) Trong hai chất methyl acetate và butane, chất sôi cao hơn là methyl acetate.
Câu 20. Cho kim loại Ni (E∘=−0,26 V) lần lượt vào các dung dịch chứa ion Al3+, Fe2+, Ni2+, Cu2+.
a) Trong dãy điện hoá, đi từ trái sang phải thì tính khử của kim loại giảm dần.
b) Kim loại Mg tan được trong dung dịch HCl.
c) Số trường hợp xảy ra phản ứng bằng 1.
d) Sức điện động chuẩn của pin ghép từ hai cặp chứa Ni và Mg bằng 2,61 V.
Câu 21. Một gói bột giặt nặng 200 g chứa 30% khối lượng sodium lauryl sulfate (M=288); xét thêm nước bồ kết và nước bồ kết.
a) Chất nước bồ kết thuộc nhóm muối của acid béo.
b) Khối lượng sodium lauryl sulfate trong gói bằng 140 g.
c) Chất giặt rửa tổng hợp vẫn giặt sạch trong nước cứng.
d) Phụ gia phosphate trong bột giặt gây mưa acid.
Câu 22. Xét nguyên tố strontium (Sr, Z=38) thuộc nhóm IIA và một mẫu khoáng barite nguyên chất (BaSO4) nặng 2 gam.
a) Trong hợp chất, nguyên tố nhóm IIA có số oxi hoá +1 hoặc +2.
b) Khối lượng Ba có trong mẫu bằng 1,2 gam.
c) Ion Sr2+ có 38 electron.
d) Nguyên tử strontium có cấu hình electron [Xe]6s2.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Mỗi mắt xích polyamide có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối amino acid ban đầu bao nhiêu đơn vị?
Câu 24. Nung 30 gam CaCO3 với hiệu suất 85%. Tính khối lượng vôi sống thu được.
Câu 25. Một mẫu hợp kim thép nặng 6 kg, chứa 98% sắt. Tính khối lượng các nguyên tố còn lại, theo kilôgam.
Câu 26. Khối lượng mol của HgS bằng bao nhiêu g/mol?
Câu 27. Trong pin điện hoá, mỗi điện cực xảy ra bao nhiêu nửa phản ứng?
Câu 28. Nguyên tử nhôm (Al) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 6 / 10
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: HÓA HỌC —
LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8633
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Xét theo nguồn gốc, tơ visco thuộc loại
A. tơ vô cơ
B. tơ bán tổng hợp
C. tơ tổng hợp
D. tơ thiên nhiên
Câu 2. Nước Javel dùng để tẩy trắng và sát trùng có thành phần chính là
A.NaCl và NaOH
B.NaCl và NaClO
C.NaClO3 và H2O
D.NaOH và Na2CO3
Câu 3. Một mẫu poly(methyl methacrylate) có hệ số polymer hoá bằng 1500. Phân tử khối trung bình của nó bằng
A.1500
B.150000
C.177000
D.15
Câu 4. Giá trị pH đẳng điện của lysine bằng bao nhiêu?
A.9,74
B.3,22
C.2,77
D.5,48
Câu 5. Một hộ giặt 10 lần mỗi tháng, mỗi lần dùng 40 g bột giặt chứa 15% khối lượng phosphate. Khối lượng phosphate hộ ấy thải ra trong một tháng, làm tròn đến hàng đơn vị, là
A.60g
B.400g
C.6g
D.1g
Câu 6. Quá trình lên men giấm được ứng dụng để
A. Sản xuất giấm ăn
B. Nấu rượu và làm bánh mì nở
C. Muối dưa cà và làm sữa chua
D. Sản xuất xà phòng từ chất béo
Câu 7. Ester hoá 35,6 g alanine (M=89) bằng ethanol dư, hiệu suất 80%. Khối lượng ethyl alaninate (M=117) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là
A.46,8g
B.37,4g
C.35,6g
D.28,5g
Câu 8. Nước cứng là nước chứa nhiều ion
A.H+ và OH−
B.Na+ và K+
C.Ca2+ và Mg2+
D.Cl− và SO42−
Câu 9. Phương trình nào mô tả đúng phản ứng khử ZnO bằng khí CO?
