taifilepro.com

Tổng hợp 100 câu đúng/sai ôn thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Bám sát ma trận

Vật lí Thi tốt nghiệp THPT Câu hỏi Đúng/Sai Bám sát ma trận

100 câu đúng/sai trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa, chia thành 4 phần 25 câu. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu.

Bản xem trước 9 trang đầu · 4 phần

PHẦN 1 / 4

CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

Vật lí — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 4 trang

Câu 1. Để xác định diện tích tấm bìa, người ta đo a=8 cma = 8\ \text{cm}b=2 cmb = 2\ \text{cm}, rồi tính theo S=abS = ab.

  • a) Phép xác định diện tích tấm bìa ở đây là phép đo trực tiếp.
  • b) Nếu aa có sai số tỉ đối 1%1\%bb2%2\% thì diện tích tấm bìa có sai số tỉ đối 3%3\%.
  • c) Có thể cộng thẳng sai số tuyệt đối của hai đại lượng khác đơn vị để ra sai số của kết quả.
  • d) Muốn giảm sai số của kết quả thì chỉ cần đo thêm nhiều lần đại lượng có sai số nhỏ hơn.

Câu 2. Một bình chứa khí nitơ có khối lượng riêng 1,25 kg/m31{,}25\ \text{kg/m}^3; khối lượng mol của khí là 28 g/mol28\ \text{g/mol}, NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Khí ở áp suất 2,4105 Pa2{,}4 \cdot 10^5\ \text{Pa}.

  • a) Tốc độ căn quân phương của các phân tử bằng 576000 m/s576000\ \text{m/s}.
  • b) Ở cùng áp suất và cùng khối lượng riêng, phân tử khí nhẹ hơn có tốc độ căn quân phương lớn hơn phân tử khí nặng hơn.
  • c) Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử bằng 26,81021 J26{,}8 \cdot 10^{-21}\ \text{J}.
  • d) Áp suất khí còn viết được là 23NVWđ\dfrac{2}{3}\dfrac{N}{V}\overline{W_{\text{đ}}}.

Câu 3. Đặt hiệu điện thế 21 V21\ \text{V} vào một vật dẫn thì dòng điện qua nó là 2,1 A2{,}1\ \text{A}; một điện trở khác có giá trị 64 Ω64\ \Omega.

  • a) Điện trở được tính bằng R=UIR = \dfrac{U}{I}.
  • b) Điện trở của vật dẫn thứ nhất bằng 10 Ω10\ \Omega.
  • c) Đặt 22 V22\ \text{V} vào điện trở 64 Ω64\ \Omega thì dòng điện bằng 1408 A1408\ \text{A}.
  • d) Đường đặc trưng của bóng đèn dây tóc cong đi vì dây tóc nóng lên khi dòng tăng.

Câu 4. Một dòng điện xoay chiều có biểu thức i=10cos(180πt+π2)i = 10\cos\left(180\pi t + \dfrac{\pi}{2}\right) (ampe, giây).

  • a) Tần số của dòng điện bằng 90 Hz90\ \text{Hz}.
  • b) Ở thời điểm t=T2t = \dfrac{T}{2}, cường độ tức thời bằng 10 A10\ \text{A}.
  • c) Cường độ dòng điện tức thời có lúc âm, có lúc dương.
  • d) Mạng điện dân dụng có f=50 Hzf = 50\ \text{Hz} ứng với chu kì 50 ms50\ \text{ms}.

Câu 5. Một vật khối lượng 8,7 kg8{,}7\ \text{kg} đặt tại điểm MM trong trường hấp dẫn của một thiên thể thì chịu lực hấp dẫn 11,7 N11{,}7\ \text{N}.

  • a) Đơn vị của cường độ trường hấp dẫn là N/kg\text{N/kg}.
  • b) Cường độ trường hấp dẫn tại MM bằng 101,79 N/kg101{,}79\ \text{N/kg}.
  • c) Nếu thay bằng vật khác nặng gấp đôi đặt cũng tại MM thì cường độ trường hấp dẫn tại MM không đổi.
  • d) Trong điện trường, đại lượng tương ứng với “đường sức trường hấp dẫn” là “đường sức điện”.

Câu 6. Một mạch báo hiệu có 22 đèn giống nhau mắc song song, mỗi đèn lấy dòng 13 mA13\ \text{mA} qua một điện trở hạn dòng 610 Ω610\ \Omega; mạch nuôi bằng pin dung lượng 1400 mAh1400\ \text{mAh}.

