taifilepro

Hóa học · Lớp 12 · Cuối học kì 1

Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng

Nền tảng Đủ bốn phần, có tự luận 4 phần · có tự luận

10 đề trong một tệp PDF, nền tảng, chắc 6 điểm. Mỗi đề gồm 12 câu trắc nghiệm · 2 câu đúng/sai · 4 câu trả lời ngắn · 3 câu tự luận — 90 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

10 đề · 210 câu · 73 trang
  • Đề 1 Mã 8922 · 21 câu 3 tr
  • Đề 2 Mã 8923 · 21 câu 3 tr
  • Đề 3 Mã 8924 · 21 câu 3 tr
  • Đề 4 Mã 8925 · 21 câu 3 tr
  • Đề 5 Mã 8926 · 21 câu 3 tr
  • Đề 6 Mã 8927 · 21 câu 3 tr
  • Đề 7 Mã 8928 · 21 câu 3 tr
  • Đề 8 Mã 8929 · 21 câu 3 tr
  • Đề 9 Mã 8930 · 21 câu 3 tr
  • Đề 10 Mã 8931 · 21 câu 3 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 10 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

24 / 73 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8922

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ghép hai cặp Ni2+/Ni\text{Ni}^{2+}/\text{Ni} (E∘=−0,26E^\circ = -0{,}26 V) và Pb2+/Pb\text{Pb}^{2+}/\text{Pb} (E∘=−0,13E^\circ = -0{,}13 V) thành pin. Cặp nào làm anode và cặp nào làm cathode?

  1. A. Pb2+/Pb\text{Pb}^{2+}/\text{Pb} làm anode, Ni2+/Ni\text{Ni}^{2+}/\text{Ni} làm cathode
  2. B. Cả hai cặp đều làm cathode
  3. C. Ni2+/Ni\text{Ni}^{2+}/\text{Ni} làm anode, Pb2+/Pb\text{Pb}^{2+}/\text{Pb} làm cathode
  4. D. Cả hai cặp đều làm anode

Câu 2. Quá trình muối dưa, muối cà và làm sữa chua dựa trên

  1. A. phản ứng thuỷ phân tinh bột
  2. B. phản ứng lên men giấm
  3. C. phản ứng lên men rượu
  4. D. phản ứng lên men lactic

Câu 3. Thuỷ tinh lỏng được xếp vào loại keo dán

  1. A. vô cơ
  2. B. sinh học
  3. C. hữu cơ
  4. D. bán tổng hợp

Câu 4. Khi nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch glucose, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Dung dịch chuyển sang màu xanh tím
  2. B. Màu xanh tím xuất hiện trở lại
  3. C. Màu xanh tím biến mất
  4. D. Không có hiện tượng gì

Câu 5. Nhỏ thuốc thử Tollens vào dung dịch glucose đun nhẹ, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Làm mất màu nước bromine
  2. B. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
  3. C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
  4. D. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm

Câu 6. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, ethylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  2. B. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  3. C. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
  4. D. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel

Câu 7. Nguồn phế liệu vỏ lon nước ngọt và khung cửa cũ được thu gom để tái chế kim loại nào?

  1. A. nhôm
  2. B. thép
  3. C. đồng
  4. D. kẽm

Câu 8. Nước Javel dùng để tẩy trắng và sát trùng có thành phần chính là

  1. A. NaCl\text{NaCl} và NaClO\text{NaClO}
  2. B. NaCl\text{NaCl} và NaOH\text{NaOH}
  3. C. NaClO3\text{NaClO}_3 và H2O\text{H}_2\text{O}
  4. D. NaOH\text{NaOH} và Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3

Câu 9. Sản phẩm của phản ứng nitrate hoá của cellulose được dùng để

  1. A. Sản xuất glucose và ethanol từ mùn cưa, rơm rạ
  2. B. Kéo thành tơ copper-ammonia
  3. C. Làm thuốc súng không khói
  4. D. Kéo thành tơ acetate

Câu 10. Khi dùng công thức Faraday, thời gian phải được đổi ra

  1. A. phút
  2. B. ngày
  3. C. giờ
  4. D. giây

Câu 11. Hoà tan hết 1616 gam calcium (Ca\text{Ca}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} vừa đủ rồi cô cạn. Khối lượng muối khan thu được là

  1. A. 30,2 gam30{,}2\,\text{gam}
  2. B. 44,4 gam44{,}4\,\text{gam}
  3. C. 28,4 gam28{,}4\,\text{gam}
  4. D. 16 gam16\,\text{gam}

Câu 12. Nhiệt độ nóng chảy của rubidium (Rb\text{Rb}) là

  1. A. 98\,^\circ\text{C}
  2. B. 180\,^\circ\text{C}
  3. C. 39\,^\circ\text{C}
  4. D. 64\,^\circ\text{C}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét nguyên tố potassium (K\text{K}, Z=19Z = 19) thuộc nhóm IA và khoáng vật bồ tạt có công thức K2CO3\text{K}_2\text{CO}_3.

  • a) Nguyên tử nguyên tố nhóm IA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1ns^1.
  • b) Trong hợp chất, nguyên tố nhóm IA có số oxi hoá +1+1 hoặc +2+2.
  • c) Nguyên tử potassium có cấu hình electron [Kr]5s1[\text{Kr}]5s^1.
  • d) Khoáng vật bồ tạt có thành phần chính là KNO3\text{KNO}_3.

Câu 14. Ăn 200200 g trứng gà chứa 13%13\% protein; đồng thời xét tình huống luộc trứng hoặc chiên cá và phản ứng với nitric acid đặc.

  • a) Thuỷ phân hoàn toàn protein thu được các α\alpha-amino acid.
  • b) Phần protein ấy cung cấp 104104 kcal.
  • c) Protein bị biến tính thì mất hoạt tính sinh học.
  • d) Sát trùng vết thương bằng cồn có tác dụng vì cồn hoà tan hết vi khuẩn vào nước.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Trong 0,50{,}5 mol LiCl\text{LiCl} có bao nhiêu mol ion Cl−\text{Cl}^-?

Câu 16. Một pin điện hoá cần bao nhiêu điện cực?

Câu 17. Mạng lập phương tâm diện có độ đặc khít 74%74\%. Tính phần trăm thể tích trống trong ô mạng.

Câu 18. Nung 22 mol NaHCO3\text{NaHCO}_3 đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu mol Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3?

Còn 3 câu nữa của đề số 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8923

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hợp kim thép không gỉ được dùng để làm dụng cụ nhà bếp và thiết bị y tế nhờ đặc điểm nào?

  1. A. Dễ đúc, chịu nén tốt
  2. B. Dẻo và bền kéo
  3. C. Chống ăn mòn rất tốt
  4. D. Rất cứng và giòn

Câu 2. Aniline phản ứng với nước bromine ngay ở nhiệt độ thường còn benzene thì không, vì

  1. A. aniline có phân tử khối lớn hơn benzene
  2. B. nhóm −NH2-\text{NH}_2 đẩy electron làm vòng benzene giàu electron hơn
  3. C. nhóm −NH2-\text{NH}_2 hút electron làm vòng nghèo electron
  4. D. aniline tan tốt trong nước hơn benzene

Câu 3. Trong pin Galvani, dòng electron đi

  1. A. từ dung dịch lên thanh kim loại rồi trở lại dung dịch
  2. B. từ cathode qua dây dẫn tới anode
  3. C. từ anode qua dây dẫn tới cathode
  4. D. qua cầu muối từ nửa pin này sang nửa pin kia

Câu 4. Bê tông cốt thép là ví dụ của loại vật liệu nào?

