taifilepro

Hóa học · Lớp 10 · Giữa học kì 1

Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng

Nền tảng Giữa kì gọn, đủ bốn dạng Giữa kì · 4 dạng

5 đề trong một tệp PDF, nền tảng, chắc 6 điểm. Mỗi đề gồm 10 câu trắc nghiệm · 2 câu đúng/sai · 3 câu trả lời ngắn · 4 câu tự luận — 45 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 5 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

5 đề · 95 câu · 37 trang
  • Đề 1 Mã 8131 · 19 câu 3 tr
  • Đề 2 Mã 8132 · 19 câu 3 tr
  • Đề 3 Mã 8133 · 19 câu 3 tr
  • Đề 4 Mã 8134 · 19 câu 3 tr
  • Đề 5 Mã 8135 · 19 câu 3 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 5 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

13 / 37 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8131

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là

  1. A. proton.
  2. B. electron.
  3. C. neutron.
  4. D. hạt nhân.

Câu 2. Thí nghiệm bắn hạt alpha vào lá vàng mỏng của Rutherford cho kết luận nào?

  1. A. Electron chuyển động trên các quỹ đạo tròn xác định.
  2. B. Nguyên tử là một khối cầu đặc, điện tích phân bố đều.
  3. C. Hạt nhân nguyên tử mang điện âm.
  4. D. Nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ mang điện dương, phần còn lại gần như rỗng.

Câu 3. Giữa các phân tử chất nào sau đây có liên kết hydrogen?

  1. A. ethanol (C2H5OH)\left(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\right)
  2. B. oxygen (O2)\left(\text{O}_2\right)
  3. C. hydrogen sulfide (H2S)\left(\text{H}_2\text{S}\right)
  4. D. hydrogen iodide (HI)\left(\text{HI}\right)

Câu 4. Trong phân tử ethylene (C2H4)\left(\text{C}_2\text{H}_4\right), liên kết giữa các nguyên tử được hình thành bằng cách

  1. A. các electron tự do chuyển động trong toàn khối chất
  2. B. hai hạt nhân nguyên tử hút nhau
  3. C. hai nguyên tử góp chung electron thành những cặp electron dùng chung
  4. D. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia

Câu 5. Theo định luật tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

  1. A. biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
  2. B. biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
  3. C. không đổi khi điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần
  4. D. biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

Câu 6. Aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right) thuộc chu kì 33, nhóm IIIA. Công thức oxide cao nhất của nguyên tố ấy là

  1. A. Al2O5\text{Al}_2\text{O}_5
  2. B. Al2O3\text{Al}_2\text{O}_3
  3. C. AlO2\text{Al}\text{O}_2
  4. D. AlO\text{Al}\text{O}

Câu 7. Công thức Lewis của fluorine (F2)\left(\text{F}_2\right) có bao nhiêu cặp electron riêng (cặp chưa tham gia liên kết)?

  1. A. 66
  2. B. 11
  3. C. 1212
  4. D. 77

Câu 8. Selenium (Se,Z=34)\left(\text{Se}, Z = 34\right) thuộc chu kì 44, nhóm VIA. Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là H2SeO4\text{H}_2\text{SeO}_4. Chất này có tính

  1. A. acid
  2. B. lưỡng tính
  3. C. base
  4. D. trung tính

Câu 9. Lắp mô hình rỗng của phân tử propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) bằng bộ que - quả cầu. Mỗi quả cầu trong mô hình tượng trưng cho

  1. A. một cặp electron dùng chung
  2. B. một nguyên tử
  3. C. một electron hoá trị
  4. D. một phân tử

Câu 10. Liên kết trong hợp chất K2O\text{K}_2\text{O} được hình thành nhờ

  1. A. lực hút giữa hạt nhân nguyên tử này với hạt nhân nguyên tử kia
  2. B. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
  3. C. sự góp chung các cặp electron giữa hai nguyên tử
  4. D. sự dùng chung electron do một nguyên tử đóng góp

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Nguyên tử nitrogen (N,Z=7)\left(\text{N}, Z = 7\right)55 electron ở lớp ngoài cùng.

  • a) Quy tắc octet nói nguyên tử có xu hướng đạt lớp ngoài cùng giống khí hiếm gần nhất.
  • b) Nguyên tử H\text{H} đạt cấu hình bền khi lớp ngoài cùng có 22 electron.
  • c) Ion N3\text{N}^{3-}1010 electron.
  • d) Quy tắc octet là định luật đúng cho mọi phân tử.