  • a) Sơ đồ nguyên lí phải được vẽ sau khi lắp xong mạch.
  • b) Nếu một đèn báo mắc ngược cực thì đèn ấy vẫn sáng như các đèn khác.
  • c) Khi kiểm tra mạch, vôn kế được mắc song song với đoạn mạch cần đo.
  • d) Công suất toả trên mỗi điện trở hạn dòng bằng 103090 mW103090\ \text{mW}.

Câu 7. Xét Sao Thuỷ và cấu tạo của hệ Mặt Trời.

  • a) Hệ Mặt Trời có tám hành tinh.
  • b) Sao Thuỷ là hành tinh thứ 2 tính từ Mặt Trời.
  • c) Hiện tượng Mặt Trời mọc đông lặn tây chỉ mô hình nhật tâm giải thích được.
  • d) Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hoàn toàn tròn.

Câu 8. Xét tình huống: giũ mạnh chiếc áo ướt.

  • a) Quán tính là tính chất của vật, đo bằng khối lượng.
  • b) Hiện tượng này giải thích được bằng sự đổi hướng của trọng lực.
  • c) Muốn một vật chuyển động thẳng đều trên sàn có ma sát thì không cần tác dụng lực nào.
  • d) Định luật I Newton đúng trong hệ quy chiếu quán tính.

Câu 9. Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 57 nT57\ \text{nT}; lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.

  • a) Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường.
  • b) Điện trường xoáy có các đường sức khép kín.
  • c) Điện từ trường là hai trường hoàn toàn độc lập nhau.
  • d) Trong hệ SI, trị số của EE lớn hơn trị số của BB rất nhiều lần vì điện trường mạnh hơn từ trường.

Câu 10. Một viên đạn khối lượng 20 kg20\ \text{kg} đổi vận tốc từ 13 m/s13\ \text{m/s} thành 15 m/s15\ \text{m/s}.

  • a) Động năng không bao giờ âm.
  • b) Định lí động năng phát biểu rằng công của hợp lực bằng độ biến thiên động năng.
  • c) Công của hợp lực dương thì vật nhanh dần.
  • d) Động năng của vật như nhau trong mọi hệ quy chiếu.

Câu 11. Xét lò phản ứng hạt nhân và vai trò của Vật lí trong công nghiệp năng lượng.

  • a) Tiến bộ của Vật lí không liên quan gì tới hoá học hay sinh học.
  • b) Máy phát điện hoạt động dựa trên phản ứng phân hạch dây chuyền có điều khiển.
  • c) Vật lí đóng góp cho công nghệ chỉ bằng các công thức tính toán trên giấy.
  • d) Một thành tựu vật lí có thể được dùng ở nhiều ngành khác nhau.

Câu 12. Một vật khối lượng 7 kg7\ \text{kg} nằm yên trên mặt bàn nằm ngang; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.

  • a) Điều kiện cân bằng của chất điểm là tổng độ lớn các lực bằng không.
  • b) Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn 70 N70\ \text{N}.
  • c) Vật đang chuyển động thẳng đều thì cũng đang cân bằng.
  • d) Vật cân bằng nghĩa là các lực tác dụng lên nó triệt tiêu lẫn nhau.

Câu 13. Chì có khối lượng riêng 11300 kg/m311300\ \text{kg/m}^3; xét thêm một vật khối lượng 39 kg39\ \text{kg} thể tích 21 dm321\ \text{dm}^3.

  • a) Đơn vị của khối lượng riêng trong hệ SI là kg/m3\text{kg/m}^3.
  • b) Khối lượng riêng của vật ấy bằng 2 kg/m32\ \text{kg/m}^3.
  • c) Khối chì thể tích 21 dm321\ \text{dm}^3 nặng 237300 kg237300\ \text{kg}.
  • d) Cắt đôi một khối vật thì khối lượng riêng của mỗi nửa giảm một nửa.

Còn 12 câu nữa của phần 1 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN 2 / 4

CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

Vật lí — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 4 trang

Câu 1. Một con lắc dao động tắt dần với biên độ ban đầu 14 cm14\ \text{cm}, mỗi chu kì biên độ giảm 30%30\%; xét thêm tình huống con lắc dao động trong dầu nhớt.

  • a) Biên độ sau một chu kì bằng 9,8 cm9{,}8\ \text{cm}.
  • b) Trong tình huống ấy, dao động tắt rất nhanh.
  • c) Nguyên nhân của tắt dần là lực cản của môi trường sinh công âm.
  • d) Cơ cấu giảm chấn trong toà nhà cao tầng được thiết kế vì muốn dao động duy trì nên phải tiếp năng lượng bù phần hao.

Câu 2. Xét hiện tượng nhật thực.

