Tổng hợp 100 câu trả lời ngắn ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Bám sát ma trận
Vật líThi tốt nghiệp THPTCâu trả lời ngắnBám sát ma trận
100 câu trả lời ngắn trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa, chia thành 4 phần 25 câu. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu.
Bản xem trước
11 trang đầu · 4 phần
PHẦN 1 / 4
CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Vật lí
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 4 trang
Câu 1. Thả rơi tự do vật từ độ cao 9m, g=10m/s2. Tính vận tốc lúc chạm đất (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 2. Một bản tin gồm 42 ký hiệu, mỗi ký hiệu mã hoá bằng 8 bit. Tính độ dài bản tin theo bit.
Câu 3. Một hành tinh có khối lượng 7,8⋅1024kg và bán kính 8,9⋅106m. Lấy G=6,67⋅10−11N⋅m2/kg2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 1 lần bán kính hành tinh. Tính chu kì quay của vệ tinh, theo giờ (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 4. Một đài phát AM truyền tín hiệu âm tần có tần số cao nhất 13kHz. Tính bề rộng dải tần mà đài ấy chiếm.
Câu 5. Cho năm dạng năng lượng sau:
(1) động năng.
(2) năng lượng hạt nhân.
(3) thế năng trọng trường.
(4) quang năng.
(5) hoá năng.
Có bao nhiêu dạng thuộc về cơ năng?
Câu 6. Cho năm phát biểu về đường sức điện:
(1) Đường sức điện đi ra từ điện tích âm.
(2) Nơi đường sức thưa thì điện trường mạnh.
(3) Đường sức điện đi ra từ điện tích dương và đi vào điện tích âm.
(4) Đường sức điện chính là quỹ đạo chuyển động của điện tích.
(5) Hai đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 7. Điện tích 5μC dịch chuyển 8cm dọc đường sức trong điện trường đều 3100V/m. Tính công của lực điện, theo milijun (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 8. Một khung dây 50 vòng, diện tích mỗi vòng 30cm2, quay đều 52 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,4T, trục quay vuông góc với B. Tính chu kì quay của khung, theo mili giây (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 9. Một vật trượt trên mặt phẳng ngang, chịu lực ma sát 11N và đi được 15m thì dừng lại. Tính phần nội năng của hệ tăng thêm.
Câu 10. Cho năm hiện tượng sau:
(1) chùm electron cho vân giao thoa khi qua hai khe.
(2) Mặt Trăng che khuất Mặt Trời giữa ban ngày.
(3) pin cạn dần khi thắp sáng bóng đèn.
(4) các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elip.
(5) tia phát ra từ mẫu quặng làm đen phim ảnh đặt gần.
Có bao nhiêu hiện tượng thuộc phạm vi của vật lí thiên văn?
Câu 11. Vật một khối lượng 15kg chuyển động với vận tốc 4m/s tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 14kg đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau. Tính vận tốc chung của hai vật sau va chạm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 12. Cho năm phát biểu về năng lượng tái tạo:
(1) Mọi nguồn năng lượng tái tạo đều bắt nguồn từ bức xạ Mặt Trời.
(2) Hạn chế lớn của điện gió và điện mặt trời là tính không liên tục.
(3) Năng lượng sinh khối không phát thải gì khi sử dụng.
(4) Muốn dùng nhiều điện mặt trời thì phải kèm giải pháp tích trữ điện.
(5) Địa nhiệt và thuỷ triều là hai nguồn tái tạo không bắt nguồn từ bức xạ Mặt Trời.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 13. Cho năm chuyển động sau:
(1) chiếc xe đang phanh gấp trên đường thẳng.
(2) một điểm trên đĩa than quay với tốc độ ổn định.
(3) một điểm trên vành bánh xe đang chạy đều, xét trong hệ quy chiếu gắn với trục bánh xe.
(4) một vật được ném ngang từ mép bàn.
(5) một vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất.
Có bao nhiêu chuyển động là chuyển động tròn đều?
