taifilepro

Hóa học · Lớp 12 · Khảo sát chất lượng

Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+

Mục tiêu 8+ Đủ bốn phần, có tự luận 4 phần · có tự luận

10 đề trong một tệp PDF, phân hóa vận dụng, mục tiêu 8+. Mỗi đề gồm 12 câu trắc nghiệm · 2 câu đúng/sai · 4 câu trả lời ngắn · 3 câu tự luận — 90 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

10 đề · 210 câu · 73 trang
  • Đề 1 Mã 3948 · 21 câu 3 tr
  • Đề 2 Mã 3949 · 21 câu 3 tr
  • Đề 3 Mã 3950 · 21 câu 3 tr
  • Đề 4 Mã 3951 · 21 câu 3 tr
  • Đề 5 Mã 3952 · 21 câu 3 tr
  • Đề 6 Mã 3953 · 21 câu 3 tr
  • Đề 7 Mã 3954 · 21 câu 3 tr
  • Đề 8 Mã 3955 · 21 câu 3 tr
  • Đề 9 Mã 3956 · 21 câu 3 tr
  • Đề 10 Mã 3957 · 21 câu 3 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 10 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

24 / 73 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3948

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Số oxi hoá của copper trong phức chất [Cu(NH3)4]2+[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+} là

  1. A. 88
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 22

Câu 2. Phương trình nào mô tả đúng thí nghiệm nhỏ dung dịch KSCN\text{KSCN} vào dung dịch FeCl3\text{FeCl}_3?

  1. A. AgCl+2NH3→[Ag(NH3)2]++Cl−\text{AgCl} + 2\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ + \text{Cl}^-
  2. B. Cu2++4NH3→[Cu(NH3)4]2+\text{Cu}^{2+} + 4\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}
  3. C. Fe3++SCN−→[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightarrow [\text{Fe}(\text{SCN})]^{2+}
  4. D. Zn2++4OH−→[Zn(OH)4]2−\text{Zn}^{2+} + 4\text{OH}^- \rightarrow [\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-}

Câu 3. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, methylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  2. B. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
  3. C. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  4. D. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel

Câu 4. Một phức chất chứa 22 phối tử gly−\text{gly}^- (glycinate). Số phối trí của nguyên tử trung tâm là

  1. A. 33
  2. B. 22
  3. C. 44
  4. D. 55

Câu 5. Trong hai chất methyl acetate và butane, chất có nhiệt độ sôi cao hơn là

  1. A. cả hai bằng nhau
  2. B. methyl acetate
  3. C. không so sánh được nếu chưa biết khối lượng riêng
  4. D. butane

Câu 6. Trong dãy điện hoá, đi từ trái sang phải thì tính oxi hoá của ion kim loại

  1. A. giảm dần
  2. B. tăng dần
  3. C. không đổi
  4. D. giảm rồi tăng

Câu 7. Cần bao nhiêu gam Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 để làm mềm 55 lít nước cứng chứa 0,050{,}05 M Ca2+\text{Ca}^{2+} và 0,050{,}05 M Mg2+\text{Mg}^{2+}?

  1. A. 0,5 gam0{,}5\,\text{gam}
  2. B. 106 gam106\,\text{gam}
  3. C. 26,5 gam26{,}5\,\text{gam}
  4. D. 53 gam53\,\text{gam}

Câu 8. Thạch nhũ trong hang động được hình thành nhờ phản ứng

  1. A. Ca(HCO3)2→CaCO3↓+CO2↑+H2O\text{Ca(HCO}_3)_2 \rightarrow \text{CaCO}_3 \downarrow + \text{CO}_2 \uparrow + \text{H}_2\text{O}
  2. B. CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2\text{CaCO}_3 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(HCO}_3)_2
  3. C. CaCO3→t∘CaO+CO2\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2
  4. D. CaO+H2O→Ca(OH)2\text{CaO} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(OH)}_2

Câu 9. Vì sao giặt quần áo bằng nước cứng lại tốn xà phòng?

  1. A. vì nước cứng có tính acid mạnh
  2. B. vì nước cứng hoà tan xà phòng rất chậm
  3. C. vì nước cứng làm xà phòng bay hơi
  4. D. vì ion Ca2+\text{Ca}^{2+}, Mg2+\text{Mg}^{2+} tạo kết tủa với gốc acid béo, làm mất tác dụng của xà phòng

Câu 10. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 64,8 g64{,}8\,\text{g}
  2. B. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 21,6 g21{,}6\,\text{g}

Câu 11. Trùng ngưng ethylene glycol (M=62M = 62) và terephthalic acid (M=166M = 166) thu được polymer nào?

  1. A. poly(ethylene terephthalate)
  2. B. nylon-6
  3. C. nhựa novolac
  4. D. nylon-6,6

Câu 12. Chất béo tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5(\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5) ở nhiệt độ thường thường ở thể nào và vì sao?

  1. A. Thể khí vì phân tử nhẹ
  2. B. Thể lỏng vì gốc acid béo là gốc không no
  3. C. Thể rắn vì gốc acid béo là gốc no
  4. D. Thể rắn vì chất béo tan tốt trong nước

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một gói bột giặt nặng 700700 g chứa 25%25\% khối lượng sodium lauryl sulfate (M=288M = 288); xét thêm nước tro bếp và nước tro bếp.

  • a) Chất nước tro bếp thuộc nhóm muối của acid béo.
  • b) Nhược điểm của nước tro bếp là tính kiềm mạnh dễ làm hỏng vải và hại da tay.
  • c) Nguyên liệu chính để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp là sản phẩm chế biến dầu mỏ.
  • d) Phụ gia phosphate trong bột giặt gây mưa acid.

Câu 14. Một khối magnesium (Mg\text{Mg}) có thể tích 1111 cm3^3, khối lượng riêng 1,741{,}74 g/cm3^3; xét thêm kim loại chì và ánh kim của kim loại.

  • a) Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng.
  • b) Kim loại ở thể lỏng trong điều kiện thường là chì.
  • c) Khối kim loại ấy nặng 19,119{,}1 gam.
  • d) Kim loại có ánh kim là do các lớp ion dương trượt lên nhau mà electron tự do vẫn giữ chúng lại.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Nguyên tử kim loại nhóm IIA có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

Câu 16. Cho 5656 gam sắt vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư. Tính số mol đồng thu được theo lí thuyết.

Câu 17. Phức chất dạng vuông phẳng có công thức [MA2B2][\text{MA}_2\text{B}_2] có bao nhiêu đồng phân hình học?

Còn 4 câu nữa của đề số 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3949

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một thành phố thu gom 5050 tấn rác nhựa mỗi ngày, tỉ lệ tái chế đạt 10%10\%. Khối lượng nhựa tái chế được mỗi ngày là

  1. A. 500 taˆˊn500\,\text{tấn}
  2. B. 10 taˆˊn10\,\text{tấn}
  3. C. 5 taˆˊn5\,\text{tấn}
  4. D. 45 taˆˊn45\,\text{tấn}

Câu 2. Chất béo là

  1. A. triester của glycerol với các acid béo
  2. B. triester của glycerol với các alcohol mạch dài
  3. C. monoester của glycerol với một acid béo
  4. D. polymer của các acid béo

Câu 3. Số oxi hoá của silver trong phức chất [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ là

  1. A. 11
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 22

Câu 4. Phân tử sinh học nào có chức năng xúc tác phản ứng hydrate hoá CO2\text{CO}_2 nhanh gấp hàng triệu lần?