  1. A. hợp kim
  2. B. vật liệu composite
  3. C. tơ tổng hợp
  4. D. chất dẻo

Câu 5. Một thành phố thu gom 8080 tấn rác nhựa mỗi ngày, tỉ lệ tái chế đạt 20%20\%. Khối lượng nhựa tái chế được mỗi ngày là

  1. A. 20 taˆˊn20\,\text{tấn}
  2. B. 64 taˆˊn64\,\text{tấn}
  3. C. 1600 taˆˊn1600\,\text{tấn}
  4. D. 16 taˆˊn16\,\text{tấn}

Câu 6. Acid béo thiết yếu là acid béo mà

  1. A. cơ thể không tự tổng hợp được, phải lấy từ thức ăn
  2. B. cơ thể tự tổng hợp được nên không cần ăn vào
  3. C. có nhiều liên kết đôi nhất trong các acid béo
  4. D. chỉ có trong mỡ động vật

Câu 7. Công thức phân tử của saccharose là

  1. A. (C6H10O5)n(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n
  2. B. C12H22O11\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}
  3. C. C5H10O5\text{C}_5\text{H}_{10}\text{O}_5
  4. D. C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6

Câu 8. Tơ capron được điều chế từ caprolactam bằng phản ứng

  1. A. trùng ngưng tách nước
  2. B. oxi hoá
  3. C. trùng hợp mở vòng
  4. D. thuỷ phân

Câu 9. Đặc điểm mạch phân tử của cellulose là

  1. A. Mạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích
  2. B. Mạch phân nhánh
  3. C. Mạch không phân nhánh, xoắn lại hình lò xo
  4. D. Mạch không phân nhánh, các mạch xếp song song thành sợi

Câu 10. Monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có

  1. A. ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng
  2. B. một vòng benzene
  3. C. khối lượng mol rất lớn
  4. D. một liên kết đôi trong phân tử

Câu 11. Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?

  1. A. Để một miếng tôn bị xây xát (sắt tráng kẽm) ngoài trời mưa
  2. B. Nhúng một thanh sắt nguyên chất vào dung dịch h2so4\text{h}_2\text{so}_4 loãng
  3. C. Dẫn hơi nước nóng qua ống thép trong nồi hơi
  4. D. Đốt cháy dây sắt trong khí chlorine

Câu 12. So với kim loại kiềm cùng chu kì, nguyên tử kim loại kiềm thổ có

  1. A. bán kính nhỏ hơn nhưng tính khử mạnh hơn
  2. B. số electron lớp ngoài cùng ít hơn
  3. C. bán kính lớn hơn và tính khử mạnh hơn
  4. D. bán kính nhỏ hơn và tính khử yếu hơn

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho hai amino acid lysine (H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH\text{H}_2\text{N}-[\text{CH}_2]_4-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) và serine (HO−CH2−CH(NH2)−COOH\text{HO}-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}), cùng công thức chung của amino acid no mạch hở một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH}.

  • a) Amino acid HO−CH2−CH(NH2)−COOH\text{HO}-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH} có tên thường là serine.
  • b) Kí hiệu của lysine là Gly.
  • c) Ở nhiệt độ thường, amino acid là chất lỏng sánh, không tan trong nước.
  • d) Amino acid no mạch hở có nn carbon, một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH} thì phân tử khối bằng 14n+1714n + 17.

Câu 14. Một mẫu poly(propylene) chứa 0,30{,}3 mol mắt xích (mắt xích M=42M = 42); xét thêm polymer poly(ethylene).

  • a) Polymer poly(ethylene) được dùng để làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa.
  • b) Khối lượng mẫu poly(propylene) bằng 12,612{,}6 g.
  • c) Polymer poly(ethylene) có tính chất nổi bật là mềm dẻo và bền với acid, base.
  • d) Thuỷ tinh hữu cơ được dùng làm kính máy bay vì nó trong suốt và truyền sáng rất tốt.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Hằng số Faraday bằng bao nhiêu kilôcoulomb trên mol?

Còn 6 câu nữa của đề số 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8924

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Việc dùng bột giặt gấp đôi liều ghi trên bao bì cho chắc sạch là việc nên làm hay không nên làm, và vì sao?

  1. A. Nên làm, vì quần áo không sạch hơn mà chỉ tốn tiền và thải thêm chất ra môi trường
  2. B. Nên làm, vì phosphate là dưỡng chất cho tảo nên dễ gây phú dưỡng ao hồ
  3. C. Không nên làm, vì chất giặt rửa làm ô nhiễm nước và giết chết cá trong ao
  4. D. Không nên làm, vì quần áo không sạch hơn mà chỉ tốn tiền và thải thêm chất ra môi trường

Câu 2. Chất độn được thêm vào chất dẻo nhằm

  1. A. làm vật liệu trong suốt hơn
  2. B. tạo mùi thơm cho sản phẩm
  3. C. tăng khối lượng và hạ giá thành sản phẩm
  4. D. làm vật liệu dẫn điện

Câu 3. Thuỷ phân hoàn toàn 102,6102{,}6 g maltose (M=342M = 342) thì thu được bao nhiêu gam monosaccharide? Biết một mol maltose cho hai mol monosaccharide có M=180M = 180.

  1. A. 108 g108\,\text{g}
  2. B. 54 g54\,\text{g}
  3. C. 102,6 g102{,}6\,\text{g}
  4. D. 97,2 g97{,}2\,\text{g}

Câu 4. Dầu mỡ để lâu bị ôi là do

  1. A. chất béo bị vi khuẩn phân giải thành xà phòng
  2. B. oxygen của không khí oxi hoá chậm chất béo thành chất có mùi khó chịu
  3. C. chất béo hấp thụ hơi nước rồi vón cục
  4. D. chất béo tự thuỷ phân thành glycerol

Câu 5. Hợp kim lỏng Na\text{Na}–K\text{K} được dùng làm

  1. A. chất xúc tác cho phản ứng cracking
  2. B. vật liệu chế tạo vỏ máy bay
  3. C. chất tải nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
  4. D. chất chống ăn mòn phủ lên thép

Câu 6. Nguyên liệu dùng để điện phân điều chế Na\text{Na} là

  1. A. NaCl\text{NaCl}
  2. B. MgCl2\text{MgCl}_2
  3. C. CaCl2\text{CaCl}_2
  4. D. Al2O3\text{Al}_2\text{O}_3

Câu 7. Ester có mùi dứa là

  1. A. ethyl acetate
  2. B. ethyl butanoate
  3. C. methyl butanoate
  4. D. isoamyl acetate

Câu 8. Anod hoá nhôm nhằm mục đích

  1. A. phủ một lớp kim loại khác lên nhôm
  2. B. tạo lớp Al2O3\text{Al}_2\text{O}_3 dày để bảo vệ bề mặt
  3. C. làm nhôm tan hết thành dung dịch
  4. D. tăng độ dẫn điện của nhôm

Câu 9. Khi điện phân dung dịch với anode trơ, anion nào sau đây không bị oxi hoá?

