taifilepro

Hóa học · Lớp 12 · Cuối học kì 1

Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận

Bám sát ma trận Chuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐT Chuẩn Bộ · 3 phần

10 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 18 câu trắc nghiệm · 4 câu đúng/sai · 6 câu trả lời ngắn — 50 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

10 đề · 280 câu · 90 trang
  • Đề 1 Mã 8628 · 28 câu 3 tr
  • Đề 2 Mã 8629 · 28 câu 3 tr
  • Đề 3 Mã 8630 · 28 câu 3 tr
  • Đề 4 Mã 8631 · 28 câu 3 tr
  • Đề 5 Mã 8632 · 28 câu 3 tr
  • Đề 6 Mã 8633 · 28 câu 3 tr
  • Đề 7 Mã 8634 · 28 câu 3 tr
  • Đề 8 Mã 8635 · 28 câu 3 tr
  • Đề 9 Mã 8636 · 28 câu 4 tr
  • Đề 10 Mã 8637 · 28 câu 3 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 10 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

25 / 90 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8628

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dãy hoạt động hoá học xếp các kim loại theo chiều

  1. A. giảm dần tính khử
  2. B. tăng dần nhiệt độ nóng chảy
  3. C. tăng dần tính khử
  4. D. giảm dần khối lượng mol

Câu 2. Vì sao giặt quần áo bằng nước cứng lại tốn xà phòng?

  1. A. vì nước cứng hoà tan xà phòng rất chậm
  2. B. vì nước cứng làm xà phòng bay hơi
  3. C. vì ion Ca2+\text{Ca}^{2+}, Mg2+\text{Mg}^{2+} tạo kết tủa với gốc acid béo, làm mất tác dụng của xà phòng
  4. D. vì nước cứng có tính acid mạnh

Câu 3. Khối lượng của một mắt xích trong cao su buna bằng bao nhiêu?

  1. A. 5454
  2. B. 2828
  3. C. 62,562{,}5
  4. D. 4242

Câu 4. Chất giặt rửa tổng hợp dùng được trong nước cứng vì

  1. A. chúng phản ứng với ion Ca2+\text{Ca}^{2+} tạo chất khí
  2. B. chúng không có đầu ưa nước nên không phản ứng
  3. C. muối calcium của gốc sulfonate và sulfate tan được trong nước
  4. D. chúng làm mềm nước cứng trước khi giặt

Câu 5. Nung 134,4134{,}4 gam MgCO3\text{MgCO}_3 đến khối lượng không đổi. Khối lượng MgO\text{MgO} thu được là

  1. A. 134,4 gam134{,}4\,\text{gam}
  2. B. 70,4 gam70{,}4\,\text{gam}
  3. C. 64 gam64\,\text{gam}
  4. D. 32 gam32\,\text{gam}

Câu 6. Một acquy chì có hiệu điện thế 1212 V, mỗi ngăn cho khoảng 22 V. Acquy ấy gồm bao nhiêu ngăn?

  1. A. 6 nga˘n6\,\text{ngăn}
  2. B. 2 nga˘n2\,\text{ngăn}
  3. C. 12 nga˘n12\,\text{ngăn}
  4. D. 24 nga˘n24\,\text{ngăn}

Câu 7. Sức điện động chuẩn của một pin hoạt động tự phát luôn

  1. A. âm
  2. B. bằng không
  3. C. lớn hơn 1010 V
  4. D. dương

Câu 8. Loại tơ tổng hợp thu được từ phản ứng trùng ngưng amino acid thuộc nhóm

  1. A. poly(vinyl chloride)
  2. B. cao su buna
  3. C. polyester
  4. D. polyamide

Câu 9. Hợp kim thép không gỉ được dùng để làm dụng cụ nhà bếp và thiết bị y tế nhờ đặc điểm nào?

  1. A. Dễ đúc, chịu nén tốt
  2. B. Chống ăn mòn rất tốt
  3. C. Rất cứng và giòn
  4. D. Dẻo và bền kéo

Câu 10. Một mẫu amylose có 30003000 mắt xích trong phân tử. Phân tử khối trung bình của nó bằng

  1. A. 30003000
  2. B. 10260001026000
  3. C. 540000540000
  4. D. 486000486000

Câu 11. Nối lá kẽm với lá sắt rồi nhúng vào dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Sau một thời gian có 1,41{,}4 mol kim loại bị ăn mòn. Khối lượng kim loại đã mất đi là

  1. A. 65 gam65\,\text{gam}
  2. B. 91 gam91\,\text{gam}
  3. C. 2,8 gam2{,}8\,\text{gam}
  4. D. 78,4 gam78{,}4\,\text{gam}

Câu 12. Acid béo palmitoleic acid có 1616 nguyên tử carbon và thuộc họ omega-7. Liên kết đôi gần đầu −CH3-\text{CH}_3 nhất nằm ở nguyên tử carbon số mấy khi đánh số từ nhóm −COOH-\text{COOH}?

  1. A. 99
  2. B. 2323
  3. C. 1616
  4. D. 77

Câu 13. Điện phân nóng chảy RbCl\text{Rb}\text{Cl} thì sản phẩm thu được ở cathode và anode lần lượt là

  1. A. Cl2\text{Cl}_2 và Rb\text{Rb}
  2. B. Rb\text{Rb} và Cl2\text{Cl}_2
  3. C. Rb\text{Rb} và O2\text{O}_2
  4. D. H2\text{H}_2 và Cl2\text{Cl}_2

Câu 14. Fructose vẫn tham gia được phản ứng tráng bạc vì

  1. A. fructose tan tốt trong nước
  2. B. trong môi trường base, fructose chuyển hoá thành glucose
  3. C. bản thân fructose có sẵn nhóm −CHO-\text{CHO}
  4. D. fructose bị thuỷ phân thành hai monosaccharide

Câu 15. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 1 g1\,\text{g}
  2. B. 103,7 g103{,}7\,\text{g}
  3. C. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  4. D. 129,6 g129{,}6\,\text{g}

Câu 16. Ion nào sau đây làm ngọn lửa có màu tím?

  1. A. Na+\text{Na}^+
  2. B. Ca2+\text{Ca}^{2+}
  3. C. Li+\text{Li}^+
  4. D. K+\text{K}^+

Câu 17. Vì sao kim loại tái chế được nhiều lần mà chất lượng gần như không đổi?

  1. A. vì bản chất kim loại nằm ở liên kết kim loại, nấu chảy rồi đúc lại thì liên kết ấy vẫn nguyên
  2. B. vì kim loại không phản ứng với chất nào
  3. C. vì mỗi lần nấu chảy kim loại lại nặng thêm
  4. D. vì kim loại tự phân huỷ rồi tái tạo

Câu 18. Xét theo cấu trúc mạch, poly(vinyl chloride) có

  1. A. mạng không gian
  2. B. mạch phân nhánh
  3. C. mạch không phân nhánh
  4. D. mạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Trùng hợp 74,974{,}9 g monomer để tạo cao su buna-N (mắt xích M=107M = 107) với hiệu suất 90%90\%; xét thêm cao su buna-N.

  • a) Khối lượng cao su thu được bằng 74,974{,}9 g.
  • b) Mắt xích của cao su buna-N có khối lượng 107107.
  • c) Ưu điểm của cao su buna-N là có tính đàn hồi rất tốt, dùng làm nhiều đồ dùng.
  • d) Tính đàn hồi của cao su khác tính dẻo của chất dẻo ở chỗ cao su giữ nguyên biến dạng khi thôi tác dụng lực.

Còn 9 câu nữa của đề số 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8629

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một pin Galvani có kí hiệu (−) Al ∣ Al3+ ∣∣ Cu2+ ∣ Cu (+)(-)\ \text{Al}\ |\ \text{Al}^{3+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+). Điện cực nào là anode và xảy ra quá trình gì ở đó?

  1. A. Al\text{Al} là anode, xảy ra sự khử
  2. B. Cu\text{Cu} là anode, xảy ra sự oxi hoá
  3. C. Cu\text{Cu} là anode, xảy ra sự khử
  4. D. Al\text{Al} là anode, xảy ra sự oxi hoá

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 3030 g ribose (C5H10O5\text{C}_5\text{H}_{10}\text{O}_5, M=150M = 150). Số mol CO2\text{CO}_2 sinh ra là

  1. A. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}
  2. B. 1 mol1\,\text{mol}
  3. C. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  4. D. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}

Câu 3. Trong dung dịch có pH=4\text{pH} = 4, lysine (pI=9,74\text{pI} = 9{,}74) tồn tại chủ yếu ở dạng nào?

  1. A. anion
  2. B. ion lưỡng cực
  3. C. cation
  4. D. phân tử trung hoà không mang điện

Câu 4. Nhiệt độ nóng chảy của caesium (Cs\text{Cs}) là

  1. A. 64\,^\circ\text{C}
  2. B. 29\,^\circ\text{C}
  3. C. 180\,^\circ\text{C}
  4. D. 98\,^\circ\text{C}

Câu 5. Không được trộn nước tẩy javel với chất tẩy rửa có tính acid vì phản ứng giữa chúng sinh ra

  1. A. khí H2\text{H}_2 dễ cháy nổ
  2. B. khí Cl2\text{Cl}_2 rất độc
  3. C. khí CO2\text{CO}_2 không màu, không mùi
  4. D. khí O2\text{O}_2 giúp tẩy trắng mạnh hơn

Câu 6. Trong vỏ Trái Đất, kim loại phổ biến nhất là

  1. A. nhôm
  2. B. đồng
  3. C. sắt
  4. D. calcium

Câu 7. Trùng hợp 10,810{,}8 g monomer để tạo cao su buna, hiệu suất 100%100\%. Khối lượng cao su thu được là

  1. A. 7,2 g7{,}2\,\text{g}
  2. B. 10,7 g10{,}7\,\text{g}
  3. C. 10,9 g10{,}9\,\text{g}
  4. D. 10,8 g10{,}8\,\text{g}

Câu 8. Vì sao giặt quần áo bằng nước cứng lại tốn xà phòng?