  1. A. vitamin B12\text{B}_{12}
  2. B. chlorophyll
  3. C. carbonic anhydrase
  4. D. hemoglobin

Câu 5. Lớp cặn trắng bám trong ấm đun nước lâu ngày chủ yếu là

  1. A. Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 và Mg(OH)2\text{Mg(OH)}_2
  2. B. CaCO3\text{CaCO}_3 và MgCO3\text{MgCO}_3
  3. C. CaCl2\text{CaCl}_2 và MgSO4\text{MgSO}_4
  4. D. NaCl\text{NaCl}

Câu 6. Hoà tan hết 7,77{,}7 gam lithium (Li\text{Li}) vào nước dư rồi cô cạn dung dịch. Khối lượng chất rắn khan thu được là

  1. A. 26,4 gam26{,}4\,\text{gam}
  2. B. 13,2 gam13{,}2\,\text{gam}
  3. C. 25,3 gam25{,}3\,\text{gam}
  4. D. 7,7 gam7{,}7\,\text{gam}

Câu 7. Vì sao nước máy luôn được giữ một lượng clo dư nhỏ?

  1. A. để nước có mùi dễ nhận biết
  2. B. để trung hoà độ cứng của nước
  3. C. để làm nước trong hơn
  4. D. để tiếp tục diệt khuẩn trên suốt đường ống dẫn tới hộ dân

Câu 8. Cộng HBr\text{HBr} vào alkene khi có mặt peroxide thì

  1. A. phản ứng cho hỗn hợp hai sản phẩm bằng nhau
  2. B. phản ứng vẫn theo cơ chế electrophile và tuân theo Markovnikov
  3. C. phản ứng theo cơ chế gốc tự do và cho sản phẩm trái quy tắc Markovnikov
  4. D. phản ứng không xảy ra

Câu 9. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 86,5 g86{,}5\,\text{g}
  2. B. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  3. C. 0,8 g0{,}8\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

Câu 10. Trong phản ứng Fe+Cu2+→Fe2++Cu\text{Fe} + \text{Cu}^{2+} \rightarrow \text{Fe}^{2+} + \text{Cu}, chất khử và chất oxi hoá lần lượt là

  1. A. Cu2+\text{Cu}^{2+} và Fe\text{Fe}
  2. B. Fe\text{Fe} và Cu2+\text{Cu}^{2+}
  3. C. Cu\text{Cu} và Ag+\text{Ag}^{+}
  4. D. Zn\text{Zn} và Cu2+\text{Cu}^{2+}

Câu 11. Kim loại potassium (K\text{K}) kết tinh theo kiểu mạng nào?

  1. A. lập phương tâm diện
  2. B. lập phương đơn giản
  3. C. lục phương
  4. D. lập phương tâm khối

Câu 12. Protein casein có trong sữa thuộc loại nào và có hình dạng gì?

  1. A. Protein đơn giản, hình cầu
  2. B. Protein đơn giản, hình vòng
  3. C. Protein đơn giản, hình sợi
  4. D. Protein phức tạp, hình cầu

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Ăn 400400 g thịt bò chứa 21%21\% protein; đồng thời xét tình huống khử trùng dụng cụ y tế bằng đèn cực tím và phản ứng biuret.

  • a) Cho protein tác dụng với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 trong môi trường kiềm thì xuất hiện kết tủa màu vàng.
  • b) Khi khử trùng dụng cụ y tế bằng đèn cực tím thì lòng trắng trứng đông lại và protein mất hoạt tính sinh học.
  • c) Khi protein bị biến tính, các liên kết peptide bị cắt đứt hoàn toàn.
  • d) Sát trùng vết thương bằng cồn có tác dụng vì cồn làm biến tính protein của vi khuẩn.

Câu 14. Một hộ dùng 11 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi 88 g, và giảm được 25%25\% lượng túi sau khi chuyển sang túi vải. Xét thêm chai nhựa PET và giải pháp “phân loại rác ngay tại nguồn”.

  • a) Trong ba mươi ngày hộ ấy thải ra 240240 g rác túi nylon.
  • b) Lượng rác giảm được mỗi tháng bằng 180180 g.
  • c) Hiện tượng “rùa biển chết vì nuốt phải túi nylon” là do rác nhựa vỡ vụn thành hạt rất nhỏ rồi đi vào chuỗi thức ăn.
  • d) Nhựa PLA đi từ tinh bột có ưu điểm là bền hơn hẳn nhựa thường nên dùng được lâu hơn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Phân tử khối của valine ((CH3)2CH−CH(NH2)−COOH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) bằng bao nhiêu?

Câu 16. Một pin sạc dung lượng 25002500 mAh cấp dòng 125125 mA. Tính thời gian dùng được, theo giờ.

Câu 17. Thuỷ phân một mol ester đơn chức thường trong dung dịch kiềm cần bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH}?

Câu 18. Phân tử khối của potassium palmitate (C15H31COOK\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COOK}) bằng bao nhiêu?

Còn 3 câu nữa của đề số 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3950

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phản ứng oxi hoá chậm của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Để lâu ngoài không khí có oxygen
  2. B. Đun với nước, có acid làm xúc tác
  3. C. Đun với dung dịch sodium hydroxide
  4. D. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng

Câu 2. Đun sôi 1010 lít nước cứng chứa đồng thời 0,020{,}02 M Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_2 và 0,020{,}02 M Mg(HCO3)2\text{Mg(HCO}_3)_2 đến khi phản ứng hoàn toàn. Tổng khối lượng kết tủa là

  1. A. 61,6 gam61{,}6\,\text{gam}
  2. B. 16,8 gam16{,}8\,\text{gam}
  3. C. 36,8 gam36{,}8\,\text{gam}
  4. D. 20 gam20\,\text{gam}

Câu 3. Hoà tan hết 45,545{,}5 gam kẽm (Zn\text{Zn}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng dư. Thể tích khí thoát ra ứng với số mol là

  1. A. 2,1 mol2{,}1\,\text{mol}
  2. B. 1,4 mol1{,}4\,\text{mol}
  3. C. 0,7 mol0{,}7\,\text{mol}
  4. D. 2,8 mol2{,}8\,\text{mol}

Câu 4. Hợp kim silumin được dùng để đúc pit-tông cho động cơ nhờ đặc điểm nào?

  1. A. Dẻo và bền kéo
  2. B. Dễ đúc, chịu nén tốt
  3. C. Nhẹ và rất dễ đúc
  4. D. Rất cứng và giòn

Câu 5. Cho glycine tác dụng với dung dịch NaOH\text{NaOH}, sản phẩm hữu cơ là

  1. A. ClH3N−CH2−COOH\text{ClH}_3\text{N}-\text{CH}_2-\text{COOH}
  2. B. H2N−CH2−COONa\text{H}_2\text{N}-\text{CH}_2-\text{COONa}
  3. C. CH3COONa\text{CH}_3\text{COONa}
  4. D. H2N−CH2−CH2OH\text{H}_2\text{N}-\text{CH}_2-\text{CH}_2\text{OH}

Câu 6. Trong 11 mol phức chất [Cr(H2O)6]3+[\text{Cr}(\text{H}_2\text{O})_6]^{3+} có bao nhiêu mol phối tử?

  1. A. 2 mol2\,\text{mol}
  2. B. 1 mol1\,\text{mol}
  3. C. 7 mol7\,\text{mol}
  4. D. 6 mol6\,\text{mol}

Câu 7. So với amino acid ban đầu, mỗi mắt xích của polyamide có phân tử khối

  1. A. nhỏ hơn 1818 đơn vị
  2. B. bằng đúng phân tử khối amino acid
  3. C. lớn hơn 1818 đơn vị
  4. D. nhỏ hơn 3636 đơn vị

Câu 8. Phản ứng nào mô tả quá trình nung thạch cao sống thành thạch cao nung?