Câu 14. Một bình kín thể tích không đổi chứa khí ở áp suất 2,6atm, nhiệt độ −7∘C. Đun tới 75∘C. Tính áp suất khí trong bình (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 15. Cho bốn cặp “nghề — công việc” sau:
(1) kĩ thuật viên chẩn đoán hình ảnh — vận hành máy chụp X-quang, siêu âm và bảo đảm liều chiếu an toàn.
(2) kĩ thuật viên đo lường — xử lí tiếng vang, cách âm cho phòng thu và hội trường.
(3) kĩ sư âm thanh — thiết kế hệ pin mặt trời và tua bin gió cho từng địa hình.
(4) kĩ sư năng lượng tái tạo — hiệu chuẩn thiết bị đo và đánh giá độ tin cậy của số liệu.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Câu 16. Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 0,16T. Dòng điện qua dây 12A, dây hợp với B góc 60∘, lực từ 1,58N. Tính chiều dài đoạn dây theo mét.
Câu 17. Cho bốn cặp “lĩnh vực — đối tượng nghiên cứu” sau:
(1) vật lí lượng tử — hành vi của hệ ở thang nguyên tử và dưới nguyên tử.
(2) vật lí môi trường — ứng dụng vật lí vào chẩn đoán và điều trị.
(3) vật lí y sinh — tính chất của vật liệu ở trạng thái rắn.
(4) vật lí chất rắn — quá trình vật lí trong khí quyển và đại dương.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Câu 18. Hai con tàu chở dầu có khối lượng 3⋅107kg và 7⋅107kg neo cách nhau 140m. Lấy G=6,67⋅10−11N⋅m2/kg2. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa hai tàu (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 19. Cho năm nhà bác học sau:
(1) Marie Curie.
(2) Newton.
(3) Faraday.
(4) Planck.
(5) Galilei.
Có bao nhiêu người thuộc giai đoạn vật lí hiện đại?
Câu 20. Điện trường đều 400V/m, hai điểm trên cùng đường sức cách nhau 27cm. Tính hiệu điện thế.
Câu 21. Một vật rắn có trục quay cố định cần thoả mãn bao nhiêu điều kiện để cân bằng hoàn toàn (không tịnh tiến và không quay)?
Câu 22. Cho năm phát biểu về dòng điện:
(1) Electron trong dây dẫn chuyển động với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng.
(2) Các hạt mang điện trong dây dẫn chuyển động hỗn loạn không có hướng.
(3) Dòng điện là dòng các hạt mang điện chuyển động có hướng.
(4) Trong kim loại, electron chuyển động cùng chiều dòng điện quy ước.
(5) Dòng điện chỉ tồn tại trong kim loại.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 23. Một bồn thu hồi ở xưởng in là một bồn hở thông với khí quyển, chứa hai lớp chất lỏng không trộn lẫn: dầu pha ở trên (khối lượng riêng ρ1=700kg/m3) và nước rửa ở dưới (ρ2=1100kg/m3). Mặt phân cách hai lớp ở độ sâu H bị che, không nhìn thấy. Độ sâu z tính từ mặt thoáng, hướng xuống.
Năm đầu dò áp suất đặt ở năm độ sâu, đo áp suất dư so với khí quyển:
Đầu dò
Độ sâu z (cm)
Số đọc (kPa)
(1)
22
1,28
(2)
30
2,32
(3)
39
3,19
(4)
76
7,26
(5)
119
11,99
Biết chắc mặt phân cách nằm giữa đầu dò (2) và đầu dò (3). Cả năm đầu dò cùng mang một lệch zero chungb chưa biết, với ∣b∣≤0,3kPa; ngoài ra đúng một đầu dò còn mang thêm một lỗi riêng có độ lớn từ 0,2 đến 1,5kPa. Mọi số đọc đã được làm tròn đến 0,01kPa. Lấy g=10m/s2.
Hỏi mặt phân cách ở độ sâu bao nhiêu xentimét? Làm tròn đến xentimét.
Câu 24. Đồng vị phóng xạ poloni 210Po có chu kì bán rã 138 ngày. Hỏi sau bao lâu thì số hạt nhân còn lại bằng 261 số hạt nhân ban đầu?