A.ZnO+CO2t∘Zn+CO
B.ZnO+2COt∘Zn+2CO2
C.ZnO+O2t∘Zn+CO2
D.ZnO+COt∘Zn+CO2
Câu 10. Cả saccharose và maltose đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam vì
A. cả hai đều có tính acid mạnh
B. cả hai đều có nhiều nhóm −OH kề nhau trong phân tử
C. cả hai đều có nhóm −CHO
D. cả hai đều là monosaccharide
Câu 11. Trùng hợp 25,2 g propylene với hiệu suất 80%. Khối lượng poly(propylene) thu được là
A.20,2g
B.25,2g
C.31,5g
D.14,4g
Câu 12. Dùng 58,5 gam NaCl cho dây chuyền Solvay, hiệu suất toàn quá trình đạt 85%. Khối lượng Na2CO3 thực tế thu được là
A.62,4gam
B.58,5gam
C.53gam
D.45gam
Câu 13. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn thu được
A.Na ở cathode và O2 ở anode
B.Na ở cathode và Cl2 ở anode
C.H2 ở cathode và Cl2 ở anode
D.H2 ở cathode và O2 ở anode
Câu 14. Hormone làm hạ đường huyết là
A. maltase
B. amylase
C. insulin
D. glucagon
Câu 15. Một khối kẽm (Zn) có thể tích 6 cm3 và khối lượng riêng 7,13 g/cm3. Khối lượng của khối kim loại ấy là
A.6gam
B.0,8gam
C.42,8gam
D.4,3gam
Câu 16. Phản ứng xà phòng hoá của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?
A. Đun với nước, có acid làm xúc tác
B. Để lâu ngoài không khí có oxygen
C. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
D. Đun với dung dịch sodium hydroxide
Câu 17. Thuỷ phân 68,4 g maltose với hiệu suất 60%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.25,9g
B.0,6g
C.86,4g
D.69,1g
Câu 18. Nhỏ Cu(OH)2 vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là
A. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm
B. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
D. Làm mất màu nước bromine
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Cho 29,4 g glutamic acid (M=147) tác dụng với NaOH vừa đủ để tạo bột ngọt; một người nặng 96 kg; xét thêm chất fibroin.
a) Khối lượng monosodium glutamate thu được bằng 29,4 g.
b) Người ấy cần khoảng 76,8 g protein mỗi ngày.
c) Khi chuyển glutamic acid thành bột ngọt, chỉ một trong hai nhóm −COOH thành muối.
d) Aspartame được ưa dùng trong nước giải khát vì nó rất ngọt nên chỉ cần lượng nhỏ, ít năng lượng.
Câu 20. Xét một bình điện phân đang hoạt động, chú ý tới cầu muối, tới cation trong cầu muối và tới điện cực trơ.
a) Trong bình điện phân, anode mang dấu dương.
b) Thiết bị bình điện phân biến hoá năng thành điện năng.
c) Loại điện cực trơ chỉ dẫn electron mà không tham gia phản ứng.
d) Trong cầu muối, cation di chuyển về phía nửa pin chứa anode.
Câu 21. Cho hai ester HCOOC2H5 và CH3COOCH2CH2CH2CH3, cùng công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2.
a) Ester HCOOC2H5 có tên là methyl formate.
b) Ester là sản phẩm thay nhóm −OH của carboxylic acid bằng nhóm −NH2.
c) Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có 2 ester đồng phân của nhau.
d) Hai chất CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 là cùng một chất viết theo hai cách.
Câu 22. Một gói bột giặt nặng 900 g chứa 10% khối lượng sodium lauryl sulfate (M=288); xét thêm xà phòng và xà phòng.
a) Chất xà phòng thuộc nhóm chất giặt rửa tổng hợp.
b) Nhược điểm của xà phòng là loại có mạch phân nhánh khó phân huỷ sinh học.
c) Phụ gia phosphate trong bột giặt gây mưa acid.
d) Chất giặt rửa tự nhiên như nước bồ hòn có ưu điểm là dịu với da hơn và dễ phân huỷ sinh học hơn chất giặt rửa tổng hợp.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Ăn mòn điện hoá cần đồng thời bao nhiêu điều kiện?