  1. A. CaO+H2O→Ca(OH)2\text{CaO} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(OH)}_2
  2. B. CaSO4⋅2H2O→150−160 ∘CCaSO4⋅0,5H2O+1,5H2O\text{CaSO}_4 \cdot 2\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{150-160\ ^\circ\text{C}} \text{CaSO}_4 \cdot 0{,}5\text{H}_2\text{O} + 1{,}5\text{H}_2\text{O}
  3. C. Ca(OH)2+CO2→CaCO3↓+H2O\text{Ca(OH)}_2 + \text{CO}_2 \rightarrow \text{CaCO}_3 \downarrow + \text{H}_2\text{O}
  4. D. CaCO3→t∘CaO+CO2↑\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2 \uparrow

Câu 9. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 13 g13\,\text{g}
  4. D. 34,6 g34{,}6\,\text{g}

Câu 10. Phân tử glycine (H2N−CH2−COOH\text{H}_2\text{N}-\text{CH}_2-\text{COOH}) có bao nhiêu nhóm −NH2-\text{NH}_2 và bao nhiêu nhóm −COOH-\text{COOH}?

  1. A. 11 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 22 nhóm −COOH-\text{COOH}
  2. B. 11 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 11 nhóm −COOH-\text{COOH}
  3. C. 22 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 11 nhóm −COOH-\text{COOH}
  4. D. 22 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 22 nhóm −COOH-\text{COOH}

Câu 11. Giá trị pH đẳng điện của glycine bằng bao nhiêu?

  1. A. 3,223{,}22
  2. B. 5,485{,}48
  3. C. 2,772{,}77
  4. D. 5,975{,}97

Câu 12. Trong oxyhemoglobin — hemoglobin đã gắn O2\text{O}_2 — ion Fe2+\text{Fe}^{2+} có số phối trí bằng

  1. A. sáu
  2. B. bốn
  3. C. hai
  4. D. năm

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho các polymer: poly(vinyl chloride), polystyrene, nhựa bakelite, tơ visco; xét thêm polymer nylon-6,6.

  • a) Polymer nylon-6,6 thuộc loại tổng hợp.
  • b) Polymer nylon-6,6 có mạch không phân nhánh.
  • c) Phản ứng trùng ngưng khác trùng hợp ở chỗ không tách ra phân tử nhỏ nào.
  • d) Nhựa bakelite và cao su lưu hoá đều có cấu trúc mạng không gian.

Câu 14. Cho hai amine C2H5NH2\text{C}_2\text{H}_5\text{NH}_2 và CH3CH2CH2NH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2, cùng công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là CnH2n+3N\text{C}_n\text{H}_{2n+3}\text{N}.

  • a) Amine C2H5NH2\text{C}_2\text{H}_5\text{NH}_2 thuộc bậc 11.
  • b) Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon gắn trực tiếp vào nitrogen.
  • c) Amine CH3CH2CH2NH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2 có tên gốc – chức là propylamine.
  • d) Amine no, đơn chức, mạch hở có nn nguyên tử carbon thì phân tử khối bằng 14n+3214n + 32.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Trong phức chất [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ có bao nhiêu phối tử?

Câu 16. Thời gian phân huỷ ước tính của hộp xốp là bao nhiêu năm?

Câu 17. Tính tổng số electron hoá trị quanh nguyên tử trung tâm trong phức chất [Zn(OH)4]2−[\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-}.

Câu 18. Chuyển CuSO4\text{CuSO}_4 thành Cu2O\text{Cu}_2\text{O} thì mỗi nguyên tử copper nhận bao nhiêu electron?

Còn 3 câu nữa của đề số 3 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3951

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cấu hình electron của nguyên tử vanadium (V\text{V}, Z=23Z = 23) là

  1. A. [Ar]3d34s2[\text{Ar}]3d^{3}4s^{2}
  2. B. [Ar]3d24s2[\text{Ar}]3d^{2}4s^{2}
  3. C. [Ar]3d14s2[\text{Ar}]3d^{1}4s^{2}
  4. D. [Ar]3d54s1[\text{Ar}]3d^{5}4s^{1}

Câu 2. Một người có 6,56{,}5 lít máu, nồng độ glucose trong máu là 0,12%0{,}12\% về khối lượng. Coi khối lượng riêng của máu bằng 11 g/mL, khối lượng glucose trong máu người ấy là

  1. A. 780 g780\,\text{g}
  2. B. 7,8 g7{,}8\,\text{g}
  3. C. 0,8 g0{,}8\,\text{g}
  4. D. 6,5 g6{,}5\,\text{g}

Câu 3. Vì sao khi làm thí nghiệm phải làm việc với dung dịch NH3\text{NH}_3 đặc trong tủ hút?

  1. A. Vì ion đồng độc với sinh vật thuỷ sinh, không được đổ xuống cống
  2. B. Vì acid đặc bốc khói và ăn mòn da, mắt
  3. C. Vì muối thiocyanate độc khi nuốt phải
  4. D. Vì khí ammonia có mùi khai, xốc mạnh, gây kích ứng đường hô hấp

Câu 4. Nếu giữ nguyên cường độ dòng điện mà tăng gấp đôi thời gian điện phân thì khối lượng chất thoát ra

  1. A. giảm một nửa
  2. B. tăng gấp bốn
  3. C. tăng gấp đôi
  4. D. không đổi

Câu 5. Vì sao kim loại chuyển tiếp và hợp chất của chúng hay được dùng làm chất xúc tác?

  1. A. vì có nhiều số oxi hoá nên dễ nhận rồi nhả electron, tạo hợp chất trung gian rồi tái sinh
  2. B. vì chúng làm thay đổi cân bằng của phản ứng
  3. C. vì chúng rất trơ, không tham gia phản ứng
  4. D. vì chúng bị tiêu hao hết sau phản ứng

Câu 6. Phương trình nào mô tả đúng phản ứng khử NiO\text{NiO} bằng khí CO\text{CO}?

  1. A. NiO+CO→t∘Ni+CO2\text{NiO} + \text{CO} \xrightarrow{t^\circ} \text{Ni} + \text{CO}_2
  2. B. NiO+2CO→t∘Ni+2CO2\text{NiO} + 2\text{CO} \xrightarrow{t^\circ} \text{Ni} + 2\text{CO}_2
  3. C. NiO+O2→t∘Ni+CO2\text{NiO} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{Ni} + \text{CO}_2
  4. D. NiO+CO2→t∘Ni+CO\text{NiO} + \text{CO}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{Ni} + \text{CO}

Câu 7. Thuỷ phân 16,216{,}2 g tinh bột thành glucose rồi lên men toàn bộ glucose thành ethanol, hiệu suất chung của cả quá trình là 50%50\%. Khối lượng ethanol (M=46M = 46) thu được là (làm tròn đến hàng phần mười).

  1. A. 2,3 g2{,}3\,\text{g}
  2. B. 4,6 g4{,}6\,\text{g}
  3. C. 0,1 g0{,}1\,\text{g}
  4. D. 9 g9\,\text{g}

Câu 8. Đun sôi nước cứng tạm thời thì

  1. A. tính cứng tăng lên vì nước bay hơi bớt
  2. B. tính cứng không đổi
  3. C. tính cứng mất đi vì các ion kết tủa dưới dạng carbonate
  4. D. nước chuyển thành nước cứng vĩnh cửu

Câu 9. Tiểu phân nào sau đây có thể làm phối tử trong phức chất?

