taifilepro.com

Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận

Hóa học Lớp 12 Khảo sát chất lượng Trắc nghiệm và Đúng/Sai Bám sát ma trận

10 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 16 câu trắc nghiệm · 6 câu đúng/sai — 60 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Bản xem trước 26 trang đầu · 10 đề

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8856

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 77,8g77{,}8\,\text{g}
  2. B. 86,4g86{,}4\,\text{g}
  3. C. 0,7g0{,}7\,\text{g}
  4. D. 34,6g34{,}6\,\text{g}

Câu 2. Ăn 200200 g thịt cá chứa 18%18\% protein. Biết mỗi gam protein cho khoảng 44 kcal, năng lượng do phần protein cung cấp là

  1. A. 324kcal324\,\text{kcal}
  2. B. 36kcal36\,\text{kcal}
  3. C. 144kcal144\,\text{kcal}
  4. D. 800kcal800\,\text{kcal}

Câu 3. Phân tử lactose được tạo nên từ

  1. A. Một gốc α-glucose và một gốc β-fructose
  2. B. Ba gốc acid béo và một gốc glycerol
  3. C. Một gốc β-galactose và một gốc glucose
  4. D. Hai gốc α-glucose

Câu 4. Enzyme trypsin hoạt động tốt nhất ở giá trị pH nào?

  1. A. 8,58{,}5
  2. B. 22
  3. C. 6,86{,}8
  4. D. 88

Câu 5. Hiệu suất nguyên tử của một phản ứng cho biết

  1. A. tốc độ của phản ứng
  2. B. phần trăm chất đầu đã phản ứng hết
  3. C. độ tinh khiết của sản phẩm
  4. D. tỉ lệ khối lượng chất đầu đi vào sản phẩm mong muốn

Câu 6. Màu đặc trưng của phản ứng biuret là

  1. A. màu tím
  2. B. màu đỏ gạch
  3. C. màu xanh tím
  4. D. màu vàng

Câu 7. Phương trình nào mô tả đúng thí nghiệm nhỏ từ từ dung dịch NaOH\text{NaOH} đến dư vào dung dịch AlCl3\text{AlCl}_3?

  1. A. Cu2++4NH3[Cu(NH3)4]2+\text{Cu}^{2+} + 4\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}
  2. B. AgCl+2NH3[Ag(NH3)2]++Cl\text{AgCl} + 2\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ + \text{Cl}^-
  3. C. Al3++4OH[Al(OH)4]\text{Al}^{3+} + 4\text{OH}^- \rightarrow [\text{Al}(\text{OH})_4]^-
  4. D. Zn2++4OH[Zn(OH)4]2\text{Zn}^{2+} + 4\text{OH}^- \rightarrow [\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-}

Câu 8. Hợp kim lỏng Na\text{Na}K\text{K} được dùng làm

  1. A. vật liệu chế tạo vỏ máy bay
  2. B. chất tải nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
  3. C. chất xúc tác cho phản ứng cracking
  4. D. chất chống ăn mòn phủ lên thép

Câu 9. Cộng HBr\text{HBr} vào ethylene (CH2=CH2\text{CH}_2{=}\text{CH}_2) trong điều kiện thường có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm cộng?

  1. A. 44
  2. B. 11
  3. C. 33
  4. D. 22

Câu 10. Khi làm thí nghiệm điện phân NaCl\text{NaCl} ở nơi thông thoáng trong buổi thực hành, lí do là

  1. A. Tránh bị điện giật và tránh làm nhiễu kết quả đo
  2. B. Nước làm mạch bị chập và kết quả đo sai lệch
  3. C. Điện áp cao gây nguy hiểm và làm phản ứng phụ xảy ra mạnh
  4. D. Khí Cl2\text{Cl}_2 sinh ra rất độc với đường hô hấp

Câu 11. Hợp chất nào sau đây được biết đến vì làm phân bón cung cấp đạm và calcium?

  1. A. Ca(NO3)2\text{Ca(NO}_3)_2
  2. B. MgSO4\text{MgSO}_4
  3. C. MgO\text{MgO}
  4. D. Mg(OH)2\text{Mg(OH)}_2

Câu 12. Vì sao khi nhỏ nước bromine vào styrene lại làm mất màu nước bromine?

  1. A. Nhóm OH-\text{OH} đẩy electron làm vòng benzene giàu electron
  2. B. Vòng benzene không có nhóm đẩy electron nên kém hoạt động
  3. C. Nhóm NH2-\text{NH}_2 đẩy electron làm vòng benzene giàu electron
  4. D. Bromine cộng vào liên kết đôi C=C\text{C}=\text{C} ở nhánh

Câu 13. Thuốc dùng để gắp sắt thừa ở người phải truyền máu nhiều lần là

  1. A. cisplatin
  2. B. deferoxamine
  3. C. penicillamine
  4. D. eriochrome black T

Câu 14. Quá trình quang hợp ở cây xanh cần

  1. A. ánh sáng và chất diệp lục
  2. B. bóng tối hoàn toàn
  3. C. môi trường acid mạnh
  4. D. nhiệt độ rất cao trên 100 100\ ^\circC

Câu 15. Trong 1,71{,}7 mol tiểu phân R+\text{R}^+ (carbocation) có bao nhiêu mol electron hoá trị quanh nguyên tử carbon?

  1. A. 1,7mol1{,}7\,\text{mol}
  2. B. 10,2mol10{,}2\,\text{mol}
  3. C. 6mol6\,\text{mol}
  4. D. 6,8mol6{,}8\,\text{mol}

Câu 16. Trong mạ điện, anode được làm bằng

  1. A. thép không gỉ
  2. B. kim loại cần được mạ
  3. C. chính kim loại dùng để mạ
  4. D. than chì trơ

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Một phản ứng có mức năng lượng chất đầu là 00, trạng thái chuyển tiếp ở 120120 kJ/mol và sản phẩm ở 40-40 kJ/mol.

  • a) Trong cơ chế nhiều giai đoạn, tốc độ chung do giai đoạn nhanh nhất quyết định.
  • b) Năng lượng hoạt hoá của phản ứng thuận bằng 120120 kJ/mol.
  • c) Năng lượng hoạt hoá của phản ứng nghịch bằng 120120 kJ/mol.
  • d) Đỉnh cao nhất trên giản đồ năng lượng ứng với tiểu phân trung gian.

Câu 18. Cho kim loại Pb\text{Pb} (E=0,13E^\circ = -0{,}13 V) lần lượt vào các dung dịch chứa ion Mg2+\text{Mg}^{2+}, Al3+\text{Al}^{3+}, Fe2+\text{Fe}^{2+}, Cu2+\text{Cu}^{2+}.

  • a) Trong dãy điện hoá, đi từ trái sang phải thì tính khử của kim loại giảm dần.
  • b) Số trường hợp xảy ra phản ứng bằng 11.
  • c) Trong bốn kim loại Mg\text{Mg}, Al\text{Al}, Fe\text{Fe}, Cu\text{Cu}33 kim loại tan được trong dung dịch HCl\text{HCl}.
  • d) Kim loại Ag\text{Ag} đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4.

Câu 19. Ghép hai cặp oxi hoá – khử Al3+/Al\text{Al}^{3+}/\text{Al} (E=1,66E^\circ = -1{,}66 V) và Fe2+/Fe\text{Fe}^{2+}/\text{Fe} (E=0,44E^\circ = -0{,}44 V) thành pin điện hoá; xét thêm cặp K+/K\text{K}^{+}/\text{K}.

  • a) Thế điện cực chuẩn của cặp K+/K\text{K}^{+}/\text{K} bằng 2,93-2{,}93 V.
  • b) Cặp oxi hoá – khử có thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử của nó càng khó nhường electron.
  • c) Sức điện động chuẩn của pin bằng 2,12{,}1 V.
  • d) Trong pin trên, dạng khử của cặp Fe2+/Fe\text{Fe}^{2+}/\text{Fe} bị oxi hoá.

Câu 20. Cho acid béo linolenic acid (C17H29COOH\text{C}_{17}\text{H}_{29}\text{COOH}, M=278M = 278) và chất béo trilinolenin tạo bởi nó với glycerol (M=92M = 92); xét thêm acid béo linolenic acid.

  • a) Linolenic acid là acid béo no.
  • b) Phân tử khối của trilinolenin bằng 872872.
  • c) Phân tử trilinolenin có 5454 nguyên tử carbon.
  • d) Acid béo có mạch carbon phân nhánh và số nguyên tử carbon lẻ.

Câu 21. Cho hai amino acid valine ((CH3)2CHCH(NH2)COOH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) và glutamic acid (HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH\text{HOOC}-[\text{CH}_2]_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}), cùng công thức chung của amino acid no mạch hở một nhóm NH2-\text{NH}_2 và một nhóm COOH-\text{COOH}.

  • a) Phân tử khối của valine bằng 117117.
  • b) Phân tử valine có 11 nhóm COOH-\text{COOH}.
  • c) Ở nhiệt độ thường, amino acid là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
  • d) Amino acid no mạch hở có nn carbon, một nhóm NH2-\text{NH}_2 và một nhóm COOH-\text{COOH} thì phân tử khối bằng 14n+1714n + 17.

Câu 22. Xét nguyên tố sodium (Na\text{Na}, Z=11Z = 11) thuộc nhóm IA và khoáng vật spodumene có công thức LiAlSi2O6\text{LiAlSi}_2\text{O}_6.

  • a) Nguyên tử nguyên tố nhóm IA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2ns^2.
  • b) Ion Na+\text{Na}^+1010 electron.
  • c) Khoáng vật spodumene có thành phần chính là NaCl\text{NaCl}.
  • d) Kim loại nhóm IA tồn tại ở cả dạng đơn chất lẫn hợp chất.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8857

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong mạ điện, anode được làm bằng

  1. A. thép không gỉ
  2. B. than chì trơ
  3. C. chính kim loại dùng để mạ
  4. D. kim loại cần được mạ

Câu 2. Dây dùng để chấm mẫu thử màu ngọn lửa được làm sạch bằng cách

  1. A. rửa bằng nước cất rồi để khô
  2. B. lau bằng giấy lọc
  3. C. nhúng vào HCl\text{HCl} đặc rồi nung đỏ
  4. D. nhúng vào dung dịch NaCl\text{NaCl}

Câu 3. Thế điện cực chuẩn của cặp Ca2+/Ca\text{Ca}^{2+}/\text{Ca} bằng bao nhiêu vôn?