Câu 24. Trong công thức Al2O3 có bao nhiêu nguyên tử nhôm?
Câu 25. Một protein có phân tử khối trung bình 198000, mỗi mắt xích nặng trung bình 110. Tính số gốc amino acid trong phân tử.
Câu 26. Nguyên tố beryllium (Be) thuộc chu kì thứ mấy của bảng tuần hoàn?
Câu 27. Một chai dịch truyền glucose 5% có thể tích 200 mL, khối lượng riêng lấy bằng 1 g/mL. Tính khối lượng glucose trong chai, theo gam.
Câu 28. Một hộ gia đình thải 1500 g rác túi nylon mỗi tháng và giảm được 50% nhờ dùng túi vải. Tính khối lượng rác giảm được mỗi tháng, theo gam.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 7 / 10
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: HÓA HỌC —
LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8634
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hoà tan hết 76,5 gam rubidium (Rb) vào nước dư rồi cô cạn dung dịch. Khối lượng chất rắn khan thu được là
A.90,9gam
B.76,5gam
C.91,8gam
D.45,9gam
Câu 2. Thuỷ phân 136,8 g lactose với hiệu suất 60%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.51,8g
B.1,3g
C.172,8g
D.138,2g
Câu 3. Một khối đồng (Cu) có thể tích 1 cm3 và khối lượng riêng 8,96 g/cm3. Khối lượng của khối kim loại ấy là
A.0,1gam
B.9gam
C.0,9gam
D.1gam
Câu 4. Chất protease được dùng để
A. Sản xuất phẩm nhuộm azo cho ngành dệt
B. Thêm vào bột giặt để phân giải vết bẩn protein
C. Làm nguyên liệu tổng hợp dược phẩm
D. Làm bột ngọt, tăng vị ngon cho món ăn
Câu 5. Tính chất nổi bật của polymer poly(vinyl chloride) là
A. Cứng và cách điện tốt
B. Bền và chịu nhiệt tốt hơn PE
C. Mềm dẻo và bền với acid, base
D. Cứng nhưng giòn, cách nhiệt tốt
Câu 6. Enzyme catalase hoạt động tốt nhất ở giá trị pH nào?
A.2
B.7,4
C.8
D.6,8
Câu 7. Xà phòng là
A. muối sodium hoặc potassium của acid béo
B. ester của glycerol với acid béo
C. acid béo tự do có mạch carbon dài
D. alcohol có mạch carbon dài
Câu 8. Sai số tương đối giữa giá trị đo và giá trị lí thuyết được tính bằng
A. tổng hai giá trị chia cho giá trị lí thuyết
B. hiệu hai giá trị chia cho giá trị lí thuyết rồi nhân với một trăm
C. tích hai giá trị chia cho một trăm
D. hiệu hai giá trị chia cho giá trị đo
Câu 9. Phân tử serine (HO−CH2−CH(NH2)−COOH) có bao nhiêu nhóm −NH2 và bao nhiêu nhóm −COOH?