  1. A. vì ion Ca2+\text{Ca}^{2+}, Mg2+\text{Mg}^{2+} tạo kết tủa với gốc acid béo, làm mất tác dụng của xà phòng
  2. B. vì nước cứng có tính acid mạnh
  3. C. vì nước cứng hoà tan xà phòng rất chậm
  4. D. vì nước cứng làm xà phòng bay hơi

Câu 9. Thuỷ phân 34,234{,}2 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 34,6 g34{,}6\,\text{g}
  2. B. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  3. C. 13 g13\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

Câu 10. Thuỷ phân hoàn toàn 8181 g cellulose (mắt xích M=162M = 162) thì thu được bao nhiêu gam glucose (M=180M = 180)?

  1. A. 171 g171\,\text{g}
  2. B. 72,9 g72{,}9\,\text{g}
  3. C. 90 g90\,\text{g}
  4. D. 81 g81\,\text{g}

Câu 11. Làm mềm 11 lít nước cứng chứa 0,10{,}1 M Ca2+\text{Ca}^{2+} và 0,010{,}01 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là

  1. A. 11,7 gam11{,}7\,\text{gam}
  2. B. 10,8 gam10{,}8\,\text{gam}
  3. C. 10 gam10\,\text{gam}
  4. D. 0,8 gam0{,}8\,\text{gam}

Câu 12. Dung dịch NaOH\text{NaOH} tác dụng được với chất nào sau đây?

  1. A. SO2\text{SO}_2
  2. B. NaCl\text{NaCl}
  3. C. Ag\text{Ag}
  4. D. Na2SO4\text{Na}_2\text{SO}_4

Câu 13. Ưu điểm của bảo vệ điện hoá so với bảo vệ bề mặt là

  1. A. rẻ hơn mọi phương pháp khác
  2. B. không cần thay thế vật liệu bao giờ
  3. C. vẫn có tác dụng ngay cả khi bề mặt kim loại đã bị xây xát
  4. D. làm kim loại nền cứng hơn

Câu 14. Polymer poly(vinyl chloride) được dùng để

  1. A. Làm hộp xốp và vỏ đồ điện
  2. B. Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm
  3. C. Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa
  4. D. Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả

Câu 15. Số mol electron ứng với một mol khí O2\text{O}_2 sinh ra ở anode là

  1. A. hai
  2. B. một
  3. C. bốn
  4. D. sáu

Câu 16. Khối lượng của một mắt xích trong polystyrene bằng bao nhiêu?

  1. A. 4242
  2. B. 62,562{,}5
  3. C. 2828
  4. D. 104104

Câu 17. Amine có tính base là do

  1. A. nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết, có thể nhận proton
  2. B. amine có khối lượng mol nhỏ
  3. C. phân tử amine có nhóm −OH-\text{OH}
  4. D. amine tan tốt trong nước

Câu 18. Nhúng lá kẽm trực tiếp vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 thì năng lượng của phản ứng chủ yếu chuyển thành

  1. A. điện năng
  2. B. nhiệt năng
  3. C. cơ năng
  4. D. quang năng

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Một mẫu enzyme trypsin chuyển hoá hết 3636 g protein trong 44 phút; xét thêm enzyme trypsin.

  • a) Tốc độ chuyển hoá trung bình bằng 99 g/phút.
  • b) Enzyme trypsin hoạt động tốt nhất ở pH=6,8\text{pH} = 6{,}8.
  • c) Đun sôi thức ăn thì enzyme trong đó mất tác dụng vì enzyme bay hơi hết.
  • d) Pepsin và trypsin cùng thuỷ phân protein nhưng pepsin cần môi trường acid mạnh còn trypsin cần môi trường hơi kiềm.

Còn 9 câu nữa của đề số 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8630

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Sản phẩm phụ của phản ứng trùng ngưng amino acid là

  1. A. ammonia
  2. B. nước
  3. C. carbon dioxide
  4. D. hydrogen

Câu 2. Hormone làm hạ đường huyết là

  1. A. amylase
  2. B. maltase
  3. C. glucagon
  4. D. insulin

Câu 3. Phải dùng điện phân để điều chế kim loại mạnh vì

  1. A. chúng không tồn tại trong tự nhiên
  2. B. không có chất khử hoá học nào đủ mạnh để khử ion của chúng
  3. C. hợp chất của chúng không tan trong nước
  4. D. chúng có khối lượng mol quá nhỏ

Câu 4. Số nhóm ester trong một phân tử chất béo là

  1. A. một
  2. B. bốn
  3. C. ba
  4. D. hai

Câu 5. Xét theo cấu trúc mạch, nhựa bakelite có

  1. A. mạng không gian
  2. B. mạch phân nhánh
  3. C. mạch không phân nhánh
  4. D. mạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích

Câu 6. Nguyên tử sodium (Na\text{Na}) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 11
  2. B. 44
  3. C. 22
  4. D. 33

Câu 7. Keo epoxy được pha với tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 10:110 : 1. Với 500500 g nhựa thì cần bao nhiêu gam chất đóng rắn?

  1. A. 550 g550\,\text{g}
  2. B. 5000 g5000\,\text{g}
  3. C. 50 g50\,\text{g}
  4. D. 500 g500\,\text{g}

Câu 8. Thu gom 44 tấn phế liệu chứa 60%60\% nhôm, hiệu suất thu hồi đạt 90%90\%. Khối lượng nhôm tái chế được là

  1. A. 3,6 taˆˊn3{,}6\,\text{tấn}
  2. B. 4 taˆˊn4\,\text{tấn}
  3. C. 2,2 taˆˊn2{,}2\,\text{tấn}
  4. D. 2,4 taˆˊn2{,}4\,\text{tấn}

Câu 9. Dùng 46,846{,}8 gam NaCl\text{NaCl} làm nguyên liệu cho dây chuyền Solvay. Khối lượng Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 thu được theo lí thuyết là

  1. A. 67,2 gam67{,}2\,\text{gam}
  2. B. 84,8 gam84{,}8\,\text{gam}
  3. C. 46,8 gam46{,}8\,\text{gam}
  4. D. 42,4 gam42{,}4\,\text{gam}

Câu 10. Hợp kim duralumin được dùng để làm vỏ máy bay và khung xe nhờ đặc điểm nào?

  1. A. Rất cứng và giòn
  2. B. Dẻo và bền kéo
  3. C. Dễ đúc, chịu nén tốt
  4. D. Nhẹ mà bền như thép

Câu 11. Hợp kim nào sau đây được dùng để hàn linh kiện điện tử?

  1. A. đồng thanh
  2. B. đồng thau
  3. C. thép
  4. D. thiếc hàn

Câu 12. Nối lá magnesium với lá nickel rồi nhúng vào dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Khi có 0,10{,}1 mol magnesium bị ăn mòn thì số mol khí H2\text{H}_2 thoát ra ở cực dương là

  1. A. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}
  2. B. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  3. C. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}
  4. D. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}

Câu 13. Lấy độ ngọt của saccharose bằng 100100 thì độ ngọt của lactose bằng

  1. A. 100100
  2. B. 7474
  3. C. 1616
  4. D. 173173

Câu 14. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g saccharose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  4. D. 0,8 g0{,}8\,\text{g}

Câu 15. Trong cầu muối của pin điện hoá, anion di chuyển

  1. A. theo cả hai chiều với tốc độ bằng nhau
  2. B. về phía nửa pin chứa anode
  3. C. về phía nửa pin chứa cathode
  4. D. ra khỏi pin

Câu 16. Sức điện động chuẩn của một pin hoạt động tự phát luôn

  1. A. lớn hơn 1010 V
  2. B. dương
  3. C. âm
  4. D. bằng không

Câu 17. Thuỷ phân hoàn toàn 64,864{,}8 g cellulose (mắt xích M=162M = 162) thì thu được bao nhiêu gam glucose (M=180M = 180)?

  1. A. 64,8 g64{,}8\,\text{g}
  2. B. 72 g72\,\text{g}
  3. C. 58,3 g58{,}3\,\text{g}
  4. D. 136,8 g136{,}8\,\text{g}

Câu 18. Amino acid có công thức H2N−CH2−COOH\text{H}_2\text{N}-\text{CH}_2-\text{COOH} có tên thường là

  1. A. glycine
  2. B. alanine
  3. C. serine
  4. D. valine

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Cho acid béo α-linolenic acid (C18H30O2\text{C}_{18}\text{H}_{30}\text{O}_2, kí hiệu 18:318:3) và acid béo oleic acid (kí hiệu 18:118:1); một khẩu phần cung cấp 2222 g omega-6.

  • a) Acid béo thiết yếu là acid béo mà cơ thể tự tổng hợp được nên không cần ăn vào.
  • b) Phân tử khối của α-linolenic acid bằng 284284.
  • c) Liên kết đôi gần đầu −CH3-\text{CH}_3 nhất của α-linolenic acid nằm ở carbon số 33 khi đánh số từ nhóm −COOH-\text{COOH}.
  • d) Trong cách gọi tên omega, người ta đếm nguyên tử carbon bắt đầu từ đầu −CH3-\text{CH}_3 xa nhóm −COOH-\text{COOH}.

Câu 20. Cho 0,30{,}3 mol Mg\text{Mg} phản ứng hết theo phương trình Mg+Zn2+→Mg2++Zn\text{Mg} + \text{Zn}^{2+} \rightarrow \text{Mg}^{2+} + \text{Zn}; xét thêm phản ứng Cu+2Ag+→Cu2++2Ag\text{Cu} + 2\text{Ag}^{+} \rightarrow \text{Cu}^{2+} + 2\text{Ag}. Cho F=96,5F = 96{,}5 kC/mol.