  1. A. Na+\text{Na}^+
  2. B. CO\text{CO}
  3. C. K+\text{K}^+
  4. D. Ca2+\text{Ca}^{2+}

Câu 10. Một mẫu tơ visco chứa 0,40{,}4 mol mắt xích (mắt xích M=162M = 162). Khối lượng mẫu tơ ấy là

  1. A. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  2. B. 162 g162\,\text{g}
  3. C. 72 g72\,\text{g}
  4. D. 64,8 g64{,}8\,\text{g}

Câu 11. Thuỷ phân 34,234{,}2 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 13 g13\,\text{g}
  2. B. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 34,6 g34{,}6\,\text{g}

Câu 12. Khi điện phân nóng chảy NaCl\text{NaCl}, ở cathode xảy ra quá trình

  1. A. 2Cl−→Cl2+2e2\text{Cl}^- \rightarrow \text{Cl}_2 + 2e
  2. B. Na→Na++1e\text{Na} \rightarrow \text{Na}^+ + 1e
  3. C. Na++1e→Na\text{Na}^+ + 1e \rightarrow \text{Na}
  4. D. 2H2O+2e→H2+2OH−2\text{H}_2\text{O} + 2e \rightarrow \text{H}_2 + 2\text{OH}^-

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một mẫu thực phẩm chứa 1,61{,}6 g nitrogen; một protein khác có phân tử khối trung bình 148500148500. Xét thêm protein hemoglobin và cấu trúc bậc II.

  • a) Protein hình sợi như keratin và fibroin tan tốt trong nước cho dung dịch keo.
  • b) Khối lượng protein trong mẫu thực phẩm bằng 1,61{,}6 g.
  • c) Protein hemoglobin là protein hình cầu nên tan trong nước cho dung dịch keo.
  • d) Cấu trúc bậc I của protein cho biết cách nhiều chuỗi polypeptide ghép với nhau.

Câu 14. Xét nguyên tố magnesium (Mg\text{Mg}, Z=12Z = 12) thuộc nhóm IIA và một mẫu khoáng epsomite nguyên chất (MgSO4⋅7H2O\text{MgSO}_4 \cdot 7\text{H}_2\text{O}) nặng 2626 gam.

  • a) Nguyên tử nguyên tố nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2ns^2.
  • b) Trong hợp chất, nguyên tố nhóm IIA có số oxi hoá chỉ +2+2.
  • c) Ion Mg2+\text{Mg}^{2+} có 1212 electron.
  • d) Nguyên tử magnesium có cấu hình electron [Ar]4s2[\text{Ar}]4s^2.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Trong bình mạ điện, vật cần mạ được mắc vào cathode. Nếu quy ước cathode là 11 và anode là 22 thì kim loại dùng để mạ mắc vào cực số mấy?

Câu 16. Đánh số các loại nguồn gốc polymer: thiên nhiên là 11, bán tổng hợp là 22, tổng hợp là 33. Polymer cao su thiên nhiên thuộc loại số mấy?

Câu 17. Xà phòng hoá hoàn toàn 353,6353{,}6 g triolein (M=884M = 884). Tính khối lượng glycerol (M=92M = 92) thu được, theo gam.

Câu 18. Số phối trí phổ biến nhất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là bao nhiêu?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Acid béo EPA thuộc họ omega mấy?

Câu 20. Hợp kim gang chứa bao nhiêu phần trăm khối lượng sắt?

Câu 21. Nhúng thanh magnesium vào dung dịch Zn(NO3)2\text{Zn}\text{(NO}_3)_2 dư đến khi có 0,90{,}9 mol magnesium phản ứng. Tính khối lượng kẽm bám vào thanh.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3952

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ba disaccharide saccharose, maltose và lactose

  1. A. đều không có tính khử
  2. B. có ba công thức phân tử khác nhau
  3. C. có cùng công thức phân tử C12H22O11\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}
  4. D. đều thuỷ phân cho hai phân tử glucose

Câu 2. Lên men 7272 g glucose (M=180M = 180) với hiệu suất 75%75\%. Số mol khí carbon dioxide thu được là

  1. A. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  2. B. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  3. C. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}
  4. D. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}

Câu 3. Cho sodium oleate vào mẫu nước cứng chứa 0,150{,}15 mol ion Ca2+\text{Ca}^{2+}. Khối lượng kết tủa tạo thành (M=602M = 602) là

  1. A. 91,2 g91{,}2\,\text{g}
  2. B. 90,3 g90{,}3\,\text{g}
  3. C. 45,6 g45{,}6\,\text{g}
  4. D. 180,6 g180{,}6\,\text{g}

Câu 4. Trong dung dịch, phức chất [CuCl4]2−[\text{CuCl}_4]^{2-} có màu gì?

  1. A. xanh lam nhạt
  2. B. xanh lam đậm
  3. C. vàng lục
  4. D. đỏ máu

Câu 5. Trong sản xuất xà phòng, công đoạn cô phần dung dịch còn lại để thu hồi glycerol nhằm mục đích

  1. A. Làm xà phòng tách ra và nổi lên trên
  2. B. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
  3. C. Loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da
  4. D. Lấy lại sản phẩm phụ có giá trị kinh tế

Câu 6. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 0,2 g0{,}2\,\text{g}
  3. C. 10,8 g10{,}8\,\text{g}
  4. D. 21,6 g21{,}6\,\text{g}

Câu 7. Phức chất có dạng hình học vuông phẳng ứng với kiểu lai hoá nào?

  1. A. dsp2dsp^2
  2. B. d2sp3d^2sp^3
  3. C. spsp
  4. D. sp3sp^3

Câu 8. Khi chỉ dùng nguồn điện một chiều có điện áp thấp trong buổi thực hành, lí do là

  1. A. Điện áp cao gây nguy hiểm và làm phản ứng phụ xảy ra mạnh
  2. B. Nước làm mạch bị chập và kết quả đo sai lệch
  3. C. Tránh bị điện giật và tránh làm nhiễu kết quả đo
  4. D. Khí Cl2\text{Cl}_2 sinh ra rất độc với đường hô hấp

Câu 9. Điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} có màng ngăn thu được

  1. A. Na\text{Na} ở cathode và O2\text{O}_2 ở anode
  2. B. H2\text{H}_2 ở cathode và Cl2\text{Cl}_2 ở anode
  3. C. H2\text{H}_2 ở cathode và O2\text{O}_2 ở anode
  4. D. Na\text{Na} ở cathode và Cl2\text{Cl}_2 ở anode

Câu 10. Nhóm −NO2-\text{NO}_2 gắn trên vòng benzene sẽ

  1. A. hoạt hoá vòng và định hướng ortho, para
  2. B. làm mất hẳn tính thơm của vòng
  3. C. phản hoạt hoá vòng và định hướng thế vào vị trí meta
  4. D. không ảnh hưởng gì tới phản ứng thế

Câu 11. Bước “keo tụ bằng phèn chua” trong xử lí nước sinh hoạt nhằm mục đích gì?

  1. A. Loại bỏ cát, sỏi và rác thô có kích thước lớn
  2. B. Để bông keo và cặn lắng xuống đáy bể
  3. C. Giữ lại những hạt nhỏ còn sót sau khi lắng
  4. D. Tạo bông keo Al(OH)3\text{Al(OH)}_3 kéo theo các hạt lơ lửng

Câu 12. Phần trăm khối lượng Na\text{Na} trong NaNO3\text{NaNO}_3 (khoáng diêm tiêu Chile) là

  1. A. 27,1 %27{,}1\,\%
  2. B. 54,1 %54{,}1\,\%
  3. C. 72,9 %72{,}9\,\%
  4. D. 369,6 %369{,}6\,\%

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho các polymer: nylon-6,6, cellulose, amylopectin, tơ acetate; xét thêm polymer cao su thiên nhiên.

