taifilepro.com

Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng

Hóa học Lớp 12 Cuối học kì 2 Đủ bốn phần, có tự luận Nền tảng

10 đề trong một tệp PDF, nền tảng, chắc 6 điểm. Mỗi đề gồm 12 câu trắc nghiệm · 2 câu đúng/sai · 4 câu trả lời ngắn · 3 câu tự luận — 90 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Bản xem trước 26 trang đầu · 10 đề

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2504

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tiểu phân nào sau đây có thể làm phối tử trong phức chất?

  1. A. K+\text{K}^+
  2. B. NH3\text{NH}_3
  3. C. Na+\text{Na}^+
  4. D. CH4\text{CH}_4

Câu 2. Hiện tượng “vi nhựa xuất hiện trong hải sản” có nguyên nhân là

  1. A. Rác nhựa vỡ vụn thành hạt rất nhỏ rồi đi vào chuỗi thức ăn
  2. B. Nhựa cháy không hoàn toàn sinh ra nhiều chất độc
  3. C. Túi nylon trôi trong nước trông giống con sứa
  4. D. Trong phân tử PVC có nguyên tử chlorine

Câu 3. Glucose dư sau khi đã đủ nhu cầu được cơ thể dự trữ trước hết dưới dạng

  1. A. cellulose ở ruột
  2. B. tinh bột ở gan
  3. C. glycogen ở gan và ở cơ
  4. D. saccharose trong máu

Câu 4. Phản ứng nào mô tả quá trình vữa xây rắn lại theo thời gian?

  1. A. CaCO3+CO2+H2OCa(HCO3)2\text{CaCO}_3 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(HCO}_3)_2
  2. B. Ca(OH)2+CO2CaCO3+H2O\text{Ca(OH)}_2 + \text{CO}_2 \rightarrow \text{CaCO}_3 \downarrow + \text{H}_2\text{O}
  3. C. CaCO3tCaO+CO2\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2 \uparrow
  4. D. CaO+H2OCa(OH)2\text{CaO} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(OH)}_2

Câu 5. Phụ gia phosphate trong bột giặt gây hại cho môi trường vì

  1. A. phosphate làm nước bốc mùi ngay lập tức
  2. B. phosphate làm nước có tính acid mạnh
  3. C. phosphate kết tủa với mọi ion kim loại trong nước
  4. D. phosphate là dưỡng chất cho tảo, làm ao hồ bị phú dưỡng

Câu 6. Dung dịch còn lại sau khi thu hồi kim loại phải được

  1. A. đổ ra vườn để tưới cây
  2. B. đổ thẳng xuống cống
  3. C. đun cạn ngay trong phòng thí nghiệm
  4. D. trung hoà rồi thu gom vào bình chất thải riêng

Câu 7. Hợp chất nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch, không tách được ở dạng rắn?

  1. A. Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_2
  2. B. CaCO3\text{CaCO}_3
  3. C. CaSO4\text{CaSO}_4
  4. D. MgO\text{MgO}

Câu 8. Keo epoxy được pha với tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 10:110 : 1. Với 200200 g nhựa thì cần bao nhiêu gam chất đóng rắn?

  1. A. 200g200\,\text{g}
  2. B. 220g220\,\text{g}
  3. C. 20g20\,\text{g}
  4. D. 2000g2000\,\text{g}

Câu 9. Thứ tự đúng của quy trình xử lí nước sinh hoạt là

  1. A. lắng sơ bộ, keo tụ, lắng, lọc rồi khử trùng
  2. B. khử trùng, lọc, keo tụ rồi lắng
  3. C. lọc, khử trùng, keo tụ rồi lắng
  4. D. keo tụ, khử trùng, lắng rồi lọc

Câu 10. Phản ứng cộng HBr\text{HBr} vào alkene trong điều kiện thường xảy ra theo cơ chế nào?

  1. A. cộng gốc tự do
  2. B. cộng trên bề mặt xúc tác
  3. C. cộng nucleophile
  4. D. cộng electrophile

Câu 11. Tên thay thế của glutamic acid là

  1. A. acid 2-aminopropanoic
  2. B. acid 2-aminopentanedioic
  3. C. acid 2-aminoethanoic
  4. D. acid 2-amino-3-hydroxypropanoic

Câu 12. Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng

  1. A. trùng ngưng buta-1,3-diene với styrene
  2. B. trùng hợp riêng styrene
  3. C. đồng trùng hợp buta-1,3-diene với styrene
  4. D. trùng hợp riêng buta-1,3-diene

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Ăn 400400 g đậu phụ chứa 8%8\% protein; đồng thời xét tình huống khử trùng dụng cụ y tế bằng đèn cực tím và phản ứng biuret.

  • a) Cho protein tác dụng với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 trong môi trường kiềm thì xuất hiện màu tím.
  • b) Thuỷ phân hoàn toàn protein thu được glucose và fructose.
  • c) Khi protein bị biến tính, các liên kết peptide bị cắt đứt hoàn toàn.
  • d) Sát trùng vết thương bằng cồn có tác dụng vì cồn làm biến tính protein của vi khuẩn.

Câu 14. Một thành phố thu gom 2020 tấn rác nhựa mỗi ngày với tỉ lệ tái chế 20%20\%; từ 1919 kg nhựa tái chế sản xuất chai nặng 5050 g mỗi chiếc. Xét thêm nhựa mã số 77 và chữ Recycle.

  • a) Con số trong tam giác mũi tên ở đáy sản phẩm nhựa cho biết số lần sản phẩm đã được tái chế.
  • b) Chữ Recycle trong nguyên tắc 3R nghĩa là thu gom nhựa đã bỏ để chế biến thành sản phẩm mới.
  • c) Loại nhựa thường được khuyến nghị để đựng thực phẩm nóng mang mã số 66.
  • d) Trong ba chữ R, biện pháp được ưu tiên hàng đầu là tái chế nhựa đã bỏ.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Thế điện cực chuẩn của cặp 2H+/H22\text{H}^{+}/\text{H}_2 được quy ước bằng bao nhiêu vôn?

Câu 16. Nhúng thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2\text{Cu}\text{(NO}_3)_2 đến khi có 0,50{,}5 mol sắt phản ứng, rồi lấy thanh ra sấy khô. Tính khối lượng thanh kim loại tăng thêm.

Câu 17. Hàm lượng carbon trong thép phải nhỏ hơn bao nhiêu phần trăm?

Câu 18. Tính tổng số mol ion gây cứng có trong 22 lít nước chứa 0,10{,}1 M Ca2+\text{Ca}^{2+}0,020{,}02 M Mg2+\text{Mg}^{2+}.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Trong pin điện hoá, mỗi điện cực xảy ra bao nhiêu nửa phản ứng?

Câu 20. Trong oxyhemoglobin — hemoglobin đã gắn O2\text{O}_2 — ion Fe2+\text{Fe}^{2+} có số phối trí bằng bao nhiêu?

Câu 21. Peptide phải có ít nhất bao nhiêu liên kết peptide thì mới cho phản ứng màu biuret?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2505

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
  2. B. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm
  3. C. Không có hiện tượng gì
  4. D. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch

Câu 2. Bước “lắng trong bể lắng” trong xử lí nước sinh hoạt nhằm mục đích gì?