  • a) Tổng số electron trao đổi trong phản ứng Cu+2Ag+→Cu2++2Ag\text{Cu} + 2\text{Ag}^{+} \rightarrow \text{Cu}^{2+} + 2\text{Ag} bằng 22.
  • b) Hằng số Faraday là điện lượng ứng với một gam chất khử.
  • c) Số mol electron chất khử đã nhường bằng 0,60{,}6 mol.
  • d) Điện lượng ứng với số electron ấy bằng 0,60{,}6 kC.

Còn 8 câu nữa của đề số 3 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8631

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dung môi hoà tan được cellulose mà không phá vỡ mạch là

  1. A. nước cất
  2. B. dung dịch acid đặc nóng
  3. C. ethanol
  4. D. nước Schweizer

Câu 2. Công thức phân tử của glycogen là

  1. A. C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6
  2. B. (C6H10O5)n(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n
  3. C. C5H10O5\text{C}_5\text{H}_{10}\text{O}_5
  4. D. C12H22O11\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}

Câu 3. Trùng ngưng hexamethylenediamine (M=116M = 116) và adipic acid (M=146M = 146) thu được 0,40{,}4 mol mắt xích nylon-6,6 (mắt xích M=226M = 226). Khối lượng nước tách ra là

  1. A. 14,4 g14{,}4\,\text{g}
  2. B. 90,4 g90{,}4\,\text{g}
  3. C. 7,2 g7{,}2\,\text{g}
  4. D. 0,4 g0{,}4\,\text{g}

Câu 4. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  2. B. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  3. C. 10,8 g10{,}8\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

Câu 5. Cho các kim loại Al\text{Al}, Fe\text{Fe}, Cu\text{Cu}, Au\text{Au}. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl\text{HCl} giải phóng H2\text{H}_2 là

  1. A. 22
  2. B. 11
  3. C. 33
  4. D. 44

Câu 6. Muốn thuỷ phân ester triệt để thì nên dùng

  1. A. dung dịch acid loãng vì phản ứng nhanh hơn
  2. B. dung dịch muối ăn bão hoà
  3. C. dung dịch kiềm vì phản ứng một chiều
  4. D. nước nguyên chất vì không cần hoá chất khác

Câu 7. Độ đặc khít của một kiểu mạng cho biết

  1. A. số nguyên tử trong một ô mạng
  2. B. phần trăm thể tích ô mạng bị các nguyên tử chiếm chỗ
  3. C. nhiệt độ nóng chảy của kim loại
  4. D. khối lượng riêng của kim loại

Câu 8. Một mẫu cellulose có phân tử khối trung bình bằng 162000162000. Số nhóm −OH-\text{OH} tự do trong một phân tử là

  1. A. 10001000
  2. B. 30003000
  3. C. 20002000
  4. D. 50005000

Câu 9. Polymer nhựa bakelite được dùng để

  1. A. Làm ổ cắm điện và tay cầm nồi
  2. B. Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm
  3. C. Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả
  4. D. Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa

Câu 10. Theo lối gọi tên gốc – chức, amine C6H5NH2\text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2 có tên là

  1. A. methylamine
  2. B. ethylamine
  3. C. phenylamine
  4. D. propylamine

Câu 11. Thành phần chính của sợi bông là

  1. A. fibroin
  2. B. keratin
  3. C. tinh bột
  4. D. cellulose

Câu 12. Nhúng thanh magnesium vào dung dịch Fe(NO3)2\text{Fe}\text{(NO}_3)_2 dư đến khi có 0,30{,}3 mol magnesium phản ứng. Khối lượng sắt bám vào thanh là

  1. A. 8,4 gam8{,}4\,\text{gam}
  2. B. 16,8 gam16{,}8\,\text{gam}
  3. C. 0,3 gam0{,}3\,\text{gam}
  4. D. 7,2 gam7{,}2\,\text{gam}

Câu 13. Một mẫu khoáng diêm tiêu nguyên chất (KNO3\text{KNO}_3) nặng 3636 gam. Khối lượng K\text{K} có trong mẫu là

  1. A. 13,9 gam13{,}9\,\text{gam}
  2. B. 22,1 gam22{,}1\,\text{gam}
  3. C. 36 gam36\,\text{gam}
  4. D. 38,6 gam38{,}6\,\text{gam}

Câu 14. Khử hoàn toàn oxide kim loại bằng khí CO\text{CO} thì khối lượng chất rắn giảm đi đúng bằng khối lượng của

  1. A. kim loại sinh ra
  2. B. oxygen có trong oxide
  3. C. khí CO\text{CO} đã dùng
  4. D. khí CO2\text{CO}_2 sinh ra

Câu 15. Một mol serine phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol HCl\text{HCl} và bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH}?

  1. A. 00 mol HCl\text{HCl} và 11 mol NaOH\text{NaOH}
  2. B. 22 mol HCl\text{HCl} và 11 mol NaOH\text{NaOH}
  3. C. 11 mol HCl\text{HCl} và 22 mol NaOH\text{NaOH}
  4. D. 11 mol HCl\text{HCl} và 11 mol NaOH\text{NaOH}

Câu 16. Phân tử phenylalanine (C6H5−CH2−CH(NH2)−COOH\text{C}_6\text{H}_5-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) có bao nhiêu nhóm −NH2-\text{NH}_2 và bao nhiêu nhóm −COOH-\text{COOH}?

  1. A. 22 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 11 nhóm −COOH-\text{COOH}
  2. B. 11 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 22 nhóm −COOH-\text{COOH}
  3. C. 22 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 22 nhóm −COOH-\text{COOH}
  4. D. 11 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 11 nhóm −COOH-\text{COOH}

Câu 17. Ester có mùi chuối chín là

  1. A. ethyl butanoate
  2. B. methyl butanoate
  3. C. isoamyl acetate
  4. D. ethyl acetate

Câu 18. Trong quá trình tích luỹ dưới dạng mỡ, biến đổi xảy ra là

  1. A. Glucose dư biến thành glycogen
  2. B. Tinh bột biến thành dextrin, rồi maltose, rồi glucose
  3. C. Glucose còn dư biến thành chất béo
  4. D. Carbon dioxide và nước biến thành tinh bột và oxygen

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 5:15 : 1, dùng 200200 g nhựa; một loại keo khác dán được 44 m2\text{m}^2 mỗi kilôgam và đem dùng 66 kg. Xét thêm keo 502.

  • a) Keo 502 thuộc loại keo vô cơ.
  • b) Lượng keo 66 kg dán được 44 m2\text{m}^2 bề mặt.
  • c) Keo dán làm dính hai mảnh vật liệu mà không làm biến đổi bản chất của chúng.
  • d) Chỉ khâu tự tiêu được làm từ poly(ethylene) rất bền, không phân huỷ.

Câu 20. Một mẫu composite nặng 2020 kg có cốt chiếm 40%40\% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 1010 dm3\text{dm}^3 được làm bằng thép (D=7,8D = 7{,}8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6D = 1{,}6 kg/dm³).

  • a) Vật liệu composite luôn gồm một loại polymer duy nhất.
  • b) Chi tiết bằng thép nặng hơn chi tiết bằng composite 6262 kg.
  • c) Trong chất dẻo, chất hoá dẻo có vai trò làm vật liệu mềm hơn và dễ gia công hơn.
  • d) Tính dẻo của chất dẻo nghĩa là vật liệu trở lại hình dạng cũ ngay khi thôi tác dụng lực.

Câu 21. Lên men 5454 g glucose (M=180M = 180) với hiệu suất 60%60\%, thu ethanol (M=46M = 46); xét thêm quá trình lên men rượu.

  • a) Quá trình lên men rượu cho sản phẩm chính là ethanol và khí carbon dioxide.
  • b) Số mol glucose đem lên men bằng 0,60{,}6 mol.
  • c) Số mol ethanol thu được bằng 0,360{,}36 mol.
  • d) Khối lượng ethanol thu được xấp xỉ 16,616{,}6 g.

Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 5454 g fructose (C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6, M=180M = 180); xét thêm monosaccharide mannose.

  • a) Ở dạng mạch hở, mannose có nhóm aldehyde −CHO-\text{CHO}.
  • b) Ở dạng mạch vòng, mannose tạo vòng 55 cạnh.
  • c) Phân tử mannose ở dạng mạch hở có 66 nhóm −OH-\text{OH}.
  • d) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng, dạng mạch hở chiếm tỉ lệ rất nhỏ.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Một pin Galvani gồm mấy nửa pin?

Câu 24. Tính phân tử khối của trilinolenin, biết linolenic acid có M=278M = 278 và glycerol có M=92M = 92.

Câu 25. Trong công thức FeS2\text{FeS}_2 có bao nhiêu nguyên tử sắt?

Câu 26. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 60,260{,}2 gam RbCl\text{Rb}\text{Cl}. Tính số mol khí Cl2\text{Cl}_2 thu được ở anode.

Câu 27. Thuỷ phân hoàn toàn một mol maltose thu được bao nhiêu mol glucose?