  • a) Nhật thực và nguyệt thực đều là hiện tượng bóng đổ.
  • b) Hiện tượng này quan sát được ở một dải hẹp trên mặt đất nếu là nhật thực toàn phần, và trên một vùng rộng hơn nhiều nếu chỉ là nhật thực một phần.
  • c) “Mặt Trăng ở xa nên không che hết đĩa Mặt Trời, còn lại một vành sáng” là trường hợp nhật thực hình khuyên.
  • d) Không có nhật thực mỗi tháng vì mỗi tháng chỉ có một lần trăng tròn.

Câu 3. Dây constantan dài 30 m30\ \text{m}, tiết diện 1 mm21\ \text{mm}^2; một dây kim loại khác có điện trở 19 Ω19\ \Omega với hệ số nhiệt điện trở 3310433 \cdot 10^{-4} mỗi độ.

  • a) Công thức điện trở của dây dẫn là R=ρlSR = \rho\dfrac{l}{S}.
  • b) Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho vật liệu làm dây.
  • c) Dây dài gấp 44 lần, cùng tiết diện, có điện trở nhỏ hơn 44 lần.
  • d) Dây có đường kính gấp 44 lần, cùng chiều dài, có điện trở nhỏ hơn 1616 lần.

Câu 4. Đoạn mạch có hiệu điện thế 17 V17\ \text{V} và dòng 2,3 A2{,}3\ \text{A}; một điện trở 5 Ω5\ \Omega cũng có dòng ấy chạy qua; một thiết bị 335 W335\ \text{W} chạy 66 giờ mỗi ngày.

  • a) Công suất điện được tính bằng P=UI\mathcal{P} = UI.
  • b) Điện năng thiết bị tiêu thụ mỗi ngày bằng 2010 kWh2010\ \text{kWh}.
  • c) Với đoạn mạch chỉ có điện trở, công suất còn viết được là I2RI^2R hoặc U2RU^2R.
  • d) Trong mạch nối tiếp, điện trở lớn hơn thì công suất toả nhiệt lớn hơn.

Câu 5. Đặt hiệu điện thế 33 V33\ \text{V} vào một vật dẫn thì dòng điện qua nó là 2,7 A2{,}7\ \text{A}; một điện trở khác có giá trị 50 Ω50\ \Omega.

  • a) Đơn vị của điện trở là ampe.
  • b) Đặt 10 V10\ \text{V} vào điện trở 50 Ω50\ \Omega thì dòng điện bằng 0,2 A0{,}2\ \text{A}.
  • c) Đường đặc trưng vôn – ampe của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ không đổi là đường parabol.
  • d) Điôt bán dẫn có đường đặc trưng đối xứng qua gốc toạ độ.

Câu 6. Một đoạn dây dẫn dài 85 cm85\ \text{cm} mang dòng điện 16 A16\ \text{A} đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,15 T0{,}15\ \text{T}.

  • a) Lực từ được tính bằng F=BIsinαF = BI\ell\sin\alpha.
  • b) Khi đoạn dây song song với B\vec{B}, lực từ tác dụng lên nó đạt giá trị lớn nhất.
  • c) Lực từ có phương vuông góc với cả đoạn dây lẫn B\vec{B}.
  • d) Đổi chiều dòng điện trong đoạn dây thì lực từ đổi chiều, độ lớn giữ nguyên.

Câu 7. Xét cân điện tử và nguyên lí vật lí của nó.

  • a) Thiết bị này phục vụ lĩnh vực sản xuất.
  • b) Nguyên lí vật lí thường được tìm ra trước khi thiết bị ứng dụng ra đời.
  • c) Cân điện tử hoạt động nhờ biến dạng của cảm biến làm đổi điện trở.
  • d) Máy chụp cộng hưởng từ dùng trong bệnh viện nên nguyên lí của nó thuộc sinh học.

Câu 8. Kim giây của đồng hồ quay đều, một vòng hết 1,4 s1{,}4\ \text{s}.

  • a) Tốc độ góc bằng 4,49 rad/s4{,}49\ \text{rad/s}.
  • b) Tốc độ góc và tần số khác nhau 2π2\pi lần.
  • c) Quay 450450 vòng mỗi phút tương ứng tốc độ góc 7,5 rad/s7{,}5\ \text{rad/s}.
  • d) Vật quay nhanh hơn thì chu kì nhỏ hơn.

Câu 9. Trên đường tròn bán kính 22 cm22\ \text{cm}, xét góc ở tâm 180180^\circ và một cung dài 18 cm18\ \text{cm}.