  1. A. 2,37V-2{,}37\,\text{V}
  2. B. 2,87V-2{,}87\,\text{V}
  3. C. 2,93V-2{,}93\,\text{V}
  4. D. 2,71V-2{,}71\,\text{V}

Câu 4. Chất béo triolein tạo bởi glycerol (M=92M = 92) và ba phân tử oleic acid (M=282M = 282). Phân tử khối của chất béo ấy bằng

  1. A. 846846
  2. B. 884884
  3. C. 356356
  4. D. 938938

Câu 5. Cộng HBr\text{HBr} vào pent-1-ene (CH3CH2CH2CH=CH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2-\text{CH}{=}\text{CH}_2) trong điều kiện thường có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm cộng?

  1. A. 55
  2. B. 11
  3. C. 44
  4. D. 22

Câu 6. Muốn tính thời gian điện phân từ khối lượng chất thu được, dùng công thức

  1. A. t=mnFAIt = m \cdot n \cdot F \cdot A \cdot I
  2. B. t=mAnFIt = \dfrac{m \cdot A}{n \cdot F \cdot I}
  3. C. t=AImnFt = \dfrac{A \cdot I}{m \cdot n \cdot F}
  4. D. t=mnFAIt = \dfrac{m \cdot n \cdot F}{A \cdot I}

Câu 7. Tên gọi của phức chất [Cu(H2O)6]2+[\text{Cu}(\text{H}_2\text{O})_6]^{2+}

  1. A. hexaaquacopper(II)
  2. B. tetraamminecopper(II)
  3. C. diamminesilver(I)
  4. D. hexacyanidoferrate(III)

Câu 8. Trong dây chuyền Solvay, CaCO3\text{CaCO}_3 có vai trò

  1. A. tạo môi trường base để giữ khí CO2\text{CO}_2 lại dưới dạng ion hydrogencarbonate, sau đó được thu hồi và dùng lại
  2. B. cung cấp ion sodium cho sản phẩm soda
  3. C. khi nung vừa cho khí CO2\text{CO}_2 làm nguyên liệu, vừa cho CaO\text{CaO} để thu hồi ammonia
  4. D. đẩy ammonia ra khỏi muối NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl} ở bước cuối

Câu 9. Trong 0,30{,}3 mol phức chất [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ có bao nhiêu mol liên kết cho — nhận?

  1. A. 0,3mol0{,}3\,\text{mol}
  2. B. 1,2mol1{,}2\,\text{mol}
  3. C. 2mol2\,\text{mol}
  4. D. 0,6mol0{,}6\,\text{mol}

Câu 10. Fructose ở dạng mạch hở được xếp vào loại

  1. A. polyhydroxy aldehyde
  2. B. polyhydroxy ketone
  3. C. aldehyde đơn chức không có nhóm OH-\text{OH}
  4. D. alcohol đơn chức

Câu 11. Đun acetic acid (CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}) với propan-1-ol (C3H7OH\text{C}_3\text{H}_7\text{OH}) có H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. CH3COOC3H7\text{CH}_3\text{COOC}_3\text{H}_7
  2. B. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5
  3. C. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  4. D. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3

Câu 12. Nhược điểm của nước tro bếp là

  1. A. Tính kiềm mạnh dễ làm hỏng vải và hại da tay
  2. B. Tạo kết tủa trong nước cứng nên mất tác dụng giặt
  3. C. Loại có mạch phân nhánh khó phân huỷ sinh học
  4. D. Có thể gây kích ứng da với người có da nhạy cảm

Câu 13. Vì sao tái chế nhôm tiết kiệm năng lượng nhiều hơn hẳn các kim loại khác?

  1. A. vì nhôm nóng chảy ở nhiệt độ rất thấp
  2. B. vì quặng nhôm rất hiếm
  3. C. vì nhôm nhẹ nên dễ nấu chảy
  4. D. vì sản xuất nhôm từ quặng phải điện phân nóng chảy, rất tốn điện

Câu 14. Khi bị aniline dây ra da tay, cách làm đúng là

  1. A. Rửa cá bằng nước pha giấm hoặc nước chanh
  2. B. Rửa ngay bằng thật nhiều nước và xà phòng
  3. C. Thu gom vào can chứa riêng để đưa đi xử lí
  4. D. Thao tác trong tủ hút và mang găng tay

Câu 15. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 32,4g32{,}4\,\text{g}
  2. B. 0,3g0{,}3\,\text{g}
  3. C. 43,2g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 16,2g16{,}2\,\text{g}

Câu 16. Cho 9090 g glucose (M=180M = 180) phản ứng hết với nước bromine. Số mol gluconic acid là

  1. A. 0,3mol0{,}3\,\text{mol}
  2. B. 1mol1\,\text{mol}
  3. C. 0,5mol0{,}5\,\text{mol}
  4. D. 90mol90\,\text{mol}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Cho hai amine CH3CH2CH2NH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2(CH3)2CHNH2(\text{CH}_3)_2\text{CHNH}_2, cùng công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là CnH2n+3N\text{C}_n\text{H}_{2n+3}\text{N}.

  • a) Amine (CH3)2CHNH2(\text{CH}_3)_2\text{CHNH}_2 có tên gốc – chức là methylamine.
  • b) Phân tử khối của CH3CH2CH2NH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2 bằng 5959.
  • c) Ứng với công thức phân tử C3H9N\text{C}_{3}\text{H}_{9}\text{N}44 amine đồng phân của nhau.
  • d) Aniline C6H5NH2\text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2 là amine bậc một và là amine thơm.

Câu 18. Một hộ dùng 22 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi 1010 g, và giảm được 20%20\% lượng túi sau khi chuyển sang túi vải. Xét thêm chai nhựa PET và giải pháp “dùng túi vải hoặc túi giấy thay túi nylon”.

  • a) Thời gian phân huỷ ước tính của chai nhựa PET khoảng 11 năm.
  • b) Trong ba mươi ngày hộ ấy thải ra 2020 g rác túi nylon.
  • c) Giải pháp “dùng túi vải hoặc túi giấy thay túi nylon” giúp giảm ngay lượng rác nhựa phát sinh.
  • d) Hiện tượng “khí HCl\text{HCl} sinh ra khi đốt ống nhựa PVC” là do trong phân tử PVC có nguyên tử chlorine.

Câu 19. Một hộ giặt 1515 lần mỗi tháng, mỗi lần dùng 6060 g bột giặt chứa 5%5\% khối lượng phosphate; trong nhà còn có thói quen mang găng tay khi dùng chất tẩy rửa mạnh.

  • a) Trộn nước tẩy javel với chất tẩy chứa acid sinh ra khí O2\text{O}_2 giúp tẩy trắng mạnh hơn.
  • b) Dùng bột giặt nhiều gấp đôi liều khuyến cáo thì quần áo không sạch hơn mà chất thải lại tăng.
  • c) Mỗi lần giặt hộ ấy thải ra 33 g phosphate.
  • d) Hiện tượng “cá chết hàng loạt sau một đợt tảo nở hoa” xảy ra vì phosphate và hợp chất nitrogen trong nước giặt là dưỡng chất cho tảo.

Câu 20. Một phản ứng có mức năng lượng chất đầu là 00, trạng thái chuyển tiếp ở 100100 kJ/mol và sản phẩm ở 70-70 kJ/mol; xét thêm phản ứng CHCH+H2NiCH2=CH2\text{CH}{\equiv}\text{CH} + \text{H}_2 \xrightarrow{\text{Ni}} \text{CH}_2{=}\text{CH}_2.

  • a) Mũi tên cong đầy đủ biểu diễn sự dịch chuyển của một cặp electron.
  • b) Năng lượng hoạt hoá của phản ứng thuận bằng 170170 kJ/mol.
  • c) Năng lượng hoạt hoá của phản ứng nghịch bằng 170170 kJ/mol.
  • d) Phản ứng CHCH+H2NiCH2=CH2\text{CH}{\equiv}\text{CH} + \text{H}_2 \xrightarrow{\text{Ni}} \text{CH}_2{=}\text{CH}_2 thuộc phản ứng cộng.

Câu 21. Xét phức chất [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2], một phức chứa 22 phối tử en\text{en} và một phức khác chứa 33 phối tử C2O42\text{C}_2\text{O}_4^{2-}.

  • a) Phức chất [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2] là phức trung hoà.
  • b) Phức chứa 22 phối tử en\text{en} có số phối trí bằng 44.
  • c) Phức chứa 33 phối tử C2O42\text{C}_2\text{O}_4^{2-}66 vòng chelate.
  • d) Phức chelate bền hơn phức đơn càng tương ứng vì phối tử đa càng nhẹ hơn phối tử đơn càng.

Câu 22. Hoà tan hết 19,519{,}5 gam kẽm (Zn\text{Zn}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ; xét thêm kim loại sắt.

  • a) Calcium tan được trong nước ở nhiệt độ thường.
  • b) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính oxi hoá.
  • c) Cho kim loại tác dụng với HNO3\text{HNO}_3 đặc thì không thu được khí H2\text{H}_2.
  • d) Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 thì có khí không màu thoát ra và dung dịch xanh đậm thêm.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8858

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ion trung tâm có cấu hình d7d^{7} nằm trong phức bát diện với phối tử trường mạnh. Số electron độc thân của nó là

  1. A. 33
  2. B. 77
  3. C. 55
  4. D. 11

Câu 2. Trong dung dịch có pH nhỏ hơn pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng

  1. A. cation và di chuyển về cực âm
  2. B. ion lưỡng cực và đứng yên
  3. C. anion và di chuyển về cực dương
  4. D. phân tử trung hoà và di chuyển về cực dương

Câu 3. Ở dạng mạch vòng, phân tử glucose tạo vòng mấy cạnh và vòng ấy gọi là dạng gì?