A.1 nhóm −NH2 và 2 nhóm −COOH
B.1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH
C.2 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH
D.2 nhóm −NH2 và 2 nhóm −COOH
Câu 10. Khử hoàn toàn oxide kim loại bằng khí CO thì khối lượng chất rắn giảm đi đúng bằng khối lượng của
A. khí CO đã dùng
B. khí CO2 sinh ra
C. oxygen có trong oxide
D. kim loại sinh ra
Câu 11. Amino acid đứng yên trong điện trường khi
A. pH của dung dịch bằng pI của chính amino acid ấy
B. pH của dung dịch nhỏ hơn pI
C. dung dịch có nồng độ rất loãng
D. pH của dung dịch bằng 7
Câu 12. Điện phân dung dịch NiSO4 (lượng ion kim loại còn dư trong suốt quá trình) với cường độ 1 A trong 9650 giây (F=96500 C/mol). Khối lượng Ni (M=59) bám vào cathode là
A.3g
B.0,1g
C.3,8g
D.5,9g
Câu 13. Phần alcohol tạo nên mọi chất béo luôn là
A. ethanol
B. ethylene glycol
C. glycerol
D. methanol
Câu 14. Đun acetic acid (CH3COOH) với propan-1-ol (C3H7OH) có H2SO4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là
A.HCOOCH3
B.CH3COOCH3
C.CH3COOC2H5
D.CH3COOC3H7
Câu 15. Lên men 54 g glucose (M=180) với hiệu suất 90%. Số mol khí carbon dioxide thu được là
A.0,3mol
B.0,6mol
C.0,27mol
D.0,54mol
Câu 16. Mạ kẽm (Zn) dày 0,005 cm lên cả hai mặt một tấm thép, mỗi mặt có diện tích 100 cm2. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,13 g/cm3, khối lượng kẽm cần dùng là
A.3,6gam
B.100gam
C.7,1gam
D.1gam
Câu 17. Nung muối carbonate của kim loại kiềm thổ thu được
A. oxide kim loại và khí CO2
B. hydroxide kim loại và khí CO2
C. oxide kim loại và khí O2
D. kim loại và khí CO2
Câu 18. Trong công thức Faraday, số electron trao đổi n ứng với một nguyên tử Ni bằng
A.4
B.1
C.3
D.2
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Cho 0,1 mol potassium bị oxi hoá hoàn toàn thành ion K1+; xét thêm nguyên tử potassium và tính chất “dẫn nhiệt tốt” của kim loại.
a) Nguyên tử potassium có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
b) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
c) Mỗi nguyên tử potassium nhường 2 electron khi bị oxi hoá.
d) Kim loại dẫn nhiệt tốt là do electron tự do chuyển động có hướng khi đặt trong điện trường.
Câu 20. Cho acid béo palmitoleic acid (C16H30O2, kí hiệu 16:1) và acid béo γ-linolenic acid (kí hiệu 18:3); một khẩu phần cung cấp 20 g omega-6.
a) Acid béo γ-linolenic acid thuộc họ omega-6.
b) Phân tử khối của palmitoleic acid bằng 256.
c) Khẩu phần ấy cần 5 g omega-3 để đạt tỉ lệ 4:1.
d) Acid béo γ-linolenic acid là acid béo thiết yếu đối với cơ thể người.
Câu 21. Điện phân điều chế Zn (A=65, n=2) với cường độ 5 A trong 6755 giây, hiệu suất 80%; một nhà máy khác sản xuất 4 tấn nhôm. Xét thêm kim loại Ag.
a) Kim loại Ag được điều chế bằng điện phân dung dịch.
b) Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng pyrite.
c) Phải điện phân để điều chế kim loại mạnh vì hợp chất của chúng không tan trong nước.
d) Điện cực than chì trong điện phân nhôm oxide bị hao mòn vì nhôm nóng chảy hoà tan carbon.
Câu 22. Một acquy chì 12 V và một pin sạc dung lượng 1000 mAh, điện áp 3,7 V, cấp dòng 200 mA. Xét thêm nguồn điện pin kẽm – carbon.
a) Pin sơ cấp nạp lại được nhiều lần như acquy.
b) Pin sạc ấy dùng được 5 giờ.
c) Năng lượng pin sạc tích được bằng 1000 Wh.
d) Trong acquy chì, anode làm bằng chì Pb.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Tính tổng số mol ion gây cứng có trong 2 lít nước chứa 0,02 M Ca2+ và 0,05 M Mg2+.
Câu 24. Trong thịt bò, protein chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng, theo số liệu quen dùng?
Câu 25. Nung 142,8 gam NaHCO3 đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.
Câu 26. Một mol kim loại kiềm thổ cần bao nhiêu mol HCl để tan hết?