Câu 12. Cho các chất cùng dãy alkane: C2H6\text{C}_2\text{H}_6 có khối lượng mol 3030 và sôi ở 89 C-89\ ^\circ\text{C}, C3H8\text{C}_3\text{H}_8 có khối lượng mol 4444 và sôi ở 42 C-42\ ^\circ\text{C}, C5H12\text{C}_5\text{H}_{12} có khối lượng mol 7272 và sôi ở 36 C36\ ^\circ\text{C}, C6H14\text{C}_6\text{H}_{14} có khối lượng mol 8686 và sôi ở 69 C69\ ^\circ\text{C}.

  • a) Khối lượng phân tử càng lớn thì tương tác van der Waals càng yếu.
  • b) Hai chất C3H8\text{C}_3\text{H}_8C2H6\text{C}_2\text{H}_6 chênh nhau 47 C47\ ^\circ\text{C} về nhiệt độ sôi.
  • c) Tương tác van der Waals xuất hiện chỉ giữa các phân tử phân cực.
  • d) Ở điều kiện thường, trong nhóm halogen cả Cl2\text{Cl}_2, Br2\text{Br}_2I2\text{I}_2 đều là chất khí.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Tiến trình nghiên cứu hóa học gồm các bước: xác định vấn đề nghiên cứu, nêu giả thuyết, thiết kế và tiến hành thí nghiệm, xử lí số liệu, rút ra kết luận, viết báo cáo. Bước “rút ra kết luận” đứng thứ mấy trong tiến trình ấy?

Câu 14. Cho Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745 kJ/mol và Eb(OH)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464 kJ/mol. Năng lượng liên kết của hai liên kết ấy chênh nhau bao nhiêu kJ/mol?

Câu 15. Theo công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet, methane (CH4)\left(\text{CH}_4\right) có bao nhiêu liên kết cho - nhận?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,00 điểm)

4 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 16. Cho độ âm điện S\text{S} bằng 2,582{,}58O\text{O} bằng 3,443{,}44. Tính hiệu độ âm điện của liên kết SO\text{S} - \text{O}.

Câu 17. Cho bốn cặp “tình huống — cách xử lí”: (1) gặp một lọ hóa chất đã mất nhãn — xử lí như chất thải, không dùng. (2) pha loãng sulfuric acid đặc — dùng tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi. (3) nhận biết mùi của khí trong ống nghiệm — dùng quả bóp cao su để hút. (4) lấy hóa chất lỏng vào pipette — rót từ từ acid đặc vào nước rồi khuấy đều. Có bao nhiêu cặp ghép đúng?

Câu 18. Phổ khối lượng của một mẫu boron cho hai tín hiệu: tín hiệu ở m/z=10m/z = 10 có cường độ tương đối 4242, tín hiệu ở m/z=11m/z = 11 có cường độ tương đối 6060 (ion đều mang một đơn vị điện tích). Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 10B^{10}\text{B} (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 19. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s22s22p63s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}. Nguyên tố X\text{X} đứng ở ô số bao nhiêu?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8132

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong chu kì 22, đi từ boron (B,Z=5)\left(\text{B}, Z = 5\right) đến fluorine (F,Z=9)\left(\text{F}, Z = 9\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố

  1. A. giảm rồi tăng
  2. B. tăng dần
  3. C. giảm dần
  4. D. không đổi

Câu 2. Trên phổ khối lượng của một nguyên tố, hoành độ mỗi tín hiệu cho biết

  1. A. số proton của nguyên tố.
  2. B. nguyên tử khối trung bình của nguyên tố.
  3. C. phần trăm số nguyên tử của đồng vị ấy.
  4. D. tỉ số m/zm/z, ứng với số khối của một đồng vị khi ion mang một đơn vị điện tích.

Câu 3. Sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tăng dần độ mạnh?