  1. A. Giữ lại những hạt nhỏ còn sót sau khi lắng
  2. B. Loại bỏ cát, sỏi và rác thô có kích thước lớn
  3. C. Tạo bông keo Al(OH)3\text{Al(OH)}_3 kéo theo các hạt lơ lửng
  4. D. Để bông keo và cặn lắng xuống đáy bể

Câu 3. Thuỷ phân hoàn toàn một mol disaccharide bất kì thu được

  1. A. nhiều mol monosaccharide
  2. B. ba mol monosaccharide
  3. C. một mol monosaccharide
  4. D. hai mol monosaccharide

Câu 4. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, ethylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  2. B. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
  3. C. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  4. D. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel

Câu 5. Điều kiện để hình thành liên kết cho — nhận là

  1. A. cả hai bên đều còn cặp electron chưa liên kết
  2. B. một bên còn cặp electron chưa liên kết, bên kia còn orbital trống
  3. C. hai bên có độ âm điện chênh nhau rất lớn
  4. D. cả hai bên đều có orbital trống

Câu 6. Phải điện phân nóng chảy chứ không điện phân dung dịch để điều chế kim loại mạnh vì

  1. A. trong dung dịch, kim loại tan trở lại ngay
  2. B. hợp chất ion không tan trong nước
  3. C. trong dung dịch, nước bị khử trước ion kim loại
  4. D. nhiệt độ nóng chảy của chúng quá thấp

Câu 7. Nhúng kim loại Fe\text{Fe} (E=0,44E^\circ = -0{,}44 V) vào dung dịch chứa ion Mg2+\text{Mg}^{2+} (E=2,37E^\circ = -2{,}37 V). Có phản ứng xảy ra không?

  1. A. Không, vì EE^\circ của cặp chứa Mg\text{Mg} nhỏ hơn
  2. B. Không, vì hai chất không tiếp xúc được với nhau
  3. C. Có, vì mọi kim loại đều tan trong dung dịch muối
  4. D. Có, vì EE^\circ của cặp chứa Mg\text{Mg} lớn hơn

Câu 8. Việc trộn nước tẩy javel với nước lau sàn có tính acid là việc nên làm hay không nên làm, và vì sao?

  1. A. Nên làm, vì hai chất phản ứng với nhau giải phóng khí chlorine rất độc
  2. B. Không nên làm, vì quần áo không sạch hơn mà chỉ tốn tiền và thải thêm chất ra môi trường
  3. C. Nên làm, vì phosphate là dưỡng chất cho tảo nên dễ gây phú dưỡng ao hồ
  4. D. Không nên làm, vì hai chất phản ứng với nhau giải phóng khí chlorine rất độc

Câu 9. Phức chất [Zn(OH)4]2[\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-} thuộc loại nào theo phối tử?

  1. A. phức đa nhân
  2. B. hỗn hợp phối tử
  3. C. đồng phối tử
  4. D. phức không có phối tử

Câu 10. Trong tinh thể và trong dung dịch trung tính, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng

  1. A. cation mang một điện tích dương
  2. B. ion lưỡng cực
  3. C. anion mang một điện tích âm
  4. D. phân tử trung hoà không mang điện

Câu 11. Một amine no, đơn chức, mạch hở có 1212 nguyên tử carbon. Phân tử khối của nó bằng

  1. A. 185185
  2. B. 161161
  3. C. 182182
  4. D. 200200

Câu 12. Một ô mạng lục phương chứa bao nhiêu nguyên tử?

  1. A. 44
  2. B. 66
  3. C. 22
  4. D. 88

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một mẫu poly(acrylonitrile) có hệ số polymer hoá 15001500; đồng thời trùng hợp 15,915{,}9 g acrylonitrile với hiệu suất 60%60\%. Xét thêm polymer cao su buna.

  • a) Monomer tạo nên cao su buna là buta-1,3-diene.
  • b) Trong phản ứng trùng hợp, khối lượng mắt xích nhỏ hơn khối lượng monomer 1818 đơn vị.
  • c) Mắt xích của poly(acrylonitrile) có khối lượng bằng 2828.
  • d) Khối lượng polymer thu được khi trùng hợp luôn lớn hơn khối lượng monomer ban đầu.

Câu 14. Xét phức chất [Fe(CN)6]3[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{3-} trong hợp chất K3[Fe(CN)6]\text{K}_3[\text{Fe}(\text{CN})_6] và phức chất [Fe(CN)6]4[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{4-}.

  • a) Khi cầu nội mang điện tích âm, tên nguyên tử trung tâm phải thêm đuôi *-ate*.
  • b) Hợp chất K3[Fe(CN)6]\text{K}_3[\text{Fe}(\text{CN})_6]44 ion K+\text{K}^+ ở cầu ngoại.
  • c) Phức chất [Fe(CN)6]4[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{4-} có tên là tetrachloridocobaltate(II).
  • d) Chữ số La Mã trong ngoặc ở tên phức chất chỉ số phối tử.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Cơ chế thế nucleophile SN1S_N1 là phản ứng bậc mấy?

Câu 16. Một hộ gia đình thải 18001800 g rác túi nylon mỗi tháng và giảm được 60%60\% nhờ dùng túi vải. Tính khối lượng rác giảm được mỗi tháng, theo gam.

Câu 17. Tái chế nhôm tiết kiệm được bao nhiêu phần trăm năng lượng so với sản xuất từ quặng?

Câu 18. Vật liệu composite gồm mấy phần chính?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Polymer được phân loại theo nguồn gốc thành mấy loại?

Câu 20. Nung 11 mol CaCO3\text{CaCO}_3 đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu mol khí CO2\text{CO}_2?

Câu 21. Một phối tử NH3\text{NH}_3 gồm bao nhiêu nguyên tử?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2506

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nhóm thế Cl-\text{Cl} ảnh hưởng thế nào tới tốc độ phản ứng thế trên vòng benzene?

  1. A. Hoạt hoá vòng rất mạnh
  2. B. Phản hoạt hoá nhẹ
  3. C. Phản hoạt hoá rất mạnh
  4. D. Hoạt hoá vòng

Câu 2. Vì sao không đựng dung dịch HF\text{HF} trong lọ thuỷ tinh?

  1. A.HF\text{HF} làm thuỷ tinh nóng chảy
  2. B.HF\text{HF} bay hơi qua thành thuỷ tinh
  3. C.HF\text{HF} ăn mòn thuỷ tinh do phản ứng với SiO2\text{SiO}_2
  4. D.HF\text{HF} làm thuỷ tinh đổi màu

Câu 3. Cho lá đồng vào dung dịch HCl\text{HCl} loãng thì

  1. A. không có phản ứng xảy ra
  2. B. có khí H2\text{H}_2 thoát ra
  3. C. có kết tủa màu đỏ xuất hiện
  4. D. lá đồng tan hết và dung dịch hoá xanh

Câu 4. Một mẫu nước chỉ chứa Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_2CaCl2\text{CaCl}_2. Mẫu nước ấy có

  1. A. tính cứng tạm thời
  2. B. tính cứng do ion Na+\text{Na}^+ gây ra
  3. C. tính cứng vĩnh cửu
  4. D. tính cứng toàn phần

Câu 5. Thứ tự đúng của quy trình xử lí nước sinh hoạt là

  1. A. khử trùng, lọc, keo tụ rồi lắng
  2. B. lọc, khử trùng, keo tụ rồi lắng
  3. C. keo tụ, khử trùng, lắng rồi lọc
  4. D. lắng sơ bộ, keo tụ, lắng, lọc rồi khử trùng

Câu 6. Polymer bán tổng hợp là polymer

  1. A. có sẵn hoàn toàn trong tự nhiên
  2. B. được chế hoá từ polymer có sẵn trong thiên nhiên
  3. C. chỉ gồm các nguyên tố phi kim
  4. D. đi hẳn từ các monomer nhỏ

Câu 7. Phương pháp duy nhất dùng để điều chế kim loại kiềm là

  1. A. dùng kim loại mạnh hơn đẩy ra khỏi dung dịch muối
  2. B. điện phân dung dịch muối của chúng
  3. C. điện phân nóng chảy muối halide hoặc hydroxide của chúng
  4. D. khử oxide bằng khí CO\text{CO} ở nhiệt độ cao

Câu 8. Vì sao nhóm alkyl làm bền carbocation?