  • a) 180180^\circ bằng π\pi rad.
  • b) Một radian là góc ở tâm chắn cung có độ dài bằng đường kính.
  • c) Cung ứng với góc 180180^\circ dài 3960 cm3960\ \text{cm}.
  • d) Cung dài 18 cm18\ \text{cm} chắn góc ở tâm 0,820{,}82 rad.

Câu 10. Xét tình huống: thấy biển báo hình tam giác vàng có ngọn lửa.

  • a) Biển báo nền xanh hình tròn có nghĩa là cấm thực hiện.
  • b) Việc phải làm là khu vực có chất dễ cháy, không mang nguồn lửa lại gần.
  • c) Khi xảy ra sự cố điện, việc đầu tiên là dùng tay kéo người bị nạn ra.
  • d) Lí do không được để dây dẫn vắt ngang lối đi giữa hai bàn là nhiều hoá chất trong phòng thí nghiệm rất độc.

Câu 11. Xét dòng điện trong dung dịch điện phân.

  • a) Dòng điện là dòng hạt mang điện chuyển động hỗn loạn.
  • b) Tốc độ trôi của electron trong dây kim loại gần bằng tốc độ ánh sáng.
  • c) Đèn sáng gần như tức thì khi đóng công tắc vì tín hiệu điện lan đi rất nhanh.
  • d) Trong dung dịch điện phân, hạt tải điện chuyển động ion dương cùng chiều, ion âm ngược chiều so với chiều dòng điện quy ước.

Câu 12. Một ngẫu lực gồm hai lực 6 N6\ \text{N}, hai giá cách nhau 14 cm14\ \text{cm}; xét thêm việc vặn vòi nước bằng hai ngón tay.

  • a) Hai lực của ngẫu lực không cùng giá.
  • b) Hợp lực của ngẫu lực có độ lớn 12 N12\ \text{N}.
  • c) Muốn tăng moment ngẫu lực mà giữ nguyên độ lớn lực thì phải giảm khoảng cách giữa hai giá.
  • d) Việc vặn vòi nước bằng hai ngón tay là một ứng dụng của ngẫu lực, vì chỉ có một lực duy nhất tác dụng lên vật.

Câu 13. Xét chuyển động của chiếc đu quay đang tăng tốc dần từ lúc khởi động.

  • a) Gia tốc trong chuyển động tròn đều bằng không vì tốc độ không đổi.
  • b) Hợp lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều hướng vào tâm.
  • c) Vectơ vận tốc và vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều cùng hướng.
  • d) Quãng đường vật đi được trong chuyển động tròn đều tỉ lệ với bình phương thời gian.

Còn 12 câu nữa của phần 2 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN 3 / 4

CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

Vật lí — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 4 trang

Câu 1. Điện thế tại M là 2 V2\ \text{V}, tại N là 7 V-7\ \text{V}; một điện tích 13 μC13\ \mu\text{C} dịch chuyển từ M tới N.

  • a) Hiệu điện thế được tính bằng UMN=AMNqU_{MN} = A_{MN} \cdot q.
  • b) Đơn vị của hiệu điện thế là jun.
  • c) Giá trị của điện thế tại một điểm không phụ thuộc mốc điện thế.
  • d) Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc mốc điện thế.

Câu 2. Một vật có khối lượng 3 kg3\ \text{kg}; ở mặt đất lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, ở Mặt Trăng có g=1,6 m/s2g = 1{,}6\ \text{m/s}^2.

  • a) Trọng lượng đo bằng niutơn.
  • b) Trọng lực có phương nằm ngang, chiều theo chuyển động.
  • c) Trọng lượng của vật ở mặt đất bằng 30 N30\ \text{N}.
  • d) Trọng lượng của vật ở Mặt Trăng bằng 30 N30\ \text{N}.

Câu 3. Một mạch RLCRLC nối tiếp có R=20 ΩR = 20\ \Omega, L=0,57 HL = 0{,}57\ \text{H}, C=130 μFC = 130\ \mu\text{F}, đặt vào điện áp xoay chiều hiệu dụng 200 V200\ \text{V} có tần số thay đổi được.

  • a) Khi cộng hưởng, tổng trở của mạch đạt giá trị lớn nhất.
  • b) Khi cộng hưởng, hệ số công suất của mạch bằng 11.
  • c) Tần số cộng hưởng của mạch bằng 116,2 Hz116{,}2\ \text{Hz}.
  • d) Khi cộng hưởng, điện áp hai đầu tụ điện bằng không.

Câu 4. Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc 7 rad/s7\ \text{rad/s} trên đường tròn bán kính 2,5 m2{,}5\ \text{m}; một vật khác đi hết một vòng bán kính ấy trong 1,5 s1{,}5\ \text{s}.

