taifilepro

Hóa học · Lớp 12 · Cuối học kì 2

Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+

Mục tiêu 8+ Trắc nghiệm 7 điểm · Tự luận 3 điểm TN 7 · TL 3

10 đề trong một tệp PDF, phân hóa vận dụng, mục tiêu 8+. Mỗi đề gồm 28 câu trắc nghiệm · 3 câu tự luận — 60 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

10 đề · 310 câu · 103 trang
  • Đề 1 Mã 1650 · 31 câu 4 tr
  • Đề 2 Mã 1651 · 31 câu 4 tr
  • Đề 3 Mã 1652 · 31 câu 4 tr
  • Đề 4 Mã 1653 · 31 câu 4 tr
  • Đề 5 Mã 1654 · 31 câu 4 tr
  • Đề 6 Mã 1655 · 31 câu 4 tr
  • Đề 7 Mã 1656 · 31 câu 4 tr
  • Đề 8 Mã 1657 · 31 câu 4 tr
  • Đề 9 Mã 1658 · 31 câu 4 tr
  • Đề 10 Mã 1659 · 31 câu 4 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 10 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

25 / 103 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1650

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 16,2 g16{,}2\,\text{g}
  2. B. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 32,4 g32{,}4\,\text{g}

Câu 2. Vòng của glucose và vòng của fructose khác nhau ở chỗ

  1. A. cả hai vòng đều có sáu cạnh
  2. B. vòng glucose có chứa nguyên tử nitrogen
  3. C. vòng glucose có năm cạnh còn vòng fructose có sáu cạnh
  4. D. vòng glucose có sáu cạnh còn vòng fructose có năm cạnh

Câu 3. Giá trị pH đẳng điện của một amino acid là pH mà tại đó

  1. A. amino acid bị phân huỷ hoàn toàn
  2. B. amino acid tan nhiều nhất trong nước
  3. C. amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và không di chuyển trong điện trường
  4. D. amino acid chuyển hết thành anion

Câu 4. So với amino acid ban đầu, mỗi mắt xích của polyamide có phân tử khối

  1. A. nhỏ hơn 1818 đơn vị
  2. B. nhỏ hơn 3636 đơn vị
  3. C. bằng đúng phân tử khối amino acid
  4. D. lớn hơn 1818 đơn vị

Câu 5. Năng lượng phân li của liên kết C−H\text{C}-\text{H} là 413413 kJ/mol. Cần bao nhiêu kJ để cắt đồng li 44 mol liên kết ấy?

  1. A. 417 kJ417\,\text{kJ}
  2. B. 413 kJ413\,\text{kJ}
  3. C. 1652 kJ1652\,\text{kJ}
  4. D. 4 kJ4\,\text{kJ}

Câu 6. Một pin điện hoá chạy với cường độ 11 A trong 86858685 giây. Biết F=96 500F = 96\,500 C/mol, số mol electron đã chuyển qua mạch là

  1. A. 8685 mol8685\,\text{mol}
  2. B. 0,18 mol0{,}18\,\text{mol}
  3. C. 0,09 mol0{,}09\,\text{mol}
  4. D. 0,27 mol0{,}27\,\text{mol}

Câu 7. Ion kim loại chuyển tiếp có tính thuận từ khi

  1. A. phân lớp 3d3d còn electron độc thân
  2. B. phân lớp 3d3d đã bão hoà
  3. C. ion mang điện tích càng lớn càng tốt
  4. D. ion có khối lượng mol lớn

Câu 8. Dẫn xuất halogen bậc III ưu tiên phản ứng theo cơ chế

  1. A. SRS_R
  2. B. SN1S_N1
  3. C. SN2S_N2
  4. D. SES_E

Câu 9. Bước “lắng trong bể lắng” trong xử lí nước sinh hoạt nhằm mục đích gì?

  1. A. Giữ lại những hạt nhỏ còn sót sau khi lắng
  2. B. Để bông keo và cặn lắng xuống đáy bể
  3. C. Loại bỏ cát, sỏi và rác thô có kích thước lớn
  4. D. Tạo bông keo Al(OH)3\text{Al(OH)}_3 kéo theo các hạt lơ lửng

Câu 10. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

  1. A. đồng
  2. B. sắt
  3. C. nhôm
  4. D. bạc

Câu 11. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 67,467{,}4 gam CsCl\text{Cs}\text{Cl}. Khối lượng caesium thu được theo lí thuyết là

  1. A. 53,2 gam53{,}2\,\text{gam}
  2. B. 67,4 gam67{,}4\,\text{gam}
  3. C. 26,6 gam26{,}6\,\text{gam}
  4. D. 14,2 gam14{,}2\,\text{gam}

Câu 12. Người ta mạ chrome lên bề mặt vật nhằm mục đích

  1. A. Tăng độ cứng và độ bóng cho bề mặt
  2. B. Làm lớp nền dẫn điện tốt cho các lớp mạ khác
  3. C. Chống ăn mòn và tăng độ bóng cho bề mặt
  4. D. Chống gỉ cho thép

Câu 13. Muốn làm keo dán gỗ và sơn, người ta dùng polymer nào?

  1. A. poly(ethylene)
  2. B. poly(propylene)
  3. C. poly(vinyl chloride)
  4. D. poly(vinyl acetate)

Câu 14. Phản ứng nhiệt nhôm dùng chất khử là

  1. A. bột than
  2. B. bột nhôm
  3. C. khí H2\text{H}_2
  4. D. khí CO\text{CO}

Câu 15. Trong phân tử nitrogenase, ion kim loại trung tâm được bao quanh bởi

  1. A. Vòng corrin
  2. B. Vòng chlorin
  3. C. Cụm Fe–Mo–S
  4. D. Vòng porphyrin và một nhóm histidine

Câu 16. Trường hợp [Co(NH3)5Br]SO4[\text{Co}(\text{NH}_3)_5\text{Br}]\text{SO}_4 và [Co(NH3)5SO4]Br[\text{Co}(\text{NH}_3)_5\text{SO}_4]\text{Br} minh hoạ cho loại đồng phân nào?

  1. A. đồng phân liên kết
  2. B. đồng phân ion hoá
  3. C. đồng phân hình học
  4. D. đồng phân quang học

Câu 17. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 116,6 g116{,}6\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  4. D. 1,1 g1{,}1\,\text{g}

Câu 18. Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

  1. A. methylamine
  2. B. aniline
  3. C. ethylamine
  4. D. dimethylamine

Câu 19. Kí hiệu (−) Zn ∣ Zn2+ ∣∣ Cu2+ ∣ Cu (+)(-)\ \text{Zn}\ |\ \text{Zn}^{2+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+) cho biết

  1. A. hai điện cực đều là anode
  2. B. kẽm là anode còn đồng là cathode
  3. C. đồng là anode còn kẽm là cathode
  4. D. pin không hoạt động được

Câu 20. Thuỷ phân 68,468{,}4 g saccharose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  2. B. 0,5 g0{,}5\,\text{g}
  3. C. 25,9 g25{,}9\,\text{g}
  4. D. 86,4 g86{,}4\,\text{g}

Câu 21. Loại thạch cao nào không còn khả năng kết dính khi trộn với nước?