  1. A. vì nhóm alkyl tạo thêm liên kết π\pi
  2. B. vì nhóm alkyl đẩy electron, san sẻ bớt điện tích dương trên carbon
  3. C. vì nhóm alkyl hút electron mạnh
  4. D. vì nhóm alkyl làm tăng khối lượng phân tử

Câu 9. Khi chiếu ánh sáng vào hỗn hợp CH4\text{CH}_4Cl2\text{Cl}_2, liên kết bị phân cắt theo kiểu nào?

  1. A. không có liên kết nào bị phân cắt
  2. B. phân cắt dị li
  3. C. phân cắt đồng thời cả đồng li lẫn dị li
  4. D. phân cắt đồng li

Câu 10. Acid béo γ-linolenic acid có 1818 nguyên tử carbon và 33 liên kết đôi. Phân tử khối của nó bằng

  1. A. 284284
  2. B. 248248
  3. C. 278278
  4. D. 246246

Câu 11. Loại thuỷ tinh nào được dùng để làm dụng cụ thí nghiệm vì chịu nhiệt tốt hơn?

  1. A. thuỷ tinh kali
  2. B. thuỷ tinh thường
  3. C. thuỷ tinh thạch anh
  4. D. thuỷ tinh pha lê

Câu 12. Sau khi hình thành, liên kết cho — nhận trong ion NH4+\text{NH}_4^+

  1. A. hoàn toàn giống ba liên kết NH\text{N}-\text{H} còn lại
  2. B. bền hơn hẳn ba liên kết còn lại
  3. C. dễ bị phá vỡ khi đun nóng nhẹ
  4. D. yếu hơn hẳn ba liên kết còn lại

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một mẫu thực phẩm chứa 4,44{,}4 g nitrogen; một protein khác có phân tử khối trung bình 9900099000. Xét thêm protein collagen và cấu trúc bậc I.

  • a) Protein collagen thuộc loại protein phức tạp.
  • b) Khối lượng protein trong mẫu thực phẩm bằng 4,44{,}4 g.
  • c) Protein phức tạp khác protein đơn giản ở chỗ có thêm phần phi protein trong phân tử.
  • d) Cấu trúc bậc I của protein cho biết trình tự các gốc amino acid trong mạch.

Câu 14. Xét nguyên tố sodium (Na\text{Na}, Z=11Z = 11) thuộc nhóm IA và khoáng vật diêm tiêu có công thức KNO3\text{KNO}_3.

  • a) Nguyên tử nguyên tố nhóm IA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1ns^1.
  • b) Trong hợp chất, nguyên tố nhóm IA có số oxi hoá chỉ +1+1.
  • c) Phần trăm khối lượng K\text{K} trong KNO3\text{KNO}_3 bằng 61,4%61{,}4\%.
  • d) Kim loại nhóm IA không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Xà phòng hoá một mol chất béo cần vừa đủ bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH}?

Câu 16. Trong dung dịch nước, ion kim loại chuyển tiếp thường liên kết với bao nhiêu phân tử nước để tạo phức aqua?

Câu 17. Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong CoCl26H2O\text{CoCl}_2 \cdot 6\text{H}_2\text{O}.

Câu 18. Thuỷ phân hoàn toàn 28,728{,}7 g peptide Val–Leu–Gly (M=287M = 287). Tính khối lượng amino acid thu được, theo gam.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Cho glucose phản ứng hết với nước bromine, thu được 78,478{,}4 g gluconic acid (M=196M = 196). Tính khối lượng glucose (M=180M = 180) đã dùng, theo gam.

Câu 20. Trong phản ứng trùng hợp, một phân tử monomer tạo ra bao nhiêu mắt xích của polymer?

Câu 21. Tái chế nhôm tiết kiệm được bao nhiêu phần trăm năng lượng so với sản xuất từ quặng?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2507

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nung nóng NaHCO3\text{NaHCO}_3 đến khối lượng không đổi thu được chất rắn là

  1. A. NaCl\text{NaCl}
  2. B. NaOH\text{NaOH}
  3. C. Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3
  4. D. Na2O\text{Na}_2\text{O}

Câu 2. Phản ứng oxi hoá chậm của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Để lâu ngoài không khí có oxygen
  2. B. Đun với dung dịch sodium hydroxide
  3. C. Đun với nước, có acid làm xúc tác
  4. D. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng

Câu 3. Phương trình nào mô tả đúng thí nghiệm nhỏ dung dịch KSCN\text{KSCN} vào dung dịch FeCl3\text{FeCl}_3?

  1. A. AgCl+2NH3[Ag(NH3)2]++Cl\text{AgCl} + 2\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ + \text{Cl}^-
  2. B. Zn2++4OH[Zn(OH)4]2\text{Zn}^{2+} + 4\text{OH}^- \rightarrow [\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-}
  3. C. Fe3++SCN[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightarrow [\text{Fe}(\text{SCN})]^{2+}
  4. D. Cu2++4NH3[Cu(NH3)4]2+\text{Cu}^{2+} + 4\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}

Câu 4. Một phản ứng SN2S_N2 có hằng số tốc độ 55 L/(mol\cdots). Khi nồng độ dẫn xuất halogen là 0,40{,}4 M và nồng độ tác nhân nucleophile là 0,70{,}7 M thì tốc độ phản ứng bằng

  1. A. 2mol/(Ls)2\,\text{mol/(L}\cdot\text{s)}
  2. B. 1,4mol/(Ls)1{,}4\,\text{mol/(L}\cdot\text{s)}
  3. C. 0,28mol/(Ls)0{,}28\,\text{mol/(L}\cdot\text{s)}
  4. D. 6,1mol/(Ls)6{,}1\,\text{mol/(L}\cdot\text{s)}

Câu 5. Cellulose được viết là [C6H7O2(OH)3]n[\text{C}_6\text{H}_7\text{O}_2(\text{OH})_3]_n

  1. A. mỗi mắt xích còn ba nhóm OH-\text{OH} tự do
  2. B. mỗi mắt xích còn một nhóm OH-\text{OH} tự do
  3. C. mỗi phân tử chỉ có ba mắt xích
  4. D. cellulose có ba nguyên tử oxygen

Câu 6. Dung dịch muối đồng sau thí nghiệm phải được

  1. A. đổ thẳng xuống bồn rửa
  2. B. thu gom vào bình chứa chất thải riêng
  3. C. đun bay hơi hết trong phòng thí nghiệm
  4. D. pha loãng rồi đổ ra sân

Câu 7. Xét theo nguồn gốc, poly(vinyl chloride) thuộc loại polymer

  1. A. tổng hợp
  2. B. vô cơ
  3. C. bán tổng hợp
  4. D. thiên nhiên

Câu 8. Kim loại lithium (Li\text{Li}) được dùng để

  1. A. chế tạo hợp kim lỏng Na\text{Na}K\text{K} dùng làm chất tải nhiệt
  2. B. làm chất xúc tác và vật liệu cho đồng hồ nguyên tử
  3. C. chế tạo pin lithium và hợp kim siêu nhẹ cho máy bay
  4. D. làm chất tải nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân và làm đèn hơi natri

Câu 9. Acid béo omega-3 có nhiều nhất trong nhóm thực phẩm nào?