  • a) Công thức liên hệ là v=ωrv = \dfrac{\omega}{r}.
  • b) Tốc độ dài của vật thứ hai bằng 1,7 m/s1{,}7\ \text{m/s}.
  • c) Hai điểm trên cùng một vật rắn quay đều có cùng tốc độ góc.
  • d) Điểm cách trục gấp 55 lần có tốc độ dài gấp 11 lần.

Câu 5. Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 6 nT6\ \text{nT}; lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.

  • a) Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường tĩnh.
  • b) Điện trường và từ trường trong sóng điện từ dao động ngược pha.
  • c) Điện từ trường là một trường thống nhất gồm hai thành phần không tách rời.
  • d) Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất.

Câu 6. Một chiếc quạt gió sinh công 5700 J5700\ \text{J} trong 19 s19\ \text{s}; một xe khác chạy đều 9 m/s9\ \text{m/s} nhờ lực kéo 162 N162\ \text{N}.

  • a) Đơn vị của công suất là oát (W\text{W}).
  • b) Công suất của một chiếc quạt gió bằng 108300 W108300\ \text{W}.
  • c) Công suất của lực kéo trên xe bằng 171 W171\ \text{W}.
  • d) Khi lực kéo cùng hướng vận tốc, công suất tính được bằng P=Fv\mathcal{P} = \dfrac{F}{v}.

Câu 7. Lò xo có độ cứng 20 N/m20\ \text{N/m}, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 2 cm2\ \text{cm}; nay lò xo bị kéo dãn 5 cm5\ \text{cm}.

  • a) Giới hạn đàn hồi chính là điểm vật đứt gãy.
  • b) Vật khác nhau thì giới hạn đàn hồi khác nhau.
  • c) Trong vùng đàn hồi, độ dãn tỉ lệ thuận với lực kéo.
  • d) Định luật Hooke chỉ đúng trong vùng đàn hồi.

Câu 8. Một khung dây 320320 vòng, điện trở 34 Ω34\ \Omega, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 26 mWb26\ \text{mWb} trong 85 ms85\ \text{ms}.

  • a) Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông.
  • b) Độ lớn suất điện động cảm ứng bằng 97,9 V97{,}9\ \text{V}.
  • c) Cường độ dòng điện cảm ứng bằng 3328 A3328\ \text{A}.
  • d) Muốn kéo nam châm ra xa vòng dây kín, người ta không phải tốn công nào vì nam châm bị đẩy ra.

Câu 9. Xét hiện tượng: các ngôi sao vẽ những vòng tròn quanh sao Bắc Cực trong ảnh phơi sáng lâu.

  • a) Trái Đất tự quay quanh trục theo chiều từ tây sang đông.
  • b) Mặt Trời dịch dần vị trí giữa các chòm sao trong năm là do Trái Đất tự quay quanh trục.
  • c) Điểm mọc của Mặt Trời đổi theo mùa là do khoảng cách Trái Đất tới Mặt Trời đổi theo mùa.
  • d) Hiện tượng “Mặt Trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây mỗi ngày” có nguyên nhân là Trái Đất tự quay quanh trục theo chiều từ tây sang đông.

Câu 10. Hạt nhân coban 2760Co^{60}_{27}\text{Co} phóng xạ β\beta^- và biến thành hạt nhân con.

  • a) Hạt nhân con có số khối bằng 6060.
  • b) Hạt nhân con có nguyên tử số bằng 2828.
  • c) Tia β\beta^- sinh ra trong hạt nhân khi một nơtron biến thành prôtôn.
  • d) Phát tia γ\gamma làm số khối của hạt nhân giảm bốn đơn vị.

Câu 11. Xét sự truyền sóng cơ, trong đó có sóng âm truyền qua thép.

  • a) Khi sóng truyền qua, phần tử môi trường dao động tại chỗ.
  • b) Sóng cơ truyền được trong chân không.
  • c) Sóng cơ truyền đi chính vật chất của môi trường.
  • d) Tốc độ truyền sóng phụ thuộc bản chất môi trường.

Câu 12. Một hệ dao động có tần số riêng 2 Hz2\ \text{Hz} chịu ngoại lực cưỡng bức tần số 8 Hz8\ \text{Hz}.

  • a) Muốn xảy ra cộng hưởng, tần số ngoại lực phải bằng 8 Hz8\ \text{Hz}.
  • b) Ở đây hệ không xảy ra cộng hưởng vì hai tần số khác nhau.
  • c) Tần số riêng của hệ quyết định tần số dao động cưỡng bức.
  • d) Lực cản càng nhỏ thì biên độ khi cộng hưởng càng nhỏ.