  1. A. Br−\text{Br}^{-}
  2. B. I−\text{I}^{-}
  3. C. SO42−\text{SO}_4^{2-}
  4. D. Cl−\text{Cl}^{-}

Câu 10. Trong công nghiệp, kim loại kẽm được điều chế bằng phương pháp nào?

  1. A. chưng cất phân đoạn
  2. B. thuỷ luyện
  3. C. điện phân nóng chảy
  4. D. nhiệt luyện

Câu 11. Nhúng thanh magnesium vào dung dịch Pb(NO3)2\text{Pb}\text{(NO}_3)_2. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. thanh kim loại tan dần, có chì màu xám bám vào
  2. B. không có hiện tượng gì xảy ra
  3. C. có khí không màu thoát ra ở thanh kim loại
  4. D. xuất hiện kết tủa hydroxide của chì

Câu 12. Loại keo nhựa vá săm được dùng để

  1. A. Dán kim loại, gỗ và thuỷ tinh
  2. B. Dán gỗ và sản xuất ván ép
  3. C. Dán nhanh các vật nhỏ
  4. D. Vá săm lốp xe đạp và xe máy

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một chai dịch truyền glucose 20%20\% thể tích 300300 mL (khối lượng riêng 11 g/mL); một người có 44 lít máu với nồng độ glucose 0,12%0{,}12\%.

  • a) Khối lượng glucose trong máu người ấy bằng 0,480{,}48 g.
  • b) Lấy saccharose làm mốc 100100 thì độ ngọt của glucose bằng 7474.
  • c) Trong các loại đường thường gặp, chất ngọt nhất là glucose.
  • d) Glucose được dùng pha dịch truyền vì glucose ngọt hơn mọi loại đường khác.

Câu 14. Một mẫu kim loại chứa 0,40{,}4 mol nguyên tử và kết tinh theo mạng lục phương (độ đặc khít 74%74\%); xét thêm kim loại sắt.

  • a) Kim loại sắt kết tinh theo mạng lập phương tâm khối.
  • b) Trong tinh thể kim loại, hạt ở nút mạng là electron tự do.
  • c) Số mol ô mạng trong mẫu bằng 0,40{,}4 mol.
  • d) Độ đặc khít cho biết số nguyên tử trong một ô mạng.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Điện phân nóng chảy hai mol NaCl\text{NaCl} thu được bao nhiêu mol khí Cl2\text{Cl}_2?

Câu 16. Đun 0,30{,}3 mol acetic acid với 0,30{,}3 mol propan-1-ol, hiệu suất 80%80\%. Tính khối lượng propyl acetate (M=102M = 102) thu được, theo gam.

Câu 17. Một mol valine ((CH3)2CH−CH(NH2)−COOH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol HCl\text{HCl}?

Câu 18. Nhiệt độ thích hợp nhất cho phần lớn enzyme trong cơ thể người là bao nhiêu độ C?

Còn 3 câu nữa của đề số 3 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8925

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thuỷ phân ester của phenol trong dung dịch kiềm thì một mol ester cần

  1. A. nửa mol kiềm
  2. B. một mol kiềm
  3. C. ba mol kiềm
  4. D. hai mol kiềm

Câu 2. Một mẫu poly(propylene) chứa 0,70{,}7 mol mắt xích (mắt xích M=42M = 42). Khối lượng mẫu polymer ấy là

  1. A. 29,5 g29{,}5\,\text{g}
  2. B. 0,7 g0{,}7\,\text{g}
  3. C. 29,4 g29{,}4\,\text{g}
  4. D. 42 g42\,\text{g}

Câu 3. Xăng sinh học E5 chứa ethanol được sản xuất chủ yếu bằng cách

  1. A. lên men tinh bột hoặc cellulose từ cây trồng
  2. B. chưng cất phân đoạn dầu mỏ
  3. C. thuỷ phân chất béo
  4. D. nung đá vôi

Câu 4. Monomer tham gia phản ứng trùng hợp phải có

  1. A. một vòng benzene bền vững
  2. B. ít nhất hai nhóm chức phản ứng được
  3. C. liên kết bội hoặc vòng kém bền trong phân tử
  4. D. khối lượng mol rất lớn

Câu 5. Chất béo tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5(\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5) ở nhiệt độ thường thường ở thể nào và vì sao?

  1. A. Thể lỏng vì gốc acid béo là gốc không no
  2. B. Thể rắn vì chất béo tan tốt trong nước
  3. C. Thể rắn vì gốc acid béo là gốc no
  4. D. Thể khí vì phân tử nhẹ

Câu 6. Muối C15H31COOK\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COOK} có tên là

  1. A. sodium laurate
  2. B. potassium palmitate
  3. C. sodium palmitate
  4. D. sodium myristate

Câu 7. Cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng?

  1. A. chì và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2
  2. B. magnesium và dung dịch Zn(NO3)2\text{Zn}\text{(NO}_3)_2
  3. C. sắt và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2
  4. D. kẽm và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2

Câu 8. Phản ứng giữa kim loại M và ion Nn+\text{N}^{n+} xảy ra khi

  1. A. E∘E^\circ của cặp chứa N lớn hơn E∘E^\circ của cặp chứa M
  2. B. kim loại M có khối lượng mol lớn hơn
  3. C. E∘E^\circ của cặp chứa N nhỏ hơn E∘E^\circ của cặp chứa M
  4. D. hai cặp có E∘E^\circ bằng nhau

Câu 9. Chất giặt rửa sodium lauryl sulfate được lấy hoặc sản xuất từ đâu?

  1. A. Tổng hợp từ sản phẩm của quá trình chế biến dầu mỏ
  2. B. Chiết từ vỏ quả bồ hòn
  3. C. Đi từ chất béo của động vật và thực vật
  4. D. Tổng hợp từ alcohol béo và sulfuric acid

Câu 10. Khi cho kim loại tác dụng với HNO3\text{HNO}_3 đặc thì

  1. A. không thu được khí H2\text{H}_2
  2. B. kim loại không phản ứng
  3. C. thu được khí H2\text{H}_2 như với HCl\text{HCl}
  4. D. chỉ tạo muối mà không tạo khí

Câu 11. Fructose vẫn tham gia được phản ứng tráng bạc vì

  1. A. fructose bị thuỷ phân thành hai monosaccharide
  2. B. trong môi trường base, fructose chuyển hoá thành glucose
  3. C. fructose tan tốt trong nước
  4. D. bản thân fructose có sẵn nhóm −CHO-\text{CHO}

Câu 12. Kim loại nào sau đây tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên?

  1. A. sắt
  2. B. sodium
  3. C. nhôm
  4. D. vàng

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho acid béo DHA (C22H32O2\text{C}_{22}\text{H}_{32}\text{O}_2, kí hiệu 22:622:6) và acid béo oleic acid (kí hiệu 18:118:1); một khẩu phần cung cấp 1414 g omega-6.

  • a) Acid béo thiết yếu là acid béo mà cơ thể không tự tổng hợp được, phải lấy từ thức ăn.
  • b) Liên kết đôi gần đầu −CH3-\text{CH}_3 nhất của DHA nằm ở carbon số 33 khi đánh số từ nhóm −COOH-\text{COOH}.
  • c) Acid béo DHA có nhiều trong hạt lanh và quả óc chó.
  • d) Trong cách gọi tên omega, người ta đếm nguyên tử carbon bắt đầu từ nguyên tử carbon của nhóm −COOH-\text{COOH}.