  1. A. Vòng 55 cạnh, dạng furanose
  2. B. Vòng 66 cạnh, dạng pyranose
  3. C. Vòng 44 cạnh, dạng oxetose
  4. D. Vòng 77 cạnh, dạng septanose

Câu 4. Trong quá trình tiêu hoá tinh bột, biến đổi xảy ra là

  1. A. Glucose và oxygen biến thành carbon dioxide và nước
  2. B. Carbon dioxide và nước biến thành tinh bột và oxygen
  3. C. Tinh bột biến thành dextrin, rồi maltose, rồi glucose
  4. D. Glucose dư biến thành glycogen

Câu 5. Thuỷ phân C3H7COOCH3\text{C}_3\text{H}_7\text{COOCH}_3 trong dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng, đun nóng thì thu được

  1. A. C3H7COONa\text{C}_3\text{H}_7\text{COONa} và methanol
  2. B. butanoic acid và methanol
  3. C. formic acid và methanol
  4. D. formic acid và ethanol

Câu 6. Đun propanoic acid (C2H5COOH\text{C}_2\text{H}_5\text{COOH}) với methanol (CH3OH\text{CH}_3\text{OH}) có H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3
  2. B. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5
  3. C. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  4. D. C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3

Câu 7. Nhúng thanh kẽm vào dung dịch Fe(NO3)2\text{Fe}\text{(NO}_3)_2 dư đến khi có 0,40{,}4 mol kẽm phản ứng. Khối lượng sắt bám vào thanh là

  1. A. 0,4gam0{,}4\,\text{gam}
  2. B. 22,4gam22{,}4\,\text{gam}
  3. C. 26gam26\,\text{gam}
  4. D. 11,2gam11{,}2\,\text{gam}

Câu 8. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là

  1. A. tính khử
  2. B. tính lưỡng tính
  3. C. tính acid
  4. D. tính oxi hoá

Câu 9. Phức chất [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ có dạng hình học nào?

  1. A. tứ diện
  2. B. vuông phẳng
  3. C. thẳng
  4. D. bát diện

Câu 10. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 81,981{,}9 gam NaCl\text{Na}\text{Cl}. Khối lượng sodium thu được theo lí thuyết là

  1. A. 81,9gam81{,}9\,\text{gam}
  2. B. 49,7gam49{,}7\,\text{gam}
  3. C. 32,2gam32{,}2\,\text{gam}
  4. D. 16,1gam16{,}1\,\text{gam}

Câu 11. Tính khử của các kim loại kiềm biến đổi thế nào từ Li\text{Li} đến Cs\text{Cs}?

  1. A. tăng dần
  2. B. tăng rồi giảm
  3. C. không đổi
  4. D. giảm dần

Câu 12. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 1g1\,\text{g}
  2. B. 103,7g103{,}7\,\text{g}
  3. C. 129,6g129{,}6\,\text{g}
  4. D. 38,9g38{,}9\,\text{g}

Câu 13. Trong 0,10{,}1 mol phức chất [Co(H2O)6]2+[\text{Co}(\text{H}_2\text{O})_6]^{2+} có bao nhiêu mol phối tử?

  1. A. 0,6mol0{,}6\,\text{mol}
  2. B. 0,1mol0{,}1\,\text{mol}
  3. C. 0,2mol0{,}2\,\text{mol}
  4. D. 6mol6\,\text{mol}

Câu 14. Trong sản xuất xà phòng, công đoạn tách lấy lớp xà phòng rồi rửa sạch kiềm còn dư nhằm mục đích

  1. A. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
  2. B. Làm xà phòng tách ra và nổi lên trên
  3. C. Loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da
  4. D. Lấy lại sản phẩm phụ có giá trị kinh tế

Câu 15. Dung dịch còn lại sau khi thu hồi kim loại phải được

  1. A. đổ ra vườn để tưới cây
  2. B. đun cạn ngay trong phòng thí nghiệm
  3. C. đổ thẳng xuống cống
  4. D. trung hoà rồi thu gom vào bình chất thải riêng

Câu 16. Kí hiệu cảnh báo hình ngọn lửa trên vòng tròn trên nhãn hoá chất có nghĩa là

  1. A. chất ăn mòn da và kim loại
  2. B. chất rất độc
  3. C. chất dễ cháy
  4. D. chất oxi hoá mạnh

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Một mẫu hợp kim đồng thanh nặng 99 kg chứa 90%90\% đồng về khối lượng; ngoài ra nấu chảy 88 gam kim loại A\text{A} với 66 gam kim loại B\text{B} thu được một hợp kim khác.

  • a) Hợp kim vẫn dẫn điện được vì vẫn có electron tự do.
  • b) So với kim loại nguyên chất tạo ra nó, hợp kim thường cứng hơn và nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn.
  • c) Điểm khác nhau cơ bản giữa gang và thép là kim loại cơ bản tạo nên chúng.
  • d) Người ta thêm chromium vào thép để làm thép nhẹ hơn.

Câu 18. Làm mềm 11 lít nước cứng chứa 0,050{,}05 M Ca2+\text{Ca}^{2+}0,050{,}05 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ; xét thêm cách “thêm muối ăn NaCl\text{NaCl} vào nước”.

  • a) Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm tăng nồng độ ion Na+\text{Na}^+.
  • b) Tổng số mol ion gây cứng bằng 0,050{,}05 mol.
  • c) Cách “thêm muối ăn NaCl\text{NaCl} vào nước” không làm mềm được nước cứng.
  • d) Khi dùng Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 để làm mềm nước cứng tạm thời, phải dùng lượng vừa đủ vì Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 dư lại đưa thêm ion Ca2+\text{Ca}^{2+} vào nước.

Câu 19. Một mẫu composite nặng 3030 kg có cốt chiếm 20%20\% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 88 dm3\text{dm}^3 được làm bằng thép (D=7,8D = 7{,}8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6D = 1{,}6 kg/dm³).

  • a) Khối lượng vật liệu cốt trong mẫu bằng 2424 kg.
  • b) Khối lượng vật liệu nền trong mẫu bằng 2424 kg.
  • c) Tính dẻo của chất dẻo nghĩa là vật liệu giữ nguyên biến dạng sau khi thôi tác dụng lực.
  • d) Nhược điểm lớn nhất của chất dẻo với môi trường là khó phân huỷ trong tự nhiên.

Câu 20. Một thành phố thu gom 5050 tấn rác nhựa mỗi ngày với tỉ lệ tái chế 20%20\%; từ 77 kg nhựa tái chế sản xuất chai nặng 4040 g mỗi chiếc. Xét thêm nhựa mã số 66 và chữ Reduce.

  • a) Nhựa mã số 66 thường dùng làm chai nước và chai nước ngọt.
  • b) Chữ Reduce trong nguyên tắc 3R nghĩa là dùng lại vật dụng nhựa nhiều lần trước khi bỏ.
  • c) Loại nhựa thường được khuyến nghị để đựng thực phẩm nóng mang mã số 55.
  • d) Trong ba chữ R, biện pháp được ưu tiên hàng đầu là giảm thiểu lượng nhựa dùng.

Câu 21. Cho 99 tấn quặng galena nguyên chất (PbS\text{PbS}) đem luyện kim loại với hiệu suất 80%80\%; xét thêm quặng malachite.

  • a) Quặng malachite có thành phần chính là CaCO3\text{CaCO}_3.
  • b) Trong công thức Cu2(OH)2CO3\text{Cu}_2\text{(OH)}_2\text{CO}_322 nguyên tử đồng.
  • c) Quặng là khoáng vật chứa hợp chất của kim loại với hàm lượng đủ lớn để khai thác có lợi.
  • d) Phần trăm khối lượng chì trong PbS\text{PbS} bằng 86,6%86{,}6\%.

Câu 22. Một mẫu tơ nitron chứa 0,60{,}6 mol mắt xích (mắt xích M=53M = 53).

  • a) Thành phần chính của sợi bông là cellulose.
  • b) Khối lượng mẫu tơ nitron bằng 0,60{,}6 g.
  • c) Mẫu tơ có phân tử khối trung bình 238500238500 thì hệ số polymer hoá bằng 45004500.
  • d) Không nên giặt đồ nylon bằng xà phòng kiềm mạnh vì tơ nylon tan hoàn toàn trong nước xà phòng.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8859

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nhóm lipid nào được mô tả là triester của glycerol với acid béo?

  1. A. chất béo
  2. B. sáp
  3. C. phospholipid
  4. D. steroid

Câu 2. Chuỗi có trên năm mươi gốc amino acid được gọi là

  1. A. đipeptide
  2. B. protein
  3. C. amino acid
  4. D. tripeptide

Câu 3. Kết tủa Fe(OH)2\text{Fe(OH)}_2 để ngoài không khí thì

  1. A. tan dần vào nước
  2. B. không đổi màu
  3. C. chuyển dần từ trắng xanh sang nâu đỏ do bị oxygen oxi hoá
  4. D. chuyển sang màu xanh lam

Câu 4. Dụng cụ nào được dùng để pha dung dịch có nồng độ chính xác?

  1. A. buret
  2. B. phễu lọc và giấy lọc
  3. C. cân phân tích
  4. D. bình định mức

Câu 5. Tái chế được 9,79{,}7 tấn chì. Biết sản xuất chì từ quặng tốn 33 nghìn kWh mỗi tấn và tái chế tiết kiệm 60%60\% năng lượng ấy. Năng lượng tiết kiệm được là

  1. A. 12nghıˋn kWh12\,\text{nghìn kWh}
  2. B. 2nghıˋn kWh2\,\text{nghìn kWh}
  3. C. 17nghıˋn kWh17\,\text{nghìn kWh}
  4. D. 29nghıˋn kWh29\,\text{nghìn kWh}

Câu 6. Quặng galena có thành phần chính là

  1. A. FeCO3\text{FeCO}_3
  2. B. Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3
  3. C. PbS\text{PbS}
  4. D. Fe3O4\text{Fe}_3\text{O}_4

Câu 7. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, aniline được điều chế bằng cách

  1. A. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  2. B. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  3. C. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
  4. D. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel

Câu 8. Một pin sạc có dung lượng 20002000 mAh. Nếu thiết bị tiêu thụ dòng 125125 mA thì pin dùng được bao lâu?