Câu 13. Một dòng điện xoay chiều có biểu thức i=8cos(100πt+π6)i = 8\cos\left(100\pi t + \dfrac{\pi}{6}\right) (ampe, giây).

  • a) Pha ban đầu của dòng điện bằng π6-\dfrac{\pi}{6}.
  • b) Tần số của dòng điện bằng 100 Hz100\ \text{Hz}.
  • c) Ampe kế xoay chiều mắc trong mạch chỉ giá trị hiệu dụng của dòng điện.
  • d) Cường độ dòng điện tức thời có lúc âm, có lúc dương.

Còn 12 câu nữa của phần 3 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN 4 / 4

CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

Vật lí — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 4 trang

Câu 1. Một bánh xe quay đều, một vòng hết 3,8 s3{,}8\ \text{s}.

  • a) Chu kì và tần số liên hệ với nhau bởi f=1Tf = \dfrac{1}{T}.
  • b) Đơn vị của tốc độ góc là Hz\text{Hz}.
  • c) Vật quay nhanh hơn thì chu kì lớn hơn.
  • d) Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc không đổi theo thời gian.

Câu 2. Một sóng AM có biên độ sóng mang 59 V59\ \text{V} và biên độ tín hiệu âm tần 7 V7\ \text{V}.

  • a) Trong sóng AM, đại lượng biến thiên theo tín hiệu âm tần là tần số sóng mang.
  • b) Trong sóng FM, đại lượng giữ nguyên là biên độ sóng mang.
  • c) So với AM, sóng FM ít bị nhiễu hơn.
  • d) Muốn tín hiệu AM không bị méo thì hệ số biến điệu phải không vượt quá 11.

Câu 3. Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng 14 cm14\ \text{cm}, đếm được 55 nút kể cả hai đầu dây.

  • a) Sóng dừng hình thành do giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.
  • b) Một nút và một bụng liền kề cách nhau 7 cm7\ \text{cm}.
  • c) Chiều dài dây bằng 35 cm35\ \text{cm}.
  • d) Trên dây có 55 nút thì số bụng bằng 44.

Câu 4. Một ô tô chạy với tốc độ 17 m/s17\ \text{m/s} trên đường khô. Người lái phản ứng mất 1,3 s1{,}3\ \text{s} rồi phanh, xe giảm tốc đều với độ lớn gia tốc 7 m/s27\ \text{m/s}^2 cho tới khi dừng hẳn.

  • a) Nếu tốc độ tăng gấp đôi thì quãng đường phản ứng tăng gấp bốn.
  • b) Trên đường khô, gia tốc hãm nhỏ hơn thì quãng đường hãm dài hơn.
  • c) Tổng quãng đường dừng xe bằng 42,7 m42{,}7\ \text{m}.
  • d) Nếu tốc độ tăng gấp đôi thì quãng đường hãm tăng gấp đôi.

Câu 5. Vật một khối lượng 17 kg17\ \text{kg} có vận tốc 2 m/s2\ \text{m/s}; vật hai khối lượng 3 kg3\ \text{kg} có vận tốc 15 m/s15\ \text{m/s}.

  • a) Động lượng của một vật đứng yên bằng khối lượng của vật.
  • b) Động lượng vật một bằng 34 kgm/s34\ \text{kg}\cdot\text{m/s}.
  • c) Nếu hai vật ngược chiều thì động lượng hệ có độ lớn 11 kgm/s11\ \text{kg}\cdot\text{m/s}.
  • d) Hai vật có cùng động năng thì chắc chắn có cùng độ lớn động lượng.

Câu 6. Điện tích điểm 7 nC7\ \text{nC} trong chân không; tại một điểm khác có hai điện trường thành phần độ lớn 660 V/m660\ \text{V/m}1881 V/m1881\ \text{V/m}.

  • a) Cường độ điện trường của điện tích điểm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
  • b) Nếu hai thành phần cùng chiều thì điện trường tổng hợp bằng 1221 V/m1221\ \text{V/m}.
  • c) Vectơ cường độ điện trường của điện tích dương hướng ra xa điện tích.
  • d) Nếu hai thành phần ngược chiều thì điện trường tổng hợp bằng 1221 V/m1221\ \text{V/m}.

Câu 7. Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái đầu có áp suất 2,6105 Pa2{,}6 \cdot 10^5\ \text{Pa}, thể tích 12 lıˊt12\ \text{lít}, nhiệt độ 24 C24\ ^\circ\text{C}.