Còn 1 câu nữa của
phần 1
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
PHẦN 2 / 4
CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Vật lí
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 4 trang
Câu 1. Cho năm nhà bác học sau:
(1) Bohr.
(2) Marie Curie.
(3) Einstein.
(4) Galilei.
(5) Maxwell.
Có bao nhiêu người thuộc giai đoạn vật lí hiện đại?
Câu 2. Quan sát một góc phòng thí nghiệm, ghi lại năm điều sau:
(1) đèn cồn đang cháy đặt cạnh lọ cồn mở nắp.
(2) ổ cắm nóng bất thường và có mùi khét.
(3) tay còn ướt khi thao tác với bảng điện.
(4) bình khí nén đặt nghiêng, không có giá đỡ.
(5) đo khối lượng, phải chỉnh về số không trước khi đặt vật.
Có bao nhiêu điều là dấu hiệu của một nguy cơ mất an toàn?
Câu 3. Một bản tin dài 368 bit được truyền trên đường có tốc độ 194kbit/s. Tính thời gian truyền theo mili giây (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 4. Xét phản ứng nhiệt hạch 12D+12D→23He+01n, toả ra 3,27MeV mỗi phản ứng. Tính năng lượng toả ra trên mỗi nuclôn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 5. Cho năm chuyển động sau:
(1) chuyển động của chiếc xe chạy thẳng đều.
(2) quả bóng nảy lên xuống trên sàn cứng.
(3) con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ.
(4) dao động của điểm trên mặt trống sau khi gõ nhẹ, bỏ qua tắt dần.
(5) con lắc lò xo dao động nhỏ, bỏ qua ma sát.
Có bao nhiêu trường hợp là dao động điều hoà?
Câu 6. Cho năm hiện tượng sau:
(1) quả bóng cao su phồng lại sau khi thôi bóp.
(2) sợi dây đồng bị uốn cong và giữ nguyên hình cong.
(3) lò xo bị kéo quá giới hạn nên không co lại được như cũ.
(4) chiếc lon nhôm bị móp và giữ nguyên vết móp.
(5) dây cao su co lại như cũ khi buông tay.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến dạng đàn hồi?
Câu 7. Điện tích 7μC dịch chuyển 8cm dọc đường sức trong điện trường đều 3600V/m. Tính công của lực điện, theo milijun (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 8. Một ô tô chạy với tốc độ 26m/s trên đường ướt. Người lái phản ứng mất 0,7s rồi phanh, xe giảm tốc đều với độ lớn gia tốc 5m/s2 cho tới khi dừng hẳn. Tính tổng quãng đường dừng xe.
Câu 9. Cho năm việc làm trong phòng thí nghiệm:
(1) nhìn thẳng vào chùm laser để kiểm tra xem đèn có sáng không.
(2) để dây dẫn vắt ngang lối đi giữa hai bàn.
(3) coi chừng điện áp nguy hiểm, không chạm vào phần dẫn điện để hở.
(4) kéo dây để rút phích cắm ra khỏi ổ.
(5) rót từ từ axit vào nước, không làm ngược lại.
Có bao nhiêu việc vi phạm quy tắc an toàn?
Câu 10. Cho năm phát biểu về dòng điện:
(1) Chiều dòng điện quy ước là chiều chuyển động của electron.
(2) Electron trong dây dẫn chuyển động với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng.
(3) Chiều dòng điện quy ước là chiều chuyển động của hạt mang điện dương.
(4) Tốc độ trôi của electron trong dây kim loại rất nhỏ.
(5) Dòng điện chỉ tồn tại trong kim loại.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 11. Một loa có trở kháng 6Ω được đặt điện áp 8V. Tính công suất loa nhận được (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 12. Một đoàn tàu đi 49m trong 7s rồi đi thêm 190m trong 10s. Tính tốc độ trung bình cả hành trình (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 13. Một điện trở 360Ω có dòng 17mA chạy qua. Tính công suất toả trên điện trở, theo milioát (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 14. Một dòng điện xoay chiều có biểu thức i=6cos(200πt+6π) (ampe, giây). Tính chu kì của dòng điện, theo mili giây.