Câu 28. Ester hoá 37,537{,}5 g glycine (M=75M = 75) với hiệu suất 80%80\%. Tính số mol ester thu được.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8632

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  2. B. 0,7 g0{,}7\,\text{g}
  3. C. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  4. D. 75,6 g75{,}6\,\text{g}

Câu 2. Bốn amine đầu dãy đồng đẳng của methylamine ở nhiệt độ thường là

  1. A. chất khí, không màu và không mùi
  2. B. chất rắn, không mùi
  3. C. chất lỏng sánh, mùi thơm
  4. D. chất khí, có mùi khai giống ammonia

Câu 3. Chất béo là

  1. A. triester của glycerol với các acid béo
  2. B. monoester của glycerol với một acid béo
  3. C. triester của glycerol với các alcohol mạch dài
  4. D. polymer của các acid béo

Câu 4. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 47,547{,}5 g MgCl2\text{MgCl}_2 (M=95M = 95). Khối lượng Mg\text{Mg} (M=24M = 24) thu được là

  1. A. 24 g24\,\text{g}
  2. B. 12 g12\,\text{g}
  3. C. 47,5 g47{,}5\,\text{g}
  4. D. 0,5 g0{,}5\,\text{g}

Câu 5. NaOH\text{NaOH} có tên thường gọi là

  1. A. xút ăn da
  2. B. thuốc muối
  3. C. muối ăn
  4. D. soda

Câu 6. Cho 5454 g glucose (M=180M = 180) phản ứng hết với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 trong NaOH\text{NaOH} đun nóng. Khối lượng kết tủa Cu2O\text{Cu}_2\text{O} (M=144M = 144) là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 54 g54\,\text{g}

Câu 7. Hiện tượng xảy ra khi sát trùng vết thương bằng cồn là

  1. A. Protein của vi khuẩn bị biến tính nên vi khuẩn chết
  2. B. Lòng trắng trứng đông lại và protein mất hoạt tính sinh học
  3. C. Protein trong cơ thể bị kết tủa và mất chức năng
  4. D. Casein trong sữa đông tụ thành khối sánh

Câu 8. Ester isopropyl acetate được tạo nên từ cặp chất nào?

  1. A. acetic acid và methanol
  2. B. formic acid và methanol
  3. C. formic acid và ethanol
  4. D. acetic acid và propan-2-ol

Câu 9. Chất lactose thuộc loại carbohydrate nào?

  1. A. monosaccharide
  2. B. disaccharide
  3. C. polysaccharide
  4. D. lipid

Câu 10. Cho lá đồng vào dung dịch HCl\text{HCl} loãng thì

  1. A. có khí H2\text{H}_2 thoát ra
  2. B. không có phản ứng xảy ra
  3. C. lá đồng tan hết và dung dịch hoá xanh
  4. D. có kết tủa màu đỏ xuất hiện

Câu 11. Mạ kẽm (Zn\text{Zn}, A=65A = 65, n=2n = 2) lên một vật với cường độ 55 A trong 67556755 giây (F=96 500F = 96\,500 C/mol). Khối lượng kim loại bám lên vật là

  1. A. 22,8 g22{,}8\,\text{g}
  2. B. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  3. C. 11,4 g11{,}4\,\text{g}
  4. D. 0,2 g0{,}2\,\text{g}

Câu 12. Một mẻ quặng nặng 44 tấn chứa 80%80\% Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 về khối lượng. Khối lượng Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 trong mẻ quặng ấy là

  1. A. 4 taˆˊn4\,\text{tấn}
  2. B. 3,2 taˆˊn3{,}2\,\text{tấn}
  3. C. 80 taˆˊn80\,\text{tấn}
  4. D. 0,8 taˆˊn0{,}8\,\text{tấn}

Câu 13. Peptide Val–Gly thuộc loại nào?

  1. A. tripeptide
  2. B. tetrapeptide
  3. C. đipeptide
  4. D. pentapeptide

Câu 14. Cho 74,474{,}4 g aniline tác dụng với nước bromine dư, hiệu suất 90%90\%. Khối lượng kết tủa 2,4,6-tribromoaniline (M=330M = 330) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 712,8 g712{,}8\,\text{g}
  2. B. 264 g264\,\text{g}
  3. C. 74,4 g74{,}4\,\text{g}
  4. D. 237,6 g237{,}6\,\text{g}

Câu 15. Phương trình nào mô tả đúng phản ứng khử Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 bằng khí CO\text{CO}?

  1. A. Fe2O3+3CO2→t∘2Fe+3CO\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO}_2 \xrightarrow{t^\circ} 2\text{Fe} + 3\text{CO}
  2. B. Fe2O3+4CO→t∘2Fe+4CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 4\text{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\text{Fe} + 4\text{CO}_2
  3. C. Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2
  4. D. Fe2O3+3O2→t∘2Fe+3CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2

Câu 16. Đốt lithium (Li\text{Li}) trong khí oxygen dư thu được sản phẩm chính là

  1. A. Li2O2\text{Li}_2\text{O}_2
  2. B. LiO2\text{Li}\text{O}_2
  3. C. Li2O\text{Li}_2\text{O}
  4. D. LiOH\text{Li}\text{OH}

Câu 17. Chất aniline được dùng để

  1. A. Sản xuất poly(urethane) để làm đệm và sơn
  2. B. Làm chất hoạt động bề mặt và chất ức chế ăn mòn
  3. C. Trùng ngưng với adipic acid để tổng hợp tơ nylon-6,6
  4. D. Làm dung môi và chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ

Câu 18. Đun formic acid (HCOOH\text{HCOOH}) với methanol (CH3OH\text{CH}_3\text{OH}) có H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3
  2. B. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3
  3. C. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  4. D. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Lấy 2020 mL ethyl acetate (C4H8O2\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2, M=88M = 88, khối lượng riêng 0,90{,}9 g/mL); đồng thời xét ethyl butanoate và cặp chất methyl acetate — butane.

  • a) Ester ethyl butanoate có mùi dứa.
  • b) Phần lớn ester nặng hơn nước nên chìm xuống dưới.
  • c) Khối lượng ester lấy ra bằng 1818 g.
  • d) Trong hai chất methyl acetate và butane, chất sôi cao hơn là methyl acetate.

Câu 20. Cho kim loại Ni\text{Ni} (E∘=−0,26E^\circ = -0{,}26 V) lần lượt vào các dung dịch chứa ion Al3+\text{Al}^{3+}, Fe2+\text{Fe}^{2+}, Ni2+\text{Ni}^{2+}, Cu2+\text{Cu}^{2+}.

  • a) Trong dãy điện hoá, đi từ trái sang phải thì tính khử của kim loại giảm dần.
  • b) Kim loại Mg\text{Mg} tan được trong dung dịch HCl\text{HCl}.
  • c) Số trường hợp xảy ra phản ứng bằng 11.
  • d) Sức điện động chuẩn của pin ghép từ hai cặp chứa Ni\text{Ni} và Mg\text{Mg} bằng 2,612{,}61 V.

Câu 21. Một gói bột giặt nặng 200200 g chứa 30%30\% khối lượng sodium lauryl sulfate (M=288M = 288); xét thêm nước bồ kết và nước bồ kết.

  • a) Chất nước bồ kết thuộc nhóm muối của acid béo.
  • b) Khối lượng sodium lauryl sulfate trong gói bằng 140140 g.
  • c) Chất giặt rửa tổng hợp vẫn giặt sạch trong nước cứng.
  • d) Phụ gia phosphate trong bột giặt gây mưa acid.

Câu 22. Xét nguyên tố strontium (Sr\text{Sr}, Z=38Z = 38) thuộc nhóm IIA và một mẫu khoáng barite nguyên chất (BaSO4\text{BaSO}_4) nặng 22 gam.

  • a) Trong hợp chất, nguyên tố nhóm IIA có số oxi hoá +1+1 hoặc +2+2.
  • b) Khối lượng Ba\text{Ba} có trong mẫu bằng 1,21{,}2 gam.
  • c) Ion Sr2+\text{Sr}^{2+} có 3838 electron.
  • d) Nguyên tử strontium có cấu hình electron [Xe]6s2[\text{Xe}]6s^2.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Mỗi mắt xích polyamide có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối amino acid ban đầu bao nhiêu đơn vị?

Câu 24. Nung 3030 gam CaCO3\text{CaCO}_3 với hiệu suất 85%85\%. Tính khối lượng vôi sống thu được.

Câu 25. Một mẫu hợp kim thép nặng 66 kg, chứa 98%98\% sắt. Tính khối lượng các nguyên tố còn lại, theo kilôgam.

Câu 26. Khối lượng mol của HgS\text{HgS} bằng bao nhiêu g/mol?

Câu 27. Trong pin điện hoá, mỗi điện cực xảy ra bao nhiêu nửa phản ứng?

Câu 28. Nguyên tử nhôm (Al\text{Al}) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8633

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Xét theo nguồn gốc, tơ visco thuộc loại

  1. A. tơ vô cơ
  2. B. tơ bán tổng hợp
  3. C. tơ tổng hợp
  4. D. tơ thiên nhiên

Câu 2. Nước Javel dùng để tẩy trắng và sát trùng có thành phần chính là

  1. A. NaCl\text{NaCl} và NaOH\text{NaOH}
  2. B. NaCl\text{NaCl} và NaClO\text{NaClO}
  3. C. NaClO3\text{NaClO}_3 và H2O\text{H}_2\text{O}
  4. D. NaOH\text{NaOH} và Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3

Câu 3. Một mẫu poly(methyl methacrylate) có hệ số polymer hoá bằng 15001500. Phân tử khối trung bình của nó bằng

  1. A. 15001500
  2. B. 150000150000
  3. C. 177000177000
  4. D. 1515

Câu 4. Giá trị pH đẳng điện của lysine bằng bao nhiêu?