  1. A. gạo trắng và bột mì
  2. B. thịt bò và thịt lợn nạc
  3. C. dầu hướng dương và dầu ngô
  4. D. cá biển béo như cá hồi, cá thu

Câu 10. Phức chất có dạng hình học tứ diện ứng với kiểu lai hoá nào?

  1. A. spsp
  2. B. dsp2dsp^2
  3. C. d2sp3d^2sp^3
  4. D. sp3sp^3

Câu 11. Ở anode của pin điện hoá xảy ra

  1. A. sự khử
  2. B. cả sự oxi hoá lẫn sự khử
  3. C. phản ứng trung hoà
  4. D. sự oxi hoá

Câu 12. So với phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại có

  1. A. bán kính bằng nhau và độ âm điện bằng nhau
  2. B. bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn
  3. C. bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn
  4. D. bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét một pin điện hoá đang hoạt động, chú ý tới cầu muối, tới electron trong dây dẫn ngoài và tới điện cực trơ.

  • a) Trong pin điện hoá, anode mang dấu dương.
  • b) Loại điện cực trơ chỉ dẫn electron mà không tham gia phản ứng.
  • c) Bỏ cầu muối ra khỏi pin Galvani thì pin chạy mạnh hơn vì bớt điện trở.
  • d) Trong cầu muối, cation di chuyển về phía nửa pin chứa anode.

Câu 14. Xét phức chất [Co(NH3)5Cl]2+[\text{Co}(\text{NH}_3)_5\text{Cl}]^{2+}, một phức chứa 22 phối tử en\text{en} và một phức khác chứa 33 phối tử gly\text{gly}^-.

  • a) Phức chất [Co(NH3)5Cl]2+[\text{Co}(\text{NH}_3)_5\text{Cl}]^{2+} là cation phức.
  • b) Phức chứa 22 phối tử en\text{en} có số phối trí bằng 44.
  • c) Phức chứa 33 phối tử gly\text{gly}^-66 vòng chelate.
  • d) Phức chất [Co(NH3)5Cl]2+[\text{Co}(\text{NH}_3)_5\text{Cl}]^{2+} thuộc loại hỗn hợp phối tử.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Tiểu phân R\text{R}\cdot (gốc tự do) có bao nhiêu electron hoá trị quanh nguyên tử carbon?

Câu 16. Trong phản ứng tráng bạc, một mol aldehyde đơn chức tạo ra bao nhiêu mol bạc?

Câu 17. Năng lượng phân li của CC\text{C}-\text{C}347347 kJ/mol, của ClCl\text{Cl}-\text{Cl}243243 kJ/mol. Tính độ chênh lệch giữa hai giá trị.

Câu 18. Mỗi gam carbohydrate cung cấp khoảng bao nhiêu kcal?

Còn 3 câu nữa của đề số 4 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2508

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hằng số Faraday cho biết điện lượng ứng với

  1. A. một lít dung dịch
  2. B. một gam chất khử
  3. C. một mol nguyên tử bất kì
  4. D. một mol electron

Câu 2. Trong dây chuyền Solvay, NaCl\text{NaCl} có vai trò

  1. A. cung cấp ion sodium cho sản phẩm soda
  2. B. tạo môi trường base để giữ khí CO2\text{CO}_2 lại dưới dạng ion hydrogencarbonate, sau đó được thu hồi và dùng lại
  3. C. đẩy ammonia ra khỏi muối NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl} ở bước cuối
  4. D. khi nung vừa cho khí CO2\text{CO}_2 làm nguyên liệu, vừa cho CaO\text{CaO} để thu hồi ammonia

Câu 3. Trong lò cao luyện gang, chất khử trực tiếp các oxide sắt là

  1. A. khí O2\text{O}_2
  2. B. khí CO2\text{CO}_2
  3. C. hơi nước
  4. D. khí CO\text{CO}

Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử saccharose thu được

  1. A. Hai phân tử glucose
  2. B. Nhiều phân tử glucose
  3. C. Một phân tử glucose và một phân tử fructose
  4. D. Một phân tử glucose và một phân tử galactose

Câu 5. Điện phân dung dịch ZnSO4\text{ZnSO}_4 bão hoà với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, cho tới khi phản ứng ở hai điện cực đã diễn ra rõ rệt. Khi đó pH của dung dịch thay đổi thế nào?

  1. A. Vùng quanh cathode hoá base còn vùng quanh anode hoá acid
  2. B. Dung dịch hoá base
  3. C. Dung dịch hoá acid
  4. D. pH gần như không đổi

Câu 6. Đun sôi nước cứng tạm thời thì

  1. A. tính cứng mất đi vì các ion kết tủa dưới dạng carbonate
  2. B. nước chuyển thành nước cứng vĩnh cửu
  3. C. tính cứng tăng lên vì nước bay hơi bớt
  4. D. tính cứng không đổi

Câu 7. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

  1. A. bạc
  2. B. sắt
  3. C. đồng
  4. D. nhôm

Câu 8. Giá trị pKapK_a của trichloroacetic acid (Cl3CCOOH\text{Cl}_3\text{CCOOH}) là

  1. A. 3,753{,}75
  2. B. 0,660{,}66
  3. C. 2,862{,}86
  4. D. 1,291{,}29

Câu 9. Bản chất của sự ăn mòn kim loại là

  1. A. ion kim loại bị khử thành kim loại
  2. B. kim loại bị oxi hoá thành ion dương
  3. C. kim loại bị hoà tan mà không đổi số oxi hoá
  4. D. kim loại bị khử thành ion dương

Câu 10. Kim loại chuyển tiếp nào sau đây không tan trong dung dịch HCl\text{HCl} loãng?

  1. A. sắt
  2. B. nickel
  3. C. đồng
  4. D. kẽm

Câu 11. Chất insulin được dùng để

  1. A. Sản xuất phẩm nhuộm azo cho ngành dệt
  2. B. Làm thuốc điều trị bệnh đái tháo đường
  3. C. Làm bột ngọt, tăng vị ngon cho món ăn
  4. D. Làm nguyên liệu tổng hợp dược phẩm

Câu 12. Trong lên men rượu, một mol glucose cho tối đa bao nhiêu mol ethanol?

  1. A. một mol
  2. B. sáu mol
  3. C. ba mol
  4. D. hai mol

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho acid béo lauric acid (C11H23COOH\text{C}_{11}\text{H}_{23}\text{COOH}, M=200M = 200) và chất béo trilaurin tạo bởi nó với glycerol (M=92M = 92); xét thêm acid béo arachidic acid.

  • a) Mọi lipid đều tan tốt trong nước.
  • b) Phân tử khối của trilaurin bằng 638638.
  • c) Phân tử trilaurin có 3636 nguyên tử carbon.
  • d) Acid béo có mạch carbon phân nhánh và số nguyên tử carbon lẻ.

Câu 14. Một hộ dùng 33 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi 88 g, và giảm được 20%20\% lượng túi sau khi chuyển sang túi vải. Xét thêm vỏ lon nhôm và giải pháp “dùng nhựa phân huỷ sinh học như PLA đi từ tinh bột”.

  • a) Thời gian phân huỷ ước tính của vỏ lon nhôm khoảng 11 năm.
  • b) Lượng rác giảm được mỗi tháng bằng 144144 g.
  • c) Giải pháp “dùng nhựa phân huỷ sinh học như PLA đi từ tinh bột” giúp vật liệu phân huỷ nhanh hơn hẳn nhựa thường.
  • d) Nhựa PLA đi từ tinh bột có ưu điểm là bền hơn hẳn nhựa thường nên dùng được lâu hơn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Trong dung dịch, mỗi monosaccharide dạng vòng có bao nhiêu đồng phân alpha và beta?