  1. A. 125giờ125\,\text{giờ}
  2. B. 2000giờ2000\,\text{giờ}
  3. C. 250giờ250\,\text{giờ}
  4. D. 16giờ16\,\text{giờ}

Câu 9. Tổng số electron hoá trị quanh nguyên tử trung tâm trong [Cr(H2O)6]3+[\text{Cr}(\text{H}_2\text{O})_6]^{3+}

  1. A. 33
  2. B. 1212
  3. C. 1515
  4. D. 99

Câu 10. Cấu trúc bậc I của protein được giữ vững nhờ

  1. A. Cầu disulfide, liên kết ion và tương tác kị nước
  2. B. Liên kết hydrogen giữa các nhóm CO\text{CO}NH\text{NH}
  3. C. Lực tương tác giữa các chuỗi polypeptide
  4. D. Liên kết peptide

Câu 11. Oxi hoá hoàn toàn 1,71{,}7 mol glucose trong tế bào. Biết một mol glucose giải phóng khoảng 28002800 kJ, năng lượng thu được là

  1. A. 28560kJ28560\,\text{kJ}
  2. B. 4760kJ4760\,\text{kJ}
  3. C. 2kJ2\,\text{kJ}
  4. D. 2800kJ2800\,\text{kJ}

Câu 12. Theo thuyết liên kết hoá trị, nguyên tử trung tâm trong phức chất

  1. A. hút phối tử bằng lực tĩnh điện thuần tuý
  2. B. nhường electron cho phối tử
  3. C. dùng chung electron với phối tử theo kiểu góp mỗi bên một electron
  4. D. lai hoá các orbital trống rồi dùng chúng nhận cặp electron từ phối tử

Câu 13. Nối một lá nhôm với một lá thiếc bằng dây dẫn rồi nhúng cả hai vào dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Kim loại bị ăn mòn là

  1. A. nhôm
  2. B. không kim loại nào bị ăn mòn
  3. C. cả hai kim loại bị ăn mòn như nhau
  4. D. thiếc

Câu 14. Đốt sodium trong khí oxygen dư thu được sản phẩm chính là

  1. A. Na2O2\text{Na}_2\text{O}_2
  2. B. Na2O\text{Na}_2\text{O}
  3. C. NaOH\text{NaOH}
  4. D. NaO2\text{NaO}_2

Câu 15. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 86,4g86{,}4\,\text{g}
  2. B. 86,5g86{,}5\,\text{g}
  3. C. 43,2g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 0,8g0{,}8\,\text{g}

Câu 16. Khi cầu nội mang điện tích âm, tên nguyên tử trung tâm phải

  1. A. thêm tiền tố *hexa*
  2. B. đổi sang dạng Latin và thêm đuôi *-ate*
  3. C. giữ nguyên tên tiếng Anh thông thường
  4. D. bỏ hẳn số oxi hoá trong ngoặc

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Xét hợp chất ZnO\text{ZnO}, quá trình chuyển Fe2(SO4)3\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 thành FeSO4\text{FeSO}_4, ion Cr3+\text{Cr}^{3+} và quá trình hydrogen hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

  • a) Kim loại chuyển tiếp có nhiều số oxi hoá vì phân lớp 3d3d4s4s có năng lượng gần nhau.
  • b) Quá trình hydrogen hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn dùng chất xúc tác MnO2\text{MnO}_2.
  • c) Kim loại chuyển tiếp hay được dùng làm chất xúc tác vì chúng rất trơ, không tham gia phản ứng.
  • d) Ion Zn2+\text{Zn}^{2+} có màu xanh lam đậm trong dung dịch.

Câu 18. Một nhà máy sản xuất 44 tấn xi măng chứa 5%5\% thạch cao và 44 tấn thuỷ tinh thường; xét thêm thuỷ tinh kali và sản phẩm gốm sứ.

  • a) Thuỷ tinh kali được dùng để làm dụng cụ thí nghiệm vì chịu nhiệt tốt hơn.
  • b) Thêm MnO2\text{MnO}_2 khi nấu sẽ cho thuỷ tinh màu lục.
  • c) Khối lượng thạch cao cần dùng bằng 3,83{,}8 tấn.
  • d) Khối lượng clinker cần dùng bằng 3,83{,}8 tấn.

Còn 4 câu nữa của đề số 4 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8860

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong quá trình tích luỹ dưới dạng mỡ, biến đổi xảy ra là

  1. A. Glucose dư biến thành glycogen
  2. B. Glucose còn dư biến thành chất béo
  3. C. Carbon dioxide và nước biến thành tinh bột và oxygen
  4. D. Tinh bột biến thành dextrin, rồi maltose, rồi glucose

Câu 2. Cho kim loại kiềm thổ M\text{M} tác dụng với dung dịch HCl\text{HCl}, sản phẩm thu được là

  1. A. M(OH)2\text{M(OH)}_2 và khí H2\text{H}_2
  2. B. MCl2\text{MCl}_2 và khí Cl2\text{Cl}_2
  3. C. MCl\text{MCl} và khí H2\text{H}_2
  4. D. MCl2\text{MCl}_2 và khí H2\text{H}_2

Câu 3. Khử hoàn toàn 8080 gam Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 bằng khí CO\text{CO} ở nhiệt độ cao. Khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu là

  1. A. 66gam66\,\text{gam}
  2. B. 42gam42\,\text{gam}
  3. C. 24gam24\,\text{gam}
  4. D. 56gam56\,\text{gam}

Câu 4. Phức chất có dạng hình học tứ diện ứng với kiểu lai hoá nào?

  1. A. dsp2dsp^2
  2. B. sp3sp^3
  3. C. d2sp3d^2sp^3
  4. D. spsp

Câu 5. Đun sôi nước cứng tạm thời thì

  1. A. tính cứng mất đi vì các ion kết tủa dưới dạng carbonate
  2. B. nước chuyển thành nước cứng vĩnh cửu
  3. C. tính cứng tăng lên vì nước bay hơi bớt
  4. D. tính cứng không đổi

Câu 6. Đặc điểm nổi bật nhất của enzyme so với xúc tác hoá học thông thường là

  1. A. khả năng chịu nhiệt độ rất cao
  2. B. giá thành rất rẻ
  3. C. tính chọn lọc rất cao đối với cơ chất
  4. D. có thể dùng trong mọi môi trường pH

Câu 7. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 10,8g10{,}8\,\text{g}
  2. B. 0,2g0{,}2\,\text{g}
  3. C. 43,2g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 21,6g21{,}6\,\text{g}

Câu 8. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, methylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  2. B. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  3. C. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel
  4. D. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide

Câu 9. Aspartame ngọt gấp 200200 lần đường mía. Muốn thay 140140 g đường mía bằng aspartame mà giữ nguyên độ ngọt thì cần bao nhiêu gam aspartame?

  1. A. 1,4g1{,}4\,\text{g}
  2. B. 140g140\,\text{g}
  3. C. 0,7g0{,}7\,\text{g}
  4. D. 28000g28000\,\text{g}

Câu 10. Sản phẩm ở anode khi điện phân nóng chảy NaCl\text{NaCl}

  1. A. khí O2\text{O}_2
  2. B. kim loại Na\text{Na}
  3. C. khí H2\text{H}_2
  4. D. khí Cl2\text{Cl}_2

Câu 11. Tên gọi của phức chất [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+

  1. A. diamminesilver(I)
  2. B. hexaaquacopper(II)
  3. C. tetraamminecopper(II)
  4. D. hexacyanidoferrate(III)

Câu 12. Cho 0,40{,}4 mol một aldehyde đơn chức tác dụng hết với thuốc thử Tollens chứa phức [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+. Số mol bạc thu được theo lí thuyết là

  1. A. 0,8mol0{,}8\,\text{mol}
  2. B. 1,6mol1{,}6\,\text{mol}
  3. C. 0,2mol0{,}2\,\text{mol}
  4. D. 0,4mol0{,}4\,\text{mol}

Câu 13. Một mẫu khoáng sylvite nguyên chất (KCl\text{KCl}) nặng 99 gam. Khối lượng K\text{K} có trong mẫu là

  1. A. 4,7gam4{,}7\,\text{gam}
  2. B. 52,3gam52{,}3\,\text{gam}
  3. C. 4,3gam4{,}3\,\text{gam}
  4. D. 9gam9\,\text{gam}

Câu 14. Trong phản ứng Cu+2Ag+Cu2++2Ag\text{Cu} + 2\text{Ag}^{+} \rightarrow \text{Cu}^{2+} + 2\text{Ag}, tổng số electron trao đổi theo phương trình là

  1. A. 44
  2. B. 22
  3. C. 11
  4. D. 33

Câu 15. Quá trình lên men lactic cho sản phẩm chính là

  1. A. Acetic acid
  2. B. Lactic acid
  3. C. Glucose và fructose
  4. D. Ethanol và khí carbon dioxide

Câu 16. Ester nào sau đây tham gia được phản ứng tráng bạc?

  1. A. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5
  2. B. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  3. C. HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5
  4. D. C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Thuỷ phân 32,432{,}4 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 75%75\% rồi lên men toàn bộ glucose thành ethanol; đồng thời làm thí nghiệm nhỏ dung dịch iodine lên lát chuối xanh.

  • a) Khi nhỏ dung dịch iodine lên lát chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
  • b) Hồ tinh bột gặp dung dịch iodine cho màu xanh tím là do iodine chui vào lòng ống xoắn của mạch amylose.
  • c) Số mol glucose thu được bằng 0,20{,}2 mol.
  • d) Khối lượng ethanol thu được bằng 13,813{,}8 g.

Câu 18. Cho hai amine (CH3)2CHNH2(\text{CH}_3)_2\text{CHNH}_2(CH3)2CHNH2(\text{CH}_3)_2\text{CHNH}_2, cùng công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là CnH2n+3N\text{C}_n\text{H}_{2n+3}\text{N}.

  • a) Amine (CH3)2CHNH2(\text{CH}_3)_2\text{CHNH}_2 thuộc bậc 11.
  • b) Bậc của amine được tính bằng số nguyên tử carbon gắn với carbon mang nhóm NH2-\text{NH}_2.
  • c) Amine được tạo ra khi thay nguyên tử hydrogen trong NH3\text{NH}_3 bằng gốc hydrocarbon.
  • d) Aniline C6H5NH2\text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2 là amine bậc một và là amine thơm.

Còn 4 câu nữa của đề số 5 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8861

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vì sao sản phẩm Markovnikov chiếm ưu thế?

  1. A. vì nguyên tử bromine nặng hơn hydrogen
  2. B. vì sản phẩm ấy dễ bay hơi hơn
  3. C. vì sản phẩm ấy nhẹ hơn
  4. D. vì hướng ấy đi qua carbocation bậc cao hơn, bền hơn

Câu 2. Khi thu gom dung dịch sau thí nghiệm vào can riêng trong buổi thực hành, lí do là

  1. A. Khí Cl2\text{Cl}_2 sinh ra rất độc với đường hô hấp
  2. B. Tránh bị điện giật và tránh làm nhiễu kết quả đo
  3. C. Dung dịch muối kim loại nặng gây ô nhiễm nguồn nước
  4. D. Điện áp cao gây nguy hiểm và làm phản ứng phụ xảy ra mạnh

Câu 3. Thuỷ phân 68,468{,}4 g saccharose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 0,4g0{,}4\,\text{g}
  3. C. 21,6g21{,}6\,\text{g}
  4. D. 86,4g86{,}4\,\text{g}

Câu 4. Kim loại nào ở thể lỏng trong điều kiện thường?