  1. A. thạch cao nung
  2. B. thạch cao sống
  3. C. đá vôi
  4. D. thạch cao khan

Còn 10 câu nữa của đề số 1 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1651

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Điện phân dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 với điện cực trơ, cường độ 22 A trong 965965 giây (F=96 500F = 96\,500 C/mol). Thể tích khí O2\text{O}_2 thoát ra ở anode, đo ở điều kiện chuẩn (24,7924{,}79 L/mol), là (làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A. 0,01 L0{,}01\,\text{L}
  2. B. 0,5 L0{,}5\,\text{L}
  3. C. 0,02 L0{,}02\,\text{L}
  4. D. 0,12 L0{,}12\,\text{L}

Câu 2. Mạ một lớp thiếc (Sn\text{Sn}) dày 0,0050{,}005 cm lên một mặt tấm thép có diện tích 200200 cm2^2. Biết khối lượng riêng của thiếc là 7,317{,}31 g/cm3^3, khối lượng thiếc cần dùng là

  1. A. 7,3 gam7{,}3\,\text{gam}
  2. B. 0,1 gam0{,}1\,\text{gam}
  3. C. 1 gam1\,\text{gam}
  4. D. 14,6 gam14{,}6\,\text{gam}

Câu 3. Nguồn điện pin kiềm thường được dùng cho

  1. A. Đồ chơi và đèn pin
  2. B. Điều khiển từ xa và đồng hồ treo tường
  3. C. Khởi động động cơ ô tô và xe máy
  4. D. Pin sạc cỡ AA dùng trong gia đình

Câu 4. Peptide cho phản ứng màu biuret là peptide có

  1. A. bất kì số liên kết peptide nào
  2. B. từ bốn liên kết peptide trở lên
  3. C. đúng một liên kết peptide
  4. D. từ hai liên kết peptide trở lên

Câu 5. Vật liệu chỉ khâu tự tiêu được dùng để

  1. A. Phủ bảo vệ và trang trí bề mặt
  2. B. Khâu vết mổ mà không phải cắt chỉ
  3. C. Làm màn hình dẻo và cảm biến
  4. D. Giữ thực phẩm khỏi mất nước và nhiễm bẩn

Câu 6. Cách “dùng dung dịch Na3PO4\text{Na}_3\text{PO}_4” có tác dụng đến đâu?

  1. A. Làm mất được cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
  2. B. Không làm mềm được nước cứng
  3. C. Chỉ làm mất được tính cứng tạm thời
  4. D. Chỉ làm mất được tính cứng vĩnh cửu

Câu 7. Cho 70,270{,}2 g valine (M=117M = 117) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl\text{HCl} (M=36,5M = 36{,}5). Khối lượng muối thu được là

  1. A. 83,4 g83{,}4\,\text{g}
  2. B. 114 g114\,\text{g}
  3. C. 70,2 g70{,}2\,\text{g}
  4. D. 92,1 g92{,}1\,\text{g}

Câu 8. Thuỷ phân 171171 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 54 g54\,\text{g}
  2. B. 216 g216\,\text{g}
  3. C. 1,5 g1{,}5\,\text{g}
  4. D. 162 g162\,\text{g}

Câu 9. Nhỏ nước bromine vào phenol ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Làm mất màu nước bromine
  2. B. Không có hiện tượng gì
  3. C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
  4. D. Xuất hiện kết tủa trắng

Câu 10. Khi cầu nội mang điện tích âm, tên nguyên tử trung tâm

  1. A. giữ nguyên như khi cầu nội mang điện dương
  2. B. chuyển sang dạng Latin và thêm đuôi *-ate*
  3. C. bỏ hẳn phần chỉ số oxi hoá
  4. D. thêm tiền tố *hexa*

Câu 11. Nung nóng tinh thể CuSO4⋅5H2O\text{CuSO}_4 \cdot 5\text{H}_2\text{O} màu xanh lam thì thu được

  1. A. Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 màu xanh lam
  2. B. đồng kim loại màu đỏ
  3. C. CuSO4\text{CuSO}_4 khan màu trắng
  4. D. CuO\text{CuO} màu đen

Câu 12. Quặng là

  1. A. hợp kim tự nhiên của nhiều kim loại
  2. B. đất đá bất kì trong vỏ Trái Đất
  3. C. khoáng vật chứa hợp chất của kim loại với hàm lượng đủ lớn để khai thác có lợi
  4. D. kim loại nguyên chất lấy từ lòng đất

Câu 13. Cấu trúc bậc II của protein là

  1. A. Mạch xoắn α hoặc gấp nếp β
  2. B. Trình tự sắp xếp các gốc α-amino acid trong mạch
  3. C. Mạch cuộn lại thành khối đặc trong không gian
  4. D. Nhiều chuỗi polypeptide ghép lại thành một phân tử

Câu 14. Khối lượng một mắt xích của cao su thiên nhiên bằng bao nhiêu?

  1. A. 158158
  2. B. 107107
  3. C. 6868
  4. D. 5454

Câu 15. Phản ứng CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2Br\text{CH}_2{=}\text{CH}_2 + \text{Br}_2 \rightarrow \text{CH}_2\text{Br}-\text{CH}_2\text{Br} thuộc loại nào?

  1. A. phản ứng trùng hợp
  2. B. phản ứng cộng
  3. C. phản ứng thế
  4. D. phản ứng tách

Câu 16. Tác nhân gây biến tính protein trong trường hợp ngộ độc chì hoặc thuỷ ngân là

  1. A. muối của kim loại nặng
  2. B. acid sinh ra khi lên men
  3. C. ethanol nồng độ bảy mươi độ
  4. D. nhiệt độ cao

Câu 17. Trong dãy điện hoá, đi từ trái sang phải thì tính oxi hoá của ion kim loại

  1. A. giảm rồi tăng
  2. B. tăng dần
  3. C. giảm dần
  4. D. không đổi

Câu 18. Tác nhân electrophile là tiểu phân

  1. A. không tham gia vào phản ứng
  2. B. luôn mang điện tích âm
  3. C. giàu electron, có cặp electron chưa liên kết
  4. D. thiếu electron, tìm đến nơi giàu electron

Câu 19. Để tạo phức [Cu(NH3)4]2+[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+} từ 0,030{,}03 mol ion Cu2+\text{Cu}^{2+} thì cần ít nhất bao nhiêu mol NH3\text{NH}_3?

  1. A. 0,18 mol0{,}18\,\text{mol}
  2. B. 0,12 mol0{,}12\,\text{mol}
  3. C. 0,06 mol0{,}06\,\text{mol}
  4. D. 0,03 mol0{,}03\,\text{mol}

Còn 12 câu nữa của đề số 2 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1652

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho 67,267{,}2 gam sắt vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư. Khối lượng đồng thu được theo lí thuyết là

  1. A. 76,8 gam76{,}8\,\text{gam}
  2. B. 67,2 gam67{,}2\,\text{gam}
  3. C. 1,2 gam1{,}2\,\text{gam}
  4. D. 153,6 gam153{,}6\,\text{gam}

Câu 2. Cả saccharose và maltose đều hoà tan Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam vì

  1. A. cả hai đều có nhiều nhóm −OH-\text{OH} kề nhau trong phân tử
  2. B. cả hai đều có nhóm −CHO-\text{CHO}
  3. C. cả hai đều có tính acid mạnh
  4. D. cả hai đều là monosaccharide

Câu 3. Theo lối gọi tên thay thế, amine (CH3)2NH(\text{CH}_3)_2\text{NH} có tên là

  1. A. ethanamine
  2. B. *N*-methylmethanamine
  3. C. propan-1-amine
  4. D. methanamine

Câu 4. Hiện tượng “khí độc bốc lên khi lau nhà bằng hai loại chất tẩy trộn chung” xảy ra là do

  1. A. Chất hoạt động bề mặt khó phân huỷ sinh học tích tụ lại trong nước
  2. B. Vi sinh vật phân huỷ xác tảo tiêu thụ hết oxygen hoà tan trong nước
  3. C. Nước tẩy javel gặp acid giải phóng khí chlorine
  4. D. Phosphate và hợp chất nitrogen trong nước giặt là dưỡng chất cho tảo

Câu 5. So sánh tính base của CH3NH2\text{CH}_3\text{NH}_2, NH3\text{NH}_3 và C6H5NH2\text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2 ta có

  1. A. C6H5NH2>NH3>CH3NH2\text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2 > \text{NH}_3 > \text{CH}_3\text{NH}_2
  2. B. CH3NH2>NH3>C6H5NH2\text{CH}_3\text{NH}_2 > \text{NH}_3 > \text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2
  3. C. NH3>CH3NH2>C6H5NH2\text{NH}_3 > \text{CH}_3\text{NH}_2 > \text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2
  4. D. cả ba có tính base như nhau

Câu 6. Phức chất có tên diamminesilver(I) ứng với công thức nào?