  • a) Trong bốn polymer đã cho có 22 chất điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
  • b) Trong bốn polymer đã cho có 33 chất có mạch không phân nhánh.
  • c) Polymer cao su thiên nhiên có mạch phân nhánh.
  • d) Phản ứng trùng ngưng khác trùng hợp ở chỗ không tách ra phân tử nhỏ nào.

Câu 14. Một gói bột giặt nặng 800800 g chứa 30%30\% khối lượng sodium dodecylbenzenesulfonate (M=348M = 348); xét thêm nước tro bếp và xà phòng.

  • a) Chất xà phòng thuộc nhóm chất giặt rửa tổng hợp.
  • b) Khối lượng sodium dodecylbenzenesulfonate trong gói bằng 240240 g.
  • c) Nhược điểm của nước tro bếp là tạo kết tủa trong nước cứng nên mất tác dụng giặt.
  • d) Chất giặt rửa tự nhiên như nước bồ hòn có ưu điểm là dịu với da hơn và dễ phân huỷ sinh học hơn chất giặt rửa tổng hợp.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cho 6666 g phenylalanine tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH\text{NaOH}. Tính khối lượng muối thu được, theo gam.

Câu 16. Khối lượng của một mắt xích C6H10O5\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5 bằng bao nhiêu?

Câu 17. Phức chất [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2] dạng vuông phẳng có bao nhiêu đồng phân hình học?

Câu 18. Khử hoàn toàn 0,30{,}3 mol ion Fe3+\text{Fe}^{3+}. Tính khối lượng kim loại sắt thu được.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Một mol amine đơn chức phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol HCl\text{HCl}?

Câu 20. Tính số mol Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_2 có trong 22 lít nước cứng nồng độ 0,050{,}05 M.

Câu 21. Hoà tan một đơn vị công thức K3[Fe(CN)6]\text{K}_3[\text{Fe}(\text{CN})_6] vào nước thu được bao nhiêu ion?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3953

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Để loại bỏ ion Fe2+\text{Fe}^{2+} tan trong nước ngầm, người ta

  1. A. thêm acid để hoà tan hết sắt
  2. B. sục không khí để oxi hoá thành Fe(OH)3\text{Fe(OH)}_3 rồi lọc bỏ
  3. C. đun sôi nước cho sắt bay hơi
  4. D. thêm muối ăn để kết tủa sắt

Câu 2. Phức chất nào sau đây nhận biết ion Cu2+\text{Cu}^{2+} bằng dung dịch NH3\text{NH}_3 dư?

  1. A. [Cu(NH3)4]2+[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}
  2. B. [Fe(SCN)]2+[\text{Fe}(\text{SCN})]^{2+}
  3. C. [CuCl4]2−[\text{CuCl}_4]^{2-}
  4. D. [Cu(H2O)6]2+[\text{Cu}(\text{H}_2\text{O})_6]^{2+}

Câu 3. Điện phân nóng chảy LiCl\text{Li}\text{Cl} thì sản phẩm thu được ở cathode và anode lần lượt là

  1. A. Li\text{Li} và Cl2\text{Cl}_2
  2. B. H2\text{H}_2 và Cl2\text{Cl}_2
  3. C. Cl2\text{Cl}_2 và Li\text{Li}
  4. D. Li\text{Li} và O2\text{O}_2

Câu 4. Hoà tan hết 2424 gam magnesium (Mg\text{Mg}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} vừa đủ rồi cô cạn. Khối lượng muối khan thu được là

  1. A. 71 gam71\,\text{gam}
  2. B. 59,5 gam59{,}5\,\text{gam}
  3. C. 95 gam95\,\text{gam}
  4. D. 24 gam24\,\text{gam}

Câu 5. Thành phần của sơn thường gồm

  1. A. chỉ một loại polymer duy nhất
  2. B. kim loại nóng chảy và chất tạo màu
  3. C. polymer, dung môi và chất màu
  4. D. nước và muối khoáng

Câu 6. Khi cho (CH3)3C−Cl(\text{CH}_3)_3\text{C}-\text{Cl} vào dung môi phân cực, liên kết bị phân cắt theo kiểu nào?

  1. A. phân cắt đồng thời cả đồng li lẫn dị li
  2. B. phân cắt đồng li
  3. C. không có liên kết nào bị phân cắt
  4. D. phân cắt dị li

Câu 7. Monomer dùng để tổng hợp polystyrene là

  1. A. vinyl chloride
  2. B. ethylene
  3. C. propylene
  4. D. styrene

Câu 8. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  2. B. 116,6 g116{,}6\,\text{g}
  3. C. 1,1 g1{,}1\,\text{g}
  4. D. 51,8 g51{,}8\,\text{g}

Câu 9. Vì sao MgO\text{MgO} được dùng làm vật liệu chịu lửa?

  1. A. vì nó bền nhiệt và nóng chảy ở nhiệt độ rất cao
  2. B. vì nó tan tốt trong nước
  3. C. vì nó nhẹ hơn không khí
  4. D. vì nó dẫn điện tốt

Câu 10. Chất béo triarachidin tạo bởi glycerol (M=92M = 92) và ba phân tử arachidic acid (M=312M = 312). Phân tử khối của chất béo ấy bằng

  1. A. 10281028
  2. B. 974974
  3. C. 936936
  4. D. 386386

Câu 11. Cách “thêm muối ăn NaCl\text{NaCl} vào nước” có tác dụng đến đâu?

  1. A. Làm mất được cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
  2. B. Chỉ làm mất được tính cứng vĩnh cửu
  3. C. Chỉ làm mất được tính cứng tạm thời
  4. D. Không làm mềm được nước cứng

Câu 12. Cho 0,20{,}2 mol Mg\text{Mg} phản ứng hết theo phương trình Mg+Zn2+→Mg2++Zn\text{Mg} + \text{Zn}^{2+} \rightarrow \text{Mg}^{2+} + \text{Zn}. Số mol electron mà chất khử đã nhường là

  1. A. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  2. B. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  3. C. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  4. D. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một acquy chì 22 V và một pin sạc dung lượng 25002500 mAh, điện áp 3,73{,}7 V, cấp dòng 250250 mA. Xét thêm nguồn điện pin lithium-ion.

  • a) Nguồn điện pin lithium-ion thuộc loại pin sơ cấp.
  • b) Năng lượng pin sạc tích được bằng 25002500 Wh.
  • c) Nguồn điện pin nickel – metal hydride thường được dùng cho pin sạc cỡ AA dùng trong gia đình.
  • d) Trong acquy chì, anode làm bằng chì dioxide PbO2\text{PbO}_2.

Câu 14. Cho acid béo DHA (C22H32O2\text{C}_{22}\text{H}_{32}\text{O}_2, kí hiệu 22:622:6) và acid béo linoleic acid (kí hiệu 18:218:2); một khẩu phần cung cấp 1010 g omega-6.

  • a) Acid béo thiết yếu là acid béo mà cơ thể không tự tổng hợp được, phải lấy từ thức ăn.
  • b) Phân tử khối của DHA bằng 328328.
  • c) Acid béo DHA có nhiều trong cá hồi và dầu cá.
  • d) Acid béo linoleic acid không phải là acid béo thiết yếu đối với cơ thể người.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Thuỷ phân hoàn toàn một mắt xích tinh bột thu được bao nhiêu phân tử glucose?

Câu 16. Nguyên tử iron (Fe\text{Fe}) có bao nhiêu electron hoá trị?

Câu 17. Cho các polymer: poly(ethylene terephthalate), tơ tằm, tơ acetate, cao su lưu hoá. Có bao nhiêu polymer có mạch không phân nhánh?

Câu 18. Chuyển glutamic acid thành monosodium glutamate làm phân tử khối tăng thêm bao nhiêu đơn vị?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Trong tên gọi phức chất, tiền tố *tris* chỉ bao nhiêu phối tử?