Câu 16. Thuỷ phân 8181 g tinh bột với hiệu suất 80%80\%. Tính khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được, theo gam.

Câu 17. Nguyên tử kim loại nhóm IA có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

Câu 18. Cần bao nhiêu mol electron để khử hết 11 mol ion Al3+\text{Al}^{3+}?

Còn 3 câu nữa của đề số 5 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2509

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Kim loại kiềm thổ nào không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao?

  1. A. strontium
  2. B. calcium
  3. C. beryllium
  4. D. barium

Câu 2. Tơ bông được tạo ra bằng cách nào?

  1. A. Fibroin do con tằm nhả ra
  2. B. Cellulose lấy từ quả cây bông
  3. C. Hoà tan rồi tái tạo cellulose
  4. D. Keratin lấy từ lông cừu

Câu 3. Phản ứng giữa kim loại M và ion Nn+\text{N}^{n+} xảy ra khi

  1. A. kim loại M có khối lượng mol lớn hơn
  2. B. EE^\circ của cặp chứa N nhỏ hơn EE^\circ của cặp chứa M
  3. C. hai cặp có EE^\circ bằng nhau
  4. D. EE^\circ của cặp chứa N lớn hơn EE^\circ của cặp chứa M

Câu 4. Đun formic acid (HCOOH\text{HCOOH}) với ethanol (C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}) có H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  2. B. HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5
  3. C. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3
  4. D. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5

Câu 5. Trong công thức Faraday, số electron trao đổi nn ứng với một nguyên tử Zn\text{Zn} bằng

  1. A. 11
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 22

Câu 6. Dùng dung dịch iodine ở nhiệt độ thường có phân biệt được glucose với fructose hay không?

  1. A. Không, vì dung dịch iodine dùng để nhận biết tinh bột chứ không phải monosaccharide
  2. B. Có, vì dung dịch iodine dùng để nhận biết tinh bột chứ không phải monosaccharide
  3. C. Không, vì trong môi trường base, fructose chuyển hoá thành glucose
  4. D. Không, vì cả hai đều có nhiều nhóm OH-\text{OH} kề nhau

Câu 7. Trong hai cặp oxi hoá – khử, cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn sẽ

  1. A. làm cầu muối
  2. B. làm cathode của pin
  3. C. không tham gia phản ứng
  4. D. làm anode của pin

Câu 8. Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm trong công nghiệp là

  1. A. quặng bauxite
  2. B. quặng pyrite
  3. C. quặng magnetite
  4. D. quặng apatite

Câu 9. Trong vỏ Trái Đất, kim loại phổ biến nhất là

  1. A. calcium
  2. B. đồng
  3. C. nhôm
  4. D. sắt

Câu 10. Luyện thép từ gang thực chất là quá trình

  1. A. oxi hoá bớt carbon và các tạp chất trong gang nóng chảy
  2. B. thêm carbon vào gang cho cứng hơn
  3. C. khử các oxide sắt còn sót trong gang
  4. D. hoà tan gang vào dung dịch acid

Câu 11. Ở dạng mạch vòng, phân tử fructose tạo vòng mấy cạnh và vòng ấy gọi là dạng gì?

  1. A. Vòng 66 cạnh, dạng pyranose
  2. B. Vòng 44 cạnh, dạng oxetose
  3. C. Vòng 55 cạnh, dạng furanose
  4. D. Vòng 77 cạnh, dạng septanose

Câu 12. Điện phân dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 với cường độ 55 A trong 86858685 giây (F=96500F = 96\,500 C/mol, ACu=64A_{\text{Cu}} = 64). Khối lượng đồng bám vào cathode là

  1. A. 0,2g0{,}2\,\text{g}
  2. B. 28,8g28{,}8\,\text{g}
  3. C. 0,5g0{,}5\,\text{g}
  4. D. 14,4g14{,}4\,\text{g}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một acquy chì 22 V và một pin sạc dung lượng 30003000 mAh, điện áp 1,51{,}5 V, cấp dòng 200200 mA. Xét thêm nguồn điện pin kiềm.

  • a) Nguồn điện pin kiềm thuộc loại pin thứ cấp.
  • b) Năng lượng pin sạc tích được bằng 4,54{,}5 Wh.
  • c) Nguồn điện pin nhiên liệu hydrogen thường được dùng cho điều khiển từ xa và đồng hồ treo tường.
  • d) Sản phẩm của pin nhiên liệu hydrogen là carbon dioxide.

Câu 14. Một mẫu thực phẩm chứa 1,61{,}6 g nitrogen; một protein khác có phân tử khối trung bình 3850038500. Xét thêm protein hemoglobin và cấu trúc bậc II.

  • a) Protein hình sợi như keratin và fibroin không tan trong nước.
  • b) Số gốc amino acid trong protein thứ hai xấp xỉ 350350.
  • c) Cấu trúc bậc II của protein được giữ bằng liên kết peptide.
  • d) Cấu trúc bậc I của protein cho biết trình tự các gốc amino acid trong mạch.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Khử hoàn toàn 1,31{,}3 mol KMnO4\text{KMnO}_4 thành MnO2\text{MnO}_2. Tính số mol electron cần dùng.

Câu 16. Ăn mòn điện hoá cần đồng thời bao nhiêu điều kiện?

Câu 17. Nung 16,816{,}8 gam NaHCO3\text{NaHCO}_3 đến khối lượng không đổi. Tính số mol khí CO2\text{CO}_2 thoát ra.

Câu 18. Một ion Ca2+\text{Ca}^{2+} kết tủa hết với bao nhiêu gốc acid béo của xà phòng?

Còn 3 câu nữa của đề số 6 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2510

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một phản ứng có mức năng lượng chất đầu là 00, trạng thái chuyển tiếp ở 130130 kJ/mol và sản phẩm ở 50-50 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá của phản ứng thuận là

  1. A. 80kJ/mol80\,\text{kJ/mol}
  2. B. 180kJ/mol180\,\text{kJ/mol}
  3. C. 130kJ/mol130\,\text{kJ/mol}
  4. D. 50kJ/mol50\,\text{kJ/mol}

Câu 2. Khi nhỏ dung dịch iodine vào hồ tinh bột ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Không có hiện tượng gì
  2. B. Dung dịch chuyển sang màu xanh tím
  3. C. Màu xanh tím xuất hiện trở lại
  4. D. Màu xanh tím biến mất

Câu 3. Muốn tách bạc ra khỏi dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 theo phương pháp thuỷ luyện, người ta dùng

  1. A. một kim loại mạnh hơn bạc, chẳng hạn lá đồng
  2. B. khí CO\text{CO} ở nhiệt độ cao
  3. C. dòng điện một chiều đi qua muối nóng chảy
  4. D. một kim loại yếu hơn bạc

Câu 4. Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất gồm các nguyên tố

  1. A. từ Ti\text{Ti} (Z=22Z = 22) đến Cu\text{Cu} (Z=29Z = 29)
  2. B. từ Sc\text{Sc} (Z=21Z = 21) đến Zn\text{Zn} (Z=30Z = 30)
  3. C. từ K\text{K} (Z=19Z = 19) đến Zn\text{Zn} (Z=30Z = 30)
  4. D. từ Sc\text{Sc} (Z=21Z = 21) đến Kr\text{Kr} (Z=36Z = 36)

Câu 5. Vì sao EDTA được dùng để giải độc kim loại nặng?