  1. A. [Cu(H2O)6]2+[\text{Cu}(\text{H}_2\text{O})_6]^{2+}
  2. B. [Fe(CN)6]3−[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{3-}
  3. C. [Cu(NH3)4]2+[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}
  4. D. [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+

Câu 7. Phản ứng nào mô tả quá trình nung thạch cao sống thành thạch cao nung?

  1. A. CaSO4⋅2H2O→150−160 ∘CCaSO4⋅0,5H2O+1,5H2O\text{CaSO}_4 \cdot 2\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{150-160\ ^\circ\text{C}} \text{CaSO}_4 \cdot 0{,}5\text{H}_2\text{O} + 1{,}5\text{H}_2\text{O}
  2. B. CaO+H2O→Ca(OH)2\text{CaO} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(OH)}_2
  3. C. CaCO3→t∘CaO+CO2↑\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2 \uparrow
  4. D. Ca(OH)2+CO2→CaCO3↓+H2O\text{Ca(OH)}_2 + \text{CO}_2 \rightarrow \text{CaCO}_3 \downarrow + \text{H}_2\text{O}

Câu 8. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,7 g0{,}7\,\text{g}
  2. B. 77,8 g77{,}8\,\text{g}
  3. C. 34,6 g34{,}6\,\text{g}
  4. D. 86,4 g86{,}4\,\text{g}

Câu 9. Enzyme trypsin hoạt động tốt nhất ở giá trị pH nào?

  1. A. 6,86{,}8
  2. B. 88
  3. C. 8,58{,}5
  4. D. 22

Câu 10. Nấu chảy 2424 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda, hiệu suất phản ứng 75%75\%. Khối lượng Na2SiO3\text{Na}_2\text{SiO}_3 thực tế thu được là

  1. A. 65,1 gam65{,}1\,\text{gam}
  2. B. 48,8 gam48{,}8\,\text{gam}
  3. C. 36,6 gam36{,}6\,\text{gam}
  4. D. 24 gam24\,\text{gam}

Câu 11. Chai nước khoáng thường được làm bằng loại nhựa mang mã số

  1. A. 33
  2. B. 66
  3. C. 55
  4. D. 11

Câu 12. Người ta dùng cellulose trinitrate để làm gì?

  1. A. Làm thuốc súng không khói
  2. B. Làm đường ăn và nguyên liệu cho bánh kẹo
  3. C. Pha dịch truyền cho người bệnh
  4. D. Cung cấp phần lớn năng lượng trong khẩu phần ăn hằng ngày

Câu 13. Thuỷ phân 171171 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 216 g216\,\text{g}
  2. B. 1,5 g1{,}5\,\text{g}
  3. C. 54 g54\,\text{g}
  4. D. 162 g162\,\text{g}

Câu 14. Chỉ số iodine của trilinolenin (M=872M = 872, mỗi gốc acid có 33 liên kết đôi, MI2=254M_{\text{I}_2} = 254), làm tròn đến hàng đơn vị, bằng

  1. A. 131131
  2. B. 262262
  3. C. 8787
  4. D. 99

Câu 15. Glucose dư sau khi đã đủ nhu cầu được cơ thể dự trữ trước hết dưới dạng

  1. A. cellulose ở ruột
  2. B. saccharose trong máu
  3. C. tinh bột ở gan
  4. D. glycogen ở gan và ở cơ

Câu 16. Thứ tự đúng của quy trình xử lí nước sinh hoạt là

  1. A. lọc, khử trùng, keo tụ rồi lắng
  2. B. lắng sơ bộ, keo tụ, lắng, lọc rồi khử trùng
  3. C. khử trùng, lọc, keo tụ rồi lắng
  4. D. keo tụ, khử trùng, lắng rồi lọc

Câu 17. Phức chất [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2] dạng vuông phẳng có bao nhiêu đồng phân hình học?

  1. A. bốn đồng phân
  2. B. ba đồng phân
  3. C. hai đồng phân cis và trans
  4. D. một đồng phân duy nhất

Câu 18. Một protein có phân tử khối trung bình bằng 159500159500. Biết khối lượng trung bình mỗi mắt xích là 110110, số gốc amino acid trong phân tử ước tính bằng

  1. A. 88618861
  2. B. 12461246
  3. C. 159500159500
  4. D. 14501450

Câu 19. Liên kết H−H\text{H}-\text{H} có năng lượng phân li 436436 kJ/mol, còn liên kết O−O\text{O}-\text{O} là 146146 kJ/mol. Hai giá trị ấy chênh nhau bao nhiêu kJ/mol?

  1. A. 436 kJ/mol436\,\text{kJ/mol}
  2. B. 582 kJ/mol582\,\text{kJ/mol}
  3. C. 290 kJ/mol290\,\text{kJ/mol}
  4. D. 146 kJ/mol146\,\text{kJ/mol}

Còn 12 câu nữa của đề số 3 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1653

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thành phần của sơn thường gồm

  1. A. chỉ một loại polymer duy nhất
  2. B. kim loại nóng chảy và chất tạo màu
  3. C. polymer, dung môi và chất màu
  4. D. nước và muối khoáng

Câu 2. Ester nào sau đây tham gia được phản ứng tráng bạc?

  1. A. C2H5COOCH3\text{C}_2\text{H}_5\text{COOCH}_3
  2. B. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5
  3. C. HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5
  4. D. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3

Câu 3. Trùng ngưng 80,480{,}4 g acid 11-aminoundecanoic (M=201M = 201) với hiệu suất 60%60\%. Khối lượng nylon-11 (mắt xích M=183M = 183) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 43,9 g43{,}9\,\text{g}
  2. B. 48,2 g48{,}2\,\text{g}
  3. C. 80,4 g80{,}4\,\text{g}
  4. D. 73,2 g73{,}2\,\text{g}

Câu 4. Trong 22 mol tiểu phân R+\text{R}^+ (carbocation) có bao nhiêu mol electron hoá trị quanh nguyên tử carbon?

  1. A. 12 mol12\,\text{mol}
  2. B. 8 mol8\,\text{mol}
  3. C. 2 mol2\,\text{mol}
  4. D. 6 mol6\,\text{mol}

Câu 5. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 10,8 g10{,}8\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  4. D. 32,4 g32{,}4\,\text{g}

Câu 6. Xăng sinh học E5 chứa ethanol được sản xuất chủ yếu bằng cách

  1. A. nung đá vôi
  2. B. chưng cất phân đoạn dầu mỏ
  3. C. lên men tinh bột hoặc cellulose từ cây trồng
  4. D. thuỷ phân chất béo

Câu 7. Thuỷ phân 171171 g lactose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 216 g216\,\text{g}
  2. B. 54 g54\,\text{g}
  3. C. 1,5 g1{,}5\,\text{g}
  4. D. 162 g162\,\text{g}

Câu 8. Cho 53,453{,}4 g alanine (M=89M = 89) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH\text{NaOH}. Khối lượng muối thu được là

  1. A. 53,4 g53{,}4\,\text{g}
  2. B. 77,4 g77{,}4\,\text{g}
  3. C. 66,6 g66{,}6\,\text{g}
  4. D. 75,3 g75{,}3\,\text{g}

Câu 9. Công thức cấu tạo của propyl acetate là

  1. A. HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5
  2. B. CH3COOCH2CH2CH3\text{CH}_3\text{COOCH}_2\text{CH}_2\text{CH}_3
  3. C. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  4. D. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3

Câu 10. Chất béo trimyristin tạo bởi glycerol (M=92M = 92) và ba phân tử myristic acid (M=228M = 228). Phân tử khối của chất béo ấy bằng

  1. A. 776776
  2. B. 722722
  3. C. 684684
  4. D. 302302

Câu 11. Vì sao hợp kim cứng hơn kim loại nguyên chất?