Câu 20. Một mẫu kim loại chứa 33 mol nguyên tử, kết tinh theo mạng lập phương tâm khối. Tính số mol ô mạng trong mẫu.

Câu 21. Trong công thức Faraday, số electron trao đổi ứng với một nguyên tử Ca\text{Ca} bằng bao nhiêu?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3954

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dung dịch amino acid có số nhóm −COOH-\text{COOH} nhiều hơn số nhóm −NH2-\text{NH}_2 sẽ

  1. A. làm quỳ tím hoá đỏ
  2. B. không làm đổi màu quỳ tím
  3. C. làm mất màu quỳ tím
  4. D. làm quỳ tím hoá xanh

Câu 2. Độ tan của các hydroxide nhóm IIA biến đổi thế nào từ Mg(OH)2\text{Mg(OH)}_2 đến Ba(OH)2\text{Ba(OH)}_2?

  1. A. giảm dần
  2. B. tăng dần
  3. C. tăng rồi giảm
  4. D. không đổi

Câu 3. Quá trình tiêu hoá tinh bột xảy ra ở đâu?

  1. A. Ở tế bào, nhờ hệ enzyme
  2. B. Ở khoang miệng và ruột non, nhờ enzyme amylase và maltase
  3. C. Ở gan và ở cơ
  4. D. Ở lá cây xanh, cần ánh sáng và chất diệp lục

Câu 4. Trong phương pháp thuỷ luyện, electron dùng để khử ion kim loại được lấy từ

  1. A. kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối
  2. B. dòng điện một chiều
  3. C. nhiệt lượng của ngọn lửa
  4. D. chất khử C\text{C}, CO\text{CO}, H2\text{H}_2 hay Al\text{Al} ở nhiệt độ cao

Câu 5. Peptide Gly–Ala–Val có phản ứng màu biuret hay không, và vì sao?

  1. A. Có, vì mọi peptide đều cho phản ứng biuret
  2. B. Có, vì phân tử có 22 liên kết peptide
  3. C. Không, vì phân tử chỉ có một liên kết peptide
  4. D. Không, vì peptide không phản ứng với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2

Câu 6. Liên kết cho — nhận là liên kết trong đó

  1. A. mỗi nguyên tử góp một electron vào cặp dùng chung
  2. B. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia
  3. C. các ion dương dùng chung electron tự do
  4. D. cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử cung cấp

Câu 7. Từ 66 tấn quặng galena nguyên chất (PbS\text{PbS}), luyện được bao nhiêu tấn chì nếu hiệu suất toàn quá trình là 90%90\%?

  1. A. 5,2 taˆˊn5{,}2\,\text{tấn}
  2. B. 6 taˆˊn6\,\text{tấn}
  3. C. 4,7 taˆˊn4{,}7\,\text{tấn}
  4. D. 5,4 taˆˊn5{,}4\,\text{tấn}

Câu 8. Cho mẩu sodium vào cốc nước dư thì sản phẩm thu được là

  1. A. dung dịch NaOH\text{NaOH} và khí H2\text{H}_2
  2. B. dung dịch NaCl\text{NaCl} và khí H2\text{H}_2
  3. C. dung dịch NaOH\text{NaOH} và khí O2\text{O}_2
  4. D. Na2O\text{Na}_2\text{O} và khí H2\text{H}_2

Câu 9. Điện phân dung dịch muối của Ag\text{Ag} (A=108A = 108, n=1n = 1) với cường độ 22 A, thu được 15,115{,}1 g kim loại. Thời gian điện phân là

  1. A. 2 giaˆy2\,\text{giây}
  2. B. 13510 giaˆy13510\,\text{giây}
  3. C. 6755 giaˆy6755\,\text{giây}
  4. D. 96500 giaˆy96500\,\text{giây}

Câu 10. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  2. B. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  3. C. 0,7 g0{,}7\,\text{g}
  4. D. 75,6 g75{,}6\,\text{g}

Câu 11. Số oxi hoá của copper trong Cu2O\text{Cu}_2\text{O} là

  1. A. 44
  2. B. 66
  3. C. 11
  4. D. 77

Câu 12. Thế điện cực chuẩn của cặp K+/K\text{K}^{+}/\text{K} bằng bao nhiêu vôn?

  1. A. −2,87 V-2{,}87\,\text{V}
  2. B. −2,71 V-2{,}71\,\text{V}
  3. C. −2,37 V-2{,}37\,\text{V}
  4. D. −2,93 V-2{,}93\,\text{V}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Lấy 40,940{,}9 gam NaCl\text{NaCl} đem thử màu ngọn lửa; xét thêm ion Ba2+\text{Ba}^{2+}.

  • a) Ion Ba2+\text{Ba}^{2+} làm ngọn lửa có màu xanh lam lục.
  • b) Lượng muối ấy chứa 1,41{,}4 mol ion Cl−\text{Cl}^-.
  • c) Vạch phát xạ đặc trưng của ion Ba2+\text{Ba}^{2+} có bước sóng 554554 nm.
  • d) Phải quan sát màu tím của K+\text{K}^+ qua kính lọc màu xanh vì màu tím quá chói mắt.

Câu 14. Một mẫu kim loại chứa 2,82{,}8 mol nguyên tử và kết tinh theo mạng lập phương tâm khối (độ đặc khít 68%68\%); xét thêm kim loại magnesium.

  • a) Kim loại magnesium kết tinh theo mạng lập phương tâm khối.
  • b) Một nguyên tử ở đỉnh của ô mạng lập phương được chia cho tám ô mạng.
  • c) Một ô mạng lập phương tâm khối chứa 22 nguyên tử.
  • d) Trong ba kiểu mạng thường gặp, kiểu có độ đặc khít thấp nhất là lập phương tâm khối.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Điện phân nóng chảy hai mol NaCl\text{NaCl} thu được bao nhiêu mol khí Cl2\text{Cl}_2?

Câu 16. Tính phần trăm khối lượng Pt\text{Pt} trong oxaliplatin (M=397M = 397).

Câu 17. Tính phân tử khối của trilaurin, biết lauric acid có M=200M = 200 và glycerol có M=92M = 92.

Câu 18. Nhúng thanh magnesium vào dung dịch Cu(NO3)2\text{Cu}\text{(NO}_3)_2 đến khi có 1,31{,}3 mol magnesium phản ứng, rồi lấy thanh ra sấy khô. Tính khối lượng thanh kim loại tăng thêm.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Một protein có phân tử khối trung bình 198000198000, mỗi mắt xích nặng trung bình 110110. Tính số gốc amino acid trong phân tử.

Câu 20. Trong phản ứng tráng bạc, một mol aldehyde đơn chức tạo ra bao nhiêu mol bạc?

Câu 21. Tính số mol Mg(HCO3)2\text{Mg(HCO}_3)_2 có trong 1010 lít nước cứng nồng độ 0,010{,}01 M.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3955

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có

  1. A. khối lượng mol rất lớn
  2. B. ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng
  3. C. một vòng benzene
  4. D. một liên kết đôi trong phân tử

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 3636 g glucose (C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6, M=180M = 180). Số mol CO2\text{CO}_2 sinh ra là

  1. A. 1 mol1\,\text{mol}
  2. B. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  3. C. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  4. D. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}

Câu 3. Giá trị pH đẳng điện của glycine bằng bao nhiêu?

  1. A. 5,485{,}48
  2. B. 3,223{,}22
  3. C. 2,772{,}77
  4. D. 5,975{,}97

Câu 4. Muối nào sau đây được dùng để làm bột nở cho bánh?