Câu 15. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 1200 vòng, cuộn thứ cấp 1100 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 100V và dòng qua cuộn sơ cấp là 2,3A. Tính điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 16. Vật dao động điều hoà biên độ 14cm, tần số góc 7rad/s. Tính gia tốc cực đại.
Câu 17. Sao Mộc là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời?
Câu 18. Cho năm phát biểu về bảo vệ môi trường:
(1) Ô nhiễm tiếng ồn không đo được nên không quản lí được.
(2) Bảo vệ môi trường luôn làm giảm hiệu quả kinh tế.
(3) Mọi nguồn năng lượng đều có tác động môi trường, chỉ khác nhau về mức độ.
(4) Nhiệt thải ra sông không phải là ô nhiễm vì nước không đổi thành phần.
(5) Nồng độ bụi mịn ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ hô hấp.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 19. Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp là 33cm và 69cm. Tính bước sóng của âm.
Câu 20. Cho năm phát biểu về năng lượng tái tạo:
(1) Hạn chế lớn của điện gió và điện mặt trời là tính không liên tục.
(2) Phần lớn nguồn năng lượng tái tạo đều bắt nguồn từ Mặt Trời.
(3) Điện mặt trời phát điện đều đặn suốt ngày đêm.
(4) Năng lượng tái tạo được bổ sung trong thang thời gian của con người.
(5) Năng lượng sinh khối không phát thải gì khi sử dụng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 21. Cho năm hiện tượng cộng hưởng sau:
(1) mạch chọn sóng của máy thu bắt đúng một đài.
(2) máy móc rung dữ dội ở một tốc độ động cơ nhất định.
(3) đẩy võng đúng nhịp để võng lên ngày một cao.
(4) cầu rung mạnh khi đoàn người bước đều qua.
(5) cốc thuỷ tinh vỡ khi có âm thanh đúng tần số.
Có bao nhiêu hiện tượng mà cộng hưởng là có lợi?
Câu 22. Hai lực cùng phương cùng chiều 13N và 5N. Tính độ lớn hợp lực.
Câu 23. Đun 350g dầu hoả trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất 60W trong 184s thì nhiệt độ tăng thêm 15∘C. Tính nhiệt lượng điện trở đốt đã cấp, theo kilôjun (làm tròn đến hàng phần mười).
Còn 2 câu nữa của
phần 2
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
PHẦN 3 / 4
CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Vật lí
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 4 trang
Câu 1. Hai nguồn cùng pha phát sóng bước sóng 10cm. Tính hiệu đường đi tới vân cực tiểu ứng với k=4.
Câu 2. Cho năm phát biểu về sóng cơ:
(1) Nguồn sóng là vật dao động làm các phần tử môi trường quanh nó dao động theo.
(2) Tốc độ truyền sóng phụ thuộc bản chất môi trường, không phụ thuộc nguồn sóng.
(3) Sóng cơ không truyền được trong chân không.
(4) Càng xa nguồn thì tần số của sóng càng giảm.
(5) Sóng cơ truyền pha dao động và năng lượng đi xa.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3. Một bản tin dài 243 bit được truyền trên đường có tốc độ 151kbit/s. Tính thời gian truyền theo mili giây (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 4. Cho bốn phát biểu về định luật I Newton:
(1) Hợp lực bằng không thì vật giữ nguyên vận tốc.
(2) Quán tính được đo bằng khối lượng của vật.
(3) Muốn duy trì chuyển động thẳng đều phải luôn có lực đẩy.
(4) Quán tính là một lực tác dụng lên vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 5. Một khối gỗ khối lượng 37kg chịu hợp lực 98N. Tính gia tốc của vật (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 6. Cho năm phát biểu về đường sức điện:
(1) Tại mỗi điểm chỉ vẽ được một đường sức đi qua.
(2) Nơi đường sức thưa thì điện trường mạnh.
(3) Đường sức điện chính là quỹ đạo chuyển động của điện tích.
(4) Nơi đường sức dày thì điện trường mạnh.