  1. A. tương tác van der Waals, liên kết hydrogen, liên kết cộng hoá trị
  2. B. liên kết hydrogen, tương tác van der Waals, liên kết cộng hoá trị
  3. C. tương tác van der Waals, liên kết cộng hoá trị, liên kết hydrogen
  4. D. liên kết cộng hoá trị, liên kết hydrogen, tương tác van der Waals

Câu 4. Cho Eb(HBr)=366E_b\left(\text{H} - \text{Br}\right) = 366 kJ/mol và Eb(HF)=565E_b\left(\text{H} - \text{F}\right) = 565 kJ/mol. Liên kết bền hơn là

  1. A. HH\text{H} - \text{H}
  2. B. HBr\text{H} - \text{Br}
  3. C. FF\text{F} - \text{F}
  4. D. HF\text{H} - \text{F}

Câu 5. Lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ

  1. A. các proton chuyển động quanh hạt nhân.
  2. B. các electron chuyển động quanh hạt nhân.
  3. C. các neutron chuyển động quanh hạt nhân.
  4. D. các proton và neutron.

Câu 6. Hai nguyên tử là đồng vị của nhau khi chúng có

  1. A. cùng số proton nhưng khác số neutron.
  2. B. cùng số proton và cùng số neutron.
  3. C. cùng số neutron nhưng khác số proton.
  4. D. cùng số khối nhưng khác số proton.

Câu 7. Orbital ss có hình dạng

  1. A. Phức tạp hơn nữa, nhiều thùy.
  2. B. Khối cầu có tâm là hạt nhân.
  3. C. Hình số tám nổi, gồm hai khối cầu méo úp vào nhau.
  4. D. Phức tạp, phần lớn có bốn thùy.

Câu 8. Khối ff của bảng tuần hoàn gồm

  1. A. nhóm IA và IIA
  2. B. các nhóm B
  3. C. họ lanthan và họ actini
  4. D. các nhóm IIIA đến VIIIA

Câu 9. Nguyên tử barium nhường 22 electron. Ion tạo thành là

  1. A. Ba2+\text{Ba}^{2+}
  2. B. Ba6\text{Ba}^{6-}
  3. C. Ba3+\text{Ba}^{3+}
  4. D. Ba2\text{Ba}^{2-}

Câu 10. Người lập bảng liệt kê ba mươi ba chất khi ấy được coi là nguyên tố là

  1. A. Johann Döbereiner
  2. B. IUPAC
  3. C. Antoine Lavoisier
  4. D. John Newlands

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Nguyên tử barium (Ba,Z=56)\left(\text{Ba}, Z = 56\right)22 electron ở lớp ngoài cùng.

  • a) Quy tắc octet nói nguyên tử có xu hướng đạt lớp ngoài cùng giống kim loại kiềm gần nhất.
  • b) Nguyên tử H\text{H} đạt cấu hình bền khi lớp ngoài cùng có 88 electron.
  • c) Ion Ba2+\text{Ba}^{2+} có cấu hình electron giống nguyên tử Ar\text{Ar}.
  • d) Lớp ngoài cùng của ion Ba2+\text{Ba}^{2+}88 electron.

Câu 12. Nguyên tử aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,32, 8, 3. Xét lớp electron thứ 33 (lớp MM) của nguyên tử ấy.

  • a) Phân lớp 3d3d thuộc lớp đang xét.
  • b) Lớp đang xét chứa được tối đa 99 electron.
  • c) Lớp ngoài cùng của nguyên tử ấy có 33 electron.
  • d) Số electron tối đa của một lớp và số electron thực có ở lớp ấy có thể khác nhau.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Mô hình rỗng của phân tử methane (CH4)\left(\text{CH}_4\right) gồm bao nhiêu quả cầu?

Câu 14. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu N\text{N} và cấu hình electron 1s22s22p3\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{3}. Cho biết số thứ tự nhóm A của nguyên tố ấy.

Câu 15. Cho độ âm điện của Cl\text{Cl} bằng 3,163{,}16. Tính hiệu độ âm điện trong chlorine (Cl2)\left(\text{Cl}_2\right).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,00 điểm)

4 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 16. Nguyên tử fluorine (F,Z=9)\left(\text{F}, Z = 9\right) có cấu hình electron 1s22s22p5\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{5}. Phân lớp 2p\text{2p} của nguyên tử ấy đang giữ 55 electron. Phân lớp 2p\text{2p} còn bao nhiêu orbital trống?

Câu 17. Beryllium (Be,Z=4)\left(\text{Be}, Z = 4\right) thuộc chu kì 22, nhóm IIA. Hoá trị cao nhất với oxygen của nguyên tố ấy bằng bao nhiêu?

Câu 18. Cho độ âm điện S\text{S} bằng 2,582{,}58O\text{O} bằng 3,443{,}44. Tính hiệu độ âm điện của liên kết SO\text{S} - \text{O}.