Câu 14. Một mẫu thực phẩm chứa 7,27{,}2 g nitrogen; một protein khác có phân tử khối trung bình 121000121000. Xét thêm protein collagen và cấu trúc bậc I.

  • a) Số gốc amino acid trong protein thứ hai xấp xỉ 11001100.
  • b) Protein collagen là protein hình cầu nên không tan trong nước.
  • c) Cấu trúc bậc I của protein được giữ bằng liên kết hydrogen giữa các nhóm CO\text{CO} và NH\text{NH}.
  • d) Cấu trúc bậc I của protein cho biết cách nhiều chuỗi polypeptide ghép với nhau.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Trong pin điện hoá, mỗi điện cực xảy ra bao nhiêu nửa phản ứng?

Câu 16. Một mol carboxylic acid phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol alcohol đơn chức trong phản ứng ester hoá?

Câu 17. Điện phân dung dịch KCl\text{KCl} với điện cực trơ, cường độ 22 A trong 77207720 giây (F=96 500F = 96\,500 C/mol). Tính thể tích khí Cl2\text{Cl}_2 thoát ra ở anode, đo ở điều kiện chuẩn (24,7924{,}79 L/mol), theo lít (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 18. Mạ một lớp kim loại dày 0,0050{,}005 cm lên một mặt tấm thép có diện tích 5050 cm2^2. Tính thể tích lớp mạ, theo cm3^3.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Cây xanh quang hợp tạo 243243 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162). Tính số mol CO2\text{CO}_2 cây đã hấp thụ.

Câu 20. Một mol amine đơn chức phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol HCl\text{HCl}?

Câu 21. Mỗi ngăn của acquy chì cho hiệu điện thế khoảng bao nhiêu vôn?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8926

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ghép hai cặp Fe2+/Fe\text{Fe}^{2+}/\text{Fe} (E∘=−0,44E^\circ = -0{,}44 V) và Au3+/Au\text{Au}^{3+}/\text{Au} (E∘=1,5E^\circ = 1{,}5 V) thành pin. Cặp nào làm anode và cặp nào làm cathode?

  1. A. Au3+/Au\text{Au}^{3+}/\text{Au} làm anode, Fe2+/Fe\text{Fe}^{2+}/\text{Fe} làm cathode
  2. B. Cả hai cặp đều làm cathode
  3. C. Cả hai cặp đều làm anode
  4. D. Fe2+/Fe\text{Fe}^{2+}/\text{Fe} làm anode, Au3+/Au\text{Au}^{3+}/\text{Au} làm cathode

Câu 2. Chất xơ trong thức ăn thực chất là

  1. A. một loại protein thực vật
  2. B. cellulose mà cơ thể người không tiêu hoá được
  3. C. tinh bột đã bị biến tính
  4. D. chất béo có nguồn gốc thực vật

Câu 3. Trong nguyên tắc 3R, biện pháp được ưu tiên hàng đầu là

  1. A. giảm thiểu lượng nhựa sử dụng
  2. B. tái sử dụng vật dụng nhựa
  3. C. tái chế nhựa đã bỏ
  4. D. đốt rác nhựa để lấy nhiệt

Câu 4. Kim loại nào sau đây phản ứng được với khí nitrogen ở nhiệt độ cao?

  1. A. magnesium
  2. B. kẽm
  3. C. bạc
  4. D. đồng

Câu 5. Glucose và fructose là đồng phân của nhau vì chúng

  1. A. cùng cho phản ứng tráng bạc
  2. B. cùng khối lượng riêng
  3. C. cùng cấu tạo nhưng khác công thức phân tử
  4. D. cùng công thức phân tử C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 nhưng khác cấu tạo

Câu 6. Phản ứng nào tiêu biểu cho phương pháp thuỷ luyện?

  1. A. Fe+CuSO4→FeSO4+Cu↓\text{Fe} + \text{CuSO}_4 \rightarrow \text{FeSO}_4 + \text{Cu} \downarrow
  2. B. Fe+2HCl→FeCl2+H2\text{Fe} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2
  3. C. Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2
  4. D. 2Al2O3→đpnc4Al+3O22\text{Al}_2\text{O}_3 \xrightarrow{\text{đpnc}} 4\text{Al} + 3\text{O}_2

Câu 7. Khối lượng của một mắt xích trong polystyrene bằng bao nhiêu?

  1. A. 4242
  2. B. 62,562{,}5
  3. C. 104104
  4. D. 2828

Câu 8. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, methylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  2. B. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel
  3. C. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  4. D. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide

Câu 9. Trong sản xuất xà phòng, công đoạn trộn chất tạo màu và hương liệu rồi ép thành bánh nhằm mục đích

  1. A. Loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da
  2. B. Hoàn thiện sản phẩm trước khi đưa ra thị trường
  3. C. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
  4. D. Làm xà phòng tách ra và nổi lên trên

Câu 10. Tái chế được 16,216{,}2 tấn chì. Biết sản xuất chì từ quặng tốn 33 nghìn kWh mỗi tấn và tái chế tiết kiệm 60%60\% năng lượng ấy. Năng lượng tiết kiệm được là

  1. A. 49 nghıˋn kWh49\,\text{nghìn kWh}
  2. B. 2 nghıˋn kWh2\,\text{nghìn kWh}
  3. C. 29 nghıˋn kWh29\,\text{nghìn kWh}
  4. D. 19 nghıˋn kWh19\,\text{nghìn kWh}

Câu 11. Loại keo epoxy được dùng để

  1. A. Vá săm lốp xe đạp và xe máy
  2. B. Dán gỗ và sản xuất ván ép
  3. C. Dán kim loại, gỗ và thuỷ tinh
  4. D. Dán nhanh các vật nhỏ

Câu 12. Kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động thì

  1. A. bị khí H2\text{H}_2 khử thành ion
  2. B. đẩy được khí H2\text{H}_2 ra khỏi dung dịch HCl\text{HCl} loãng
  3. C. không tác dụng với dung dịch HCl\text{HCl} loãng
  4. D. tan được trong nước ở nhiệt độ thường

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Mạ một lớp nickel (Ni\text{Ni}, khối lượng riêng 8,98{,}9 g/cm3^3) dày 0,020{,}02 cm lên tấm thép có mỗi mặt rộng 100100 cm2^2; xét thêm cách bảo vệ vỏ hộp đựng thực phẩm.

  • a) Để bảo vệ vỏ hộp đựng thực phẩm, người ta tráng một lớp thiếc mỏng lên bề mặt sắt.
  • b) Mạ cả hai mặt thì cần 35,635{,}6 gam nickel.
  • c) Trong bảo vệ điện hoá, kim loại gắn thêm phải có tính khử yếu hơn kim loại cần bảo vệ.
  • d) So với bảo vệ bề mặt, bảo vệ điện hoá vẫn có tác dụng khi bề mặt đã bị xây xát.

Câu 14. Cho acid béo arachidonic acid (C20H32O2\text{C}_{20}\text{H}_{32}\text{O}_2, kí hiệu 20:420:4) và acid béo DHA (kí hiệu 22:622:6); một khẩu phần cung cấp 44 g omega-6.