  1. A. NaHCO3\text{NaHCO}_3
  2. B. NaNO3\text{NaNO}_3
  3. C. NaCl\text{NaCl}
  4. D. Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3

Câu 5. Thuỷ phân 34,234{,}2 g lactose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 37,8 g37{,}8\,\text{g}
  3. C. 16,2 g16{,}2\,\text{g}
  4. D. 0,4 g0{,}4\,\text{g}

Câu 6. Phản ứng xà phòng hoá của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Để lâu ngoài không khí có oxygen
  2. B. Đun với dung dịch sodium hydroxide
  3. C. Đun với nước, có acid làm xúc tác
  4. D. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng

Câu 7. Điện phân dung dịch muối của Cu\text{Cu} (A=64A = 64, n=2n = 2) với cường độ 55 A trong 48254825 giây. Khối lượng kim loại bám vào cathode là

  1. A. 16 g16\,\text{g}
  2. B. 32 g32\,\text{g}
  3. C. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  4. D. 8 g8\,\text{g}

Câu 8. Một khối kẽm (Zn\text{Zn}) có thể tích 55 cm3^3 và khối lượng riêng 7,137{,}13 g/cm3^3. Khối lượng của khối kim loại ấy là

  1. A. 35,6 gam35{,}6\,\text{gam}
  2. B. 3,6 gam3{,}6\,\text{gam}
  3. C. 0,7 gam0{,}7\,\text{gam}
  4. D. 5 gam5\,\text{gam}

Câu 9. Theo lối gọi tên thay thế, amine CH3CH2CH2CH2NH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2 có tên là

  1. A. methanamine
  2. B. propan-1-amine
  3. C. butan-1-amine
  4. D. ethanamine

Câu 10. Thuỷ phân không hoàn toàn một peptide thu được

  1. A. hỗn hợp các peptide ngắn hơn
  2. B. chỉ các α\alpha-amino acid
  3. C. khí ammonia và carbon dioxide
  4. D. một polymer mạch dài hơn

Câu 11. Monomer dùng để tổng hợp cao su buna là

  1. A. ethylene
  2. B. propylene
  3. C. buta-1,3-diene
  4. D. vinyl chloride

Câu 12. Hoà tan hết 11,711{,}7 gam potassium (K\text{K}) vào nước dư rồi cô cạn dung dịch. Khối lượng chất rắn khan thu được là

  1. A. 11,7 gam11{,}7\,\text{gam}
  2. B. 16,5 gam16{,}5\,\text{gam}
  3. C. 16,8 gam16{,}8\,\text{gam}
  4. D. 8,4 gam8{,}4\,\text{gam}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho hai amino acid glutamic acid (HOOC−[CH2]2−CH(NH2)−COOH\text{HOOC}-[\text{CH}_2]_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) và lysine (H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH\text{H}_2\text{N}-[\text{CH}_2]_4-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}), cùng công thức chung của amino acid no mạch hở một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH}.

  • a) Kí hiệu của glutamic acid là Gly.
  • b) Ứng với công thức phân tử C4H9NO2\text{C}_{4}\text{H}_{9}\text{NO}_2 có 44 amino acid đồng phân của nhau.
  • c) Ở nhiệt độ thường, amino acid là chất lỏng sánh, không tan trong nước.
  • d) Amino acid no mạch hở có nn carbon, một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH} thì phân tử khối bằng 14n+4714n + 47.

Câu 14. Một mẫu enzyme trypsin chuyển hoá hết 2424 g protein trong 66 phút.

  • a) Hầu hết enzyme có bản chất là protein.
  • b) Tốc độ chuyển hoá trung bình bằng 44 g/phút.
  • c) Enzyme trypsin hoạt động tốt nhất ở pH=6,8\text{pH} = 6{,}8.
  • d) So với xúc tác hoá học thông thường, enzyme có tính chọn lọc cao hơn hẳn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Nguyên tử carbon mang điện dương trong carbocation có bao nhiêu electron hoá trị?

Câu 16. Khối lượng mol của HgS\text{HgS} bằng bao nhiêu g/mol?

Câu 17. Ion Na+\text{Na}^+ có bao nhiêu electron?

Câu 18. Protein chứa trung bình bao nhiêu phần trăm nitrogen về khối lượng?

Còn 3 câu nữa của đề số 8 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3956

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi nhỏ dung dịch iodine vào hồ tinh bột ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Màu xanh tím biến mất
  2. B. Không có hiện tượng gì
  3. C. Dung dịch chuyển sang màu xanh tím
  4. D. Màu xanh tím xuất hiện trở lại

Câu 2. Hằng số Faraday có giá trị khoảng

  1. A. 96 50096\,500 C/mol
  2. B. 22,422{,}4 L/mol
  3. C. 6,02⋅10236{,}02 \cdot 10^{23}
  4. D. 8,3148{,}314 J/(mol·K)

Câu 3. Khi kim loại chuyển tiếp tạo thành ion dương thì electron bị mất trước là electron ở phân lớp

  1. A. 3p3p
  2. B. 3d3d
  3. C. 4p4p
  4. D. 4s4s

Câu 4. Phản ứng CH3CH2CH2Cl+CN−→CH3CH2CH2CN+Cl−\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{Cl} + \text{CN}^- \rightarrow \text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CN} + \text{Cl}^- xảy ra theo cơ chế nào?

  1. A. thế gốc tự do SRS_R
  2. B. thế electrophile SES_E
  3. C. thế nucleophile SN1S_N1
  4. D. thế nucleophile SN2S_N2

Câu 5. Trong phản ứng Fe3++6CN−→[Fe(CN)6]3−\text{Fe}^{3+} + 6\text{CN}^- \rightarrow [\text{Fe}(\text{CN})_6]^{3-}, tiểu phân nào cho cặp electron?

  1. A. Fe3+\text{Fe}^{3+}
  2. B. CN−\text{CN}^-
  3. C. H+\text{H}^+
  4. D. BF3\text{BF}_3

Câu 6. Cần bao nhiêu gam chlorine để khử trùng 3030 m3^3 nước với hàm lượng 0,50{,}5 mg/L?

  1. A. 1,2 gam1{,}2\,\text{gam}
  2. B. 30 gam30\,\text{gam}
  3. C. 15 gam15\,\text{gam}
  4. D. 45 gam45\,\text{gam}

Câu 7. Hợp kim nào sau đây được dùng để làm vỏ máy bay và khung xe?

  1. A. đồng thanh
  2. B. duralumin
  3. C. đồng thau
  4. D. thép

Câu 8. Trong nguyên tắc 3R, chữ Reuse nghĩa là gì?

  1. A. Đốt bỏ, tức thiêu huỷ rác nhựa để lấy nhiệt
  2. B. Tái chế, tức thu gom nhựa đã bỏ để chế biến thành sản phẩm mới
  3. C. Tái sử dụng, tức dùng lại vật dụng nhựa nhiều lần trước khi bỏ
  4. D. Giảm thiểu, tức dùng ít đồ nhựa dùng một lần hơn

Câu 9. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  2. B. 17,3 g17{,}3\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 34,6 g34{,}6\,\text{g}

Câu 10. Ion kim loại trung tâm trong phân tử hemoglobin là

  1. A. Fe2+\text{Fe}^{2+}
  2. B. Co3+\text{Co}^{3+}
  3. C. Mg2+\text{Mg}^{2+}
  4. D. Zn2+\text{Zn}^{2+}

Câu 11. Thuỷ phân hoàn toàn 68,468{,}4 g lactose (M=342M = 342). Khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được là

  1. A. 36 g36\,\text{g}
  2. B. 68 g68\,\text{g}
  3. C. 72 g72\,\text{g}
  4. D. 37 g37\,\text{g}

Câu 12. Cho kim loại Au\text{Au} lần lượt vào các dung dịch chứa ion Fe2+\text{Fe}^{2+}, Pb2+\text{Pb}^{2+}, Cu2+\text{Cu}^{2+}, Ag+\text{Ag}^{+}. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

  1. A. 11
  2. B. 00
  3. C. 22
  4. D. 44

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho acid béo erucic acid (C22H42O2\text{C}_{22}\text{H}_{42}\text{O}_2, kí hiệu 22:122:1) và acid béo EPA (kí hiệu 20:520:5); một khẩu phần cung cấp 1414 g omega-6.