  1. A. thuỷ ngân
  2. B. caesium
  3. C. sodium
  4. D. chì

Câu 5. Loại tơ tổng hợp thu được từ phản ứng trùng ngưng amino acid thuộc nhóm

  1. A. polyester
  2. B. polyamide
  3. C. poly(vinyl chloride)
  4. D. cao su buna

Câu 6. Insulin là một peptide được dùng để

  1. A. kéo thành sợi dệt vải
  2. B. làm phẩm nhuộm
  3. C. làm chất tạo ngọt
  4. D. điều trị bệnh đái tháo đường

Câu 7. Cho cellulose tác dụng với anhydride acetic có xúc tác, sản phẩm thu được là

  1. A. Dung dịch nhớt của cellulose
  2. B. Cellulose trinitrate
  3. C. Cellulose triacetate
  4. D. Glucose

Câu 8. Trong cơ chế phản ứng, mũi tên cong đầy đủ biểu diễn

  1. A. Sự dịch chuyển của một electron độc thân
  2. B. Sự dịch chuyển của một nguyên tử hydrogen
  3. C. Sự dịch chuyển của một cặp electron
  4. D. Chiều của phản ứng thuận nghịch

Câu 9. Thuỷ phân hoàn toàn 10,210{,}2 g ethyl propanoate (C2H5COOC2H5\text{C}_2\text{H}_5\text{COOC}_2\text{H}_5, M=102M = 102) trong dung dịch NaOH\text{NaOH} vừa đủ. Số mol NaOH\text{NaOH} đã dùng là

  1. A. 0,6mol0{,}6\,\text{mol}
  2. B. 0,1mol0{,}1\,\text{mol}
  3. C. 10,2mol10{,}2\,\text{mol}
  4. D. 0,2mol0{,}2\,\text{mol}

Câu 10. Acid nào sau đây hoà tan được SiO2\text{SiO}_2?

  1. A. HF\text{HF}
  2. B. HCl\text{HCl}
  3. C. H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng
  4. D. HNO3\text{HNO}_3

Câu 11. Một mẫu poly(vinyl acetate) chứa 0,70{,}7 mol mắt xích (mắt xích M=86M = 86). Khối lượng mẫu polymer ấy là

  1. A. 60,2g60{,}2\,\text{g}
  2. B. 72,8g72{,}8\,\text{g}
  3. C. 86g86\,\text{g}
  4. D. 0,7g0{,}7\,\text{g}

Câu 12. Trùng hợp 16,816{,}8 g propylene với hiệu suất 90%90\%. Khối lượng poly(propylene) thu được là

  1. A. 18,7g18{,}7\,\text{g}
  2. B. 16,8g16{,}8\,\text{g}
  3. C. 9,6g9{,}6\,\text{g}
  4. D. 15,1g15{,}1\,\text{g}

Câu 13. Vì sao bán kính nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất biến đổi rất ít?

  1. A. vì điện tích hạt nhân của chúng bằng nhau
  2. B. vì chúng đều có bán kính bằng bán kính của argon
  3. C. vì electron thêm vào điền ở phân lớp 3d3d bên trong, chắn kém nên bù trừ với sự tăng điện tích hạt nhân
  4. D. vì chúng có cùng số electron lớp ngoài cùng

Câu 14. Xà phòng hoá hoàn toàn 439439 g trilinolein (M=878M = 878) bằng NaOH\text{NaOH} vừa đủ. Khối lượng sodium linoleate (M=302M = 302) thu được là

  1. A. 46g46\,\text{g}
  2. B. 453g453\,\text{g}
  3. C. 151g151\,\text{g}
  4. D. 439g439\,\text{g}

Câu 15. Đốt magnesium (Mg\text{Mg}) trong khí Cl2\text{Cl}_2 dư thu được sản phẩm là

  1. A. MgCl\text{Mg}\text{Cl}
  2. B. MgCl3\text{Mg}\text{Cl}_3
  3. C. MgO\text{Mg}\text{O}
  4. D. MgCl2\text{Mg}\text{Cl}_2

Câu 16. Vì sao khi bảo vệ khung cửa sắt dựng ngoài trời, người ta sơn phủ nhiều lớp lên bề mặt?

  1. A. Vì kẽm có tính khử mạnh hơn nên làm cực âm và bị ăn mòn thay cho sắt
  2. B. Vì lớp sơn ngăn sắt tiếp xúc với không khí ẩm
  3. C. Vì magnesium làm cực âm và bị ăn mòn thay cho ống thép
  4. D. Vì dầu mỡ cách li bề mặt thép khỏi hơi nước trong không khí

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Một chai dịch truyền glucose 20%20\% thể tích 150150 mL (khối lượng riêng 11 g/mL); một người có 66 lít máu với nồng độ glucose 0,08%0{,}08\%.

  • a) Chất có nhiều trong cây mía và củ cải đường là glucose.
  • b) Khối lượng glucose trong chai dịch truyền bằng 3030 g.
  • c) Để tráng gương và tráng ruột phích, người ta dùng fructose.
  • d) Lấy saccharose làm mốc 100100 thì độ ngọt của saccharose bằng 173173.

Còn 5 câu nữa của đề số 6 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8862

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho dung dịch NH3\text{NH}_3 dư vào dung dịch muối đồng(II) thì màu dung dịch chuyển thành

  1. A. đỏ máu
  2. B. vàng lục
  3. C. xanh lam đậm
  4. D. không màu

Câu 2. Thuỷ phân hoàn toàn 136,8136{,}8 g saccharose (M=342M = 342). Khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được là

  1. A. 144g144\,\text{g}
  2. B. 73g73\,\text{g}
  3. C. 137g137\,\text{g}
  4. D. 72g72\,\text{g}

Câu 3. Hiện tượng “bọt trắng nổi dày trên mặt kênh rạch” xảy ra là do

  1. A. Phosphate và hợp chất nitrogen trong nước giặt là dưỡng chất cho tảo
  2. B. Nước tẩy javel gặp acid giải phóng khí chlorine
  3. C. Vi sinh vật phân huỷ xác tảo tiêu thụ hết oxygen hoà tan trong nước
  4. D. Chất hoạt động bề mặt khó phân huỷ sinh học tích tụ lại trong nước

Câu 4. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,7g0{,}7\,\text{g}
  2. B. 86,4g86{,}4\,\text{g}
  3. C. 75,6g75{,}6\,\text{g}
  4. D. 32,4g32{,}4\,\text{g}

Câu 5. Muối C15H31COONa\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COONa} có tên là

  1. A. sodium palmitate
  2. B. sodium laurate
  3. C. sodium myristate
  4. D. sodium stearate

Câu 6. Nitrate hoá 16,216{,}2 g cellulose với hiệu suất 60%60\%. Khối lượng HNO3\text{HNO}_3 (M=63M = 63) đã phản ứng, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 0,2g0{,}2\,\text{g}
  2. B. 17,8g17{,}8\,\text{g}
  3. C. 11,3g11{,}3\,\text{g}
  4. D. 3,8g3{,}8\,\text{g}

Câu 7. Hợp kim thép không gỉ gồm những nguyên tố nào?

  1. A. Fe\text{Fe}, Cr\text{Cr}Ni\text{Ni}
  2. B. Cu\text{Cu}Zn\text{Zn}
  3. C. Fe\text{Fe}C\text{C} dưới 2%2\%
  4. D. Cu\text{Cu}Sn\text{Sn}

Câu 8. Aspartame ngọt gấp 200200 lần đường mía. Muốn thay 4040 g đường mía bằng aspartame mà giữ nguyên độ ngọt thì cần bao nhiêu gam aspartame?

  1. A. 40g40\,\text{g}
  2. B. 0,4g0{,}4\,\text{g}
  3. C. 0,2g0{,}2\,\text{g}
  4. D. 8000g8000\,\text{g}

Câu 9. Trùng hợp 21,421{,}4 g monomer để tạo cao su buna-N, hiệu suất 75%75\%. Khối lượng cao su thu được là

  1. A. 28,5g28{,}5\,\text{g}
  2. B. 17,8g17{,}8\,\text{g}
  3. C. 21,4g21{,}4\,\text{g}
  4. D. 16,1g16{,}1\,\text{g}

Câu 10. Vì sao tái chế kim loại giúp tiết kiệm năng lượng?

  1. A. Vì kim loại không tự phân huỷ nên tồn tại rất lâu trong đất
  2. B. Vì tái chế chỉ cần nấu chảy lại, không phải khử ion kim loại từ đầu
  3. C. Vì bớt được khí CO2\text{CO}_2 và bụi thải ra từ lò luyện kim
  4. D. Vì quặng là tài nguyên không tái tạo, càng khai thác càng nghèo dần

Câu 11. Polymer poly(methyl methacrylate) được dùng để

  1. A. Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả
  2. B. Làm kính máy bay, kính bảo hộ và răng giả
  3. C. Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa
  4. D. Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm

Câu 12. Tính cứng tạm thời của nước là do các muối

  1. A. NaCl\text{NaCl}KCl\text{KCl}
  2. B. Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_2Mg(HCO3)2\text{Mg(HCO}_3)_2
  3. C. CaCl2\text{CaCl}_2MgSO4\text{MgSO}_4
  4. D. CaCO3\text{CaCO}_3MgCO3\text{MgCO}_3

Câu 13. Phản ứng tôi vôi có đặc điểm nào sau đây?

  1. A. thu nhiệt mạnh
  2. B. toả rất nhiều nhiệt
  3. C. chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao
  4. D. sinh ra khí CO2\text{CO}_2

Câu 14. Bản chất của sự ăn mòn kim loại là

  1. A. kim loại bị oxi hoá thành ion dương
  2. B. kim loại bị hoà tan mà không đổi số oxi hoá
  3. C. kim loại bị khử thành ion dương
  4. D. ion kim loại bị khử thành kim loại

Câu 15. Trong phương pháp Solvay, phản ứng nào ứng với bước nung sodium hydrogencarbonate thành soda?