  • a) Acid béo DHA thuộc họ omega-3.
  • b) Liên kết đôi gần đầu −CH3-\text{CH}_3 nhất của arachidonic acid nằm ở carbon số 1414 khi đánh số từ nhóm −COOH-\text{COOH}.
  • c) Acid béo arachidonic acid có nhiều trong hạt lanh và quả óc chó.
  • d) Trong cách gọi tên omega, người ta đếm nguyên tử carbon bắt đầu từ đầu −CH3-\text{CH}_3 xa nhóm −COOH-\text{COOH}.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Polymer được phân loại theo nguồn gốc thành mấy loại?

Câu 16. Một mol aniline phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2\text{Br}_2?

Câu 17. Khối lượng mol của CaSO4⋅2H2O\text{CaSO}_4 \cdot 2\text{H}_2\text{O} (thạch cao sống) bằng bao nhiêu g/mol?

Câu 18. Tính số mol ethyl acetate (M=88M = 88) có trong 1010 mL ester ấy (khối lượng riêng 0,90{,}9 g/mL).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Trong thí nghiệm lắp pin Galvani kẽm – đồng, vôn kế chỉ khoảng bao nhiêu vôn theo lí thuyết?

Câu 20. Trong pin điện hoá, mỗi điện cực xảy ra bao nhiêu nửa phản ứng?

Câu 21. Cây xanh quang hợp tạo 307,8307{,}8 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162). Tính số mol CO2\text{CO}_2 cây đã hấp thụ.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8927

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vì sao phải phân loại phế liệu trước khi nấu chảy?

  1. A. vì lẫn kim loại khác sẽ tạo ra hợp kim không mong muốn, khó dùng lại
  2. B. vì phế liệu lẫn nhau thì không nóng chảy được
  3. C. vì luật cấm nấu chảy nhiều kim loại cùng lúc
  4. D. vì phân loại làm kim loại nặng thêm

Câu 2. Ester CH3COOCH(CH3)2\text{CH}_3\text{COOCH}(\text{CH}_3)_2 có tên gọi là

  1. A. methyl acetate
  2. B. ethyl formate
  3. C. methyl formate
  4. D. isopropyl acetate

Câu 3. Acid béo γ-linolenic acid (kí hiệu 18:318:3) thuộc họ

  1. A. omega-7
  2. B. omega-9
  3. C. omega-6
  4. D. omega-3

Câu 4. Vai trò của màng ngăn khi điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} là

  1. A. ngăn khí Cl2\text{Cl}_2 ở anode gặp NaOH\text{NaOH} ở cathode
  2. B. giữ cho dung dịch khỏi nóng lên
  3. C. tăng tốc độ điện phân
  4. D. ngăn không cho NaCl\text{NaCl} tan thêm

Câu 5. Thành phần chính của đá vôi là

  1. A. CaSO4⋅2H2O\text{CaSO}_4 \cdot 2\text{H}_2\text{O}
  2. B. CaCO3\text{CaCO}_3
  3. C. MgCO3\text{MgCO}_3
  4. D. BaSO4\text{BaSO}_4

Câu 6. Trùng hợp styrene (C6H5−CH=CH2\text{C}_6\text{H}_5-\text{CH}=\text{CH}_2) thu được polymer nào?

  1. A. poly(ethylene)
  2. B. polystyrene
  3. C. poly(vinyl chloride)
  4. D. poly(propylene)

Câu 7. Phương pháp duy nhất dùng để điều chế kim loại kiềm là

  1. A. khử oxide bằng khí CO\text{CO} ở nhiệt độ cao
  2. B. điện phân dung dịch muối của chúng
  3. C. điện phân nóng chảy muối halide hoặc hydroxide của chúng
  4. D. dùng kim loại mạnh hơn đẩy ra khỏi dung dịch muối

Câu 8. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng điện phân dung dịch?

  1. A. Cu\text{Cu}
  2. B. Mg\text{Mg}
  3. C. Na\text{Na}
  4. D. Al\text{Al}

Câu 9. Thuốc thử dùng để nhận biết aniline là

  1. A. quỳ tím
  2. B. nước bromine
  3. C. dung dịch iodine
  4. D. thuốc thử Tollens

Câu 10. Cho các polymer: poly(ethylene), polystyrene, nylon-6,6, cellulose. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

  1. A. 22
  2. B. 44
  3. C. 11
  4. D. 33

Câu 11. Thời gian phân huỷ ước tính của vỏ lon nhôm là

  1. A. 200 na˘m200\,\text{năm}
  2. B. 1 na˘m1\,\text{năm}
  3. C. 210 na˘m210\,\text{năm}
  4. D. 80 na˘m80\,\text{năm}

Câu 12. Tên thay thế của glutamic acid là

  1. A. acid 2-aminoethanoic
  2. B. acid 2-amino-3-hydroxypropanoic
  3. C. acid 2-aminopropanoic
  4. D. acid 2-aminopentanedioic

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho 0,80{,}8 mol sắt bị oxi hoá hoàn toàn thành ion Fe2+\text{Fe}^{2+}; xét thêm nguyên tử nhôm và tính chất “dẻo và dễ dát mỏng” của kim loại.

  • a) Liên kết kim loại hình thành nhờ sự dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử.
  • b) Kim loại dẻo và dễ dát mỏng là do các lớp ion dương trượt lên nhau mà liên kết kim loại không bị phá vỡ.
  • c) Kim loại dẻo còn hợp chất ion giòn vì các lớp ion dương trong kim loại trượt được nhờ electron tự do.
  • d) So với phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại có bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.

Câu 14. Một mẫu tơ nylon-6,6 chứa 0,40{,}4 mol mắt xích (mắt xích M=226M = 226); xét thêm tơ capron và tơ tổng hợp tơ lapsan.

  • a) Tơ capron thuộc loại tơ tổng hợp.
  • b) Polymer kéo được thành tơ phải có cấu trúc mạng không gian.
  • c) Tơ capron được tạo ra bằng cách cellulose lấy từ quả cây bông.
  • d) Tơ lapsan thuộc nhóm tơ polyamide.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Mỗi gốc acid béo của tripalmitolein có 11 liên kết đôi. Hỏi cả phân tử tripalmitolein có bao nhiêu liên kết đôi C=C\text{C}=\text{C}?

Câu 16. Khối lượng mol của CaSO4⋅2H2O\text{CaSO}_4 \cdot 2\text{H}_2\text{O} (thạch cao sống) bằng bao nhiêu g/mol?

Câu 17. Điện phân nóng chảy hai mol NaCl\text{NaCl} thu được bao nhiêu mol khí Cl2\text{Cl}_2?

Câu 18. Hoà tan hết 58,558{,}5 gam potassium (K\text{K}) vào nước dư. Tính số mol khí H2\text{H}_2 thu được.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Nung 22 mol NaHCO3\text{NaHCO}_3 đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu mol Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3?

Câu 20. Thuỷ phân hoàn toàn một mol disaccharide thu được bao nhiêu mol monosaccharide?