Câu 19. Cho năm hiện tượng sau: (1) cơm nếp lên men thành rượu. (2) nhỏ giấm vào vỏ trứng thấy sủi bọt khí. (3) đốt cháy khí gas trong bếp. (4) sữa để lâu ngoài không khí bị chua. (5) nến bị đun nóng chảy thành nến lỏng. Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi hóa học?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8133

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phân tử sulfur dioxide (SO2)\left(\text{SO}_2\right), cặp electron dùng chung của mỗi liên kết

  1. A. nằm chính giữa hai nguyên tử
  2. B. chuyển hẳn sang một nguyên tử
  3. C. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
  4. D. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

Câu 2. Trong bảng tuần hoàn hiện đại, carbon (C)\left(\text{C}\right) đứng ở ô số 66. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của

  1. A. điện tích hạt nhân
  2. B. độ âm điện
  3. C. khối lượng nguyên tử
  4. D. bán kính nguyên tử

Câu 3. Liên kết trong hợp chất BaBr2\text{Ba}\text{Br}_2 được hình thành nhờ

  1. A. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
  2. B. sự dùng chung electron do một nguyên tử đóng góp
  3. C. sự góp chung các cặp electron giữa hai nguyên tử
  4. D. lực hút giữa hạt nhân nguyên tử này với hạt nhân nguyên tử kia

Câu 4. Một nguyên tử có 22 proton và 33 neutron. Nguyên tử ấy thuộc nguyên tố nào?

  1. A. calcium.
  2. B. helium.
  3. C. lithium.
  4. D. aluminium.

Câu 5. Nguyên tử oxygen (O,Z=8)\left(\text{O}, Z = 8\right)66 electron ở lớp ngoài cùng. Ion O2\text{O}^{2-} có cấu hình electron giống nguyên tử khí hiếm nào?

  1. A. He\text{He}
  2. B. Kr\text{Kr}
  3. C. Ar\text{Ar}
  4. D. Ne\text{Ne}

Câu 6. Trên phổ khối lượng của một nguyên tố, hoành độ mỗi tín hiệu cho biết

  1. A. phần trăm số nguyên tử của đồng vị ấy.
  2. B. số proton của nguyên tố.
  3. C. tỉ số m/zm/z, ứng với số khối của một đồng vị khi ion mang một đơn vị điện tích.
  4. D. nguyên tử khối trung bình của nguyên tố.

Câu 7. Sản phẩm “chất bảo quản và phụ gia thực phẩm” là đóng góp của Hóa học cho lĩnh vực nào?

  1. A. Vật liệu.
  2. B. Y học và chăm sóc sức khỏe.
  3. C. Chế biến và bảo quản thực phẩm.
  4. D. Năng lượng và nhiên liệu.

Câu 8. Liên kết BrBr\text{Br} - \text{Br} có năng lượng liên kết 193193 kJ/mol. Con số ấy cho biết

  1. A. năng lượng cần để làm nóng chảy một mol chất chứa liên kết BrBr\text{Br} - \text{Br}
  2. B. năng lượng cần cung cấp để phá vỡ một mol liên kết BrBr\text{Br} - \text{Br} ở thể khí
  3. C. năng lượng toả ra khi phá vỡ một mol liên kết BrBr\text{Br} - \text{Br}
  4. D. năng lượng của một liên kết BrBr\text{Br} - \text{Br} riêng lẻ

Câu 9. Đóng góp của John Newlands cho bảng tuần hoàn là

  1. A. nêu quy luật bát bộ: xếp theo khối lượng nguyên tử tăng dần thì tính chất lặp lại sau mỗi tám nguyên tố
  2. B. nêu quy luật tính chất lặp lại sau mỗi ba nguyên tố
  3. C. tách họ actini xuống thành hàng riêng ở cuối bảng tuần hoàn
  4. D. công bố bảng tuần hoàn đầu tiên, chừa ô trống và đoán trước tính chất của các nguyên tố chưa tìm ra

Câu 10. Theo công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của nitric acid (HNO3)\left(\text{HNO}_3\right), liên kết cho - nhận hình thành do

  1. A. mỗi nguyên tử đóng góp một electron
  2. B. nguyên tử N\text{N} đóng góp cặp electron riêng cho O\text{O}
  3. C. nguyên tử O\text{O} đóng góp cặp electron riêng cho N\text{N}
  4. D. nguyên tử N\text{N} nhường hẳn hai electron cho O\text{O}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Nguyên tử oxygen 816O^{16}_{8}\text{O} trung hòa về điện, có số khối 1616.