(5) Đường sức điện đi ra từ điện tích dương và đi vào điện tích âm.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 7. Một điện trở 420Ω có dòng 26mA chạy qua. Tính công suất toả trên điện trở, theo milioát (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 8. Một xưởng cơ khí lắp một bàn nâng thuỷ lực dùng dầu khoáng. Piston điều khiển (tiết diện A1) đặt ở thấp, piston nâng (tiết diện A2) đặt ở cao hơn; hai piston nối bằng đường ống có tổn thất áp suất. Áp suất nói dưới đây đều là áp suất dư so với khí quyển.
Dữ kiện
Giá trị
Lực cơ cấu tác dụng lên piston điều khiển
từ 280 đến 330N
Tiết diện piston điều khiển A1
30cm2
Cao độ tâm piston điều khiển zvao
60cm
Cao độ tâm piston nâng zra
240cm
Khối lượng riêng của dầu khoáng
ρ=900kg/m3
Tổn thất áp suất trên đường ống
từ 5 đến 15kPa
Khối lượng một kiện phôi
m=65kg
Hệ số an toàn nhân vào trọng lượng tải
s=2
Piston nâng phải chọn từ danh mục đường kính tiêu chuẩn (mm): 40;50;63;80;100;125;160;200;250;320. Lấy g=10m/s2, π≈3,14.
Bàn nâng phải nâng được một kiện phôi ngay cả trong trường hợp bất lợi nhất của lực cơ cấu và tổn thất đường ống.
Hỏi phải chọn piston nâng có đường kính tiêu chuẩn nhỏ nhất là bao nhiêu mm?
Câu 9. Cho năm phát biểu về năng lượng tái tạo:
(1) Điện mặt trời phát điện đều đặn suốt ngày đêm.
(2) Nhiên liệu hoá thạch cũng là nguồn tái tạo.
(3) Năng lượng sinh khối không phát thải gì khi sử dụng.
(4) Năng lượng tái tạo được bổ sung trong thang thời gian của con người.
(5) Mọi nguồn năng lượng tái tạo đều bắt nguồn từ bức xạ Mặt Trời.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 10. Một ngôi sao có độ cao 19∘. Tính góc từ thiên đỉnh tới ngôi sao ấy.
Câu 11. Cho năm chuyển động sau:
(1) dao động tắt dần của con lắc trong không khí.
(2) con lắc lò xo dao động nhỏ, bỏ qua ma sát.
(3) chuyển động của chiếc xe chạy thẳng đều.
(4) quả bóng nảy lên xuống trên sàn cứng.
(5) dao động của điểm trên mặt trống sau khi gõ nhẹ, bỏ qua tắt dần.
Có bao nhiêu trường hợp là dao động điều hoà?
Câu 12. Cho năm phát biểu về tác động môi trường của các nguồn năng lượng:
(1) Thuỷ điện không gây tác động gì vì chỉ dùng nước.
(2) Chỉ cần xét tác động lúc vận hành là đủ để so sánh các nguồn điện.
(3) Điện gió và điện mặt trời không có tác động môi trường nào.
(4) Bụi mịn chỉ sinh ra từ nhà máy, không từ xe cộ.
(5) Điện hạt nhân phát thải rất ít khí nhà kính khi vận hành.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 13. Thiết bị 140W được thay bằng loại có công suất nhỏ hơn 70%. Tính công suất thiết bị mới.
Câu 14. Đặt hiệu điện thế 27V vào điện trở 65Ω. Tính cường độ dòng điện (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 15. Một mạch tự động nuôi bằng nguồn 11V có hai nhánh chia áp mắc song song giữa nguồn và đất. Nhánh thứ nhất: điện trở 7kΩ nối từ cực dương xuống điểm giữa, rồi một nhiệt điện trở PTC nối từ điểm giữa xuống đất. Nhánh thứ hai: 13kΩ nối từ cực dương xuống điểm giữa, rồi 10kΩ nối từ điểm giữa xuống đất. Hai điểm giữa được đưa vào mạch so sánh. Tính điện áp chuẩn lấy ở điểm giữa nhánh thứ hai (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 16. Cho năm phát biểu về điện từ trường:
(1) Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy.