Câu 21. Phân tử khối của sodium myristate (C13H27COONa\text{C}_{13}\text{H}_{27}\text{COONa}) bằng bao nhiêu?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8928

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào phần vỏ ngâm dưới nước những khối

  1. A. đồng
  2. B. kẽm
  3. C. bạc
  4. D. thiếc

Câu 2. Cột nhựa trao đổi ion dùng lâu ngày được hoàn nguyên bằng

  1. A. nước cất
  2. B. dung dịch NaCl\text{NaCl} đậm đặc
  3. C. dung dịch CaCl2\text{CaCl}_2
  4. D. dung dịch HCl\text{HCl} đặc

Câu 3. Xét theo nguồn gốc, nylon-6,6 thuộc loại polymer

  1. A. vô cơ
  2. B. thiên nhiên
  3. C. tổng hợp
  4. D. bán tổng hợp

Câu 4. Cặp oxi hoá – khử có thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử của nó

  1. A. càng dễ nhận electron
  2. B. càng dễ nhường electron, tức tính khử càng mạnh
  3. C. càng khó nhường electron
  4. D. càng bền, không tham gia phản ứng

Câu 5. Một mẫu nước chỉ chứa Mg(HCO3)2\text{Mg(HCO}_3)_2 và MgSO4\text{MgSO}_4. Mẫu nước ấy có

  1. A. tính cứng toàn phần
  2. B. tính cứng tạm thời
  3. C. tính cứng do ion Na+\text{Na}^+ gây ra
  4. D. tính cứng vĩnh cửu

Câu 6. Khi pin điện hoá hoạt động, cation trong cầu muối di chuyển theo chiều nào?

  1. A. Đứng yên tại chỗ trong suốt quá trình
  2. B. Đi từ anode sang cathode
  3. C. Đi về phía nửa pin chứa anode
  4. D. Đi về phía nửa pin chứa cathode

Câu 7. Trong dãy điện hoá, đi từ trái sang phải thì tính oxi hoá của ion kim loại

  1. A. giảm rồi tăng
  2. B. không đổi
  3. C. tăng dần
  4. D. giảm dần

Câu 8. Hợp chất nào sau đây được biết đến vì làm bột chống trơn tay cho vận động viên?

  1. A. MgCO3\text{MgCO}_3
  2. B. MgSO4\text{MgSO}_4
  3. C. Mg(OH)2\text{Mg(OH)}_2
  4. D. MgO\text{MgO}

Câu 9. Điện phân nóng chảy NaCl\text{NaCl} thì sản phẩm ở cathode và anode lần lượt là

  1. A. Na\text{Na} và Cl2\text{Cl}_2
  2. B. Cl2\text{Cl}_2 và Na\text{Na}
  3. C. Na\text{Na} và O2\text{O}_2
  4. D. H2\text{H}_2 và Cl2\text{Cl}_2

Câu 10. Khử hoàn toàn 1,61{,}6 mol ion Al3+\text{Al}^{3+} thì thu được bao nhiêu gam kim loại nhôm?

  1. A. 27 gam27\,\text{gam}
  2. B. 14,4 gam14{,}4\,\text{gam}
  3. C. 43,2 gam43{,}2\,\text{gam}
  4. D. 4,8 gam4{,}8\,\text{gam}

Câu 11. Phải dùng điện phân để điều chế kim loại mạnh vì

  1. A. chúng có khối lượng mol quá nhỏ
  2. B. chúng không tồn tại trong tự nhiên
  3. C. hợp chất của chúng không tan trong nước
  4. D. không có chất khử hoá học nào đủ mạnh để khử ion của chúng

Câu 12. Khí CO2\text{CO}_2 sinh ra khi nung NaHCO3\text{NaHCO}_3 được

  1. A. dùng để nung đá vôi
  2. B. hoà tan vào sản phẩm soda
  3. C. thải thẳng ra khí quyển
  4. D. đưa quay lại bước sục khí vào dung dịch ammonia

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một acquy chì 2424 V và một pin sạc dung lượng 15001500 mAh, điện áp 3,73{,}7 V, cấp dòng 250250 mA. Xét thêm nguồn điện pin lithium-ion.

  • a) Pin sơ cấp không nạp lại được vì phản ứng trong pin không thuận nghịch.
  • b) Acquy ấy gồm 2424 ngăn.
  • c) Nguồn điện pin kiềm thường được dùng cho điều khiển từ xa và đồng hồ treo tường.
  • d) Sản phẩm của pin nhiên liệu hydrogen là carbon dioxide.

Câu 14. Cho hai ester CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3 và HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5, cùng công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2\text{C}_n\text{H}_{2n}\text{O}_2.

  • a) Ester là sản phẩm thay nhóm −OH-\text{OH} của carboxylic acid bằng nhóm −NH2-\text{NH}_2.
  • b) Phân tử khối của CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3 bằng 7474.
  • c) Ứng với công thức phân tử C3H6O2\text{C}_{3}\text{H}_{6}\text{O}_2 có 22 ester đồng phân của nhau.
  • d) Ester no, đơn chức, mạch hở có nn nguyên tử carbon thì phân tử khối bằng 14n+1814n + 18.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Đưa 22 tấn quặng chứa 60%60\% Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 vào lò cao, hiệu suất toàn quá trình 90%90\%. Tính khối lượng sắt thực tế thu được, theo tấn.

Câu 16. Trong thí nghiệm lắp pin Galvani kẽm – đồng, vôn kế chỉ khoảng bao nhiêu vôn theo lí thuyết?

Câu 17. Trong thịt cá, protein chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng, theo số liệu quen dùng?

Câu 18. Protein có mấy bậc cấu trúc?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Hai phân tử monosaccharide C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 ghép lại thành một phân tử disaccharide C12H22O11\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}. Số phân tử nước tách ra khi tạo một phân tử disaccharide là bao nhiêu?

Câu 20. Trong bình mạ điện, vật cần mạ được mắc vào cathode. Nếu quy ước cathode là 11 và anode là 22 thì kim loại dùng để mạ mắc vào cực số mấy?

Câu 21. Khối lượng một mắt xích của polymer poly(methyl methacrylate) bằng bao nhiêu?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8929

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Xà phòng mất tác dụng trong nước cứng vì

  1. A. nước cứng làm xà phòng bị thuỷ phân hết
  2. B. nước cứng trung hoà điện tích của đầu ưa nước
  3. C. nước cứng làm xà phòng tan quá nhanh
  4. D. gốc acid béo tạo kết tủa với ion Ca2+\text{Ca}^{2+} và Mg2+\text{Mg}^{2+}

Câu 2. Gang thép để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá vì

  1. A. carbon trong gang thép bị oxi hoá trước
  2. B. sắt và carbon trong gang thép tạo thành vô số pin nhỏ
  3. C. không khí ẩm hoà tan sắt thành dung dịch
  4. D. sắt phản ứng trực tiếp với khí oxygen

Câu 3. Ở nhiệt độ thường, dimethylamine ((CH3)2NH(\text{CH}_3)_2\text{NH}) ở trạng thái nào và tan trong nước ra sao?

  1. A. Chất khí, tan tốt trong nước
  2. B. Chất lỏng, tan tốt trong nước
  3. C. Chất lỏng, tan có hạn trong nước
  4. D. Chất lỏng, ít tan trong nước

Câu 4. Cách nào sau đây làm mềm được cả nước cứng tạm thời lẫn nước cứng vĩnh cửu?