  • a) Hạt nhân nguyên tử ấy có 1616 neutron.
  • b) Lớp vỏ nguyên tử ấy có 1616 electron.
  • c) Tổng số hạt trong nguyên tử ấy bằng 2424.
  • d) Khối lượng của electron so với proton thì xấp xỉ bằng nhau.

Câu 12. Xét phân lớp 1s1s trong lớp vỏ electron của nguyên tử.

  • a) Orbital ss có hình dạng khối cầu có tâm là hạt nhân.
  • b) Orbital nguyên tử là vùng có xác suất tìm thấy electron lớn nhất.
  • c) Phân lớp 1s1s chứa tối đa 11 electron.
  • d) Ba orbital pp trong cùng một phân lớp vuông góc với nhau từng đôi một.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Một mẫu oxygen chỉ chứa hai đồng vị 16O^{16}\text{O}18O^{18}\text{O}; đồng vị 16O^{16}\text{O} chiếm 20%20\% số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của mẫu ấy.

Câu 14. Cho NH3\text{NH}_3 (khối lượng mol 1717) sôi ở 33 C-33\ ^\circ\text{C}, PH3\text{PH}_3 (khối lượng mol 3434) sôi ở 88 C-88\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ sôi của hai chất ấy chênh nhau bao nhiêu độ?

Câu 15. Tổng số electron hoá trị dùng để viết công thức Lewis của ion hydroxide (OH)\left(\text{OH}^-\right) bằng bao nhiêu?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,00 điểm)

4 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 16. Phân lớp 1s\text{1s} gồm bao nhiêu orbital?

Câu 17. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 1818; số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 66. Tính số neutron trong hạt nhân nguyên tử X\text{X}.

Câu 18. Cho năm phát biểu về phương pháp nghiên cứu hóa học: (1) Khi số liệu mâu thuẫn với mô hình thì phải loại bỏ số liệu ấy. (2) Báo cáo cần đủ chi tiết để người khác lặp lại được thí nghiệm. (3) Giả thuyết càng khó kiểm tra thì càng có giá trị khoa học. (4) Kết luận khoa học không cần dữ liệu nếu phù hợp trực giác người làm thí nghiệm. (5) Khi khảo sát một yếu tố, cần giữ các yếu tố còn lại ổn định trong phạm vi có thể. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 19. Cho biết CaF2\text{CaF}_2 nóng chảy ở 1418 C1418\ ^\circ\text{C}, C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} nóng chảy ở 114 C-114\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ nóng chảy của hai chất ấy chênh nhau bao nhiêu độ?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8134

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nguyên tử hydrogen (H,Z=1)\left(\text{H}, Z = 1\right) có electron phân bố theo lớp là 11. Xét lớp electron thứ 11 (lớp KK) của nguyên tử ấy. Lớp ấy chứa được tối đa bao nhiêu electron?

  1. A. 44
  2. B. 11
  3. C. 22
  4. D. 88

Câu 2. Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 2020, chu kì 44, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Nguyên tử X\text{X}

  1. A. 22 lớp electron, lớp ngoài cùng có 44 electron
  2. B. 44 lớp electron, lớp ngoài cùng có 22 electron
  3. C. 55 lớp electron, lớp ngoài cùng có 22 electron
  4. D. 44 lớp electron, lớp ngoài cùng có 66 electron

Câu 3. Hai đồng vị 52Cr^{52}\text{Cr}53Cr^{53}\text{Cr} của chromium khác nhau về

  1. A. số proton trong hạt nhân.
  2. B. điện tích hạt nhân.
  3. C. số electron ở lớp vỏ.
  4. D. số neutron trong hạt nhân.

Câu 4. Trên phổ khối lượng của một nguyên tố, hoành độ mỗi tín hiệu cho biết

  1. A. nguyên tử khối trung bình của nguyên tố.
  2. B. tỉ số m/zm/z, ứng với số khối của một đồng vị khi ion mang một đơn vị điện tích.
  3. C. số proton của nguyên tố.
  4. D. phần trăm số nguyên tử của đồng vị ấy.