  1. A. 9,749{,}74
  2. B. 3,223{,}22
  3. C. 2,772{,}77
  4. D. 5,485{,}48

Câu 5. Một hộ giặt 1010 lần mỗi tháng, mỗi lần dùng 4040 g bột giặt chứa 15%15\% khối lượng phosphate. Khối lượng phosphate hộ ấy thải ra trong một tháng, làm tròn đến hàng đơn vị, là

  1. A. 60 g60\,\text{g}
  2. B. 400 g400\,\text{g}
  3. C. 6 g6\,\text{g}
  4. D. 1 g1\,\text{g}

Câu 6. Quá trình lên men giấm được ứng dụng để

  1. A. Sản xuất giấm ăn
  2. B. Nấu rượu và làm bánh mì nở
  3. C. Muối dưa cà và làm sữa chua
  4. D. Sản xuất xà phòng từ chất béo

Câu 7. Ester hoá 35,635{,}6 g alanine (M=89M = 89) bằng ethanol dư, hiệu suất 80%80\%. Khối lượng ethyl alaninate (M=117M = 117) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 46,8 g46{,}8\,\text{g}
  2. B. 37,4 g37{,}4\,\text{g}
  3. C. 35,6 g35{,}6\,\text{g}
  4. D. 28,5 g28{,}5\,\text{g}

Câu 8. Nước cứng là nước chứa nhiều ion

  1. A. H+\text{H}^+ và OH−\text{OH}^-
  2. B. Na+\text{Na}^+ và K+\text{K}^+
  3. C. Ca2+\text{Ca}^{2+} và Mg2+\text{Mg}^{2+}
  4. D. Cl−\text{Cl}^- và SO42−\text{SO}_4^{2-}

Câu 9. Phương trình nào mô tả đúng phản ứng khử ZnO\text{ZnO} bằng khí CO\text{CO}?

  1. A. ZnO+CO2→t∘Zn+CO\text{ZnO} + \text{CO}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{Zn} + \text{CO}
  2. B. ZnO+2CO→t∘Zn+2CO2\text{ZnO} + 2\text{CO} \xrightarrow{t^\circ} \text{Zn} + 2\text{CO}_2
  3. C. ZnO+O2→t∘Zn+CO2\text{ZnO} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{Zn} + \text{CO}_2
  4. D. ZnO+CO→t∘Zn+CO2\text{ZnO} + \text{CO} \xrightarrow{t^\circ} \text{Zn} + \text{CO}_2

Câu 10. Cả saccharose và maltose đều hoà tan Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam vì

  1. A. cả hai đều có tính acid mạnh
  2. B. cả hai đều có nhiều nhóm −OH-\text{OH} kề nhau trong phân tử
  3. C. cả hai đều có nhóm −CHO-\text{CHO}
  4. D. cả hai đều là monosaccharide

Câu 11. Trùng hợp 25,225{,}2 g propylene với hiệu suất 80%80\%. Khối lượng poly(propylene) thu được là

  1. A. 20,2 g20{,}2\,\text{g}
  2. B. 25,2 g25{,}2\,\text{g}
  3. C. 31,5 g31{,}5\,\text{g}
  4. D. 14,4 g14{,}4\,\text{g}

Câu 12. Dùng 58,558{,}5 gam NaCl\text{NaCl} cho dây chuyền Solvay, hiệu suất toàn quá trình đạt 85%85\%. Khối lượng Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 thực tế thu được là

  1. A. 62,4 gam62{,}4\,\text{gam}
  2. B. 58,5 gam58{,}5\,\text{gam}
  3. C. 53 gam53\,\text{gam}
  4. D. 45 gam45\,\text{gam}

Câu 13. Điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} có màng ngăn thu được

  1. A. Na\text{Na} ở cathode và O2\text{O}_2 ở anode
  2. B. Na\text{Na} ở cathode và Cl2\text{Cl}_2 ở anode
  3. C. H2\text{H}_2 ở cathode và Cl2\text{Cl}_2 ở anode
  4. D. H2\text{H}_2 ở cathode và O2\text{O}_2 ở anode

Câu 14. Hormone làm hạ đường huyết là

  1. A. maltase
  2. B. amylase
  3. C. insulin
  4. D. glucagon

Câu 15. Một khối kẽm (Zn\text{Zn}) có thể tích 66 cm3^3 và khối lượng riêng 7,137{,}13 g/cm3^3. Khối lượng của khối kim loại ấy là

  1. A. 6 gam6\,\text{gam}
  2. B. 0,8 gam0{,}8\,\text{gam}
  3. C. 42,8 gam42{,}8\,\text{gam}
  4. D. 4,3 gam4{,}3\,\text{gam}

Câu 16. Phản ứng xà phòng hoá của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Đun với nước, có acid làm xúc tác
  2. B. Để lâu ngoài không khí có oxygen
  3. C. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
  4. D. Đun với dung dịch sodium hydroxide

Câu 17. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 25,9 g25{,}9\,\text{g}
  2. B. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 69,1 g69{,}1\,\text{g}

Câu 18. Nhỏ Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm
  2. B. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
  3. C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
  4. D. Làm mất màu nước bromine

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Cho 29,429{,}4 g glutamic acid (M=147M = 147) tác dụng với NaOH\text{NaOH} vừa đủ để tạo bột ngọt; một người nặng 9696 kg; xét thêm chất fibroin.

  • a) Khối lượng monosodium glutamate thu được bằng 29,429{,}4 g.
  • b) Người ấy cần khoảng 76,876{,}8 g protein mỗi ngày.
  • c) Khi chuyển glutamic acid thành bột ngọt, chỉ một trong hai nhóm −COOH-\text{COOH} thành muối.
  • d) Aspartame được ưa dùng trong nước giải khát vì nó rất ngọt nên chỉ cần lượng nhỏ, ít năng lượng.

Câu 20. Xét một bình điện phân đang hoạt động, chú ý tới cầu muối, tới cation trong cầu muối và tới điện cực trơ.

  • a) Trong bình điện phân, anode mang dấu dương.
  • b) Thiết bị bình điện phân biến hoá năng thành điện năng.
  • c) Loại điện cực trơ chỉ dẫn electron mà không tham gia phản ứng.
  • d) Trong cầu muối, cation di chuyển về phía nửa pin chứa anode.

Câu 21. Cho hai ester HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5 và CH3COOCH2CH2CH2CH3\text{CH}_3\text{COOCH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_3, cùng công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2\text{C}_n\text{H}_{2n}\text{O}_2.

  • a) Ester HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5 có tên là methyl formate.
  • b) Ester là sản phẩm thay nhóm −OH-\text{OH} của carboxylic acid bằng nhóm −NH2-\text{NH}_2.
  • c) Ứng với công thức phân tử C3H6O2\text{C}_{3}\text{H}_{6}\text{O}_2 có 22 ester đồng phân của nhau.
  • d) Hai chất CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 và C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 là cùng một chất viết theo hai cách.

Câu 22. Một gói bột giặt nặng 900900 g chứa 10%10\% khối lượng sodium lauryl sulfate (M=288M = 288); xét thêm xà phòng và xà phòng.

  • a) Chất xà phòng thuộc nhóm chất giặt rửa tổng hợp.
  • b) Nhược điểm của xà phòng là loại có mạch phân nhánh khó phân huỷ sinh học.
  • c) Phụ gia phosphate trong bột giặt gây mưa acid.
  • d) Chất giặt rửa tự nhiên như nước bồ hòn có ưu điểm là dịu với da hơn và dễ phân huỷ sinh học hơn chất giặt rửa tổng hợp.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Ăn mòn điện hoá cần đồng thời bao nhiêu điều kiện?

Câu 24. Trong công thức Al2O3\text{Al}_2\text{O}_3 có bao nhiêu nguyên tử nhôm?

Câu 25. Một protein có phân tử khối trung bình 198000198000, mỗi mắt xích nặng trung bình 110110. Tính số gốc amino acid trong phân tử.

Câu 26. Nguyên tố beryllium (Be\text{Be}) thuộc chu kì thứ mấy của bảng tuần hoàn?

Câu 27. Một chai dịch truyền glucose 5%5\% có thể tích 200200 mL, khối lượng riêng lấy bằng 11 g/mL. Tính khối lượng glucose trong chai, theo gam.

Câu 28. Một hộ gia đình thải 15001500 g rác túi nylon mỗi tháng và giảm được 50%50\% nhờ dùng túi vải. Tính khối lượng rác giảm được mỗi tháng, theo gam.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8634

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hoà tan hết 76,576{,}5 gam rubidium (Rb\text{Rb}) vào nước dư rồi cô cạn dung dịch. Khối lượng chất rắn khan thu được là

  1. A. 90,9 gam90{,}9\,\text{gam}
  2. B. 76,5 gam76{,}5\,\text{gam}
  3. C. 91,8 gam91{,}8\,\text{gam}
  4. D. 45,9 gam45{,}9\,\text{gam}

Câu 2. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  2. B. 1,3 g1{,}3\,\text{g}
  3. C. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  4. D. 138,2 g138{,}2\,\text{g}

Câu 3. Một khối đồng (Cu\text{Cu}) có thể tích 11 cm3^3 và khối lượng riêng 8,968{,}96 g/cm3^3. Khối lượng của khối kim loại ấy là

  1. A. 0,1 gam0{,}1\,\text{gam}
  2. B. 9 gam9\,\text{gam}
  3. C. 0,9 gam0{,}9\,\text{gam}
  4. D. 1 gam1\,\text{gam}

Câu 4. Chất protease được dùng để

  1. A. Sản xuất phẩm nhuộm azo cho ngành dệt
  2. B. Thêm vào bột giặt để phân giải vết bẩn protein
  3. C. Làm nguyên liệu tổng hợp dược phẩm
  4. D. Làm bột ngọt, tăng vị ngon cho món ăn

Câu 5. Tính chất nổi bật của polymer poly(vinyl chloride) là

  1. A. Cứng và cách điện tốt
  2. B. Bền và chịu nhiệt tốt hơn PE
  3. C. Mềm dẻo và bền với acid, base
  4. D. Cứng nhưng giòn, cách nhiệt tốt

Câu 6. Enzyme catalase hoạt động tốt nhất ở giá trị pH nào?