  1. A. vì các nguyên tử khác cỡ chen vào làm các lớp ion khó trượt lên nhau
  2. B. vì hợp kim có khối lượng riêng lớn hơn
  3. C. vì hợp kim không còn electron tự do
  4. D. vì hợp kim có liên kết cộng hoá trị

Câu 12. Tái chế được 5,85{,}8 tấn chì. Biết sản xuất chì từ quặng tốn 33 nghìn kWh mỗi tấn và tái chế tiết kiệm 60%60\% năng lượng ấy. Năng lượng tiết kiệm được là

  1. A. 10 nghıˋn kWh10\,\text{nghìn kWh}
  2. B. 17 nghıˋn kWh17\,\text{nghìn kWh}
  3. C. 2 nghıˋn kWh2\,\text{nghìn kWh}
  4. D. 7 nghıˋn kWh7\,\text{nghìn kWh}

Câu 13. Quá trình lên men rượu cho sản phẩm chính là

  1. A. Lactic acid
  2. B. Glucose và fructose
  3. C. Acetic acid
  4. D. Ethanol và khí carbon dioxide

Câu 14. Cho 0,20{,}2 mol Zn\text{Zn} phản ứng hết theo phương trình Zn+2H+→Zn2++H2\text{Zn} + 2\text{H}^{+} \rightarrow \text{Zn}^{2+} + \text{H}_2. Biết F=96,5F = 96{,}5 kC/mol, điện lượng ứng với số electron trao đổi là

  1. A. 38,7 kC38{,}7\,\text{kC}
  2. B. 38,6 kC38{,}6\,\text{kC}
  3. C. 0,4 kC0{,}4\,\text{kC}
  4. D. 19,3 kC19{,}3\,\text{kC}

Câu 15. Khi để nguội dung dịch vừa đun nóng, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Dung dịch chuyển sang màu xanh tím
  2. B. Màu xanh tím biến mất
  3. C. Màu xanh tím xuất hiện trở lại
  4. D. Không có hiện tượng gì

Câu 16. Đồng phân liên kết xuất hiện khi phối tử

  1. A. mang điện tích âm lớn
  2. B. có thể gắn với nguyên tử trung tâm qua hai nguyên tử khác nhau
  3. C. có hai càng trở lên
  4. D. nằm ở cầu ngoại

Câu 17. Trong dung dịch, phức chất [Zn(OH)4]2−[\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-} có màu gì?

  1. A. xanh lam đậm
  2. B. không màu
  3. C. xanh lam nhạt
  4. D. vàng lục

Câu 18. Xét theo cấu trúc mạch, tơ visco có

  1. A. mạch phân nhánh
  2. B. mạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích
  3. C. mạng không gian
  4. D. mạch không phân nhánh

Câu 19. Mỗi phân tử hemoglobin gắn được bốn phân tử O2\text{O}_2. Vậy 0,30{,}3 mol hemoglobin vận chuyển tối đa bao nhiêu mol O2\text{O}_2?

  1. A. 1,8 mol1{,}8\,\text{mol}
  2. B. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}
  3. C. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  4. D. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}

Câu 20. Một pin Galvani có kí hiệu (−) Zn ∣ Zn2+ ∣∣ Ag1+ ∣ Ag (+)(-)\ \text{Zn}\ |\ \text{Zn}^{2+}\ ||\ \text{Ag}^{1+}\ |\ \text{Ag}\ (+). Điện cực nào là anode và xảy ra quá trình gì ở đó?

  1. A. Ag\text{Ag} là anode, xảy ra sự khử
  2. B. Zn\text{Zn} là anode, xảy ra sự khử
  3. C. Zn\text{Zn} là anode, xảy ra sự oxi hoá
  4. D. Ag\text{Ag} là anode, xảy ra sự oxi hoá

Câu 21. Phản ứng C6H6+Br2→FeC6H5Br+HBr\text{C}_6\text{H}_6 + \text{Br}_2 \xrightarrow{\text{Fe}} \text{C}_6\text{H}_5\text{Br} + \text{HBr} thuộc loại nào?

  1. A. phản ứng thế
  2. B. phản ứng trùng hợp
  3. C. phản ứng tách
  4. D. phản ứng cộng

Câu 22. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 13 g13\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  4. D. 34,6 g34{,}6\,\text{g}

Câu 23. Amine (CH3)2NH(\text{CH}_3)_2\text{NH} thuộc bậc mấy?

  1. A. 33
  2. B. 44
  3. C. 22
  4. D. 11

Câu 24. Hoà tan hết 23,623{,}6 gam nickel (Ni\text{Ni}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là

  1. A. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  2. B. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  3. C. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}
  4. D. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}

Câu 25. Thuỷ phân không hoàn toàn một peptide thu được

  1. A. khí ammonia và carbon dioxide
  2. B. hỗn hợp các peptide ngắn hơn
  3. C. chỉ các α\alpha-amino acid
  4. D. một polymer mạch dài hơn

Câu 26. Trong tên gọi phức chất, phối tử Cl−\text{Cl}^- được gọi là

  1. A. chlorido
  2. B. ammine
  3. C. cyanido
  4. D. aqua

Câu 27. Insulin là một peptide được dùng để

  1. A. làm phẩm nhuộm
  2. B. điều trị bệnh đái tháo đường
  3. C. kéo thành sợi dệt vải
  4. D. làm chất tạo ngọt

Câu 28. Thời gian phân huỷ ước tính của vỏ lon nhôm là

  1. A. 80 na˘m80\,\text{năm}
  2. B. 200 na˘m200\,\text{năm}
  3. C. 210 na˘m210\,\text{năm}
  4. D. 1 na˘m1\,\text{năm}

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 29. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc chu kì thứ mấy của bảng tuần hoàn?

Câu 30. Khử 61,561{,}5 g nitrobenzene thành aniline với hiệu suất 60%60\%. Tính số mol aniline thu được.

Còn 1 câu nữa của đề số 4 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1654

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong lò cao luyện gang, quặng sắt có vai trò

  1. A. cung cấp oxygen đốt cháy than cốc, giữ nhiệt độ lò rất cao
  2. B. vừa cháy cấp nhiệt cho lò, vừa sinh ra khí CO\text{CO} làm chất khử
  3. C. phân huỷ thành CaO\text{CaO} để kết hợp với SiO2\text{SiO}_2 tạo xỉ
  4. D. cung cấp các oxide sắt để khử thành sắt kim loại

Câu 2. Lấy 1515 mL benzyl acetate (C9H10O2\text{C}_9\text{H}_{10}\text{O}_2, M=150M = 150) có khối lượng riêng 1,051{,}05 g/mL. Số mol ester lấy ra, làm tròn đến hàng phần trăm, là

  1. A. 0,09 mol0{,}09\,\text{mol}
  2. B. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}
  3. C. 15,8 mol15{,}8\,\text{mol}
  4. D. 0,11 mol0{,}11\,\text{mol}

Câu 3. Ion Li+\text{Li}^+ có bao nhiêu electron?

  1. A. 22
  2. B. 44
  3. C. 11
  4. D. 33

Câu 4. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g maltose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 116,6 g116{,}6\,\text{g}
  2. B. 1,1 g1{,}1\,\text{g}
  3. C. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  4. D. 51,8 g51{,}8\,\text{g}

Câu 5. Phương trình nào mô tả đúng phản ứng khử NiO\text{NiO} bằng khí CO\text{CO}?