(2) Từ trường không đổi theo thời gian cũng sinh ra điện trường xoáy.
(3) Điện tích đứng yên cũng sinh ra điện từ trường lan truyền.
(4) Điện trường và từ trường là hai trường hoàn toàn tách rời nhau.
(5) Điện từ trường là một trường thống nhất gồm hai thành phần không tách rời.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 17. Cho bốn cặp “năng lực — việc phục vụ” sau:
(1) sử dụng toán học — biến đổi và giải các phương trình mô tả hiện tượng.
(2) làm việc an toàn — vẽ đồ thị và tìm quy luật từ bảng số liệu.
(3) sử dụng phần mềm phân tích số liệu — rút một tình huống thực về sơ đồ đơn giản đủ để tính được.
(4) mô hình hoá — nhận diện rủi ro của thiết bị trước khi vận hành.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Câu 18. Vật dao động điều hoà biên độ 14cm. Tính quãng đường vật đi được trong một chu kì.
Câu 19. Cho năm công việc sau:
(1) bỏ qua lực cản không khí khi khảo sát vật rơi trong thời gian ngắn.
(2) xác định nhiệt độ sôi của một chất lỏng chưa biết.
(3) đo thời gian một vật trượt hết mặt phẳng nghiêng.
(4) hình dung dòng điện như dòng hạt mang điện chuyển động có hướng.
(5) khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ bằng bộ thí nghiệm.
Có bao nhiêu công việc phải làm bằng phương pháp thực nghiệm?
Câu 20. Nguồn có điện trở trong 5Ω mắc với mạch ngoài 10Ω. Tính hiệu suất của nguồn (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 21. Cho bốn cặp “lĩnh vực — đối tượng nghiên cứu” sau:
(1) vật lí hạt nhân — cấu trúc và biến đổi của hạt nhân nguyên tử.
(2) vật lí chất rắn — ứng dụng vật lí vào chẩn đoán và điều trị.
(3) vật lí y sinh — quá trình vật lí trong khí quyển và đại dương.
(4) vật lí môi trường — tính chất của vật liệu ở trạng thái rắn.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Câu 22. Có bao nhiêu cách nhiễm điện cho một vật được nêu trong chương trình?
Còn 3 câu nữa của
phần 3
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
PHẦN 4 / 4
CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Vật lí
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 3 trang
Câu 1. Một xưởng cơ khí lắp một bàn nâng thuỷ lực dùng dầu khoáng. Piston điều khiển (tiết diện A1) đặt ở thấp, piston nâng (tiết diện A2) đặt ở cao hơn; hai piston nối bằng đường ống có tổn thất áp suất. Áp suất nói dưới đây đều là áp suất dư so với khí quyển.
Dữ kiện
Giá trị
Lực cơ cấu tác dụng lên piston điều khiển
từ 300 đến 420N
Tiết diện piston điều khiển A1
34cm2
Cao độ tâm piston điều khiển zvao
20cm
Cao độ tâm piston nâng zra
310cm
Khối lượng riêng của dầu khoáng
ρ=900kg/m3
Tổn thất áp suất trên đường ống
từ 4 đến 16kPa
Khối lượng một kiện phôi
m=30kg
Hệ số an toàn nhân vào trọng lượng tải
s=1,5
Piston nâng phải chọn từ danh mục đường kính tiêu chuẩn (mm): 40;50;63;80;100;125;160;200;250;320. Lấy g=10m/s2, π≈3,14.
Bàn nâng phải nâng được một kiện phôi ngay cả trong trường hợp bất lợi nhất của lực cơ cấu và tổn thất đường ống.
Hỏi phải chọn piston nâng có đường kính tiêu chuẩn nhỏ nhất là bao nhiêu mm?
Câu 2. Cho năm ứng dụng của Vật lí sau:
(1) đồng hồ nguyên tử của hệ định vị.
(2) cáp quang.
(3) máy chụp X-quang.
(4) máy biến áp.
(5) lò vi sóng.
Có bao nhiêu ứng dụng phục vụ trực tiếp cho đời sống gia đình?