  1. A. Dùng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3
  2. B. Dùng lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2
  3. C. Đun sôi nước rồi lọc bỏ kết tủa
  4. D. Thêm muối ăn NaCl\text{NaCl} vào nước

Câu 5. Những kim loại tan được trong nước ở nhiệt độ thường là

  1. A. Cu\text{Cu}, Ag\text{Ag}, Au\text{Au}
  2. B. Mg\text{Mg}, Al\text{Al}, Zn\text{Zn}, Fe\text{Fe}
  3. C. K\text{K}, Ba\text{Ba}, Ca\text{Ca}, Na\text{Na}
  4. D. mọi kim loại đều tan trong nước

Câu 6. Ở cùng một giá trị pH, hai amino acid có pI khác nhau sẽ

  1. A. có thể mang điện trái dấu nên chạy về hai phía khác nhau
  2. B. đổi chỗ cho nhau trong điện trường
  3. C. đều đứng yên
  4. D. luôn chạy cùng một phía

Câu 7. Enzyme maltase hoạt động tốt nhất ở giá trị pH nào?

  1. A. 22
  2. B. 6,86{,}8
  3. C. 88
  4. D. 6,56{,}5

Câu 8. So với chất giặt rửa tổng hợp, chất giặt rửa tự nhiên có ưu điểm là

  1. A. hiệu quả giặt cao hơn hẳn
  2. B. bảo quản được lâu hơn
  3. C. giá thành khi sản xuất công nghiệp rẻ hơn
  4. D. dịu với da hơn và dễ phân huỷ sinh học hơn

Câu 9. Điện cực trơ trong thiết bị điện hoá là điện cực

  1. A. không dẫn được electron
  2. B. chỉ dẫn electron mà không tham gia phản ứng
  3. C. bị oxi hoá và tan dần
  4. D. chỉ dùng trong pin chứ không dùng khi điện phân

Câu 10. Điện phân dung dịch CuCl2\text{CuCl}_2 bão hoà với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, cho tới khi phản ứng ở hai điện cực đã diễn ra rõ rệt. Khi đó pH của dung dịch thay đổi thế nào?

  1. A. Dung dịch hoá base
  2. B. Dung dịch hoá acid
  3. C. pH gần như không đổi
  4. D. Vùng quanh cathode hoá base còn vùng quanh anode hoá acid

Câu 11. Ester nào sau đây tham gia được phản ứng tráng bạc?

  1. A. C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3
  2. B. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  3. C. HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5
  4. D. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5

Câu 12. Nguyên tử sodium (Na\text{Na}) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 22
  2. B. 11
  3. C. 44
  4. D. 33

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 2:12 : 1, dùng 100100 g nhựa; một loại keo khác dán được 1010 m2\text{m}^2 mỗi kilôgam và đem dùng 77 kg.

  • a) Khối lượng keo thu được sau khi trộn bằng 100100 g.
  • b) Lượng keo 77 kg dán được 7070 m2\text{m}^2 bề mặt.
  • c) Vật liệu van tim nhân tạo được dùng để thay thế van tim bị hỏng.
  • d) Chỉ khâu tự tiêu được làm từ poly(ethylene) rất bền, không phân huỷ.

Câu 14. Xét nguyên tố magnesium (Mg\text{Mg}, Z=12Z = 12) thuộc nhóm IIA và một mẫu khoáng epsomite nguyên chất (MgSO4⋅7H2O\text{MgSO}_4 \cdot 7\text{H}_2\text{O}) nặng 2121 gam.

  • a) Trong hợp chất, nguyên tố nhóm IIA có số oxi hoá +1+1 hoặc +2+2.
  • b) Khối lượng Mg\text{Mg} có trong mẫu bằng 18,918{,}9 gam.
  • c) Nguyên tử magnesium có cấu hình electron [Ne]3s2[\text{Ne}]3s^2.
  • d) Khoáng vật epsomite có thành phần chính là Be3Al2Si6O18\text{Be}_3\text{Al}_2\text{Si}_6\text{O}_{18}.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Khối lượng mol của CaSO4⋅0,5H2O\text{CaSO}_4 \cdot 0{,}5\text{H}_2\text{O} (thạch cao nung) bằng bao nhiêu g/mol?

Câu 16. Hợp kim thép không gỉ chứa bao nhiêu phần trăm khối lượng sắt?

Câu 17. Vật liệu composite gồm mấy phần chính?

Còn 4 câu nữa của đề số 8 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8930

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phương pháp nhiệt luyện, electron dùng để khử ion kim loại được lấy từ

  1. A. kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối
  2. B. nhiệt lượng của ngọn lửa
  3. C. chất khử C\text{C}, CO\text{CO}, H2\text{H}_2 hay Al\text{Al} ở nhiệt độ cao
  4. D. dòng điện một chiều

Câu 2. Polymer poly(ethylene terephthalate) được dùng để

  1. A. Làm chai nước và sợi polyester
  2. B. Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả
  3. C. Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa
  4. D. Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm

Câu 3. Cellulose vi tinh thể được dùng trong ngành dược để

  1. A. làm chất tạo ngọt
  2. B. làm thuốc súng
  3. C. pha dịch truyền
  4. D. làm tá dược cho viên nén

Câu 4. Hằng số Faraday có giá trị khoảng

  1. A. 6,02⋅10236{,}02 \cdot 10^{23}
  2. B. 22,422{,}4 L/mol
  3. C. 96 50096\,500 C/mol
  4. D. 8,3148{,}314 J/(mol·K)

Câu 5. Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 thì hiện tượng quan sát được là

  1. A. thanh sắt tan hết và có khí không màu thoát ra
  2. B. thanh sắt bị phủ lớp đồng đỏ, màu xanh của dung dịch nhạt dần
  3. C. dung dịch chuyển sang màu xanh đậm hơn
  4. D. không có hiện tượng gì

Câu 6. Quá trình lên men giấm được ứng dụng để

  1. A. Sản xuất giấm ăn
  2. B. Sản xuất xà phòng từ chất béo
  3. C. Muối dưa cà và làm sữa chua
  4. D. Nấu rượu và làm bánh mì nở

Câu 7. Sục từ từ khí CO2\text{CO}_2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì

  1. A. không có hiện tượng gì
  2. B. dung dịch chuyển sang màu xanh
  3. C. kết tủa trắng xuất hiện rồi giữ nguyên
  4. D. ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trong lại

Câu 8. Ở nhiệt độ thường, butylamine (C4H9NH2\text{C}_4\text{H}_9\text{NH}_2) ở trạng thái nào và tan trong nước ra sao?

  1. A. Chất lỏng, tan tốt trong nước
  2. B. Chất khí, tan tốt trong nước
  3. C. Chất lỏng, ít tan trong nước
  4. D. Chất lỏng, tan có hạn trong nước

Câu 9. Nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
  2. B. Không có hiện tượng gì
  3. C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
  4. D. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm

Câu 10. Vật liệu van tim nhân tạo được dùng để

  1. A. Phủ bảo vệ và trang trí bề mặt
  2. B. Giữ thực phẩm khỏi mất nước và nhiễm bẩn
  3. C. Thay thế van tim bị hỏng
  4. D. Làm màn hình dẻo và cảm biến

Câu 11. Một amino acid no, mạch hở, có một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH}, phân tử chứa 1111 nguyên tử carbon. Phân tử khối của nó bằng

  1. A. 201201
  2. B. 179179
  3. C. 186186
  4. D. 171171

Câu 12. Trong điện phân nhôm oxide nóng chảy, điện cực than chì bị hao mòn dần vì

  1. A. criolite ăn mòn điện cực
  2. B. khí O2\text{O}_2 sinh ra ở anode đốt cháy carbon của điện cực
  3. C. dòng điện làm nóng chảy than chì
  4. D. nhôm nóng chảy hoà tan carbon

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho hai ester C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 và C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3, cùng công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2\text{C}_n\text{H}_{2n}\text{O}_2.