  1. A. vì EDTA tạo phức tan với ion kim loại nặng, giúp cơ thể thải chúng ra ngoài
  2. B. vì EDTA trung hoà acid trong dạ dày
  3. C. vì EDTA phân huỷ ion kim loại nặng thành khí
  4. D. vì EDTA khử ion kim loại nặng thành kim loại tự do

Câu 6. Nước Javel dùng để tẩy trắng và sát trùng có thành phần chính là

  1. A. NaCl\text{NaCl}NaClO\text{NaClO}
  2. B. NaCl\text{NaCl}NaOH\text{NaOH}
  3. C. NaOH\text{NaOH}Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3
  4. D. NaClO3\text{NaClO}_3H2O\text{H}_2\text{O}

Câu 7. Dấu hiệu nhận ra đồng phân liên kết là gì?

  1. A. Hai cấu trúc là ảnh trong gương của nhau nhưng không chồng khít
  2. B. Khác nhau ở vị trí tương đối của phối tử: kề nhau hay đối diện nhau
  3. C. Hoán đổi vị trí giữa một phối tử trong cầu nội và một ion ở cầu ngoại
  4. D. Cùng một phối tử nhưng gắn với nguyên tử trung tâm qua nguyên tử khác nhau

Câu 8. Phản ứng cộng HBr\text{HBr} vào alkene trong điều kiện thường xảy ra theo cơ chế nào?

  1. A. cộng nucleophile
  2. B. cộng trên bề mặt xúc tác
  3. C. cộng electrophile
  4. D. cộng gốc tự do

Câu 9. Thứ tự đúng của quy trình xử lí nước sinh hoạt là

  1. A. keo tụ, khử trùng, lắng rồi lọc
  2. B. lọc, khử trùng, keo tụ rồi lắng
  3. C. khử trùng, lọc, keo tụ rồi lắng
  4. D. lắng sơ bộ, keo tụ, lắng, lọc rồi khử trùng

Câu 10. Xét theo nguồn gốc, tơ lapsan thuộc loại

  1. A. tơ thiên nhiên
  2. B. tơ tổng hợp
  3. C. tơ vô cơ
  4. D. tơ bán tổng hợp

Câu 11. Amine CH3NH2\text{CH}_3\text{NH}_2 thuộc bậc mấy?

  1. A. 44
  2. B. 33
  3. C. 11
  4. D. 22

Câu 12. Tác nhân gây biến tính protein trong trường hợp khử trùng dụng cụ y tế bằng đèn cực tím là

  1. A. nhiệt độ cao
  2. B. acid sinh ra khi lên men
  3. C. muối của kim loại nặng
  4. D. tia tử ngoại

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một thành phố thu gom 1010 tấn rác nhựa mỗi ngày với tỉ lệ tái chế 25%25\%; từ 1616 kg nhựa tái chế sản xuất chai nặng 5050 g mỗi chiếc. Xét thêm nhựa mã số 33 và chữ Recycle.

  • a) Nhựa mã số 33 thường dùng làm ống nước, màng bọc và đồ chơi.
  • b) Con số trong tam giác mũi tên ở đáy sản phẩm nhựa cho biết số lần sản phẩm đã được tái chế.
  • c) Từ lượng nhựa ấy sản xuất được 320320 chai.
  • d) Trong ba chữ R, biện pháp được ưu tiên hàng đầu là tái chế nhựa đã bỏ.

Câu 14. Cho liên kết ClCl\text{Cl}-\text{Cl} có năng lượng phân li 243243 kJ/mol và liên kết HH\text{H}-\text{H}436436 kJ/mol; xét thêm quá trình cho (CH3)3CCl(\text{CH}_3)_3\text{C}-\text{Cl} vào dung môi phân cực.

  • a) Phân cắt đồng li tạo ra hai gốc tự do.
  • b) Hai năng lượng phân li ấy chênh nhau 193193 kJ/mol.
  • c) Liên kết ClCl\text{Cl}-\text{Cl} bền hơn liên kết HH\text{H}-\text{H}.
  • d) Sản phẩm khi cho (CH3)3CCl(\text{CH}_3)_3\text{C}-\text{Cl} vào dung môi phân cực là carbocation (CH3)3C+(\text{CH}_3)_3\text{C}^+ và ion Cl\text{Cl}^-.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Một phân tử chất giặt rửa có bao nhiêu đầu ưa nước?

Câu 16. Khi đốt magnesium (Mg\text{Mg}) trong khí Cl2\text{Cl}_2 dư, mỗi nguyên tử kim loại nhường bao nhiêu electron?

Câu 17. Tính phần trăm khối lượng đồng trong CuFeS2\text{CuFeS}_2.

Câu 18. Hàm lượng carbon trong thép phải nhỏ hơn bao nhiêu phần trăm?

Còn 3 câu nữa của đề số 7 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2511

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Chất protease thuộc nhóm hợp chất nào?

  1. A. amine
  2. B. amino acid
  3. C. enzyme
  4. D. muối của amino acid

Câu 2. NaHCO3\text{NaHCO}_3 được gọi là muối lưỡng tính vì

  1. A. có thể tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng
  2. B. vừa tan vừa không tan trong nước
  3. C. vừa là muối vừa là oxide
  4. D. tác dụng được với cả dung dịch acid lẫn dung dịch base

Câu 3. Ester nào sau đây tham gia được phản ứng tráng bạc?

  1. A. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5
  2. B. HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5
  3. C. C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3
  4. D. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3

Câu 4. Trong phản ứng ester hoá, biện pháp “chưng cất lấy ester ra khỏi hỗn hợp phản ứng” có tác dụng gì với hiệu suất?

  1. A. Làm phản ứng dừng hẳn lại
  2. B. Không làm tăng hiệu suất
  3. C. Làm ester sinh ra bị thuỷ phân hoàn toàn
  4. D. Làm tăng hiệu suất

Câu 5. Phản ứng xà phòng hoá của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Đun với nước, có acid làm xúc tác
  2. B. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
  3. C. Đun với dung dịch sodium hydroxide
  4. D. Để lâu ngoài không khí có oxygen

Câu 6. Ester hoá alanine bằng ethanol, sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. ethyl alaninate
  2. B. methyl alaninate
  3. C. ethyl glycinate
  4. D. methyl glycinate

Câu 7. Cho 0,10{,}1 mol Zn\text{Zn} phản ứng hết theo phương trình Zn+2H+Zn2++H2\text{Zn} + 2\text{H}^{+} \rightarrow \text{Zn}^{2+} + \text{H}_2. Số mol electron mà chất khử đã nhường là

  1. A. 0,7mol0{,}7\,\text{mol}
  2. B. 0,2mol0{,}2\,\text{mol}
  3. C. 0,3mol0{,}3\,\text{mol}
  4. D. 0,1mol0{,}1\,\text{mol}

Câu 8. Tính cứng tạm thời của nước là do các muối

  1. A. CaCO3\text{CaCO}_3MgCO3\text{MgCO}_3
  2. B. Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_2Mg(HCO3)2\text{Mg(HCO}_3)_2
  3. C. NaCl\text{NaCl}KCl\text{KCl}
  4. D. CaCl2\text{CaCl}_2MgSO4\text{MgSO}_4

Câu 9. Phức chất [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2] dạng vuông phẳng có bao nhiêu đồng phân hình học?

  1. A. hai đồng phân cis và trans
  2. B. ba đồng phân
  3. C. bốn đồng phân
  4. D. một đồng phân duy nhất

Câu 10. Độ tan của các muối sulfate nhóm IIA biến đổi thế nào từ MgSO4\text{MgSO}_4 đến BaSO4\text{BaSO}_4?