  • a) Acid béo thiết yếu là acid béo mà cơ thể tự tổng hợp được nên không cần ăn vào.
  • b) Acid béo erucic acid có nhiều trong dầu hạt cải.
  • c) Acid béo EPA là acid béo thiết yếu đối với cơ thể người.
  • d) Trong cách gọi tên omega, người ta đếm nguyên tử carbon bắt đầu từ đầu −CH3-\text{CH}_3 xa nhóm −COOH-\text{COOH}.

Câu 14. Một khối sodium (Na\text{Na}) có thể tích 1212 cm3^3, khối lượng riêng 0,970{,}97 g/cm3^3; xét thêm kim loại vàng và ánh kim của kim loại.

  • a) Kim loại ở thể lỏng trong điều kiện thường là thuỷ ngân.
  • b) Tính chất vật lí chung của kim loại do các electron tự do gây ra.
  • c) Sodium là kim loại nhẹ.
  • d) Vàng nóng chảy ở 1164 ∘C1164\ ^\circ\text{C}.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Ion Ni2+\text{Ni}^{2+} có bao nhiêu electron độc thân?

Câu 16. Số oxi hoá của chromium trong K2Cr2O7\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 bằng bao nhiêu?

Câu 17. Tơ được phân loại theo nguồn gốc thành mấy loại?

Câu 18. Phân tử khối của amine CH3CH2CH2NH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2 bằng bao nhiêu?

Còn 3 câu nữa của đề số 9 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 3957

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 16,2 g16{,}2\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  4. D. 37,8 g37{,}8\,\text{g}

Câu 2. Trong pin điện hoá, dây dẫn ngoài có nhiệm vụ

  1. A. Dẫn electron từ anode sang cathode
  2. B. Nơi xảy ra sự khử và nhận electron từ mạch ngoài
  3. C. Dẫn ion để hai dung dịch luôn trung hoà điện
  4. D. Nơi xảy ra sự oxi hoá và nhường electron ra mạch ngoài

Câu 3. Vì sao giặt quần áo bằng nước cứng lại tốn xà phòng?

  1. A. vì nước cứng hoà tan xà phòng rất chậm
  2. B. vì ion Ca2+\text{Ca}^{2+}, Mg2+\text{Mg}^{2+} tạo kết tủa với gốc acid béo, làm mất tác dụng của xà phòng
  3. C. vì nước cứng làm xà phòng bay hơi
  4. D. vì nước cứng có tính acid mạnh

Câu 4. Giá trị pH đẳng điện của serine bằng bao nhiêu?

  1. A. 3,223{,}22
  2. B. 5,685{,}68
  3. C. 2,772{,}77
  4. D. 5,485{,}48

Câu 5. Hợp kim nào sau đây được dùng để làm vỏ máy bay và khung xe?

  1. A. đồng thau
  2. B. duralumin
  3. C. thép
  4. D. đồng thanh

Câu 6. Bước đầu tiên trong quy trình tái chế kim loại là

  1. A. thu gom phế liệu
  2. B. đúc thành phôi mới
  3. C. điện phân nóng chảy
  4. D. nấu chảy phế liệu

Câu 7. Monomer tham gia phản ứng trùng hợp phải có

  1. A. khối lượng mol rất lớn
  2. B. một vòng benzene bền vững
  3. C. liên kết bội hoặc vòng kém bền trong phân tử
  4. D. ít nhất hai nhóm chức phản ứng được

Câu 8. Loại keo hồ tinh bột được dùng để

  1. A. Dán kim loại, gỗ và thuỷ tinh
  2. B. Vá săm lốp xe đạp và xe máy
  3. C. Dán giấy
  4. D. Dán gỗ và sản xuất ván ép

Câu 9. Cho 0,20{,}2 mol pent-1-ene (CH3CH2CH2−CH=CH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2-\text{CH}{=}\text{CH}_2) cộng hết với HBr\text{HBr}. Khối lượng sản phẩm cộng thu được là

  1. A. 16,2 gam16{,}2\,\text{gam}
  2. B. 151 gam151\,\text{gam}
  3. C. 14 gam14\,\text{gam}
  4. D. 30,2 gam30{,}2\,\text{gam}

Câu 10. Mạ thiếc (Sn\text{Sn}) dày 0,020{,}02 cm lên cả hai mặt một tấm thép, mỗi mặt có diện tích 150150 cm2^2. Biết khối lượng riêng của thiếc là 7,317{,}31 g/cm3^3, khối lượng thiếc cần dùng là

  1. A. 43,9 gam43{,}9\,\text{gam}
  2. B. 21,9 gam21{,}9\,\text{gam}
  3. C. 6 gam6\,\text{gam}
  4. D. 150 gam150\,\text{gam}

Câu 11. Đun sôi không làm mềm được loại nước cứng nào?

  1. A. nước mềm
  2. B. mọi loại nước cứng
  3. C. nước cứng vĩnh cửu
  4. D. nước cứng tạm thời

Câu 12. Trong 0,20{,}2 mol phức bát diện có ion trung tâm d6d^{6} và phối tử trường yếu, số mol electron độc thân là

  1. A. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}
  2. B. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  3. C. 4 mol4\,\text{mol}
  4. D. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét phức chất [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ và phức chất dạng bát diện.

  • a) Phức chất có số phối trí 66 thường có dạng tứ diện.
  • b) Phức chất [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ có dạng thẳng.
  • c) Góc liên kết trong dạng bát diện xấp xỉ 90∘90^\circ.
  • d) Thuốc chống ung thư cisplatin có hoạt tính là đồng phân trans của [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2].

Câu 14. Xét nguyên tố barium (Ba\text{Ba}, Z=56Z = 56) thuộc nhóm IIA và một mẫu khoáng đá vôi nguyên chất (CaCO3\text{CaCO}_3) nặng 2020 gam.

  • a) Phần trăm khối lượng Ca\text{Ca} trong CaCO3\text{CaCO}_3 bằng 40%40\%.
  • b) Nguyên tử barium có cấu hình electron [He]2s2[\text{He}]2s^2.
  • c) Khoáng vật đá vôi có thành phần chính là CaCO3\text{CaCO}_3.
  • d) So với kim loại kiềm cùng chu kì, kim loại kiềm thổ có bán kính nhỏ hơn và tính khử yếu hơn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Thuỷ phân một mol ester đơn chức thường trong dung dịch kiềm cần bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH}?

Câu 16. Hoà tan hết 19,219{,}2 gam magnesium (Mg\text{Mg}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} dư. Tính số mol khí H2\text{H}_2 thu được.

Câu 17. Thời gian phân huỷ ước tính của hộp xốp là bao nhiêu năm?

Câu 18. Trong phản ứng 2Al+3Cu2+→2Al3++3Cu2\text{Al} + 3\text{Cu}^{2+} \rightarrow 2\text{Al}^{3+} + 3\text{Cu}, tổng số electron trao đổi theo phương trình bằng bao nhiêu?

Còn 3 câu nữa của đề số 10 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 83 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 94 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 102 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 12 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 90 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 73 trang