  1. A. 22
  2. B. 7,47{,}4
  3. C. 88
  4. D. 6,86{,}8

Câu 7. Xà phòng là

  1. A. muối sodium hoặc potassium của acid béo
  2. B. ester của glycerol với acid béo
  3. C. acid béo tự do có mạch carbon dài
  4. D. alcohol có mạch carbon dài

Câu 8. Sai số tương đối giữa giá trị đo và giá trị lí thuyết được tính bằng

  1. A. tổng hai giá trị chia cho giá trị lí thuyết
  2. B. hiệu hai giá trị chia cho giá trị lí thuyết rồi nhân với một trăm
  3. C. tích hai giá trị chia cho một trăm
  4. D. hiệu hai giá trị chia cho giá trị đo

Câu 9. Phân tử serine (HO−CH2−CH(NH2)−COOH\text{HO}-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) có bao nhiêu nhóm −NH2-\text{NH}_2 và bao nhiêu nhóm −COOH-\text{COOH}?

  1. A. 11 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 22 nhóm −COOH-\text{COOH}
  2. B. 11 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 11 nhóm −COOH-\text{COOH}
  3. C. 22 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 11 nhóm −COOH-\text{COOH}
  4. D. 22 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 22 nhóm −COOH-\text{COOH}

Câu 10. Khử hoàn toàn oxide kim loại bằng khí CO\text{CO} thì khối lượng chất rắn giảm đi đúng bằng khối lượng của

  1. A. khí CO\text{CO} đã dùng
  2. B. khí CO2\text{CO}_2 sinh ra
  3. C. oxygen có trong oxide
  4. D. kim loại sinh ra

Câu 11. Amino acid đứng yên trong điện trường khi

  1. A. pH của dung dịch bằng pI của chính amino acid ấy
  2. B. pH của dung dịch nhỏ hơn pI
  3. C. dung dịch có nồng độ rất loãng
  4. D. pH của dung dịch bằng 77

Câu 12. Điện phân dung dịch NiSO4\text{NiSO}_4 (lượng ion kim loại còn dư trong suốt quá trình) với cường độ 11 A trong 96509650 giây (F=96 500F = 96\,500 C/mol). Khối lượng Ni\text{Ni} (M=59M = 59) bám vào cathode là

  1. A. 3 g3\,\text{g}
  2. B. 0,1 g0{,}1\,\text{g}
  3. C. 3,8 g3{,}8\,\text{g}
  4. D. 5,9 g5{,}9\,\text{g}

Câu 13. Phần alcohol tạo nên mọi chất béo luôn là

  1. A. ethanol
  2. B. ethylene glycol
  3. C. glycerol
  4. D. methanol

Câu 14. Đun acetic acid (CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}) với propan-1-ol (C3H7OH\text{C}_3\text{H}_7\text{OH}) có H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3
  2. B. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  3. C. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5
  4. D. CH3COOC3H7\text{CH}_3\text{COOC}_3\text{H}_7

Câu 15. Lên men 5454 g glucose (M=180M = 180) với hiệu suất 90%90\%. Số mol khí carbon dioxide thu được là

  1. A. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}
  2. B. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  3. C. 0,27 mol0{,}27\,\text{mol}
  4. D. 0,54 mol0{,}54\,\text{mol}

Câu 16. Mạ kẽm (Zn\text{Zn}) dày 0,0050{,}005 cm lên cả hai mặt một tấm thép, mỗi mặt có diện tích 100100 cm2^2. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,137{,}13 g/cm3^3, khối lượng kẽm cần dùng là

  1. A. 3,6 gam3{,}6\,\text{gam}
  2. B. 100 gam100\,\text{gam}
  3. C. 7,1 gam7{,}1\,\text{gam}
  4. D. 1 gam1\,\text{gam}

Câu 17. Nung muối carbonate của kim loại kiềm thổ thu được

  1. A. oxide kim loại và khí CO2\text{CO}_2
  2. B. hydroxide kim loại và khí CO2\text{CO}_2
  3. C. oxide kim loại và khí O2\text{O}_2
  4. D. kim loại và khí CO2\text{CO}_2

Câu 18. Trong công thức Faraday, số electron trao đổi nn ứng với một nguyên tử Ni\text{Ni} bằng

  1. A. 44
  2. B. 11
  3. C. 33
  4. D. 22

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Cho 0,10{,}1 mol potassium bị oxi hoá hoàn toàn thành ion K1+\text{K}^{1+}; xét thêm nguyên tử potassium và tính chất “dẫn nhiệt tốt” của kim loại.

  • a) Nguyên tử potassium có 11 electron ở lớp ngoài cùng.
  • b) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
  • c) Mỗi nguyên tử potassium nhường 22 electron khi bị oxi hoá.
  • d) Kim loại dẫn nhiệt tốt là do electron tự do chuyển động có hướng khi đặt trong điện trường.

Câu 20. Cho acid béo palmitoleic acid (C16H30O2\text{C}_{16}\text{H}_{30}\text{O}_2, kí hiệu 16:116:1) và acid béo γ-linolenic acid (kí hiệu 18:318:3); một khẩu phần cung cấp 2020 g omega-6.

  • a) Acid béo γ-linolenic acid thuộc họ omega-6.
  • b) Phân tử khối của palmitoleic acid bằng 256256.
  • c) Khẩu phần ấy cần 55 g omega-3 để đạt tỉ lệ 4:14 : 1.
  • d) Acid béo γ-linolenic acid là acid béo thiết yếu đối với cơ thể người.

Câu 21. Điện phân điều chế Zn\text{Zn} (A=65A = 65, n=2n = 2) với cường độ 55 A trong 67556755 giây, hiệu suất 80%80\%; một nhà máy khác sản xuất 44 tấn nhôm. Xét thêm kim loại Ag\text{Ag}.

  • a) Kim loại Ag\text{Ag} được điều chế bằng điện phân dung dịch.
  • b) Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng pyrite.
  • c) Phải điện phân để điều chế kim loại mạnh vì hợp chất của chúng không tan trong nước.
  • d) Điện cực than chì trong điện phân nhôm oxide bị hao mòn vì nhôm nóng chảy hoà tan carbon.

Câu 22. Một acquy chì 1212 V và một pin sạc dung lượng 10001000 mAh, điện áp 3,73{,}7 V, cấp dòng 200200 mA. Xét thêm nguồn điện pin kẽm – carbon.

  • a) Pin sơ cấp nạp lại được nhiều lần như acquy.
  • b) Pin sạc ấy dùng được 55 giờ.
  • c) Năng lượng pin sạc tích được bằng 10001000 Wh.
  • d) Trong acquy chì, anode làm bằng chì Pb\text{Pb}.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Tính tổng số mol ion gây cứng có trong 22 lít nước chứa 0,020{,}02 M Ca2+\text{Ca}^{2+} và 0,050{,}05 M Mg2+\text{Mg}^{2+}.

Câu 24. Trong thịt bò, protein chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng, theo số liệu quen dùng?

Câu 25. Nung 142,8142{,}8 gam NaHCO3\text{NaHCO}_3 đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.

Câu 26. Một mol kim loại kiềm thổ cần bao nhiêu mol HCl\text{HCl} để tan hết?

Câu 27. Mỗi gốc acid béo của trilinolein có 22 liên kết đôi. Hỏi cả phân tử trilinolein có bao nhiêu liên kết đôi C=C\text{C}=\text{C}?

Câu 28. Cho 3636 g glucose phản ứng hết với nước bromine. Tính khối lượng gluconic acid (M=196M = 196), theo gam.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8635

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hộ gia đình trên thải 24002400 g rác túi nylon mỗi tháng. Sau khi chuyển sang dùng túi vải, lượng túi nylon giảm 60%60\%. Khối lượng rác nhựa giảm được mỗi tháng là

  1. A. 60 g60\,\text{g}
  2. B. 1440 g1440\,\text{g}
  3. C. 2400 g2400\,\text{g}
  4. D. 960 g960\,\text{g}

Câu 2. Điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} có màng ngăn thu được

  1. A. Na\text{Na} ở cathode và Cl2\text{Cl}_2 ở anode
  2. B. Na\text{Na} ở cathode và O2\text{O}_2 ở anode
  3. C. H2\text{H}_2 ở cathode và Cl2\text{Cl}_2 ở anode
  4. D. H2\text{H}_2 ở cathode và O2\text{O}_2 ở anode

Câu 3. Chất nào sau đây thuộc cùng loại carbohydrate với cellulose?

  1. A. Glucose
  2. B. Fructose
  3. C. Galactose
  4. D. Tinh bột

Câu 4. Giá trị pH đẳng điện của một amino acid là pH mà tại đó

  1. A. amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và không di chuyển trong điện trường
  2. B. amino acid bị phân huỷ hoàn toàn
  3. C. amino acid tan nhiều nhất trong nước
  4. D. amino acid chuyển hết thành anion

Câu 5. Nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
  2. B. Không có hiện tượng gì
  3. C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
  4. D. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm

Câu 6. Vì sao phải phân loại phế liệu trước khi nấu chảy?

  1. A. vì lẫn kim loại khác sẽ tạo ra hợp kim không mong muốn, khó dùng lại
  2. B. vì phế liệu lẫn nhau thì không nóng chảy được
  3. C. vì luật cấm nấu chảy nhiều kim loại cùng lúc
  4. D. vì phân loại làm kim loại nặng thêm

Câu 7. Peptide Ala–Val có phản ứng màu biuret hay không, và vì sao?