  1. A. NiO+2CO→t∘Ni+2CO2\text{NiO} + 2\text{CO} \xrightarrow{t^\circ} \text{Ni} + 2\text{CO}_2
  2. B. NiO+CO2→t∘Ni+CO\text{NiO} + \text{CO}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{Ni} + \text{CO}
  3. C. NiO+CO→t∘Ni+CO2\text{NiO} + \text{CO} \xrightarrow{t^\circ} \text{Ni} + \text{CO}_2
  4. D. NiO+O2→t∘Ni+CO2\text{NiO} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{Ni} + \text{CO}_2

Câu 6. Nguyên tử chromium (Cr\text{Cr}) có bao nhiêu electron hoá trị?

  1. A. 11
  2. B. 55
  3. C. 66
  4. D. 2424

Câu 7. Peptide Gly–Ser–Leu thuộc loại nào?

  1. A. đipeptide
  2. B. tetrapeptide
  3. C. tripeptide
  4. D. pentapeptide

Câu 8. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g saccharose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 1 g1\,\text{g}
  2. B. 103,7 g103{,}7\,\text{g}
  3. C. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  4. D. 129,6 g129{,}6\,\text{g}

Câu 9. Hydrogen hoá hoàn toàn 0,20{,}2 mol tripalmitolein, mỗi gốc acid béo có 11 liên kết đôi. Số mol H2\text{H}_2 đã phản ứng là

  1. A. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  2. B. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  3. C. 0,7 mol0{,}7\,\text{mol}
  4. D. 0,5 mol0{,}5\,\text{mol}

Câu 10. Trong dung dịch có pH nhỏ hơn pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng

  1. A. anion và di chuyển về cực dương
  2. B. phân tử trung hoà và di chuyển về cực dương
  3. C. ion lưỡng cực và đứng yên
  4. D. cation và di chuyển về cực âm

Câu 11. Trong phương pháp Solvay, ammonia gần như không bị tiêu hao vì

  1. A. nó được thu hồi ở bước cuối rồi quay lại dùng cho mẻ sau
  2. B. nó không tham gia phản ứng nào
  3. C. nó biến thành sản phẩm chính của quá trình
  4. D. nó bay hơi hết ra ngoài

Câu 12. Chất nào sau đây không dùng làm chất khử trong phương pháp nhiệt luyện?

  1. A. O2\text{O}_2
  2. B. Al\text{Al}
  3. C. CO\text{CO}
  4. D. H2\text{H}_2

Câu 13. Trong pin (−) Zn ∣ Zn2+ ∣∣ Ag1+ ∣ Ag (+)(-)\ \text{Zn}\ |\ \text{Zn}^{2+}\ ||\ \text{Ag}^{1+}\ |\ \text{Ag}\ (+), khối lượng hai điện cực thay đổi thế nào khi pin hoạt động?

  1. A. Điện cực Zn\text{Zn} giảm, điện cực Ag\text{Ag} tăng
  2. B. Cả hai điện cực đều không đổi
  3. C. Điện cực Zn\text{Zn} tăng, điện cực Ag\text{Ag} giảm
  4. D. Cả hai điện cực đều giảm

Câu 14. Cấu trúc bậc III của protein được giữ vững nhờ

  1. A. Lực tương tác giữa các chuỗi polypeptide
  2. B. Liên kết hydrogen giữa các nhóm CO\text{CO} và NH\text{NH}
  3. C. Cầu disulfide, liên kết ion và tương tác kị nước
  4. D. Liên kết peptide

Câu 15. Phức chất bát diện dạng [MA4B2][\text{MA}_{4}\text{B}_{2}] có bao nhiêu đồng phân hình học?

  1. A. 44
  2. B. 22
  3. C. 11
  4. D. 66

Câu 16. Kim loại kiềm nào được dùng để chế tạo tế bào quang điện?

  1. A. lithium
  2. B. sodium
  3. C. potassium
  4. D. caesium

Câu 17. Phản ứng tôi vôi có đặc điểm nào sau đây?

  1. A. sinh ra khí CO2\text{CO}_2
  2. B. chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao
  3. C. toả rất nhiều nhiệt
  4. D. thu nhiệt mạnh

Câu 18. Polymer bán tổng hợp là polymer

  1. A. có sẵn hoàn toàn trong tự nhiên
  2. B. chỉ gồm các nguyên tố phi kim
  3. C. đi hẳn từ các monomer nhỏ
  4. D. được chế hoá từ polymer có sẵn trong thiên nhiên

Câu 19. Một hộ gia đình dùng 22 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi nặng 1010 g. Trong ba mươi ngày hộ ấy thải ra bao nhiêu gam rác nhựa từ túi nylon?

  1. A. 300 g300\,\text{g}
  2. B. 600 g600\,\text{g}
  3. C. 20 g20\,\text{g}
  4. D. 60 g60\,\text{g}

Câu 20. Vì sao kết tủa AgCl\text{AgCl} tan được trong dung dịch NH3\text{NH}_3 dư?

  1. A. vì NH3\text{NH}_3 là acid mạnh hoà tan kết tủa
  2. B. vì NH3\text{NH}_3 khử Ag+\text{Ag}^+ thành bạc kim loại
  3. C. vì AgCl\text{AgCl} vốn tan tốt trong nước
  4. D. vì NH3\text{NH}_3 kéo ion Ag+\text{Ag}^+ vào phức [Ag(NH3)2]+[\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ tan được

Câu 21. Nấu chảy 3030 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda vừa đủ. Khối lượng Na2SiO3\text{Na}_2\text{SiO}_3 thu được theo lí thuyết là

  1. A. 53 gam53\,\text{gam}
  2. B. 61 gam61\,\text{gam}
  3. C. 30 gam30\,\text{gam}
  4. D. 22 gam22\,\text{gam}

Câu 22. Nhỏ Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm
  2. B. Làm mất màu nước bromine
  3. C. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
  4. D. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch

Câu 23. Chất nào có nhiều trong máu người, với nồng độ ổn định khoảng 0,1%0{,}1\%?

  1. A. saccharose
  2. B. fructose
  3. C. glucose
  4. D. tinh bột

Câu 24. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 86,5 g86{,}5\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 0,8 g0{,}8\,\text{g}

Câu 25. Loại thuỷ tinh nào được dùng để làm chai lọ và kính cửa?

  1. A. thuỷ tinh thường
  2. B. thuỷ tinh pha lê
  3. C. thuỷ tinh kali
  4. D. thuỷ tinh thạch anh

Câu 26. Tiểu phân R+\text{R}^+ (carbocation) có bao nhiêu electron hoá trị quanh nguyên tử carbon?

  1. A. 77
  2. B. 66
  3. C. 44
  4. D. 88

Câu 27. Nhúng thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2\text{Cu}\text{(NO}_3)_2 dư đến khi có 0,90{,}9 mol sắt phản ứng. Khối lượng đồng bám vào thanh là

  1. A. 28,8 gam28{,}8\,\text{gam}
  2. B. 0,9 gam0{,}9\,\text{gam}
  3. C. 50,4 gam50{,}4\,\text{gam}
  4. D. 57,6 gam57{,}6\,\text{gam}

Câu 28. Người ta dùng chất nào để định lượng sắt trong nước bằng phương pháp đo quang?

  1. A. Phức chất của technetium-99m
  2. B. Phức màu đỏ [Fe(SCN)]2+[\text{Fe}(\text{SCN})]^{2+}
  3. C. Xúc tác Wilkinson [RhCl(PPh3)3][\text{RhCl}(\text{PPh}_3)_3]
  4. D. Eriochrome black T

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 29. Một mẫu composite nặng 1010 kg, cốt chiếm 30%30\% khối lượng. Tính khối lượng vật liệu cốt, theo kilôgam.