Câu 27. Mỗi gốc acid béo của trilinolein có 2 liên kết đôi. Hỏi cả phân tử trilinolein có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
Câu 28. Cho 36 g glucose phản ứng hết với nước bromine. Tính khối lượng gluconic acid (M=196), theo gam.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 8 / 10
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: HÓA HỌC —
LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8635
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hộ gia đình trên thải 2400 g rác túi nylon mỗi tháng. Sau khi chuyển sang dùng túi vải, lượng túi nylon giảm 60%. Khối lượng rác nhựa giảm được mỗi tháng là
A.60g
B.1440g
C.2400g
D.960g
Câu 2. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn thu được
A.Na ở cathode và Cl2 ở anode
B.Na ở cathode và O2 ở anode
C.H2 ở cathode và Cl2 ở anode
D.H2 ở cathode và O2 ở anode
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc cùng loại carbohydrate với cellulose?
A. Glucose
B. Fructose
C. Galactose
D. Tinh bột
Câu 4. Giá trị pH đẳng điện của một amino acid là pH mà tại đó
A. amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và không di chuyển trong điện trường
B. amino acid bị phân huỷ hoàn toàn
C. amino acid tan nhiều nhất trong nước
D. amino acid chuyển hết thành anion
Câu 5. Nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là
A. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
B. Không có hiện tượng gì
C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
D. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm
Câu 6. Vì sao phải phân loại phế liệu trước khi nấu chảy?
A. vì lẫn kim loại khác sẽ tạo ra hợp kim không mong muốn, khó dùng lại
B. vì phế liệu lẫn nhau thì không nóng chảy được
C. vì luật cấm nấu chảy nhiều kim loại cùng lúc
D. vì phân loại làm kim loại nặng thêm
Câu 7. Peptide Ala–Val có phản ứng màu biuret hay không, và vì sao?
A. Không, vì phân tử chỉ có một liên kết peptide
B. Không, vì peptide không phản ứng với Cu(OH)2
C. Có, vì mọi peptide đều cho phản ứng biuret
D. Có, vì phân tử có 1 liên kết peptide
Câu 8. Cho 14,7 g glutamic acid (M=147) tác dụng với NaOH vừa đủ để tạo bột ngọt. Khối lượng monosodium glutamate (M=169) thu được là
A.19,1g
B.16,9g
C.14,7g
D.4g
Câu 9. Cần bao nhiêu gam Na2CO3 để làm mềm 5 lít nước cứng chứa 0,02 M Ca2+ và 0,1 M Mg2+?
A.0,6gam
B.63,6gam
C.10,6gam
D.53gam
Câu 10. Từ 6 amino acid khác nhau, mỗi loại dùng đúng một lần, tạo được bao nhiêu peptide khác nhau?
A.6
B.36
C.120
D.720
Câu 11. Khi thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, ở cực dương xảy ra quá trình
A.O2+2H2O+4e→4OH−
B.Fe2++2e→Fe
C.Fe→Fe2++2e
D.2H2O→O2+4H++4e
Câu 12. Khi đun nóng dung dịch màu xanh tím vừa thu được, hiện tượng quan sát được là
A. Không có hiện tượng gì
B. Màu xanh tím xuất hiện trở lại
C. Màu xanh tím biến mất
D. Dung dịch chuyển sang màu xanh tím
Câu 13. Điện phân dung dịch muối của Sn (A=119, n=2) với cường độ 1 A trong 8685 giây. Khối lượng kim loại bám vào cathode là
A.0,1g
B.21,4g
C.5,4g
D.10,7g
Câu 14. Phụ gia sodium carbonate trong bột giặt có vai trò
A. Làm chất độn giúp bột tơi và dễ định lượng
B. Làm vải trông trắng sáng hơn dưới ánh sáng
C. Làm tăng độ kiềm để tách vết dầu mỡ tốt hơn
D. Phân giải các vết bẩn có bản chất protein
Câu 15. Giá trị pH đẳng điện của glutamic acid bằng bao nhiêu?