  • a) Ester C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 được tạo nên từ propanoic acid và methanol.
  • b) Phân tử khối của C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 bằng 8888.
  • c) Ester no, đơn chức, mạch hở có nn nguyên tử carbon thì phân tử khối bằng 14n+3214n + 32.
  • d) Hai chất CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 và C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3 là cùng một chất viết theo hai cách.

Câu 14. Trùng hợp 63,263{,}2 g monomer để tạo cao su buna-S (mắt xích M=158M = 158) với hiệu suất 80%80\%; xét thêm cao su thiên nhiên.

  • a) Loại cao su cao su thiên nhiên đi từ buta-1,3-diene.
  • b) Cao su thiên nhiên là polymer của isoprene.
  • c) Ưu điểm của cao su thiên nhiên là rẻ nhưng độ bền kém hơn cao su thiên nhiên.
  • d) Lưu hoá cao su tạo ra các mạch polymer ngắn hơn và tan được trong nước.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Trong phản ứng trùng hợp, số phân tử nhỏ tách ra trên mỗi mắt xích bằng bao nhiêu?

Còn 6 câu nữa của đề số 9 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8931

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cách nào sau đây làm mềm được cả nước cứng tạm thời lẫn nước cứng vĩnh cửu?

  1. A. Dùng lượng vừa đủ dung dịch Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2
  2. B. Đun sôi nước rồi lọc bỏ kết tủa
  3. C. Thêm muối ăn NaCl\text{NaCl} vào nước
  4. D. Cho nước chảy qua cột nhựa trao đổi ion

Câu 2. Nguồn điện pin nhiên liệu hydrogen thường được dùng cho

  1. A. Xe chạy hydrogen và tàu vũ trụ
  2. B. Khởi động động cơ ô tô và xe máy
  3. C. Đồ chơi và đèn pin
  4. D. Điều khiển từ xa và đồng hồ treo tường

Câu 3. Trong hợp chất, các nguyên tố nhóm IA có số oxi hoá

  1. A. −1-1
  2. B. +1+1 hoặc +2+2
  3. C. chỉ +1+1
  4. D. chỉ +2+2

Câu 4. Người ta dùng ethyl acetate để làm dung môi pha sơn và nước tẩy sơn móng tay vì

  1. A. Ester hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ và lại dễ bay hơi
  2. B. Nhiều ester có mùi thơm giống mùi hoa quả tự nhiên
  3. C. Ester này có liên kết đôi nên tham gia được phản ứng trùng hợp
  4. D. Ester này trùng hợp cho poly(vinyl acetate) dùng làm keo

Câu 5. Chất độn được thêm vào chất dẻo nhằm

  1. A. tăng khối lượng và hạ giá thành sản phẩm
  2. B. làm vật liệu trong suốt hơn
  3. C. làm vật liệu dẫn điện
  4. D. tạo mùi thơm cho sản phẩm

Câu 6. Trong sản xuất xà phòng, công đoạn thêm dung dịch sodium chloride bão hoà vào hỗn hợp sau phản ứng nhằm mục đích

  1. A. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
  2. B. Làm xà phòng tách ra và nổi lên trên
  3. C. Lấy lại sản phẩm phụ có giá trị kinh tế
  4. D. Loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da

Câu 7. Dãy hoạt động hoá học xếp các kim loại theo chiều

  1. A. tăng dần nhiệt độ nóng chảy
  2. B. giảm dần khối lượng mol
  3. C. tăng dần tính khử
  4. D. giảm dần tính khử

Câu 8. Nhựa mang mã số 11 là loại nhựa nào và thường dùng làm gì?

  1. A. PVC, dùng làm ống nước, màng bọc và đồ chơi
  2. B. PET, dùng làm chai nước và chai nước ngọt
  3. C. HDPE, dùng làm chai sữa và can nhựa
  4. D. LDPE, dùng làm túi nylon và màng bọc thực phẩm

Câu 9. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, aniline được điều chế bằng cách

  1. A. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  2. B. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
  3. C. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel
  4. D. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide

Câu 10. Thu gom 1919 tấn phế liệu chứa 80%80\% kẽm, hiệu suất thu hồi đạt 80%80\%. Khối lượng kẽm tái chế được là

  1. A. 19 taˆˊn19\,\text{tấn}
  2. B. 24,4 taˆˊn24{,}4\,\text{tấn}
  3. C. 12,2 taˆˊn12{,}2\,\text{tấn}
  4. D. 15,2 taˆˊn15{,}2\,\text{tấn}

Câu 11. Giá trị pH đẳng điện của một amino acid là pH mà tại đó

  1. A. amino acid chuyển hết thành anion
  2. B. amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và không di chuyển trong điện trường
  3. C. amino acid bị phân huỷ hoàn toàn
  4. D. amino acid tan nhiều nhất trong nước

Câu 12. Khi nhỏ dung dịch iodine vào hồ tinh bột ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Không có hiện tượng gì
  2. B. Màu xanh tím xuất hiện trở lại
  3. C. Màu xanh tím biến mất
  4. D. Dung dịch chuyển sang màu xanh tím

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Khử hoàn toàn 1,81{,}8 mol ion Al3+\text{Al}^{3+} thành kim loại nhôm; xét thêm cách điều chế kim loại nhôm.

  • a) Ion Al3+\text{Al}^{3+} nhận 11 electron để thành nguyên tử.
  • b) Số mol electron cần dùng bằng 5,45{,}4 mol.
  • c) Khối lượng kim loại nhôm thu được bằng 48,648{,}6 gam.
  • d) Kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Câu 14. Một chai dịch truyền glucose 20%20\% thể tích 400400 mL (khối lượng riêng 11 g/mL); một người có 6,56{,}5 lít máu với nồng độ glucose 0,08%0{,}08\%.

  • a) Khối lượng glucose trong chai dịch truyền bằng 8080 g.
  • b) Khối lượng glucose trong máu người ấy bằng 0,520{,}52 g.
  • c) Lấy saccharose làm mốc 100100 thì độ ngọt của glucose bằng 173173.
  • d) Trong các loại đường thường gặp, chất ngọt nhất là fructose.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Dùng 35,135{,}1 gam NaCl\text{NaCl} cho dây chuyền Solvay. Tính số mol NaHCO3\text{NaHCO}_3 kết tủa ở bước thứ ba.

Câu 16. Khối lượng riêng của rubidium (Rb\text{Rb}) bằng bao nhiêu g/cm3\text{g/cm}^3?

Câu 17. Ester no, đơn chức, mạch hở chứa bao nhiêu nguyên tử oxygen trong phân tử?

Còn 4 câu nữa của đề số 10 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 90 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 103 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 12 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 83 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 94 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 73 trang