Còn 2 câu nữa của đề số 5 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1655

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. So với các nguyên tố khác cùng chu kì, nguyên tử kim loại nhóm IA có

  1. A. bán kính nhỏ nhất và năng lượng ion hoá lớn nhất
  2. B. số electron lớp ngoài cùng nhiều nhất
  3. C. bán kính lớn nhất và độ âm điện lớn nhất
  4. D. bán kính lớn nhất và năng lượng ion hoá thứ nhất nhỏ nhất

Câu 2. Chuỗi có trên năm mươi gốc amino acid được gọi là

  1. A. protein
  2. B. đipeptide
  3. C. tripeptide
  4. D. amino acid

Câu 3. Oxi hoá hoàn toàn 1,41{,}4 mol glucose trong tế bào. Biết một mol glucose giải phóng khoảng 28002800 kJ, năng lượng thu được là

  1. A. 23520 kJ23520\,\text{kJ}
  2. B. 2800 kJ2800\,\text{kJ}
  3. C. 3920 kJ3920\,\text{kJ}
  4. D. 1 kJ1\,\text{kJ}

Câu 4. Vì sao khi làm thí nghiệm phải thu gom dung dịch muối đồng vào bình chất thải riêng?

  1. A. Vì muối thiocyanate độc khi nuốt phải
  2. B. Vì khí ammonia có mùi khai, xốc mạnh, gây kích ứng đường hô hấp
  3. C. Vì ion đồng độc với sinh vật thuỷ sinh, không được đổ xuống cống
  4. D. Vì acid đặc bốc khói và ăn mòn da, mắt

Câu 5. Trong mọi thiết bị điện hoá, anode luôn là nơi xảy ra

  1. A. phản ứng trung hoà
  2. B. sự oxi hoá
  3. C. sự khử
  4. D. sự bay hơi dung môi

Câu 6. Khử 98,498{,}4 g nitrobenzene (M=123M = 123) thành aniline với hiệu suất 100%100\%. Số mol aniline thu được là

  1. A. 0,9 mol0{,}9\,\text{mol}
  2. B. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}
  3. C. 2,4 mol2{,}4\,\text{mol}
  4. D. 98,4 mol98{,}4\,\text{mol}

Câu 7. Một mẫu poly(ethylene terephthalate) chứa 0,50{,}5 mol mắt xích (mắt xích M=192M = 192). Khối lượng mẫu polymer ấy là

  1. A. 0,5 g0{,}5\,\text{g}
  2. B. 96 g96\,\text{g}
  3. C. 192 g192\,\text{g}
  4. D. 105 g105\,\text{g}

Câu 8. Người ta dùng chất nào để pha dịch truyền cho người bệnh, và vì sao?

  1. A. glucose, vì men rượu chuyển hoá glucose thành ethanol
  2. B. fructose, vì fructose ngọt hơn hẳn đường mía nên chỉ cần dùng lượng nhỏ
  3. C. glucose, vì glucose khử ion bạc, cho lớp bạc bám đều lên thuỷ tinh
  4. D. glucose, vì cơ thể hấp thụ glucose trực tiếp mà không cần tiêu hoá

Câu 9. Trong dung dịch, phức chất [Fe(CN)6]4−[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{4-} có màu gì?

  1. A. xanh lam đậm
  2. B. vàng nhạt
  3. C. xanh lam nhạt
  4. D. vàng lục

Câu 10. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g saccharose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  4. D. 64,8 g64{,}8\,\text{g}

Câu 11. Hiện tượng “rùa biển chết vì nuốt phải túi nylon” có nguyên nhân là

  1. A. Nhựa cháy không hoàn toàn sinh ra nhiều chất độc
  2. B. Trong phân tử PVC có nguyên tử chlorine
  3. C. Túi nylon trôi trong nước trông giống con sứa
  4. D. Rác nhựa vỡ vụn thành hạt rất nhỏ rồi đi vào chuỗi thức ăn

Câu 12. Nguyên tử barium (Ba\text{Ba}, Z=56Z = 56) có cấu hình electron là

  1. A. [Xe]6s2[\text{Xe}]6s^2
  2. B. [Ne]3s2[\text{Ne}]3s^2
  3. C. [Ar]4s2[\text{Ar}]4s^2
  4. D. [He]2s2[\text{He}]2s^2

Câu 13. Kết tủa Fe(OH)2\text{Fe(OH)}_2 để ngoài không khí thì

  1. A. tan dần vào nước
  2. B. không đổi màu
  3. C. chuyển sang màu xanh lam
  4. D. chuyển dần từ trắng xanh sang nâu đỏ do bị oxygen oxi hoá

Câu 14. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g saccharose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  3. C. 0,8 g0{,}8\,\text{g}
  4. D. 86,4 g86{,}4\,\text{g}

Câu 15. Một amine no, đơn chức, mạch hở có 1414 nguyên tử carbon. Phân tử khối của nó bằng

  1. A. 210210
  2. B. 228228
  3. C. 213213
  4. D. 185185

Câu 16. Nguyên tử vanadium (V\text{V}) có bao nhiêu electron độc thân?

  1. A. 2323
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 55

Câu 17. Ester CH3CH2CH2COOCH3\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{COOCH}_3 có tên gọi là

  1. A. methyl formate
  2. B. methyl acetate
  3. C. methyl butanoate
  4. D. ethyl formate

Câu 18. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 113,4 g113{,}4\,\text{g}
  2. B. 48,6 g48{,}6\,\text{g}
  3. C. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  4. D. 1,1 g1{,}1\,\text{g}

Câu 19. Cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng?

  1. A. sắt và dung dịch Cu(NO3)2\text{Cu}\text{(NO}_3)_2
  2. B. sắt và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2
  3. C. kẽm và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2
  4. D. chì và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2

Câu 20. Ở dạng mạch vòng, phân tử galactose tạo vòng mấy cạnh và vòng ấy gọi là dạng gì?

  1. A. Vòng 44 cạnh, dạng oxetose
  2. B. Vòng 55 cạnh, dạng furanose
  3. C. Vòng 77 cạnh, dạng septanose
  4. D. Vòng 66 cạnh, dạng pyranose

Câu 21. Khi cầu nội mang điện tích âm, tên nguyên tử trung tâm

  1. A. bỏ hẳn phần chỉ số oxi hoá
  2. B. thêm tiền tố *hexa*
  3. C. chuyển sang dạng Latin và thêm đuôi *-ate*
  4. D. giữ nguyên như khi cầu nội mang điện dương

Câu 22. Hoà tan hết 31,231{,}2 gam chromium (Cr\text{Cr}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là

  1. A. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  2. B. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}
  3. C. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}
  4. D. 1,8 mol1{,}8\,\text{mol}

Câu 23. Điểm chung của mọi lipid là

  1. A. đều là ester của glycerol
  2. B. không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ không phân cực
  3. C. đều ở thể rắn ở nhiệt độ thường
  4. D. tan tốt trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ

Câu 24. Saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc vì

  1. A. trong phân tử không còn nhóm −OH-\text{OH} hemiacetal tự do nên vòng không mở ra được
  2. B. saccharose là polysaccharide
  3. C. saccharose không có nhóm −OH-\text{OH} nào
  4. D. saccharose không tan trong nước

Câu 25. Tiểu phân nào sau đây có thể làm phối tử trong phức chất?

  1. A. K+\text{K}^+
  2. B. CH4\text{CH}_4
  3. C. Na+\text{Na}^+
  4. D. OH−\text{OH}^-

Câu 26. Aspartame ngọt gấp 200200 lần đường mía. Muốn thay 5050 g đường mía bằng aspartame mà giữ nguyên độ ngọt thì cần bao nhiêu gam aspartame?

