PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(7,00 điểm)
28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Liên kết trong hợp chất CaO được hình thành nhờ
- A. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
- B. sự góp chung các cặp electron giữa hai nguyên tử
- C. lực hút giữa hạt nhân nguyên tử này với hạt nhân nguyên tử kia
- D. sự dùng chung electron do một nguyên tử đóng góp
Câu 2. Một thẻ nhận dạng của một tiểu phân đơn giản dạng XYy (một nguyên tử trung tâm X, y nguyên tử ngoài cùng loại Y, có thể mang điện) bị mất nét: một nét liên kết và một cặp electron không còn đọc được, kí hiệu nguyên tố mờ — chỉ còn thấy các nguyên tử ngoài nối quanh nguyên tử trung tâm. Ba máy đo độc lập còn lưu số liệu của đúng tiểu phân ấy:
| Kênh đo | Số đọc | Quy tắc đọc |
|---|
| Tỉ lệ số nguyên tử ngoài : trung tâm | 2,5±0,7 | mọi giá trị nguyên y trong khoảng ấy đều có thể |
| Độ lớn điện tích của tiểu phân | ∣q∣=1 | chưa biết dấu |
| Tổng số electron hoá trị | Nđọc=23 | máy có nền +4: mọi số đọc lớn hơn giá trị thật 4 electron; sau khi hiệu chỉnh nền, sai số ±1 |
Bảng ứng viên (chỉ xét các khung và điện tích dưới đây; số electron hoá trị của nguyên tử tự do:
N:
5,
P:
5,
O:
6,
S:
6,
Cl:
7,
F:
7,
I:
7):
| Khung | Điện tích q được phép xét |
|---|
| NO3 | 0, −1, −2 |
| SO2 | +1, 0, −1 |
| ClF2 | +1, 0, −1 |
| IO3 | 0, −1, −2 |
| PF3 | +1, 0, −1 |
Quy tắc dùng trong đề:
N bằng tổng electron hoá trị của các nguyên tử, cộng thêm
∣q∣ nếu
q<0 và trừ đi nếu
q>0; mỗi liên kết đơn, đôi, ba dùng
2,
4,
6 electron; mọi nguyên tử (kể cả nguyên tử trung tâm) đều đủ octet, không xét gốc tự do hay octet mở rộng. Điện tích hình thức
FC=V−L−B với
V là số electron hoá trị của nguyên tử tự do,
L là số electron không liên kết,
B là tổng bậc liên kết quanh nguyên tử (liên kết đơn/đôi/ba góp
1/2/3); tổng
FC của mọi nguyên tử bằng
q. Trong các cách phân bố liên kết thoả octet và đúng
N, thẻ đúng là cách có tổng
∣FC∣ nhỏ nhất; các cách chỉ khác nhau ở vị trí liên kết đôi là một họ cộng hưởng, mô tả như một thẻ.
Bốn thẻ phục hồi được đề xuất, mỗi thẻ ghi công thức kèm dấu điện tích dự báo và cấu trúc Lewis (bậc liên kết của từng nguyên tử ngoài với nguyên tử trung tâm, số cặp electron riêng của từng nguyên tử):
Thẻ
P:
ClF2+ —
Cl ở giữa,
2 cặp riêng;
F(1): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng;
F(2): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng.
Thẻ
Q:
ClF2+ —
Cl ở giữa,
3 cặp riêng;
F(1): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng;
F(2): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng.
Thẻ
R:
ClF2− —
Cl ở giữa,
2 cặp riêng;
F(1): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng;
F(2): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng.
Thẻ
S:
NO3− —
N ở giữa,
0 cặp riêng;
O(1): liên kết đôi với
N,
2 cặp riêng;
O(2): liên kết đơn với
N,
3 cặp riêng;
O(3): liên kết đơn với
N,
3 cặp riêng.
Thẻ nào vừa khôi phục đúng cấu trúc Lewis vừa dự báo đúng dấu điện tích?
- A. Thẻ S
- B. Thẻ Q
- C. Thẻ P
- D. Thẻ R
Câu 3. Cân bằng phản ứng Fe+Cl2→FeCl3. Hệ số của chất khử Fe là
- A. 3
- B. 5
- C. 4
- D. 2
Câu 4. Chất lỏng benzene có điểm chớp cháy −11 ∘C. Điểm chớp cháy của một chất lỏng là
- A. nhiệt độ thấp nhất mà chất lỏng tự bốc cháy không cần nguồn mồi
- B. nhiệt độ thấp nhất mà hơi của chất lỏng tạo với không khí hỗn hợp bắt lửa được khi có nguồn mồi
- C. nhiệt độ sôi của chất lỏng
- D. nhiệt độ của ngọn lửa khi chất lỏng cháy
Câu 5. Ba nguyên tố carbon (C,Z=6), lithium (Li,Z=3), oxygen (O,Z=8) cùng thuộc chu kì 2. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều tăng dần tính phi kim?