  1. A. 2NaHCO3tNa2CO3+CO2+H2O2\text{NaHCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{Na}_2\text{CO}_3 + \text{CO}_2 \uparrow + \text{H}_2\text{O}
  2. B. NH3+CO2+H2ONH4HCO3\text{NH}_3 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{NH}_4\text{HCO}_3
  3. C. CaCO3tCaO+CO2\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2 \uparrow
  4. D. NH4HCO3+NaClNaHCO3+NH4Cl\text{NH}_4\text{HCO}_3 + \text{NaCl} \rightarrow \text{NaHCO}_3 \downarrow + \text{NH}_4\text{Cl}

Câu 16. Trong ba chữ R, chữ đứng cuối cùng về thứ tự ưu tiên là

  1. A. Reuse
  2. B. Reduce
  3. C. Remove
  4. D. Recycle

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Cho 0,30{,}3 mol ethylene (CH2=CH2\text{CH}_2{=}\text{CH}_2) cộng hết với HBr\text{HBr}; xét thêm alkene pent-1-ene và phản ứng cộng HBr\text{HBr} vào alkene trong điều kiện thường.

  • a) Cơ chế cộng electrophile vào alkene gồm một giai đoạn duy nhất.
  • b) Theo quy tắc Markovnikov, nguyên tử H\text{H} cộng vào carbon có ít H\text{H} hơn.
  • c) Phân tử pent-1-ene có 55 nguyên tử carbon.
  • d) Khối lượng sản phẩm cộng thu được bằng 32,732{,}7 gam.

Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn 1818 g glucose (C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6, M=180M = 180); xét thêm monosaccharide mannose.

  • a) Số mol CO2\text{CO}_2 sinh ra bằng 0,10{,}1 mol.
  • b) Khối lượng CO2\text{CO}_2 sinh ra bằng 4,44{,}4 g.
  • c) Phân tử mannose ở dạng mạch hở có 55 nhóm OH-\text{OH}.
  • d) Fructose tham gia được phản ứng tráng bạc vì bản thân nó có sẵn nhóm CHO-\text{CHO}.

Còn 4 câu nữa của đề số 7 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8863

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Không được trộn nước tẩy javel với chất tẩy rửa có tính acid vì phản ứng giữa chúng sinh ra

  1. A. khí CO2\text{CO}_2 không màu, không mùi
  2. B. khí O2\text{O}_2 giúp tẩy trắng mạnh hơn
  3. C. khí H2\text{H}_2 dễ cháy nổ
  4. D. khí Cl2\text{Cl}_2 rất độc

Câu 2. Ưu điểm nổi bật của cao su isoprene là

  1. A. Rẻ nhưng độ bền kém hơn cao su thiên nhiên
  2. B. Có tính chất gần giống cao su thiên nhiên
  3. C. Bền về cơ học nên dùng làm lốp xe
  4. D. Có tính đàn hồi rất tốt, dùng làm nhiều đồ dùng

Câu 3. Nhóm NH2-\text{NH}_2 định hướng phản ứng thế vào các vị trí

  1. A. ortho và para
  2. B. meta
  3. C. chỉ para
  4. D. chỉ ortho

Câu 4. Một nhà máy sản xuất 33 tấn xi măng chứa 4%4\% thạch cao. Khối lượng thạch cao cần dùng là

  1. A. 2,88taˆˊn2{,}88\,\text{tấn}
  2. B. 3taˆˊn3\,\text{tấn}
  3. C. 4taˆˊn4\,\text{tấn}
  4. D. 0,12taˆˊn0{,}12\,\text{tấn}

Câu 5. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 17,3g17{,}3\,\text{g}
  2. B. 0,3g0{,}3\,\text{g}
  3. C. 43,2g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 34,6g34{,}6\,\text{g}

Câu 6. Quan hệ giữa quang hợp và hô hấp tế bào là

  1. A. hai quá trình ngược chiều nhau về chất tham gia và sản phẩm
  2. B. hai quá trình giống hệt nhau
  3. C. hai quá trình không liên quan gì tới nhau
  4. D. cả hai đều giải phóng năng lượng

Câu 7. Trong phản ứng Fe3++6CN[Fe(CN)6]3\text{Fe}^{3+} + 6\text{CN}^- \rightarrow [\text{Fe}(\text{CN})_6]^{3-}, tiểu phân nào nhận cặp electron?

  1. A. Fe3+\text{Fe}^{3+}
  2. B. BF3\text{BF}_3
  3. C. CN\text{CN}^-
  4. D. H+\text{H}^+

Câu 8. Khoáng vật epsomite có thành phần chính là

  1. A. CaCO3MgCO3\text{CaCO}_3 \cdot \text{MgCO}_3
  2. B. MgSO47H2O\text{MgSO}_4 \cdot 7\text{H}_2\text{O}
  3. C. CaCO3\text{CaCO}_3
  4. D. CaSO42H2O\text{CaSO}_4 \cdot 2\text{H}_2\text{O}

Câu 9. Khi nhỏ dung dịch iodine lên lát chuối chín, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Hầu như không đổi màu
  2. B. Dung dịch chuyển sang màu xanh tím
  3. C. Màu xanh tím biến mất
  4. D. Màu xanh tím xuất hiện trở lại

Câu 10. Vì sao kim loại tái chế được nhiều lần mà chất lượng gần như không đổi?

  1. A. vì kim loại không phản ứng với chất nào
  2. B. vì kim loại tự phân huỷ rồi tái tạo
  3. C. vì bản chất kim loại nằm ở liên kết kim loại, nấu chảy rồi đúc lại thì liên kết ấy vẫn nguyên
  4. D. vì mỗi lần nấu chảy kim loại lại nặng thêm

Câu 11. Hộ gia đình trên thải 15001500 g rác túi nylon mỗi tháng. Sau khi chuyển sang dùng túi vải, lượng túi nylon giảm 60%60\%. Khối lượng rác nhựa giảm được mỗi tháng là

  1. A. 1500g1500\,\text{g}
  2. B. 60g60\,\text{g}
  3. C. 600g600\,\text{g}
  4. D. 900g900\,\text{g}

Câu 12. Thế điện cực chuẩn của cặp Pb2+/Pb\text{Pb}^{2+}/\text{Pb} bằng bao nhiêu vôn?

  1. A. 2,71V-2{,}71\,\text{V}
  2. B. 0,13V-0{,}13\,\text{V}
  3. C. 2,93V-2{,}93\,\text{V}
  4. D. 2,87V-2{,}87\,\text{V}

Câu 13. Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong [Cu(NH3)4]2+[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}

  1. A. 22
  2. B. 11
  3. C. 44
  4. D. 55

Câu 14. Aniline có tính base yếu hơn ammonia vì

  1. A. aniline ở thể lỏng còn ammonia ở thể khí
  2. B. gốc phenyl đẩy electron mạnh
  3. C. gốc phenyl hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử nitrogen
  4. D. aniline có phân tử khối lớn hơn

Câu 15. Hai chất [Co(NH3)5Br]SO4[\text{Co}(\text{NH}_3)_5\text{Br}]\text{SO}_4[Co(NH3)5SO4]Br[\text{Co}(\text{NH}_3)_5\text{SO}_4]\text{Br}

  1. A. đồng phân quang học của nhau
  2. B. đồng phân ion hoá của nhau
  3. C. đồng phân hình học của nhau
  4. D. cùng một chất viết theo hai cách

Câu 16. Điện phân dung dịch muối của Cr\text{Cr} (A=52A = 52, n=3n = 3) với cường độ 22 A, thu được 2,12{,}1 g kim loại. Thời gian điện phân là

  1. A. 96500giaˆy96500\,\text{giây}
  2. B. 17370giaˆy17370\,\text{giây}
  3. C. 5790giaˆy5790\,\text{giây}
  4. D. 2giaˆy2\,\text{giây}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Xét nguyên tố chromium (Cr\text{Cr}, Z=24Z = 24) và nguyên tố nickel (Ni\text{Ni}) trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.

  • a) Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất gồm các nguyên tố từ K\text{K} đến Zn\text{Zn}.
  • b) Ion Cr2+\text{Cr}^{2+}55 electron ở phân lớp 3d3d.
  • c) Nguyên tử nickel có cấu hình electron [Ar]3d84s2[\text{Ar}]3d^{8}4s^{2}.
  • d) Khi tạo ion dương, kim loại chuyển tiếp mất trước electron ở phân lớp 4s4s.

Câu 18. Lấy 59,659{,}6 gam KCl\text{KCl} đem thử màu ngọn lửa; xét thêm ion Cu2+\text{Cu}^{2+}.

  • a) Lượng muối ấy chứa 0,80{,}8 mol ion K+\text{K}^+.
  • b) Phần trăm khối lượng potassium trong KCl\text{KCl} bằng 47,7%47{,}7\%.
  • c) Vạch phát xạ đặc trưng của ion Cu2+\text{Cu}^{2+} có bước sóng 671671 nm.
  • d) Phải quan sát màu tím của K+\text{K}^+ qua kính lọc màu xanh vì màu tím quá chói mắt.

Câu 19. Một mẫu kim loại chứa 11 mol nguyên tử và kết tinh theo mạng lục phương (độ đặc khít 74%74\%).

  • a) Một nguyên tử ở đỉnh của ô mạng lập phương được chia cho tám ô mạng.
  • b) Một ô mạng lục phương chứa 66 nguyên tử.
  • c) Trong ba kiểu mạng thường gặp, kiểu có độ đặc khít thấp nhất là lập phương tâm khối.
  • d) Độ đặc khít cho biết số nguyên tử trong một ô mạng.

Câu 20. Điện phân nóng chảy 84,384{,}3 gam RbCl\text{Rb}\text{Cl} với hiệu suất 80%80\%; xét thêm kim loại caesium.

  • a) Kim loại kiềm chỉ điều chế được bằng điện phân dung dịch muối của chúng.
  • b) Kim loại kiềm dùng chế tạo tế bào quang điện là caesium.
  • c) Khối lượng rubidium thu được theo lí thuyết bằng 84,384{,}3 gam.
  • d) Trong thùng điện phân Downs, CaCl2\text{CaCl}_2 được thêm vào để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp.

Câu 21. Xét phản ứng CaCO3tCaO+CO2\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2 dùng để sản xuất 0,40{,}4 mol CaO\text{CaO}.

  • a) Khi pha loãng H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc phải rót từ từ nước vào acid.
  • b) Hiệu suất nguyên tử cho biết tỉ lệ khối lượng chất đầu đi vào sản phẩm mong muốn.
  • c) Mỗi mol CaO\text{CaO} sinh ra 5656 gam chất không đi vào sản phẩm chính.
  • d) Biện pháp giảm tác động môi trường của quy trình là pha loãng chất thải rồi xả thẳng ra sông.

Câu 22. Một mẫu poly(propylene) chứa 0,60{,}6 mol mắt xích (mắt xích M=42M = 42); xét thêm polymer poly(propylene).