  1. A. 0,25 g0{,}25\,\text{g}
  2. B. 50 g50\,\text{g}
  3. C. 10000 g10000\,\text{g}
  4. D. 0,5 g0{,}5\,\text{g}

Câu 27. Xét theo nguồn gốc, tơ acetate thuộc loại polymer

  1. A. bán tổng hợp
  2. B. tổng hợp
  3. C. thiên nhiên
  4. D. vô cơ

Câu 28. Trùng hợp 27,227{,}2 g monomer để tạo cao su isoprene, hiệu suất 60%60\%. Khối lượng cao su thu được là

  1. A. 27,2 g27{,}2\,\text{g}
  2. B. 16,3 g16{,}3\,\text{g}
  3. C. 20 g20\,\text{g}
  4. D. 45,3 g45{,}3\,\text{g}

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 29. Phân tử khối của methyl formate (HCOOCH3\text{HCOOCH}_3) bằng bao nhiêu?

Còn 2 câu nữa của đề số 6 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1656

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Gói bột giặt nặng 900900 g chứa 30%30\% khối lượng sodium lauryl sulfate (M=288M = 288). Số mol chất ấy trong gói, làm tròn đến hàng phần trăm, là

  1. A. 270 mol270\,\text{mol}
  2. B. 0,94 mol0{,}94\,\text{mol}
  3. C. 3,12 mol3{,}12\,\text{mol}
  4. D. 1,18 mol1{,}18\,\text{mol}

Câu 2. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g maltose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  2. B. 48,6 g48{,}6\,\text{g}
  3. C. 1,1 g1{,}1\,\text{g}
  4. D. 113,4 g113{,}4\,\text{g}

Câu 3. Bản chất hoá học của hầu hết enzyme là

  1. A. carbohydrate
  2. B. lipid
  3. C. protein
  4. D. muối khoáng

Câu 4. Người ta dùng chất nào để làm chất tạo ngọt cho nước giải khát, và vì sao?

  1. A. fructose, vì fructose ngọt hơn hẳn đường mía nên chỉ cần dùng lượng nhỏ
  2. B. glucose, vì cơ thể hấp thụ glucose trực tiếp mà không cần tiêu hoá
  3. C. glucose, vì glucose khử ion bạc, cho lớp bạc bám đều lên thuỷ tinh
  4. D. glucose, vì men rượu chuyển hoá glucose thành ethanol

Câu 5. Tiểu phân trung gian nào có đặc điểm “giàu electron, còn một cặp electron chưa liên kết trên carbon”?

  1. A. phân tử trung hoà bền vững
  2. B. carbanion
  3. C. carbocation
  4. D. gốc tự do

Câu 6. Phản ứng cộng HBr\text{HBr} vào alkene khi có mặt peroxide xảy ra theo cơ chế nào?

  1. A. cộng gốc tự do
  2. B. cộng electrophile
  3. C. cộng trên bề mặt xúc tác
  4. D. cộng nucleophile

Câu 7. Vật liệu composite luôn gồm

  1. A. chỉ một loại polymer duy nhất
  2. B. hai kim loại nóng chảy trộn vào nhau
  3. C. vật liệu nền và vật liệu cốt
  4. D. một chất rắn và một chất khí

Câu 8. Nung 151,2151{,}2 gam MgCO3\text{MgCO}_3 đến khối lượng không đổi. Khối lượng MgO\text{MgO} thu được là

  1. A. 36 gam36\,\text{gam}
  2. B. 72 gam72\,\text{gam}
  3. C. 151,2 gam151{,}2\,\text{gam}
  4. D. 79,2 gam79{,}2\,\text{gam}

Câu 9. Ưu điểm nổi bật của cao su buna-S là

  1. A. Bền với dầu mỡ nên dùng làm ống dẫn xăng dầu
  2. B. Có tính đàn hồi rất tốt, dùng làm nhiều đồ dùng
  3. C. Rẻ nhưng độ bền kém hơn cao su thiên nhiên
  4. D. Bền về cơ học nên dùng làm lốp xe

Câu 10. Glucose và fructose là đồng phân của nhau vì chúng

  1. A. cùng cho phản ứng tráng bạc
  2. B. cùng cấu tạo nhưng khác công thức phân tử
  3. C. cùng công thức phân tử C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 nhưng khác cấu tạo
  4. D. cùng khối lượng riêng

Câu 11. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g saccharose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 1 g1\,\text{g}
  2. B. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  3. C. 103,7 g103{,}7\,\text{g}
  4. D. 129,6 g129{,}6\,\text{g}

Câu 12. Khối lượng của một mắt xích trong poly(vinyl acetate) bằng bao nhiêu?

  1. A. 8686
  2. B. 2828
  3. C. 62,562{,}5
  4. D. 4242

Câu 13. Vì sao halogen gắn trên vòng benzene lại phản hoạt hoá nhưng vẫn định hướng ortho, para?

  1. A. vì halogen chỉ có hiệu ứng đẩy electron
  2. B. vì halogen có bán kính nguyên tử lớn
  3. C. vì halogen hút electron theo cảm ứng nhưng lại đẩy electron theo liên hợp
  4. D. vì halogen làm mất tính thơm của vòng

Câu 14. Một amino acid no, mạch hở, có một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH}, phân tử chứa 33 nguyên tử carbon. Phân tử khối của nó bằng

  1. A. 8383
  2. B. 8989
  3. C. 5959
  4. D. 7474

Câu 15. Trong pin (−) Fe ∣ Fe2+ ∣∣ Cu2+ ∣ Cu (+)(-)\ \text{Fe}\ |\ \text{Fe}^{2+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+), khối lượng hai điện cực thay đổi thế nào khi pin hoạt động?

  1. A. Cả hai điện cực đều không đổi
  2. B. Điện cực Fe\text{Fe} tăng, điện cực Cu\text{Cu} giảm
  3. C. Điện cực Fe\text{Fe} giảm, điện cực Cu\text{Cu} tăng
  4. D. Cả hai điện cực đều giảm

Câu 16. Khử 61,561{,}5 g nitrobenzene (M=123M = 123) thành aniline với hiệu suất 90%90\%. Số mol aniline thu được là

  1. A. 61,5 mol61{,}5\,\text{mol}
  2. B. 0,45 mol0{,}45\,\text{mol}
  3. C. 0,5 mol0{,}5\,\text{mol}
  4. D. 1,35 mol1{,}35\,\text{mol}

Câu 17. Khi nhỏ dung dịch iodine lên lát chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím. Nguyên nhân là

  1. A. Chuối xanh còn chứa nhiều tinh bột
  2. B. Phân tử iodine chui vào lòng ống xoắn của mạch amylose tạo hợp chất màu
  3. C. Mạch amylose xoắn lại và giữ iodine như ban đầu
  4. D. Nhiệt làm mạch amylose duỗi ra nên iodine thoát ra ngoài

Câu 18. Một người hít phải khí CO\text{CO} khiến chỉ còn 75%75\% số vị trí trên hemoglobin gắn được O2\text{O}_2. Với 1,91{,}9 mol hemoglobin, lượng O2\text{O}_2 vận chuyển được là

  1. A. 1,9 mol1{,}9\,\text{mol}
  2. B. 11,4 mol11{,}4\,\text{mol}
  3. C. 7,6 mol7{,}6\,\text{mol}
  4. D. 5,7 mol5{,}7\,\text{mol}

Câu 19. Nhỏ dung dịch NaOH\text{NaOH} vào dung dịch K2Cr2O7\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 màu da cam thì dung dịch

  1. A. chuyển sang màu lục do tạo ion Cr3+\text{Cr}^{3+}
  2. B. mất màu hoàn toàn
  3. C. chuyển sang màu tím do tạo ion MnO4−\text{MnO}_4^-
  4. D. chuyển sang màu vàng do tạo ion CrO42−\text{CrO}_4^{2-}

Câu 20. Trong bình điện phân, anode và cathode lần lượt mang dấu gì?