A.5,48
B.5,68
C.2,77
D.3,22
Câu 16. Đun acetic acid (CH3COOH) với propan-1-ol (C3H7OH) có H2SO4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là
A.CH3COOC3H7
B.CH3COOCH3
C.CH3COOC2H5
D.HCOOCH3
Câu 17. Điện phân nóng chảy NaCl thì sản phẩm ở cathode và ở anode lần lượt là
A.K và Cl2
B.Mg và Cl2
C.Cl2 và Na
D.Na và Cl2
Câu 18. Thuỷ phân 136,8 g maltose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.172,8g
B.129,6g
C.1,2g
D.43,2g
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Một mẫu enzyme cellulase chuyển hoá hết 48 g cellulose trong 3 phút; xét thêm enzyme cellulase.
a) Cơ chất của enzyme cellulase là tinh bột.
b) Hầu hết enzyme có bản chất là protein.
c) Tốc độ chuyển hoá trung bình bằng 16 g/phút.
d) Enzyme cellulase hoạt động tốt nhất ở pH=5.
Còn 9 câu nữa của
đề số 8
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 9 / 10
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: HÓA HỌC —
LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8636
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thuỷ phân 68,4 g lactose với hiệu suất 75%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.32,4g
B.86,4g
C.75,6g
D.0,7g
Câu 2. Thuỷ phân 16,2 g tinh bột (mắt xích M=162) với hiệu suất 60%. Khối lượng glucose (M=180) thu được là (làm tròn đến hàng phần mười).
A.16,2g
B.18g
C.8,7g
D.10,8g
Câu 3. Những kim loại tan được trong nước ở nhiệt độ thường là
A. mọi kim loại đều tan trong nước
B.Cu, Ag, Au
C.Mg, Al, Zn, Fe
D.K, Ba, Ca, Na
Câu 4. Khi lớp phủ bị xây xát, tôn (sắt tráng kẽm) bền hơn sắt tây (sắt tráng thiếc) vì
A. thiếc tan trong nước còn kẽm thì không
B. kẽm mạnh hơn sắt nên bị ăn mòn thay, còn thiếc yếu hơn sắt nên sắt bị ăn mòn trước
C. lớp kẽm dày hơn lớp thiếc
D. kẽm cứng hơn thiếc nên khó xây xát hơn
Câu 5. Trong hai chất methyl acetate và propanoic acid, chất có nhiệt độ sôi cao hơn là
A. propanoic acid
B. không so sánh được nếu chưa biết khối lượng riêng
C. methyl acetate
D. cả hai bằng nhau
Câu 6. Khi làm thí nghiệm với aniline, cách làm đúng là
A. Rửa ngay bằng thật nhiều nước và xà phòng
B. Thu gom vào can chứa riêng để đưa đi xử lí
C. Thao tác trong tủ hút và mang găng tay
D. Rửa cá bằng nước pha giấm hoặc nước chanh
Câu 7. Một amino acid no, mạch hở, một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH có phân tử khối bằng 103. Công thức phân tử của nó là
A.C4H11NO2
B.C4H9NO2
C.C6H13NO2
D.C5H11NO2
Câu 8. Nguồn điện acquy chì thuộc loại nào?
A. pin sơ cấp
B. pin nhiên liệu
C. pin thứ cấp
D. máy phát điện cơ học
Câu 9. Vì sao NaHCO3 tách ra ở dạng kết tủa trong phương pháp Solvay?
A. vì NaHCO3 bị nhiệt phân ngay trong dung dịch
B. vì NaHCO3 ít tan, lại càng khó tan trong dung dịch đậm đặc NH4Cl
C. vì NaHCO3 không tan trong mọi dung môi
D. vì NaHCO3 nặng hơn nước
Câu 10. Từ 12 tấn quặng cassiterite nguyên chất (SnO2), luyện được bao nhiêu tấn thiếc nếu hiệu suất toàn quá trình là 95%?
A.12taˆˊn
B.11,4taˆˊn
C.9,5taˆˊn
D.9taˆˊn
Câu 11. Kim loại dẻo nhất là
A. vàng
B. osmium
C. thuỷ ngân
D. lithium
Câu 12. Đun 0,4 mol propanoic acid với 0,1 mol methanol, hiệu suất 90%. Số mol methyl propanoate thu được là
A.0,09mol
B.0,36mol
C.0,45mol
D.0,1mol
Câu 13. Khác biệt giữa hiện tượng của aniline và của styrene với nước bromine là
A. cả hai đều cho kết tủa trắng
B. aniline cho kết tủa trắng, còn styrene chỉ làm mất màu nước bromine
C. aniline làm mất màu còn styrene cho kết tủa
D. cả hai đều chỉ làm mất màu
Câu 14. Cellulose tan được trong dung môi nào sau đây?