  1. A. Không, vì phân tử chỉ có một liên kết peptide
  2. B. Không, vì peptide không phản ứng với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2
  3. C. Có, vì mọi peptide đều cho phản ứng biuret
  4. D. Có, vì phân tử có 11 liên kết peptide

Câu 8. Cho 14,714{,}7 g glutamic acid (M=147M = 147) tác dụng với NaOH\text{NaOH} vừa đủ để tạo bột ngọt. Khối lượng monosodium glutamate (M=169M = 169) thu được là

  1. A. 19,1 g19{,}1\,\text{g}
  2. B. 16,9 g16{,}9\,\text{g}
  3. C. 14,7 g14{,}7\,\text{g}
  4. D. 4 g4\,\text{g}

Câu 9. Cần bao nhiêu gam Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 để làm mềm 55 lít nước cứng chứa 0,020{,}02 M Ca2+\text{Ca}^{2+} và 0,10{,}1 M Mg2+\text{Mg}^{2+}?

  1. A. 0,6 gam0{,}6\,\text{gam}
  2. B. 63,6 gam63{,}6\,\text{gam}
  3. C. 10,6 gam10{,}6\,\text{gam}
  4. D. 53 gam53\,\text{gam}

Câu 10. Từ 66 amino acid khác nhau, mỗi loại dùng đúng một lần, tạo được bao nhiêu peptide khác nhau?

  1. A. 66
  2. B. 3636
  3. C. 120120
  4. D. 720720

Câu 11. Khi thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, ở cực dương xảy ra quá trình

  1. A. O2+2H2O+4e→4OH−\text{O}_2 + 2\text{H}_2\text{O} + 4e \rightarrow 4\text{OH}^-
  2. B. Fe2++2e→Fe\text{Fe}^{2+} + 2e \rightarrow \text{Fe}
  3. C. Fe→Fe2++2e\text{Fe} \rightarrow \text{Fe}^{2+} + 2e
  4. D. 2H2O→O2+4H++4e2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{O}_2 + 4\text{H}^+ + 4e

Câu 12. Khi đun nóng dung dịch màu xanh tím vừa thu được, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Không có hiện tượng gì
  2. B. Màu xanh tím xuất hiện trở lại
  3. C. Màu xanh tím biến mất
  4. D. Dung dịch chuyển sang màu xanh tím

Câu 13. Điện phân dung dịch muối của Sn\text{Sn} (A=119A = 119, n=2n = 2) với cường độ 11 A trong 86858685 giây. Khối lượng kim loại bám vào cathode là

  1. A. 0,1 g0{,}1\,\text{g}
  2. B. 21,4 g21{,}4\,\text{g}
  3. C. 5,4 g5{,}4\,\text{g}
  4. D. 10,7 g10{,}7\,\text{g}

Câu 14. Phụ gia sodium carbonate trong bột giặt có vai trò

  1. A. Làm chất độn giúp bột tơi và dễ định lượng
  2. B. Làm vải trông trắng sáng hơn dưới ánh sáng
  3. C. Làm tăng độ kiềm để tách vết dầu mỡ tốt hơn
  4. D. Phân giải các vết bẩn có bản chất protein

Câu 15. Giá trị pH đẳng điện của glutamic acid bằng bao nhiêu?

  1. A. 5,485{,}48
  2. B. 5,685{,}68
  3. C. 2,772{,}77
  4. D. 3,223{,}22

Câu 16. Đun acetic acid (CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}) với propan-1-ol (C3H7OH\text{C}_3\text{H}_7\text{OH}) có H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. CH3COOC3H7\text{CH}_3\text{COOC}_3\text{H}_7
  2. B. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  3. C. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5
  4. D. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3

Câu 17. Điện phân nóng chảy NaCl\text{NaCl} thì sản phẩm ở cathode và ở anode lần lượt là

  1. A. K\text{K} và Cl2\text{Cl}_2
  2. B. Mg\text{Mg} và Cl2\text{Cl}_2
  3. C. Cl2\text{Cl}_2 và Na\text{Na}
  4. D. Na\text{Na} và Cl2\text{Cl}_2

Câu 18. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 1,2 g1{,}2\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Một mẫu enzyme cellulase chuyển hoá hết 4848 g cellulose trong 33 phút; xét thêm enzyme cellulase.

  • a) Cơ chất của enzyme cellulase là tinh bột.
  • b) Hầu hết enzyme có bản chất là protein.
  • c) Tốc độ chuyển hoá trung bình bằng 1616 g/phút.
  • d) Enzyme cellulase hoạt động tốt nhất ở pH=5\text{pH} = 5.

Còn 9 câu nữa của đề số 8 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8636

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  2. B. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  3. C. 75,6 g75{,}6\,\text{g}
  4. D. 0,7 g0{,}7\,\text{g}

Câu 2. Thuỷ phân 16,216{,}2 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 60%60\%. Khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được là (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 16,2 g16{,}2\,\text{g}
  2. B. 18 g18\,\text{g}
  3. C. 8,7 g8{,}7\,\text{g}
  4. D. 10,8 g10{,}8\,\text{g}

Câu 3. Những kim loại tan được trong nước ở nhiệt độ thường là

  1. A. mọi kim loại đều tan trong nước
  2. B. Cu\text{Cu}, Ag\text{Ag}, Au\text{Au}
  3. C. Mg\text{Mg}, Al\text{Al}, Zn\text{Zn}, Fe\text{Fe}
  4. D. K\text{K}, Ba\text{Ba}, Ca\text{Ca}, Na\text{Na}

Câu 4. Khi lớp phủ bị xây xát, tôn (sắt tráng kẽm) bền hơn sắt tây (sắt tráng thiếc) vì

  1. A. thiếc tan trong nước còn kẽm thì không
  2. B. kẽm mạnh hơn sắt nên bị ăn mòn thay, còn thiếc yếu hơn sắt nên sắt bị ăn mòn trước
  3. C. lớp kẽm dày hơn lớp thiếc
  4. D. kẽm cứng hơn thiếc nên khó xây xát hơn

Câu 5. Trong hai chất methyl acetate và propanoic acid, chất có nhiệt độ sôi cao hơn là

  1. A. propanoic acid
  2. B. không so sánh được nếu chưa biết khối lượng riêng
  3. C. methyl acetate
  4. D. cả hai bằng nhau

Câu 6. Khi làm thí nghiệm với aniline, cách làm đúng là

  1. A. Rửa ngay bằng thật nhiều nước và xà phòng
  2. B. Thu gom vào can chứa riêng để đưa đi xử lí
  3. C. Thao tác trong tủ hút và mang găng tay
  4. D. Rửa cá bằng nước pha giấm hoặc nước chanh

Câu 7. Một amino acid no, mạch hở, một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH} có phân tử khối bằng 103103. Công thức phân tử của nó là

  1. A. C4H11NO2\text{C}_{4}\text{H}_{11}\text{NO}_2
  2. B. C4H9NO2\text{C}_{4}\text{H}_{9}\text{NO}_2
  3. C. C6H13NO2\text{C}_{6}\text{H}_{13}\text{NO}_2
  4. D. C5H11NO2\text{C}_{5}\text{H}_{11}\text{NO}_2

Câu 8. Nguồn điện acquy chì thuộc loại nào?

  1. A. pin sơ cấp
  2. B. pin nhiên liệu
  3. C. pin thứ cấp
  4. D. máy phát điện cơ học

Câu 9. Vì sao NaHCO3\text{NaHCO}_3 tách ra ở dạng kết tủa trong phương pháp Solvay?

  1. A. vì NaHCO3\text{NaHCO}_3 bị nhiệt phân ngay trong dung dịch
  2. B. vì NaHCO3\text{NaHCO}_3 ít tan, lại càng khó tan trong dung dịch đậm đặc NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl}
  3. C. vì NaHCO3\text{NaHCO}_3 không tan trong mọi dung môi
  4. D. vì NaHCO3\text{NaHCO}_3 nặng hơn nước

Câu 10. Từ 1212 tấn quặng cassiterite nguyên chất (SnO2\text{SnO}_2), luyện được bao nhiêu tấn thiếc nếu hiệu suất toàn quá trình là 95%95\%?

  1. A. 12 taˆˊn12\,\text{tấn}
  2. B. 11,4 taˆˊn11{,}4\,\text{tấn}
  3. C. 9,5 taˆˊn9{,}5\,\text{tấn}
  4. D. 9 taˆˊn9\,\text{tấn}

Câu 11. Kim loại dẻo nhất là

  1. A. vàng
  2. B. osmium
  3. C. thuỷ ngân
  4. D. lithium

Câu 12. Đun 0,40{,}4 mol propanoic acid với 0,10{,}1 mol methanol, hiệu suất 90%90\%. Số mol methyl propanoate thu được là

  1. A. 0,09 mol0{,}09\,\text{mol}
  2. B. 0,36 mol0{,}36\,\text{mol}
  3. C. 0,45 mol0{,}45\,\text{mol}
  4. D. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}

Câu 13. Khác biệt giữa hiện tượng của aniline và của styrene với nước bromine là

  1. A. cả hai đều cho kết tủa trắng
  2. B. aniline cho kết tủa trắng, còn styrene chỉ làm mất màu nước bromine
  3. C. aniline làm mất màu còn styrene cho kết tủa
  4. D. cả hai đều chỉ làm mất màu

Câu 14. Cellulose tan được trong dung môi nào sau đây?

  1. A. nước cất
  2. B. nước Schweizer
  3. C. benzene
  4. D. ethanol

Câu 15. Thuỷ phân hoàn toàn 6666 g peptide Gly–Gly (M=132M = 132). Khối lượng amino acid thu được là

  1. A. 75 g75\,\text{g}
  2. B. 9 g9\,\text{g}
  3. C. 57 g57\,\text{g}
  4. D. 66 g66\,\text{g}

Câu 16. Phản ứng hydrogen hoá của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
  2. B. Đun với dung dịch sodium hydroxide
  3. C. Để lâu ngoài không khí có oxygen
  4. D. Đun với nước, có acid làm xúc tác

Câu 17. Trong pin (−) Al ∣ Al3+ ∣∣ Cu2+ ∣ Cu (+)(-)\ \text{Al}\ |\ \text{Al}^{3+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+), khối lượng hai điện cực thay đổi thế nào khi pin hoạt động?