- A. C < Li < O
- B. Li < O < C
- C. Li < C < O
- D. C < O < Li
Câu 6. Nguyên tử fluorine (F,Z=9) có cấu hình electron 1s22s22p5. Nguyên tố ấy là
- A. phi kim
- B. kim loại
- C. khí hiếm
- D. nguyên tố chuyển tiếp
Câu 7. Một thẻ nhận dạng của một tiểu phân đơn giản dạng XYy (một nguyên tử trung tâm X, y nguyên tử ngoài cùng loại Y, có thể mang điện) bị mất nét: một nét liên kết và một cặp electron không còn đọc được, kí hiệu nguyên tố mờ — chỉ còn thấy các nguyên tử ngoài nối quanh nguyên tử trung tâm. Ba máy đo độc lập còn lưu số liệu của đúng tiểu phân ấy:
| Kênh đo | Số đọc | Quy tắc đọc |
|---|
| Tỉ lệ số nguyên tử ngoài : trung tâm | 2,6±0,7 | mọi giá trị nguyên y trong khoảng ấy đều có thể |
| Độ lớn điện tích của tiểu phân | ∣q∣=1 | chưa biết dấu |
| Tổng số electron hoá trị | Nđọc=23 | máy có nền +6: mọi số đọc lớn hơn giá trị thật 6 electron; sau khi hiệu chỉnh nền, sai số ±1 |
Bảng ứng viên (chỉ xét các khung và điện tích dưới đây; số electron hoá trị của nguyên tử tự do:
B:
3,
C:
4,
N:
5,
O:
6,
S:
6,
Cl:
7,
F:
7):
| Khung | Điện tích q được phép xét |
|---|
| NO3 | 0, −1, −2 |
| SO2 | +1, 0, −1 |
| BO2 | 0, −1, −2 |
| CF4 | +1, 0, −1 |
| BCl3 | 0, −1, −2 |
Quy tắc dùng trong đề:
N bằng tổng electron hoá trị của các nguyên tử, cộng thêm
∣q∣ nếu
q<0 và trừ đi nếu
q>0; mỗi liên kết đơn, đôi, ba dùng
2,
4,
6 electron; mọi nguyên tử (kể cả nguyên tử trung tâm) đều đủ octet, không xét gốc tự do hay octet mở rộng. Điện tích hình thức
FC=V−L−B với
V là số electron hoá trị của nguyên tử tự do,
L là số electron không liên kết,
B là tổng bậc liên kết quanh nguyên tử (liên kết đơn/đôi/ba góp
1/2/3); tổng
FC của mọi nguyên tử bằng
q. Trong các cách phân bố liên kết thoả octet và đúng
N, thẻ đúng là cách có tổng
∣FC∣ nhỏ nhất; các cách chỉ khác nhau ở vị trí liên kết đôi là một họ cộng hưởng, mô tả như một thẻ.
Bốn thẻ phục hồi được đề xuất, mỗi thẻ ghi công thức kèm dấu điện tích dự báo và cấu trúc Lewis (bậc liên kết của từng nguyên tử ngoài với nguyên tử trung tâm, số cặp electron riêng của từng nguyên tử):
Thẻ
P:
BO2− —
B ở giữa,
0 cặp riêng;
O(1): liên kết đôi với
B,
1 cặp riêng;
O(2): liên kết đôi với
B,
2 cặp riêng.
Thẻ
Q:
NO3− —
N ở giữa,
0 cặp riêng;
O(1): liên kết đôi với
N,
2 cặp riêng;
O(2): liên kết đơn với
N,
3 cặp riêng;
O(3): liên kết đơn với
N,
3 cặp riêng.
Thẻ
R:
BO2− —
B ở giữa,
0 cặp riêng;
O(1): liên kết đôi với
B,
2 cặp riêng;
O(2): liên kết đôi với
B,
2 cặp riêng.
Thẻ
S:
BO2+ —
B ở giữa,
0 cặp riêng;
O(1): liên kết đôi với
B,
2 cặp riêng;
O(2): liên kết đôi với
B,
2 cặp riêng.
Thẻ nào vừa khôi phục đúng cấu trúc Lewis vừa dự báo đúng dấu điện tích?
- A. Thẻ S
- B. Thẻ P
- C. Thẻ R
- D. Thẻ Q
Câu 8. Khi acid loãng bắn vào tay, cách làm đúng là
- A. Xử lí như chất thải, không dùng.
- B. Nghiêng ống và hướng miệng ống về phía không có người.
- C. Rót từ từ acid đặc vào nước rồi khuấy đều.
- D. Rửa ngay dưới vòi nước chảy nhiều phút rồi báo giáo viên.