  1. A. giảm rồi tăng
  2. B. không đổi
  3. C. giảm dần
  4. D. tăng dần

Câu 11. Nhiệt độ nóng chảy của lithium (Li\text{Li}) là

  1. A. 180\,^\circ\text{C}
  2. B. 39\,^\circ\text{C}
  3. C. 64\,^\circ\text{C}
  4. D. 98\,^\circ\text{C}

Câu 12. Phản ứng nhiệt nhôm dùng chất khử là

  1. A. khí CO\text{CO}
  2. B. bột than
  3. C. khí H2\text{H}_2
  4. D. bột nhôm

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Một chai dịch truyền glucose 10%10\% thể tích 400400 mL (khối lượng riêng 11 g/mL); một người có 55 lít máu với nồng độ glucose 0,12%0{,}12\%.

  • a) Khối lượng glucose trong chai dịch truyền bằng 1010 g.
  • b) Để làm bánh kẹo và mứt, người ta dùng glucose.
  • c) Trong các loại đường thường gặp, chất ngọt nhất là fructose.
  • d) Glucose được dùng pha dịch truyền vì cơ thể hấp thụ trực tiếp mà không cần tiêu hoá.

Câu 14. Một gói bột giặt nặng 700700 g chứa 25%25\% khối lượng sodium lauryl sulfate (M=288M = 288).

  • a) Khối lượng sodium lauryl sulfate trong gói bằng 525525 g.
  • b) Số mol sodium lauryl sulfate trong gói xấp xỉ 175175 mol.
  • c) Chất giặt rửa tổng hợp vẫn giặt sạch trong nước cứng.
  • d) Nguyên liệu chính để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp là mỡ động vật.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Nitrate hoá 48,648{,}6 g cellulose (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 50%50\%. Tính số mol cellulose trinitrate thu được, theo số mol mắt xích.

Câu 16. Khử một mol nitrobenzene thu được tối đa bao nhiêu mol aniline?

Câu 17. Số oxi hoá cao nhất mà manganese đạt được trong hợp chất là bao nhiêu?

Câu 18. Một mẫu thực phẩm chứa 4,44{,}4 g nitrogen. Dùng hệ số Kjeldahl 6,256{,}25, tính khối lượng protein trong mẫu, theo gam.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Hydrogen hoá hoàn toàn một mol tripalmitolein cần bao nhiêu mol H2\text{H}_2?

Câu 20. Thuỷ phân hoàn toàn một mắt xích tinh bột thu được bao nhiêu phân tử glucose?

Câu 21. Nhiệt độ nóng chảy của NaCl\text{NaCl} bằng bao nhiêu độ C?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2512

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Xét theo cấu trúc mạch, cellulose có

  1. A. mạch không phân nhánh
  2. B. mạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích
  3. C. mạng không gian
  4. D. mạch phân nhánh

Câu 2. Phức chất có cầu nội mang điện tích âm được gọi là

  1. A. phức trung hoà
  2. B. phức đa nhân
  3. C. anion phức
  4. D. cation phức

Câu 3. Hydrogen hoá chất béo lỏng nhằm mục đích

  1. A. chuyển chất béo thành xà phòng
  2. B. tách glycerol ra khỏi chất béo
  3. C. làm tăng số liên kết đôi trong phân tử
  4. D. chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn để làm bơ nhân tạo

Câu 4. Khi chuyển glutamic acid thành monosodium glutamate, phân tử khối tăng

  1. A. 4040 đơn vị
  2. B. 2222 đơn vị
  3. C. 4444 đơn vị
  4. D. 1818 đơn vị

Câu 5. Trong tên gọi phức chất, phối tử H2O\text{H}_2\text{O} được gọi là

  1. A. ammine
  2. B. aqua
  3. C. chlorido
  4. D. cyanido

Câu 6. Việc giặt gộp nhiều quần áo trong một mẻ đầy máy là việc nên làm hay không nên làm, và vì sao?

  1. A. Nên làm, vì cách này tiết kiệm nước, điện và giảm lượng bột giặt thải ra
  2. B. Nên làm, vì phosphate là dưỡng chất cho tảo nên dễ gây phú dưỡng ao hồ
  3. C. Không nên làm, vì quần áo không sạch hơn mà chỉ tốn tiền và thải thêm chất ra môi trường
  4. D. Không nên làm, vì cách này tiết kiệm nước, điện và giảm lượng bột giặt thải ra

Câu 7. Ion Cs+\text{Cs}^+ có bao nhiêu electron?

  1. A. 11
  2. B. 5656
  3. C. 5454
  4. D. 5555

Câu 8. Thời gian phân huỷ ước tính của vỏ chuối là

  1. A. 80na˘m80\,\text{năm}
  2. B. 200na˘m200\,\text{năm}
  3. C. 210na˘m210\,\text{năm}
  4. D. 1na˘m1\,\text{năm}

Câu 9. Đun formic acid (HCOOH\text{HCOOH}) với methanol (CH3OH\text{CH}_3\text{OH}) có H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5
  2. B. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  3. C. C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3
  4. D. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3

Câu 10. Để chống ăn mòn cho vỏ hộp đựng thực phẩm, người ta

  1. A. tráng một lớp thiếc mỏng lên bề mặt sắt
  2. B. gắn các khối kẽm vào phần vỏ ngâm dưới nước
  3. C. sơn phủ nhiều lớp lên bề mặt
  4. D. nối ống với những khối magnesium chôn cạnh đó

Câu 11. Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng

  1. A. trùng hợp riêng buta-1,3-diene
  2. B. đồng trùng hợp buta-1,3-diene với styrene
  3. C. trùng ngưng buta-1,3-diene với styrene
  4. D. trùng hợp riêng styrene

Câu 12. Màu của hợp chất kim loại chuyển tiếp sinh ra do

  1. A. khối lượng riêng lớn của kim loại
  2. B. phản ứng của ion với nước
  3. C. electron nhảy giữa các mức năng lượng của orbital 3d3d đã bị tách
  4. D. sự phát xạ của hạt nhân nguyên tử

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Xét một pin điện hoá đang hoạt động, chú ý tới điện cực anode, tới electron trong dây dẫn ngoài và tới điện cực trơ.

  • a) Trong mọi thiết bị điện hoá, anode là nơi xảy ra sự oxi hoá.
  • b) Bộ phận điện cực anode có nhiệm vụ nơi xảy ra sự oxi hoá và nhường electron ra mạch ngoài.
  • c) Trong pin điện hoá, anode mang dấu dương.
  • d) Loại điện cực trơ chỉ dẫn electron mà không tham gia phản ứng.

Câu 14. Một mẫu poly(tetrafluoroethylene) chứa 0,20{,}2 mol mắt xích (mắt xích M=100M = 100); xét thêm polymer nhựa bakelite.

  • a) Polymer nhựa bakelite được dùng để làm túi nylon và màng bọc thực phẩm.
  • b) Polymer poly(tetrafluoroethylene) còn được gọi là PE.
  • c) Teflon được dùng làm lớp chống dính của chảo vì nó trơ về mặt hoá học và bền nhiệt.
  • d) Thuỷ tinh hữu cơ được dùng làm kính máy bay vì nó trong suốt và truyền sáng rất tốt.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Một mol amine đơn chức phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol HCl\text{HCl}?

Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 1818 g mannose (M=180M = 180). Tính khối lượng CO2\text{CO}_2 (M=44M = 44) sinh ra, theo gam.

Câu 17. Nitrate hoá 64,864{,}8 g cellulose (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 60%60\%. Tính số mol cellulose trinitrate thu được, theo số mol mắt xích.