  • a) Mắt xích của poly(propylene) có 55 nguyên tử carbon.
  • b) Polymer poly(propylene) có tính chất nổi bật là bền và chịu nhiệt tốt hơn PE.
  • c) Thuỷ tinh hữu cơ được dùng làm kính máy bay vì nó dẫn điện tốt hơn thuỷ tinh thường.
  • d) Nhựa bakelite được dùng làm ổ cắm điện vì nó mềm dẻo và dễ uốn.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8864

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Kí hiệu cảnh báo hình ngọn lửa trên vòng tròn trên nhãn hoá chất có nghĩa là

  1. A. chất dễ cháy
  2. B. chất rất độc
  3. C. chất oxi hoá mạnh
  4. D. chất ăn mòn da và kim loại

Câu 2. Cho 0,20{,}2 mol Mg\text{Mg} phản ứng hết theo phương trình Mg+Zn2+Mg2++Zn\text{Mg} + \text{Zn}^{2+} \rightarrow \text{Mg}^{2+} + \text{Zn}. Số mol electron mà chất khử đã nhường là

  1. A. 0,2mol0{,}2\,\text{mol}
  2. B. 0,1mol0{,}1\,\text{mol}
  3. C. 0,6mol0{,}6\,\text{mol}
  4. D. 0,4mol0{,}4\,\text{mol}

Câu 3. Khi chọn phản ứng cho quy trình điều chế, tiêu chí quan trọng nhất là

  1. A. phản ứng có màu sắc đẹp mắt
  2. B. phản ứng toả nhiều nhiệt nhất
  3. C. phản ứng đơn giản, hiệu suất cao và ít tạo tạp chất
  4. D. phản ứng dùng hoá chất đắt tiền nhất

Câu 4. Vai trò của criolite trong điện phân nhôm oxide nóng chảy là

  1. A. làm tăng nhiệt độ nóng chảy để phản ứng nhanh hơn
  2. B. ngăn nhôm sinh ra bị oxi hoá lại
  3. C. hạ nhiệt độ nóng chảy và làm hỗn hợp dẫn điện tốt hơn
  4. D. tham gia phản ứng để tạo thêm nhôm

Câu 5. Trùng hợp 12,512{,}5 g vinyl chloride với hiệu suất 75%75\%. Khối lượng poly(vinyl chloride) thu được là

  1. A. 8,9g8{,}9\,\text{g}
  2. B. 12,5g12{,}5\,\text{g}
  3. C. 16,7g16{,}7\,\text{g}
  4. D. 9,4g9{,}4\,\text{g}

Câu 6. Xà phòng potassium palmitate (C15H31COOK\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COOK}) được tạo nên từ acid béo nào và thuộc loại xà phòng gì?

  1. A. palmitic acid, xà phòng mềm
  2. B. palmitic acid, xà phòng cứng
  3. C. myristic acid, xà phòng cứng
  4. D. lauric acid, xà phòng cứng

Câu 7. Hợp chất MgCO3\text{MgCO}_3 có đặc điểm nào sau đây?

  1. A. Muối không tan, bị nhiệt phân khi nung
  2. B. Base ít tan, tạo huyền phù trắng như sữa
  3. C. Muối tan tốt, có vị đắng
  4. D. Chất rắn trắng, nóng chảy ở gần 2850 C2850\ ^\circ\text{C}

Câu 8. Vì sao vàng và platinum tồn tại ở dạng tự do trong tự nhiên?

  1. A. vì chúng nóng chảy ở nhiệt độ cao
  2. B. vì chúng có khối lượng riêng rất lớn
  3. C. vì chúng có tính khử rất yếu, khó bị oxi hoá
  4. D. vì chúng rất hiếm trong vỏ Trái Đất

Câu 9. Một mẫu poly(tetrafluoroethylene) có phân tử khối trung bình bằng 400000400000. Hệ số polymer hoá của nó bằng

  1. A. 40004000
  2. B. 400000400000
  3. C. 33903390
  4. D. 2222222222

Câu 10. Kim loại chromium (Cr\text{Cr}) kết tinh theo kiểu mạng nào?

  1. A. lục phương
  2. B. lập phương đơn giản
  3. C. lập phương tâm diện
  4. D. lập phương tâm khối

Câu 11. Phối tử trong phức chất phải là tiểu phân

  1. A. mang điện tích dương
  2. B. có ít nhất một cặp electron chưa liên kết
  3. C. có orbital trống
  4. D. là kim loại chuyển tiếp

Câu 12. Nhỏ dung dịch KSCN\text{KSCN} vào dung dịch chứa ion Fe3+\text{Fe}^{3+} thì

  1. A. xuất hiện kết tủa nâu đỏ
  2. B. dung dịch chuyển sang màu đỏ máu
  3. C. dung dịch mất màu hoàn toàn
  4. D. có khí không màu thoát ra

Câu 13. Dãy hoạt động hoá học xếp các kim loại theo chiều

  1. A. tăng dần nhiệt độ nóng chảy
  2. B. giảm dần tính khử
  3. C. tăng dần tính khử
  4. D. giảm dần khối lượng mol

Câu 14. Trong 5050 g thịt cá có 18%18\% khối lượng là protein. Khối lượng protein trong lượng thực phẩm ấy là

  1. A. 41g41\,\text{g}
  2. B. 18g18\,\text{g}
  3. C. 900g900\,\text{g}
  4. D. 9g9\,\text{g}

Câu 15. Thuỷ phân 171171 g lactose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 162g162\,\text{g}
  2. B. 216g216\,\text{g}
  3. C. 54g54\,\text{g}
  4. D. 1,5g1{,}5\,\text{g}

Câu 16. Nhúng kim loại Fe\text{Fe} (E=0,44E^\circ = -0{,}44 V) vào dung dịch chứa ion Au3+\text{Au}^{3+} (E=1,5E^\circ = 1{,}5 V). Có phản ứng xảy ra không?

  1. A. Có, vì mọi kim loại đều tan trong dung dịch muối
  2. B. Có, vì EE^\circ của cặp chứa Au\text{Au} lớn hơn
  3. C. Không, vì hai chất không tiếp xúc được với nhau
  4. D. Không, vì EE^\circ của cặp chứa Au\text{Au} nhỏ hơn

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Xét phức chất [PtCl4]2[\text{PtCl}_4]^{2-} và phức chất dạng tứ diện.

  • a) Trong dạng tứ diện, bốn phối tử và nguyên tử trung tâm cùng nằm trên một mặt phẳng.
  • b) Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong [PtCl4]2[\text{PtCl}_4]^{2-} bằng 44.
  • c) Phức chất dạng bát diện có công thức [MA4B2][\text{MA}_4\text{B}_2]33 đồng phân hình học.
  • d) Thuốc chống ung thư cisplatin có hoạt tính là đồng phân trans của [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2].

Câu 18. Hoà tan 0,30{,}3 mol K2[Zn(OH)4]\text{K}_2[\text{Zn}(\text{OH})_4] vào nước; xét thêm hợp chất [Ag(NH3)2]Cl[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]\text{Cl} và quy tắc “cầu nội mang điện âm thì tên kim loại thêm đuôi *-ate*”.

  • a) Tổng số mol ion trong dung dịch bằng 0,90{,}9 mol.
  • b) Một đơn vị công thức K2[Zn(OH)4]\text{K}_2[\text{Zn}(\text{OH})_4] tan trong nước cho 33 ion.
  • c) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong [Ag(NH3)2]Cl[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]\text{Cl} bằng +2+2.
  • d) Quy tắc gọi tên phức chất yêu cầu cầu nội mang điện âm thì tên kim loại thêm đuôi *-ate*.

Câu 19. Xét nguyên tố nickel (Ni\text{Ni}, Z=28Z = 28) và nguyên tố chromium (Cr\text{Cr}) trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.

  • a) Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc chu kì 3 và khối dd.
  • b) Ion Ni2+\text{Ni}^{2+}88 electron ở phân lớp 3d3d.
  • c) Nguyên tử nickel có 88 electron ở phân lớp 3d3d.
  • d) Nguyên tử chromium có cấu hình electron [Ar]3d54s2[\text{Ar}]3d^{5}4s^{2}.

Câu 20. Làm mềm 55 lít nước cứng chứa 0,020{,}02 M Ca2+\text{Ca}^{2+}0,020{,}02 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ.

  • a) Đun sôi làm mềm được nước cứng tạm thời nhưng không làm mềm được nước cứng vĩnh cửu.
  • b) Phương pháp trao đổi ion làm mềm nước bằng cách lọc cơ học giữ lại ion gây cứng.
  • c) Khối lượng Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 cần dùng bằng 10,610{,}6 gam.
  • d) Tổng khối lượng kết tủa thu được bằng 21,221{,}2 gam.

Câu 21. Ghép hai cặp oxi hoá – khử K+/K\text{K}^{+}/\text{K} (E=2,93E^\circ = -2{,}93 V) và Au3+/Au\text{Au}^{3+}/\text{Au} (E=1,5E^\circ = 1{,}5 V) thành pin điện hoá.

  • a) Thế điện cực chuẩn được đo so với điện cực kẽm chuẩn.
  • b) Cặp K+/K\text{K}^{+}/\text{K} đóng vai trò anode.
  • c) Trong pin trên, dạng khử của cặp Au3+/Au\text{Au}^{3+}/\text{Au} bị oxi hoá.
  • d) Điều kiện chuẩn khi đo thế điện cực là 0 0\ ^\circC, nồng độ ion 11 M và áp suất khí 11 bar.

Câu 22. Cho 1,41{,}4 mol magnesium bị oxi hoá hoàn toàn thành ion Mg2+\text{Mg}^{2+}; xét thêm nguyên tử sắt và tính chất “dẻo và dễ dát mỏng” của kim loại.

  • a) Nguyên tử sắt có 22 electron ở lớp ngoài cùng.
  • b) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
  • c) Số mol electron kim loại đã nhường bằng 1,41{,}4 mol.
  • d) Kim loại dẻo và dễ dát mỏng là do các lớp ion dương trượt lên nhau mà liên kết kim loại không bị phá vỡ.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 22 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8865

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,00 điểm)

16 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một bệnh nhân dùng 7575 mg oxaliplatin (M=397M = 397). Lượng thuốc ấy ứng với bao nhiêu milimol?

  1. A. 75mmol75\,\text{mmol}
  2. B. 29,77mmol29{,}77\,\text{mmol}
  3. C. 0,38mmol0{,}38\,\text{mmol}
  4. D. 0,19mmol0{,}19\,\text{mmol}

Câu 2. Vì sao Cl3CCOOH\text{Cl}_3\text{CCOOH} có tính acid mạnh hơn CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}?