  • a) Trên hệ toạ độ (p,V)(p, V), đường đẳng nhiệt là một nhánh hypebol.
  • b) Trên hệ toạ độ (p,T)(p, T), quá trình đẳng nhiệt cho đoạn thẳng song song với trục TT.
  • c) Trên hệ toạ độ (p,T)(p, T), đường đẳng tích đi qua gốc toạ độ nếu kéo dài.
  • d) Đun đẳng tích tới 188 C188\ ^\circ\text{C} rồi nén đẳng nhiệt tới 10 lıˊt10\ \text{lít} thì áp suất cuối bằng 4,04105 Pa4{,}04 \cdot 10^5\ \text{Pa}.

Câu 8. Xét nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng sinh khối.

  • a) Nhiên liệu hoá thạch cũng là nguồn tái tạo.
  • b) Hạn chế chính của nguồn này là chỉ khai thác được ở nơi có hoạt động địa chất phù hợp.
  • c) Địa nhiệt và thuỷ triều cũng bắt nguồn từ bức xạ Mặt Trời.
  • d) Hạn chế lớn của điện gió và điện mặt trời là tính không liên tục.

Câu 9. Một động cơ điện sinh công 1800 J1800\ \text{J} trong 34 s34\ \text{s}; một xe khác chạy đều 5 m/s5\ \text{m/s} nhờ lực kéo 258 N258\ \text{N}.

  • a) Công suất là đại lượng vectơ.
  • b) Công suất của một động cơ điện bằng 61200 W61200\ \text{W}.
  • c) Khi lực kéo cùng hướng vận tốc, công suất tính được bằng P=Fv\mathcal{P} = Fv.
  • d) Xe lên dốc phải về số thấp vì công suất của động cơ tăng lên khi lên dốc.

Câu 10. Một lực 33 N33\ \text{N} hợp với độ dịch chuyển góc 9090^\circ; vật đi được 9 m9\ \text{m}.

  • a) Đơn vị của công trong hệ SI là jun (J\text{J}).
  • b) Công của lực bằng 297 J297\ \text{J}.
  • c) Với góc 9090^\circ, công của lực bằng không.
  • d) Công là đại lượng vectơ, có hướng theo lực.

Câu 11. Hai vật có khối lượng 7 kg7\ \text{kg}56 kg56\ \text{kg} tương tác với nhau bằng một lực 19 N19\ \text{N}.

  • a) Lực và phản lực cùng đặt lên một vật.
  • b) Khi một quả bóng bay xì hơi bay vọt đi, phản lực ứng với lực bóng đẩy luồng khí ra sau là lực luồng khí đẩy bóng về trước.
  • c) Vật nhẹ thu gia tốc lớn hơn vật nặng.
  • d) Lực và phản lực xuất hiện lần lượt, lực trước phản lực sau.

Câu 12. Hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 18 cm18\ \text{cm}, hiệu điện thế giữa hai bản là 170 V170\ \text{V}; giữa hai bản đặt điện tích 13 nC13\ \text{nC}.

  • a) Điện trường giữa hai bản là điện trường đều.
  • b) Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 9 V/m9\ \text{V/m}.
  • c) Trong hệ thức E=UdE = \dfrac{U}{d}, đại lượng dd là khoảng cách giữa hai bản đo dọc đường sức.
  • d) Điện tích chuyển động trong điện trường đều dưới tác dụng riêng lực điện thì chuyển động thẳng đều.

Câu 13. Xét tình huống: thấy biển báo hình tam giác vàng có tia chớp.

  • a) Không được đổ nước vào axit đặc cho nhanh.
  • b) Biển báo nền xanh hình tròn có nghĩa là bắt buộc thực hiện.
  • c) Trước khi cắm điện cho bộ thí nghiệm phải bật nguồn trước rồi mới nối dây.
  • d) Khi xảy ra sự cố điện, việc đầu tiên là ngắt nguồn điện.

Câu 14. Xét năng lực sử dụng toán học trong nghề nghiệp liên quan đến Vật lí.

  • a) Làm việc an toàn là yêu cầu bắt buộc khi vận hành thiết bị vật lí.
  • b) Năng lực trình bày kết quả dùng để biến đổi và giải các phương trình mô tả hiện tượng.
  • c) Mô hình hoá là bước cuối cùng, sau khi đã tính xong.
  • d) Biết xử lí sai số giúp đánh giá độ tin cậy của kết quả đo.