Câu 5. Nguyên tử helium (He,Z=2)\left(\text{He}, Z = 2\right) có cấu hình electron 1s2\text{1s}^{2}. Nguyên tố ấy là

  1. A. khí hiếm
  2. B. phi kim
  3. C. kim loại
  4. D. nguyên tố chuyển tiếp

Câu 6. Hạt electron nằm ở đâu trong nguyên tử và mang điện tích thế nào?

  1. A. Ở lớp vỏ nguyên tử, mang một đơn vị điện tích âm.
  2. B. Ở hạt nhân, không mang điện.
  3. C. Ở lớp vỏ nguyên tử, không mang điện.
  4. D. Ở hạt nhân, mang một đơn vị điện tích dương.

Câu 7. Trong phân tử methyl chloride (CH3Cl)\left(\text{CH}_3\text{Cl}\right), liên kết giữa các nguyên tử được hình thành bằng cách

  1. A. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia
  2. B. hai nguyên tử góp chung electron thành những cặp electron dùng chung
  3. C. hai hạt nhân nguyên tử hút nhau
  4. D. các electron tự do chuyển động trong toàn khối chất

Câu 8. Cho kí hiệu nguyên tử 1735Cl^{35}_{17}\text{Cl}. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố ấy bằng

  1. A. 3434
  2. B. 1818
  3. C. 1717
  4. D. 3535

Câu 9. Tinh thể CsCl\text{CsCl} (caesium chloride) gồm các ion Cs+\text{Cs}^+Cl\text{Cl}^- sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm khối. Mỗi ion Cs+\text{Cs}^+ trong tinh thể ấy được bao nhiêu ion Cl\text{Cl}^- gần nhất bao quanh?

  1. A. 22
  2. B. 66
  3. C. 99
  4. D. 88

Câu 10. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 4646; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1414. Vị trí của X\text{X}

  1. A. ô số 1515, chu kì 33, nhóm VA
  2. B. ô số 1515, chu kì 44, nhóm VA
  3. C. ô số 1616, chu kì 33, nhóm VA
  4. D. ô số 1515, chu kì 33, nhóm VIA

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Cho hợp chất ion sodium oxide (Na2O)\left(\text{Na}_2\text{O}\right) nóng chảy ở 1132 C1132\ ^\circ\text{C} và chất benzene (C6H6)\left(\text{C}_6\text{H}_6\right) nóng chảy ở 5 C5\ ^\circ\text{C}.

  • a) Na2O\text{Na}_2\text{O} ở thể rắn không dẫn điện.
  • b) Dung dịch Na2O\text{Na}_2\text{O} trong nước dẫn điện.
  • c) Hai chất ấy chênh nhau 1137 C1137\ ^\circ\text{C} về nhiệt độ nóng chảy.
  • d) Nguyên nhân hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu rất mạnh và trải khắp tinh thể.

Câu 12. Xét phân lớp 1s1s trong lớp vỏ electron của nguyên tử.

  • a) Phân lớp 1s1s22 orbital.
  • b) Orbital ss có hình dạng hình số tám nổi, gồm hai khối cầu méo úp vào nhau.
  • c) Orbital ss có dạng khối cầu.
  • d) Ba orbital pp trong cùng một phân lớp nằm chồng khít lên nhau.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Uranium (U)\left(\text{U}\right) nằm ở ô số 9292, chu kì 77, nhóm IIIB. Lớp ngoài cùng của nguyên tử ấy có bao nhiêu electron?

Câu 14. Nguyên tử argon có hạt nhân gồm 1818 proton và 2222 neutron. Tính số khối của nguyên tử ấy.

Câu 15. Bốn nguyên tố có số hiệu nguyên tử 77, 44, 33, 55 cùng thuộc chu kì 22. Nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất mang số hiệu nguyên tử bằng bao nhiêu?

Còn 4 câu nữa của đề số 4 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 5


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 19 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8135

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,50 điểm)

10 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khối ff của bảng tuần hoàn gồm

  1. A. các nhóm B
  2. B. họ lanthan và họ actini
  3. C. các nhóm IIIA đến VIIIA
  4. D. nhóm IA và IIA

Câu 2. Cho kí hiệu nguyên tử 49Be^{9}_{4}\text{Be}. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố ấy bằng

  1. A. 55
  2. B. 99
  3. C. 44
  4. D. 88

Câu 3. Iodine (I,Z=53)\left(\text{I}, Z = 53\right) thuộc chu kì 55, nhóm VIIA. Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố ấy là