Câu 3. Cho năm chuyển động sau:
(1) kim giây của đồng hồ.
(2) một điểm trên đĩa than quay với tốc độ ổn định.
(3) một vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất.
(4) chiếc xe đang phanh gấp trên đường thẳng.
(5) chiếc đu quay đang tăng tốc dần từ lúc khởi động.
Có bao nhiêu chuyển động là chuyển động tròn đều?
Câu 4. Cho bốn cặp “hiện tượng — nguyên nhân” sau:
(1) Mặt Trời dịch dần vị trí giữa các chòm sao suốt một năm — Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
(2) Mặt Trăng mọc muộn dần khoảng năm mươi phút mỗi ngày — Trái Đất chạy nhanh hơn nên vượt qua Sao Hoả trên quỹ đạo trong.
(3) Sao Hoả có lúc như đi lùi giữa các chòm sao — Trái Đất tự quay quanh trục theo chiều từ tây sang đông.
(4) Mặt Trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây mỗi ngày — Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất cùng chiều Trái Đất tự quay.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Câu 5. Điện tích thử 6μC chịu lực điện 26mN. Tính cường độ điện trường tại đó (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 6. Một người chạy bộ đi thẳng 54m theo chiều dương rồi quay lại đi 28m, tất cả hết 21s. Tính tốc độ trung bình (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 7. Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái đầu có áp suất 2,2⋅105Pa, thể tích 9lıˊt, nhiệt độ 25∘C. Trên hệ toạ độ (p,T), đường đẳng tích đi qua trạng thái ấy có hệ số góc bằng bao nhiêu paxcan trên kelvin? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 8. Cho bốn cặp “năng lực — việc phục vụ” sau:
(1) hợp tác trong nhóm — chia việc đo đạc và đối chiếu kết quả giữa các thành viên.
(2) trình bày kết quả — đánh giá kết quả đo đáng tin tới đâu.
(3) đo đạc và xử lí sai số — chỉ kết luận trong phạm vi mà số liệu cho phép.
(4) lập luận từ bằng chứng — viết báo cáo nêu rõ phương pháp, số liệu và sai số.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Câu 9. Âm có chu kì 14ms. Tính tần số (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 10. Vật khối lượng 23kg đặt trên Sao Kim có g=8,9m/s2. Tính trọng lượng của vật ở đó (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 11. Một khối sắt khối lượng 3,1kg đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy 1538∘C; nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 277⋅103J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng chảy hoàn toàn, theo kilôjun (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 12. Cho bốn phát biểu về định luật I Newton:
(1) Hợp lực bằng không thì vật giữ nguyên vận tốc.
(2) Quán tính được đo bằng khối lượng của vật.
(3) Muốn duy trì chuyển động thẳng đều phải luôn có lực đẩy.
(4) Quán tính là một lực tác dụng lên vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 13. Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 64mWb xuống 19mWb trong 110ms. Tính độ biến thiên từ thông qua khung, theo mili vebe (trả lời kèm dấu).
Câu 14. Chiều cao đo với sai số tỉ đối 3%, thời gian với 1%. Sai số tỉ đối của g bằng bao nhiêu phần trăm?
Câu 15. Tiến trình tìm hiểu tự nhiên gồm năm bước: (1) quan sát, nêu vấn đề cần tìm hiểu; (2) hình thành giả thuyết; (3) lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết; (4) thực hiện kế hoạch, thu thập số liệu; (5) rút ra kết luận, báo cáo.
Việc “thả vật rơi mười lần và ghi thời gian rơi mỗi lần vào bảng” thuộc bước thứ mấy?
Còn 10 câu nữa của
phần 4
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp
và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.
Trong tệp có gì
Phần 1
25 câu câu trả lời ngắn
4 trang
Phần 2
25 câu câu trả lời ngắn
4 trang
Phần 3
25 câu câu trả lời ngắn
4 trang
Phần 4
25 câu câu trả lời ngắn
3 trang
Đáp ánBảng đáp án tổng hợp cho cả 4 phần
Lời giảiGiải chi tiết từng câu, tách theo từng phần