Câu 15. Một bọt khí thể tích 2,25 cm32{,}25\ \text{cm}^3 ở đáy một hồ sâu 25 m25\ \text{m} nổi lên mặt nước; coi nhiệt độ nước không đổi, áp suất khí quyển 105 Pa10^5\ \text{Pa} và cứ xuống sâu 10 m10\ \text{m} thì áp suất tăng thêm 105 Pa10^5\ \text{Pa}. Lốp một chiếc xe được bơm tới áp suất 2,9105 Pa2{,}9 \cdot 10^5\ \text{Pa} lúc lốp còn nguội ở 16 C16\ ^\circ\text{C}; sau khi chạy đường dài, lốp nóng lên tới 62 C62\ ^\circ\text{C}, thể tích lốp coi như không đổi.

  • a) Quá trình bọt khí nổi lên coi là đẳng tích.
  • b) Thể tích bọt khí khi lên tới mặt nước bằng 7,88 cm37{,}88\ \text{cm}^3.
  • c) Quá trình lốp xe nóng lên coi là đẳng tích.
  • d) Áp suất ở đáy hồ dùng trong tính toán là áp suất tuyệt đối, đã cộng áp suất khí quyển.

Câu 16. Trong buổi thực hành, học sinh thấy cốc thuỷ tinh có vết nứt được dùng để đun nước.

  • a) Nhận diện nguy cơ là việc chỉ cần làm khi đã xảy ra sự cố.
  • b) Trước khi dùng, mọi thiết bị điện phải được cắm thử vào nguồn để xem có chạy không.
  • c) Thiết bị ghi 6 V mà nối vào nguồn 12 V thì bị quá tải và có thể cháy hỏng.
  • d) Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ, phải nhúng ngập bầu vào vật cần đo.

Câu 17. Một vật chuyển động trên trục OxOx: lúc t1=2 st_1 = 2\ \text{s}39 m39\ \text{m}, lúc t2=8 st_2 = 8\ \text{s}29 m-29\ \text{m}.

  • a) 8 s8\ \text{s} là một thời điểm.
  • b) Một vật được coi là chất điểm khi khối lượng của nó rất nhỏ.
  • c) Khoảng thời gian vật đi giữa hai vị trí là 6 s6\ \text{s}.
  • d) Trong trường hợp xét chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, vật được coi là chất điểm.

Câu 18. Xét số 0,007800{,}00780 và giá trị đo 6,4876{,}487.

  • a) Số 0,007800{,}0078033 chữ số có nghĩa.
  • b) Số 6,0226{,}02233 chữ số có nghĩa.
  • c) Làm tròn 6,4876{,}487 đến 22 chữ số có nghĩa được 6,56{,}5.
  • d) Viết thêm một số không vào cuối phần thập phân làm tăng số chữ số có nghĩa.

Câu 19. Một quả bóng khối lượng 13 kg13\ \text{kg} ở độ cao 10 m10\ \text{m} có vận tốc 13 m/s13\ \text{m/s}; mốc thế năng tại mặt đất, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua sức cản.

  • a) Thế năng của vật bằng 130 J130\ \text{J}.
  • b) Bỏ qua ma sát thì trong quá trình rơi, cơ năng không đổi.
  • c) Thả rơi tự do từ độ cao 10 m10\ \text{m} thì tại độ cao 2,5 m2{,}5\ \text{m} động năng bằng thế năng.
  • d) Ngay trước lúc chạm đất, cơ năng của vật hoàn toàn ở dạng động năng.

Câu 20. Lò xo có độ cứng 20 N/m20\ \text{N/m}, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 8 cm8\ \text{cm}; nay lò xo bị kéo dãn 3 cm3\ \text{cm}.

  • a) Giới hạn đàn hồi chính là điểm vật đứt gãy.
  • b) Lò xo hiện chưa vượt giới hạn đàn hồi.
  • c) Trong vùng đàn hồi, độ dãn tỉ lệ với bình phương lực kéo.
  • d) Vượt giới hạn đàn hồi thì vật vẫn trở lại hình dạng ban đầu.

Còn 5 câu nữa của phần 4 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Trong tệp có gì

  • Phần 1 25 câu câu hỏi đúng/sai 4 trang
  • Phần 2 25 câu câu hỏi đúng/sai 4 trang
  • Phần 3 25 câu câu hỏi đúng/sai 4 trang
  • Phần 4 25 câu câu hỏi đúng/sai 4 trang
  • Đáp án Bảng đáp án tổng hợp cho cả 4 phần
  • Lời giải Giải chi tiết từng câu, tách theo từng phần

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 113 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Nền tảng 10 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 134 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 177 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Bám sát ma trận 20 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 228 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027 – Mục tiêu 8+ 20 đề
Vật lí · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 263 trang