Câu 18. Ở cathode, ion M+\text{M}^+ của kim loại kiềm nhận bao nhiêu electron để thành nguyên tử?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Trong pin () Zn  Zn2+  Ag1+  Ag (+)(-)\ \text{Zn}\ |\ \text{Zn}^{2+}\ ||\ \text{Ag}^{1+}\ |\ \text{Ag}\ (+), mỗi nguyên tử Zn\text{Zn} nhường bao nhiêu electron khi bị oxi hoá?

Câu 20. Quy trình thiết kế một thí nghiệm vô cơ gồm mấy bước chính?

Câu 21. Thuỷ phân một mol ester đơn chức thường trong dung dịch kiềm cần bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH}?

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 21 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2513

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,00 điểm)

12 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong quá trình oxi hoá glucose, biến đổi xảy ra là

  1. A. Glucose dư biến thành glycogen
  2. B. Carbon dioxide và nước biến thành tinh bột và oxygen
  3. C. Glucose và oxygen biến thành carbon dioxide và nước
  4. D. Tinh bột biến thành dextrin, rồi maltose, rồi glucose

Câu 2. Quá trình lên men rượu được ứng dụng để

  1. A. Sản xuất giấm ăn
  2. B. Muối dưa cà và làm sữa chua
  3. C. Sản xuất xà phòng từ chất béo
  4. D. Nấu rượu và làm bánh mì nở

Câu 3. Vì sao tái chế nhôm tiết kiệm năng lượng nhiều hơn hẳn các kim loại khác?

  1. A. vì sản xuất nhôm từ quặng phải điện phân nóng chảy, rất tốn điện
  2. B. vì nhôm nóng chảy ở nhiệt độ rất thấp
  3. C. vì quặng nhôm rất hiếm
  4. D. vì nhôm nhẹ nên dễ nấu chảy

Câu 4. Enzyme cellulase xúc tác cho phản ứng chuyển hoá chất nào?

  1. A. protein
  2. B. tinh bột
  3. C. chất béo
  4. D. cellulose

Câu 5. Những kim loại tan được trong nước ở nhiệt độ thường là

  1. A. mọi kim loại đều tan trong nước
  2. B. Mg\text{Mg}, Al\text{Al}, Zn\text{Zn}, Fe\text{Fe}
  3. C. K\text{K}, Ba\text{Ba}, Ca\text{Ca}, Na\text{Na}
  4. D. Cu\text{Cu}, Ag\text{Ag}, Au\text{Au}

Câu 6. Người ta mạ chrome lên bề mặt vật nhằm mục đích

  1. A. Làm lớp nền dẫn điện tốt cho các lớp mạ khác
  2. B. Chống gỉ cho thép
  3. C. Chống ăn mòn và tăng độ bóng cho bề mặt
  4. D. Tăng độ cứng và độ bóng cho bề mặt

Câu 7. Vì sao EDTA được dùng để giải độc kim loại nặng?

  1. A. vì EDTA tạo phức tan với ion kim loại nặng, giúp cơ thể thải chúng ra ngoài
  2. B. vì EDTA phân huỷ ion kim loại nặng thành khí
  3. C. vì EDTA trung hoà acid trong dạ dày
  4. D. vì EDTA khử ion kim loại nặng thành kim loại tự do

Câu 8. Điểm khác nhau cơ bản giữa phức chất và muối kép khi tan trong nước là

  1. A. phức chất luôn có màu còn muối kép không màu
  2. B. phức chất giữ nguyên cầu nội, còn muối kép tách ra thành tất cả các ion thành phần
  3. C. phức chất không tan còn muối kép tan tốt
  4. D. phức chất không dẫn điện còn muối kép dẫn điện

Câu 9. Phản ứng oxi hoá chậm của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Đun với nước, có acid làm xúc tác
  2. B. Để lâu ngoài không khí có oxygen
  3. C. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
  4. D. Đun với dung dịch sodium hydroxide

Câu 10. Ở anode của pin điện hoá xảy ra

  1. A. sự khử
  2. B. sự oxi hoá
  3. C. phản ứng trung hoà
  4. D. cả sự oxi hoá lẫn sự khử

Câu 11. Một mẫu polystyrene có phân tử khối trung bình bằng 624000624000. Hệ số polymer hoá của nó bằng

  1. A. 624000624000
  2. B. 51155115
  3. C. 60006000
  4. D. 3466734667

Câu 12. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, methylamine được điều chế bằng cách

  1. A. Cho ammonia tác dụng với methyl iodide
  2. B. Cho ammonia tác dụng với ethyl bromide
  3. C. Khử nitrobenzene bằng sắt trong môi trường acid
  4. D. Khử nitrobenzene bằng hydrogen với xúc tác nickel

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,00 điểm)

2 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 13. Cho hai amino acid lysine (H2N[CH2]4CH(NH2)COOH\text{H}_2\text{N}-[\text{CH}_2]_4-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) và alanine (CH3CH(NH2)COOH\text{CH}_3-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}), cùng công thức chung của amino acid no mạch hở một nhóm NH2-\text{NH}_2 và một nhóm COOH-\text{COOH}.

  • a) Phân tử khối của lysine bằng 146146.
  • b) Phân tử lysine có 22 nhóm COOH-\text{COOH}.
  • c) Ứng với công thức phân tử C2H5NO2\text{C}_{2}\text{H}_{5}\text{NO}_222 amino acid đồng phân của nhau.
  • d) Ở nhiệt độ thường, amino acid là chất lỏng sánh, không tan trong nước.

Câu 14. Cho các polymer: poly(vinyl chloride), nylon-6,6, poly(ethylene terephthalate), amylopectin.

  • a) Trong bốn polymer đã cho có 33 chất thuộc loại tổng hợp.
  • b) Trong bốn polymer đã cho có 33 chất điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
  • c) Phản ứng trùng ngưng khác trùng hợp ở chỗ có tách ra phân tử nhỏ như nước.
  • d) Tơ visco và tơ acetate thuộc loại polymer bán tổng hợp.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,00 điểm)

4 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 15. Theo phản ứng CaCO3tCaO+CO2\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2, sản xuất 1,81{,}8 mol CaO\text{CaO} thì tổng khối lượng chất không đi vào sản phẩm chính là bao nhiêu gam?

Câu 16. Trong dung dịch nước, ion kim loại chuyển tiếp thường liên kết với bao nhiêu phân tử nước để tạo phức aqua?

Câu 17. Aspartame ngọt gấp bao nhiêu lần đường mía?

Câu 18. Theo lí thuyết một mẻ điều chế cho 2020 gam sản phẩm, thực tế thu được 1717 gam. Tính hiệu suất của quy trình.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 19. Một mol kim loại chuyển tiếp hoá trị hai **tan được trong dung dịch HCl\text{HCl}** cần bao nhiêu mol HCl\text{HCl} để tan hết?

Câu 20. Thuỷ phân hoàn toàn 60,960{,}9 g peptide Ala–Gly–Gly (M=203M = 203). Tính khối lượng nước đã tham gia phản ứng, theo gam.

Câu 21. Trong thí nghiệm lắp pin Galvani kẽm – đồng, vôn kế chỉ khoảng bao nhiêu vôn theo lí thuyết?

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Trong tệp có gì

  • Đề 1 Mã đề 2504 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đề 2 Mã đề 2505 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đề 3 Mã đề 2506 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đề 4 Mã đề 2507 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đề 5 Mã đề 2508 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đề 6 Mã đề 2509 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đề 7 Mã đề 2510 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đề 8 Mã đề 2511 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đề 9 Mã đề 2512 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đề 10 Mã đề 2513 · 21 câu · 90 phút 3 trang
  • Đáp án Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 đề
  • Lời giải Giải chi tiết từng câu, tách theo từng đề

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 88 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN 5 · TL 5 86 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 12 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 83 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 94 trang