A. nước cất
B. nước Schweizer
C. benzene
D. ethanol
Câu 15. Thuỷ phân hoàn toàn 66 g peptide Gly–Gly (M=132). Khối lượng amino acid thu được là
A.75g
B.9g
C.57g
D.66g
Câu 16. Phản ứng hydrogen hoá của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?
A. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
B. Đun với dung dịch sodium hydroxide
C. Để lâu ngoài không khí có oxygen
D. Đun với nước, có acid làm xúc tác
Câu 17. Trong pin (−)Al∣Al3+∣∣Cu2+∣Cu(+), khối lượng hai điện cực thay đổi thế nào khi pin hoạt động?
A. Điện cực Al tăng, điện cực Cu giảm
B. Cả hai điện cực đều không đổi
C. Cả hai điện cực đều giảm
D. Điện cực Al giảm, điện cực Cu tăng
Câu 18. Điện phân nóng chảy NaCl thì sản phẩm ở cathode và anode lần lượt là
A.H2 và Cl2
B.Na và O2
C.Na và Cl2
D.Cl2 và Na
Còn 10 câu nữa của
đề số 9
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 10 / 10
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: HÓA HỌC —
LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8637
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hoà tan hết 25,2 gam NaHCO3 bằng dung dịch HCl. Số mol HCl đã phản ứng là
A.0,2mol
B.25,2mol
C.0,6mol
D.0,3mol
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, ethylamine được điều chế bằng cách
A. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel
B. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
C. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
D. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
Câu 3. Hợp chất nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch, không tách được ở dạng rắn?
A.CaCO3
B.Ca(HCO3)2
C.CaSO4
D.MgO
Câu 4. Khoáng vật sylvite có thành phần chính là
A.NaCl
B.KCl
C.Na2CO3
D.NaNO3
Câu 5. Hoà tan hết 41,1 gam barium (Ba) bằng dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn. Khối lượng muối khan thu được là
A.62,4gam
B.21,3gam
C.41,1gam
D.51,8gam
Câu 6. Phần trăm khối lượng calcium trong CaCl2 là
A.64%
B.36%
C.277,5%
D.56,3%
Câu 7. Cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng?
A. chì và dung dịch Mg(NO3)2
B. magnesium và dung dịch Cu(NO3)2
C. kẽm và dung dịch Mg(NO3)2
D. sắt và dung dịch Mg(NO3)2
Câu 8. Thuỷ phân 171 g lactose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.54g
B.1,5g
C.162g
D.216g
Câu 9. Phải dùng điện phân để điều chế kim loại mạnh vì
A. hợp chất của chúng không tan trong nước
B. chúng không tồn tại trong tự nhiên
C. chúng có khối lượng mol quá nhỏ
D. không có chất khử hoá học nào đủ mạnh để khử ion của chúng
Câu 10. Nhiệt độ nóng chảy của potassium (K) là
A.64\,^\circ\text{C}
B.180\,^\circ\text{C}
C.98\,^\circ\text{C}
D.39\,^\circ\text{C}
Câu 11. Đốt sắt trong khí Cl2 dư thu được sản phẩm là
A.FeCl3
B.FeCl2
C.Fe2O3
D.FeCl
Câu 12. Các mắt xích glucose trong cellulose nối với nhau bằng
A. liên kết α-1,4 và α-1,6-glycoside
B. liên kết α-1,4-glycoside
C. liên kết β-1,4-glycoside
D. liên kết peptide
Câu 13. Điểm chung của mọi lipid là
A. không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực
B. đều là ester của glycerol
C. tan tốt trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ
D. đều ở thể rắn ở nhiệt độ thường
Câu 14. Chất lactose có tham gia phản ứng tráng bạc hay không, và vì sao?