  1. A. SiH4\text{SiH}_4
  2. B. CH4\text{CH}_4
  3. C. HI\text{HI}
  4. D. NH3\text{NH}_3

Câu 4. Nguyên tử aluminium nhường 33 electron. Ion tạo thành là

  1. A. Al4+\text{Al}^{4+}
  2. B. Al3+\text{Al}^{3+}
  3. C. Al5\text{Al}^{5-}
  4. D. Al3\text{Al}^{3-}

Câu 5. Liên kết σ\sigma trong phân tử iodine (I2)\left(\text{I}_2\right) hình thành do sự xen phủ trục giữa hai orbital thuộc kiểu

  1. A. ppp - p xen phủ bên
  2. B. sss - s
  3. C. sps - p
  4. D. ppp - p

Câu 6. Ô nguyên tố của lead ghi: số hiệu nguyên tử 8282, kí hiệu Pb\text{Pb}, nguyên tử khối 207207. Con số 8282 trong ô ấy cho biết

  1. A. số proton trong hạt nhân nguyên tử
  2. B. số lớp electron của nguyên tử
  3. C. khối lượng của một nguyên tử tính theo amu
  4. D. số neutron trong hạt nhân nguyên tử

Câu 7. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là

  1. A. electron.
  2. B. neutron.
  3. C. hạt nhân.
  4. D. proton.

Câu 8. Lắp mô hình rỗng của phân tử propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) bằng bộ que - quả cầu. Mỗi quả cầu trong mô hình tượng trưng cho

  1. A. một nguyên tử
  2. B. một phân tử
  3. C. một electron hoá trị
  4. D. một cặp electron dùng chung

Câu 9. Liên kết trong hydrogen chloride (HCl)\left(\text{HCl}\right) được xếp loại dựa vào hiệu độ âm điện Δχ\Delta \chi. Liên kết ion ứng với khoảng

  1. A. Δχ1,7\Delta \chi \ge 1{,}7
  2. B. Δχ<0,4\Delta \chi < 0{,}4
  3. C. 0,4Δχ<1,70{,}4 \le \Delta \chi < 1{,}7
  4. D. Δχ=0\Delta \chi = 0

Câu 10. Nguyên tử argon có kí hiệu Ar\text{Ar} và số hiệu nguyên tử Z=18Z = 18. Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s22s22p63s23p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 66
  2. B. 1818
  3. C. 33
  4. D. 88

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 11. Nguyên tử manganese 2555Mn^{55}_{25}\text{Mn} trung hòa về điện, có số khối 5555.

  • a) Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là proton.
  • b) Nguyên tử ấy có 2525 proton.
  • c) Tổng số hạt trong nguyên tử ấy bằng 5555.
  • d) Khối lượng của electron so với proton thì xấp xỉ bằng nhau.

Câu 12. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch hydrochloric acid; nhóm đang ở bước “xác định vấn đề nghiên cứu” của tiến trình nghiên cứu.

  • a) Nhóm cần giữ nguyên nồng độ acid và kích thước hạt kẽm ở các lần đo.
  • b) Kết luận của nhóm phải dựa trên cảm nhận trực tiếp khi quan sát thí nghiệm.
  • c) Đo lặp nhiều lần rồi lấy trung bình giúp giảm sai số ngẫu nhiên.
  • d) Trong tiến trình nghiên cứu, bước nêu giả thuyết đứng sau bước rút ra kết luận.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

3 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 13. Phân lớp 1s1s có bao nhiêu orbital?

Câu 14. Phân tử ethylene (C2H4)\left(\text{C}_2\text{H}_4\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

Câu 15. Cho bốn cặp “tình huống — cách xử lí”: (1) nhận biết mùi của khí trong ống nghiệm — dùng tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi. (2) đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm — rót từ từ acid đặc vào nước rồi khuấy đều. (3) pha loãng sulfuric acid đặc — rửa ngay dưới vòi nước chảy nhiều phút rồi báo giáo viên. (4) acid loãng bắn vào tay — nghiêng ống và hướng miệng ống về phía không có người. Có bao nhiêu cặp ghép đúng?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,00 điểm)

4 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 16. Nguyên tử zinc có hạt nhân gồm 3030 proton và 3535 neutron. Tính số khối của nguyên tử ấy.

Còn 3 câu nữa của đề số 5 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 5 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 10 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 85 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 100 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 92 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 244 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · Cuối kì 1
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 75 trang