  1. A.Cl3CCOOH\text{Cl}_3\text{CCOOH} có khối lượng mol lớn hơn
  2. B.Cl3CCOOH\text{Cl}_3\text{CCOOH} tan tốt hơn trong nước
  3. C. vì ba nguyên tử chlorine hút electron mạnh, làm proton dễ tách ra và làm bền anion
  4. D. vì nhóm CH3\text{CH}_3 hút electron mạnh hơn chlorine

Câu 3. Trong phản ứng ester hoá, biện pháp “thêm nước vào hỗn hợp phản ứng” có tác dụng gì với hiệu suất?

  1. A. Làm tăng hiệu suất
  2. B. Không làm tăng hiệu suất
  3. C. Làm ester sinh ra bị thuỷ phân hoàn toàn
  4. D. Làm phản ứng dừng hẳn lại

Câu 4. Một nhà máy sản xuất 33 tấn xi măng chứa 5%5\% thạch cao. Khối lượng thạch cao cần dùng là

  1. A. 3taˆˊn3\,\text{tấn}
  2. B. 2,85taˆˊn2{,}85\,\text{tấn}
  3. C. 5taˆˊn5\,\text{tấn}
  4. D. 0,15taˆˊn0{,}15\,\text{tấn}

Câu 5. Sức điện động chuẩn của một pin hoạt động tự phát luôn

  1. A. lớn hơn 1010 V
  2. B. dương
  3. C. bằng không
  4. D. âm

Câu 6. Cho 72,872{,}8 gam sắt vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư. Khối lượng đồng thu được theo lí thuyết là

  1. A. 72,8gam72{,}8\,\text{gam}
  2. B. 83,2gam83{,}2\,\text{gam}
  3. C. 1,3gam1{,}3\,\text{gam}
  4. D. 166,4gam166{,}4\,\text{gam}

Câu 7. Điện phân nóng chảy NaCl\text{NaCl} thì sản phẩm ở cathode và anode lần lượt là

  1. A. Na\text{Na}Cl2\text{Cl}_2
  2. B. Na\text{Na}O2\text{O}_2
  3. C. H2\text{H}_2Cl2\text{Cl}_2
  4. D. Cl2\text{Cl}_2Na\text{Na}

Câu 8. Phân cắt đồng li một liên kết cộng hoá trị tạo ra

  1. A. hai gốc tự do, mỗi gốc mang một electron độc thân
  2. B. hai phân tử trung hoà bền vững
  3. C. một phân tử và một nguyên tử trung hoà
  4. D. một cation và một anion

Câu 9. Phân tử leucine ((CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) có bao nhiêu nhóm NH2-\text{NH}_2 và bao nhiêu nhóm COOH-\text{COOH}?

  1. A. 11 nhóm NH2-\text{NH}_222 nhóm COOH-\text{COOH}
  2. B. 22 nhóm NH2-\text{NH}_211 nhóm COOH-\text{COOH}
  3. C. 22 nhóm NH2-\text{NH}_222 nhóm COOH-\text{COOH}
  4. D. 11 nhóm NH2-\text{NH}_211 nhóm COOH-\text{COOH}

Câu 10. Tiểu phân Cl\text{Cl}^- đóng vai trò tác nhân loại nào?

  1. A. electrophile
  2. B. gốc tự do
  3. C. nucleophile
  4. D. chất xúc tác

Câu 11. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 86,4g86{,}4\,\text{g}
  2. B. 0,8g0{,}8\,\text{g}
  3. C. 43,2g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 86,5g86{,}5\,\text{g}

Câu 12. Hợp chất của kim loại kiềm trong tự nhiên chủ yếu ở dạng

  1. A. muối chloride tan, như NaCl\text{NaCl} trong nước biển và muối mỏ
  2. B. sulfide không tan
  3. C. oxide bền như Na2O\text{Na}_2\text{O}
  4. D. kim loại tự do

Câu 13. Điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} bão hoà với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, cho tới khi phản ứng ở hai điện cực đã diễn ra rõ rệt. Khi đó pH của dung dịch thay đổi thế nào?

  1. A. Dung dịch hoá acid
  2. B. Vùng quanh cathode hoá base còn vùng quanh anode hoá acid
  3. C. pH gần như không đổi
  4. D. Dung dịch hoá base

Câu 14. Nhúng kim loại Ni\text{Ni} (E=0,26E^\circ = -0{,}26 V) vào dung dịch chứa ion Zn2+\text{Zn}^{2+} (E=0,76E^\circ = -0{,}76 V). Có phản ứng xảy ra không?

  1. A. Có, vì EE^\circ của cặp chứa Zn\text{Zn} lớn hơn
  2. B. Không, vì EE^\circ của cặp chứa Zn\text{Zn} nhỏ hơn
  3. C. Không, vì hai chất không tiếp xúc được với nhau
  4. D. Có, vì mọi kim loại đều tan trong dung dịch muối

Câu 15. Cho sắt tác dụng với dung dịch HCl\text{HCl} loãng dư, muối thu được là

  1. A. Fe(OH)2\text{Fe(OH)}_2
  2. B. FeCl2\text{FeCl}_2FeCl3\text{FeCl}_3
  3. C. FeCl2\text{FeCl}_2
  4. D. FeCl3\text{FeCl}_3

Câu 16. Cho 44,144{,}1 g glutamic acid (M=147M = 147) tác dụng với NaOH\text{NaOH} vừa đủ để tạo bột ngọt. Khối lượng monosodium glutamate (M=169M = 169) thu được là

  1. A. 44,1g44{,}1\,\text{g}
  2. B. 57,3g57{,}3\,\text{g}
  3. C. 50,7g50{,}7\,\text{g}
  4. D. 12g12\,\text{g}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (6,00 điểm)

6 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 17. Xét nguyên tố scandium (Sc\text{Sc}, Z=21Z = 21) và nguyên tố vanadium (V\text{V}) trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.

  • a) Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất gồm các nguyên tố từ K\text{K} đến Zn\text{Zn}.
  • b) Ion Sc2+\text{Sc}^{2+}11 electron ở phân lớp 3d3d.
  • c) Nguyên tử vanadium có cấu hình electron [Ar]3d54s1[\text{Ar}]3d^{5}4s^{1}.
  • d) Khi tạo ion dương, kim loại chuyển tiếp mất trước electron ở phân lớp 3d3d.

Câu 18. Cho hai amine C2H5NHCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{NHCH}_3CH3CH2CH2CH2NH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2, cùng công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là CnH2n+3N\text{C}_n\text{H}_{2n+3}\text{N}.

  • a) Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon gắn trực tiếp vào nitrogen.
  • b) Amine được tạo ra khi thay nguyên tử hydrogen trong H2O\text{H}_2\text{O} bằng gốc hydrocarbon.
  • c) Phân tử khối của C2H5NHCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{NHCH}_3 bằng 7373.
  • d) Ứng với công thức phân tử C4H11N\text{C}_{4}\text{H}_{11}\text{N}44 amine đồng phân của nhau.

Câu 19. Một thành phố thu gom 100100 tấn rác nhựa mỗi ngày với tỉ lệ tái chế 25%25\%; từ 1818 kg nhựa tái chế sản xuất chai nặng 5050 g mỗi chiếc. Xét thêm nhựa mã số 44 và chữ Reduce.

  • a) Mỗi ngày thành phố tái chế được 2525 tấn nhựa.
  • b) Từ lượng nhựa ấy sản xuất được 360360 chai.
  • c) Trong nguyên tắc 3R, Reduce đứng thứ 33 về mức ưu tiên.
  • d) Trong ba chữ R, biện pháp được ưu tiên hàng đầu là tái chế nhựa đã bỏ.

Câu 20. Lấy 94,594{,}5 gam CuCl2\text{CuCl}_2 đem thử màu ngọn lửa; xét thêm ion Sr2+\text{Sr}^{2+}.

  • a) Phần trăm khối lượng copper trong CuCl2\text{CuCl}_2 bằng 52,6%52{,}6\%.
  • b) Lượng muối ấy chứa 2,82{,}8 mol ion Cl\text{Cl}^-.
  • c) Vạch phát xạ đặc trưng của ion Sr2+\text{Sr}^{2+} có bước sóng 606606 nm.
  • d) Khi thử màu ngọn lửa phải dùng ngọn lửa có màu vàng của đèn cồn.

Câu 21. Lắp pin Zn\text{Zn}Ag\text{Ag} đo được 1,461{,}46 V so với giá trị lí thuyết 1,561{,}56 V; đồng thời điện phân dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 với cường độ 22 A trong 19301930 giây. Xét thêm thí nghiệm lắp pin Galvani kẽm – đồng.

  • a) Trong thí nghiệm pin kẽm – đồng, màu xanh của dung dịch nhạt dần vì nồng độ ion Cu2+\text{Cu}^{2+} giảm.
  • b) Trong thí nghiệm lắp pin Galvani kẽm – đồng, ở cực dương có bọt khí O2\text{O}_2 thoát ra ở anode.
  • c) Cần chỉ dùng nguồn điện một chiều có điện áp thấp vì tránh bị điện giật và tránh làm nhiễu kết quả đo.
  • d) Sau khi điện phân dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4, quỳ tím nhúng vào dung dịch sẽ hoá đỏ.

Câu 22. Làm mềm 1010 lít nước cứng chứa 0,020{,}02 M Ca2+\text{Ca}^{2+}0,050{,}05 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ; xét thêm cách “cho nước chảy qua cột nhựa trao đổi ion”.

  • a) Đun sôi làm mềm được mọi loại nước cứng.
  • b) Tổng số mol ion gây cứng bằng 0,20{,}2 mol.
  • c) Cách “cho nước chảy qua cột nhựa trao đổi ion” không làm mềm được nước cứng.
  • d) Tổng khối lượng kết tủa thu được bằng 6262 gam.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Trong tệp có gì

  • Đề 1 Mã đề 8856 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đề 2 Mã đề 8857 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đề 3 Mã đề 8858 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đề 4 Mã đề 8859 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đề 5 Mã đề 8860 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đề 6 Mã đề 8861 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đề 7 Mã đề 8862 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đề 8 Mã đề 8863 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đề 9 Mã đề 8864 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đề 10 Mã đề 8865 · 22 câu · 60 phút 3 trang
  • Đáp án Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 đề
  • Lời giải Giải chi tiết từng câu, tách theo từng đề

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 94 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 73 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 102 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 12 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 90 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 73 trang