A. Không, vì phân tử không còn nhóm −OH hemiacetal tự do
B. Không, vì phân tử là polysaccharide
C. Có, vì phân tử tan tốt trong nước
D. Có, vì phân tử còn nhóm −OH hemiacetal tự do
Câu 15. Nước cứng là nước chứa nhiều ion
A.Na+ và K+
B.Ca2+ và Mg2+
C.Cl− và SO42−
D.H+ và OH−
Câu 16. Làm mềm 5 lít nước cứng chứa 0,05 M Ca2+ và 0,01 M Mg2+ bằng dung dịch Na2CO3 vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là
A.29,2gam
B.4,2gam
C.31,8gam
D.25gam
Câu 17. Cấu trúc bậc III của protein được giữ vững nhờ
A. Liên kết peptide
B. Lực tương tác giữa các chuỗi polypeptide
C. Cầu disulfide, liên kết ion và tương tác kị nước
D. Liên kết hydrogen giữa các nhóm CO và NH
Câu 18. Sản phẩm phụ thường gặp của phản ứng trùng ngưng là
A. carbon dioxide
B. oxygen
C. nước
D. hydrogen
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Thuỷ phân hoàn toàn 16,2 g glycogen (mắt xích M=162) và 34,2 g lactose (M=342); xét thêm chất glycogen.
a) Chất glycogen thuộc loại polysaccharide.
b) Tên gọi carbohydrate xuất phát từ công thức dạng Cn(H2O)m, nhưng trong phân tử carbohydrate không hề có phân tử nước.
c) Số mol mắt xích glycogen đem thuỷ phân bằng 0,1 mol.
d) Khối lượng glucose thu được từ glycogen bằng 16,2 g.
Câu 20. Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 4:1, dùng 200 g nhựa; một loại keo khác dán được 10m2 mỗi kilôgam và đem dùng 6 kg. Xét thêm hồ tinh bột.
a) Loại keo hồ tinh bột được dùng để dán giấy.
b) Keo hồ tinh bột thuộc loại keo hữu cơ.
c) Khối lượng keo thu được sau khi trộn bằng 250 g.
d) Lượng keo 6 kg dán được 10m2 bề mặt.
Câu 21. Cho acid béo linoleic acid (C18H32O2, kí hiệu 18:2) và acid béo erucic acid (kí hiệu 22:1); một khẩu phần cung cấp 14 g omega-6.
a) Acid béo erucic acid thuộc họ omega-3.
b) Phân tử khối của linoleic acid bằng 280.
c) Khẩu phần ấy cần 3,5 g omega-3 để đạt tỉ lệ 4:1.
d) Trong cách gọi tên omega, người ta đếm nguyên tử carbon bắt đầu từ đầu −CH3 xa nhóm −COOH.
Câu 22. Ester hoá 17,8 g alanine (M=89) bằng ethanol dư và trùng ngưng 40,2 g acid 11-aminoundecanoic (M=201), cùng hiệu suất 100%.
a) Trong phản ứng ester hoá, nhóm chức của amino acid tham gia phản ứng là nhóm −NH2.
b) Khối lượng ester thu được xấp xỉ 17,8 g.
c) Khối lượng nylon-11 thu được xấp xỉ 36,6 g.
d) Amino acid trùng ngưng được thành polyamide là loại có nhóm −NH2 ở ngay kề nhóm −COOH.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Mạ một lớp kim loại dày 0,02 cm lên một mặt tấm thép có diện tích 100 cm2. Tính thể tích lớp mạ, theo cm3.
Câu 24. Mỗi ngăn của acquy chì cho hiệu điện thế khoảng bao nhiêu vôn?
Câu 25. Aspartame ngọt gấp bao nhiêu lần đường mía?
Câu 26. Xà phòng hoá hoàn toàn 80,6 g tripalmitin (M=806). Tính số mol NaOH đã phản ứng.
Câu 27. Cho 9 g ethylamine tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Tính khối lượng HCl (M=36,5) đã phản ứng, theo gam.
Câu 28. Điện phân với cường độ 5 A trong 3860 giây, biết F=96500 C/mol. Tính số mol electron đã trao đổi.
Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp
cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.