  1. A. Điện cực Al\text{Al} tăng, điện cực Cu\text{Cu} giảm
  2. B. Cả hai điện cực đều không đổi
  3. C. Cả hai điện cực đều giảm
  4. D. Điện cực Al\text{Al} giảm, điện cực Cu\text{Cu} tăng

Câu 18. Điện phân nóng chảy NaCl\text{NaCl} thì sản phẩm ở cathode và anode lần lượt là

  1. A. H2\text{H}_2 và Cl2\text{Cl}_2
  2. B. Na\text{Na} và O2\text{O}_2
  3. C. Na\text{Na} và Cl2\text{Cl}_2
  4. D. Cl2\text{Cl}_2 và Na\text{Na}

Còn 10 câu nữa của đề số 9 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8637

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hoà tan hết 25,225{,}2 gam NaHCO3\text{NaHCO}_3 bằng dung dịch HCl\text{HCl}. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là

  1. A. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  2. B. 25,2 mol25{,}2\,\text{mol}
  3. C. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  4. D. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}

Câu 2. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, ethylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel
  2. B. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
  3. C. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  4. D. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide

Câu 3. Hợp chất nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch, không tách được ở dạng rắn?

  1. A. CaCO3\text{CaCO}_3
  2. B. Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_2
  3. C. CaSO4\text{CaSO}_4
  4. D. MgO\text{MgO}

Câu 4. Khoáng vật sylvite có thành phần chính là

  1. A. NaCl\text{NaCl}
  2. B. KCl\text{KCl}
  3. C. Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3
  4. D. NaNO3\text{NaNO}_3

Câu 5. Hoà tan hết 41,141{,}1 gam barium (Ba\text{Ba}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} vừa đủ rồi cô cạn. Khối lượng muối khan thu được là

  1. A. 62,4 gam62{,}4\,\text{gam}
  2. B. 21,3 gam21{,}3\,\text{gam}
  3. C. 41,1 gam41{,}1\,\text{gam}
  4. D. 51,8 gam51{,}8\,\text{gam}

Câu 6. Phần trăm khối lượng calcium trong CaCl2\text{CaCl}_2 là

  1. A. 64 %64\,\%
  2. B. 36 %36\,\%
  3. C. 277,5 %277{,}5\,\%
  4. D. 56,3 %56{,}3\,\%

Câu 7. Cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng?

  1. A. chì và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2
  2. B. magnesium và dung dịch Cu(NO3)2\text{Cu}\text{(NO}_3)_2
  3. C. kẽm và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2
  4. D. sắt và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2

Câu 8. Thuỷ phân 171171 g lactose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 54 g54\,\text{g}
  2. B. 1,5 g1{,}5\,\text{g}
  3. C. 162 g162\,\text{g}
  4. D. 216 g216\,\text{g}

Câu 9. Phải dùng điện phân để điều chế kim loại mạnh vì

  1. A. hợp chất của chúng không tan trong nước
  2. B. chúng không tồn tại trong tự nhiên
  3. C. chúng có khối lượng mol quá nhỏ
  4. D. không có chất khử hoá học nào đủ mạnh để khử ion của chúng

Câu 10. Nhiệt độ nóng chảy của potassium (K\text{K}) là

  1. A. 64\,^\circ\text{C}
  2. B. 180\,^\circ\text{C}
  3. C. 98\,^\circ\text{C}
  4. D. 39\,^\circ\text{C}

Câu 11. Đốt sắt trong khí Cl2\text{Cl}_2 dư thu được sản phẩm là

  1. A. FeCl3\text{FeCl}_3
  2. B. FeCl2\text{FeCl}_2
  3. C. Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3
  4. D. FeCl\text{FeCl}

Câu 12. Các mắt xích glucose trong cellulose nối với nhau bằng

  1. A. liên kết α-1,4 và α-1,6-glycoside
  2. B. liên kết α-1,4-glycoside
  3. C. liên kết β-1,4-glycoside
  4. D. liên kết peptide

Câu 13. Điểm chung của mọi lipid là

  1. A. không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực
  2. B. đều là ester của glycerol
  3. C. tan tốt trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ
  4. D. đều ở thể rắn ở nhiệt độ thường

Câu 14. Chất lactose có tham gia phản ứng tráng bạc hay không, và vì sao?

  1. A. Không, vì phân tử không còn nhóm −OH-\text{OH} hemiacetal tự do
  2. B. Không, vì phân tử là polysaccharide
  3. C. Có, vì phân tử tan tốt trong nước
  4. D. Có, vì phân tử còn nhóm −OH-\text{OH} hemiacetal tự do

Câu 15. Nước cứng là nước chứa nhiều ion

  1. A. Na+\text{Na}^+ và K+\text{K}^+
  2. B. Ca2+\text{Ca}^{2+} và Mg2+\text{Mg}^{2+}
  3. C. Cl−\text{Cl}^- và SO42−\text{SO}_4^{2-}
  4. D. H+\text{H}^+ và OH−\text{OH}^-

Câu 16. Làm mềm 55 lít nước cứng chứa 0,050{,}05 M Ca2+\text{Ca}^{2+} và 0,010{,}01 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là

  1. A. 29,2 gam29{,}2\,\text{gam}
  2. B. 4,2 gam4{,}2\,\text{gam}
  3. C. 31,8 gam31{,}8\,\text{gam}
  4. D. 25 gam25\,\text{gam}

Câu 17. Cấu trúc bậc III của protein được giữ vững nhờ

  1. A. Liên kết peptide
  2. B. Lực tương tác giữa các chuỗi polypeptide
  3. C. Cầu disulfide, liên kết ion và tương tác kị nước
  4. D. Liên kết hydrogen giữa các nhóm CO\text{CO} và NH\text{NH}

Câu 18. Sản phẩm phụ thường gặp của phản ứng trùng ngưng là

  1. A. carbon dioxide
  2. B. oxygen
  3. C. nước
  4. D. hydrogen

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Thuỷ phân hoàn toàn 16,216{,}2 g glycogen (mắt xích M=162M = 162) và 34,234{,}2 g lactose (M=342M = 342); xét thêm chất glycogen.

  • a) Chất glycogen thuộc loại polysaccharide.
  • b) Tên gọi carbohydrate xuất phát từ công thức dạng Cn(H2O)m\text{C}_n(\text{H}_2\text{O})_m, nhưng trong phân tử carbohydrate không hề có phân tử nước.
  • c) Số mol mắt xích glycogen đem thuỷ phân bằng 0,10{,}1 mol.
  • d) Khối lượng glucose thu được từ glycogen bằng 16,216{,}2 g.

Câu 20. Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 4:14 : 1, dùng 200200 g nhựa; một loại keo khác dán được 1010 m2\text{m}^2 mỗi kilôgam và đem dùng 66 kg. Xét thêm hồ tinh bột.

  • a) Loại keo hồ tinh bột được dùng để dán giấy.
  • b) Keo hồ tinh bột thuộc loại keo hữu cơ.
  • c) Khối lượng keo thu được sau khi trộn bằng 250250 g.
  • d) Lượng keo 66 kg dán được 1010 m2\text{m}^2 bề mặt.

Câu 21. Cho acid béo linoleic acid (C18H32O2\text{C}_{18}\text{H}_{32}\text{O}_2, kí hiệu 18:218:2) và acid béo erucic acid (kí hiệu 22:122:1); một khẩu phần cung cấp 1414 g omega-6.

  • a) Acid béo erucic acid thuộc họ omega-3.
  • b) Phân tử khối của linoleic acid bằng 280280.
  • c) Khẩu phần ấy cần 3,53{,}5 g omega-3 để đạt tỉ lệ 4:14 : 1.
  • d) Trong cách gọi tên omega, người ta đếm nguyên tử carbon bắt đầu từ đầu −CH3-\text{CH}_3 xa nhóm −COOH-\text{COOH}.

Câu 22. Ester hoá 17,817{,}8 g alanine (M=89M = 89) bằng ethanol dư và trùng ngưng 40,240{,}2 g acid 11-aminoundecanoic (M=201M = 201), cùng hiệu suất 100%100\%.

  • a) Trong phản ứng ester hoá, nhóm chức của amino acid tham gia phản ứng là nhóm −NH2-\text{NH}_2.
  • b) Khối lượng ester thu được xấp xỉ 17,817{,}8 g.
  • c) Khối lượng nylon-11 thu được xấp xỉ 36,636{,}6 g.
  • d) Amino acid trùng ngưng được thành polyamide là loại có nhóm −NH2-\text{NH}_2 ở ngay kề nhóm −COOH-\text{COOH}.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Mạ một lớp kim loại dày 0,020{,}02 cm lên một mặt tấm thép có diện tích 100100 cm2^2. Tính thể tích lớp mạ, theo cm3^3.

Câu 24. Mỗi ngăn của acquy chì cho hiệu điện thế khoảng bao nhiêu vôn?

Câu 25. Aspartame ngọt gấp bao nhiêu lần đường mía?

Câu 26. Xà phòng hoá hoàn toàn 80,680{,}6 g tripalmitin (M=806M = 806). Tính số mol NaOH\text{NaOH} đã phản ứng.

Câu 27. Cho 99 g ethylamine tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl\text{HCl}. Tính khối lượng HCl\text{HCl} (M=36,5M = 36{,}5) đã phản ứng, theo gam.

Câu 28. Điện phân với cường độ 55 A trong 38603860 giây, biết F=96 500F = 96\,500 C/mol. Tính số mol electron đã trao đổi.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 73 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 103 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 12 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 83 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 94 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 73 trang