  1. A. Anode mang dấu dương, cathode mang dấu âm
  2. B. Anode mang dấu âm, cathode mang dấu dương
  3. C. Cả hai điện cực đều mang dấu dương
  4. D. Cả hai điện cực đều mang dấu âm

Câu 21. So sánh chỉ số iodine của triolein và trilinolein thì

  1. A. trilinolein lớn hơn vì mỗi gốc acid có hai liên kết đôi
  2. B. hai chất bằng nhau vì cùng có ba gốc acid
  3. C. không so sánh được nếu chưa biết chỉ số acid
  4. D. triolein lớn hơn vì phân tử khối lớn hơn

Câu 22. Kim loại nào ở thể lỏng trong điều kiện thường?

  1. A. chì
  2. B. sodium
  3. C. caesium
  4. D. thuỷ ngân

Câu 23. Một phản ứng có mức năng lượng chất đầu là 00, trạng thái chuyển tiếp ở 120120 kJ/mol và sản phẩm ở −40-40 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá của phản ứng thuận là

  1. A. 40 kJ/mol40\,\text{kJ/mol}
  2. B. 80 kJ/mol80\,\text{kJ/mol}
  3. C. 160 kJ/mol160\,\text{kJ/mol}
  4. D. 120 kJ/mol120\,\text{kJ/mol}

Câu 24. Tổng số electron hoá trị quanh nguyên tử trung tâm trong [Fe(CN)6]3−[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{3-} là

  1. A. 1212
  2. B. 55
  3. C. 1717
  4. D. 1111

Câu 25. Vai trò của dung dịch NaOH\text{NaOH} trong khâu làm sạch quặng bauxite là

  1. A. khử Al2O3\text{Al}_2\text{O}_3 thành nhôm
  2. B. hoà tan Al2O3\text{Al}_2\text{O}_3 để tách khỏi tạp chất
  3. C. trung hoà acid có trong quặng
  4. D. làm tăng nhiệt độ nóng chảy của quặng

Câu 26. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 17,3 g17{,}3\,\text{g}
  2. B. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  3. C. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

Câu 27. Nhóm −NH2-\text{NH}_2 định hướng phản ứng thế vào các vị trí

  1. A. ortho và para
  2. B. meta
  3. C. chỉ para
  4. D. chỉ ortho

Câu 28. Nhiệt độ nóng chảy của lithium (Li\text{Li}) là

  1. A. 98\,^\circ\text{C}
  2. B. 64\,^\circ\text{C}
  3. C. 39\,^\circ\text{C}
  4. D. 180\,^\circ\text{C}

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,00 điểm)

3 câu. Thí sinh trình bày lời giải.

Câu 29. Trong 0,10{,}1 mol NaCl\text{NaCl} có bao nhiêu mol ion Cl−\text{Cl}^-?

Còn 2 câu nữa của đề số 7 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1657

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phản ứng Cu2++4NH3→[Cu(NH3)4]2+\text{Cu}^{2+} + 4\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}, tiểu phân nào nhận cặp electron?

  1. A. Cu2+\text{Cu}^{2+}
  2. B. H+\text{H}^+
  3. C. BF3\text{BF}_3
  4. D. NH3\text{NH}_3

Câu 2. Thành phần gần đúng của thuỷ tinh thường là

  1. A. CaCO3⋅MgCO3\text{CaCO}_3 \cdot \text{MgCO}_3
  2. B. 3CaO⋅SiO23\text{CaO} \cdot \text{SiO}_2
  3. C. SiO2\text{SiO}_2 tinh khiết
  4. D. Na2O⋅CaO⋅6SiO2\text{Na}_2\text{O} \cdot \text{CaO} \cdot 6\text{SiO}_2

Câu 3. Nấu chảy 33 gam kim loại A\text{A} với 1515 gam kim loại B\text{B} thu được hợp kim. Phần trăm khối lượng của A\text{A} trong hợp kim là

  1. A. 16,7 %16{,}7\,\%
  2. B. 20 %20\,\%
  3. C. 18 %18\,\%
  4. D. 83,3 %83{,}3\,\%

Câu 4. Kí hiệu (−) Zn ∣ Zn2+ ∣∣ Cu2+ ∣ Cu (+)(-)\ \text{Zn}\ |\ \text{Zn}^{2+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+) cho biết

  1. A. hai điện cực đều là anode
  2. B. pin không hoạt động được
  3. C. đồng là anode còn kẽm là cathode
  4. D. kẽm là anode còn đồng là cathode

Câu 5. Glucose dư sau khi đã đủ nhu cầu được cơ thể dự trữ trước hết dưới dạng

  1. A. tinh bột ở gan
  2. B. saccharose trong máu
  3. C. cellulose ở ruột
  4. D. glycogen ở gan và ở cơ

Câu 6. Chất methylamine được dùng để

  1. A. Tổng hợp dược phẩm như paracetamol và sulfonamide
  2. B. Sản xuất poly(urethane) để làm đệm và sơn
  3. C. Sản xuất phẩm nhuộm azo cho ngành dệt
  4. D. Làm dung môi và chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ

Câu 7. Điện phân dung dịch chứa 5,95{,}9 gam NaCl\text{NaCl} (có màng ngăn) đến khi muối phản ứng hết. Khối lượng NaOH\text{NaOH} tạo thành là

  1. A. 4 gam4\,\text{gam}
  2. B. 2,3 gam2{,}3\,\text{gam}
  3. C. 2 gam2\,\text{gam}
  4. D. 5,9 gam5{,}9\,\text{gam}

Câu 8. Tơ lapsan thuộc nhóm

  1. A. tơ thiên nhiên
  2. B. tơ polyamide
  3. C. tơ polyester
  4. D. tơ vinylic

Câu 9. Phối tử CO\text{CO} thuộc loại nào trong dãy phổ hoá?

  1. A. phối tử không tạo được liên kết cho — nhận
  2. B. trường mạnh
  3. C. trường yếu
  4. D. trường trung bình

Câu 10. Một mẫu nhựa bakelite có phân tử khối trung bình bằng 424000424000. Hệ số polymer hoá của nó bằng

  1. A. 2355623556
  2. B. 40004000
  3. C. 34193419
  4. D. 424000424000

Câu 11. Enzyme amylase hoạt động tốt nhất ở giá trị pH nào?

  1. A. 88
  2. B. 8,58{,}5
  3. C. 6,86{,}8
  4. D. 22

Câu 12. Khi nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch glucose thì không có hiện tượng gì. Nguyên nhân là

  1. A. Phân tử iodine chui vào lòng ống xoắn của mạch amylose tạo hợp chất màu
  2. B. Glucose không có mạch xoắn nên không giữ được iodine
  3. C. Mạch amylose xoắn lại và giữ iodine như ban đầu
  4. D. Nhiệt làm mạch amylose duỗi ra nên iodine thoát ra ngoài

Câu 13. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  2. B. 43,3 g43{,}3\,\text{g}
  3. C. 21,6 g21{,}6\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

Câu 14. Phân tích một mẫu thực phẩm thấy có 2,42{,}4 g nitrogen. Dùng hệ số Kjeldahl 6,256{,}25, khối lượng protein trong mẫu là

  1. A. 38,4 g38{,}4\,\text{g}
  2. B. 15 g15\,\text{g}
  3. C. 2,4 g2{,}4\,\text{g}
  4. D. 0,4 g0{,}4\,\text{g}

Câu 15. Vì sao kim loại tái chế được nhiều lần mà chất lượng gần như không đổi?

  1. A. vì kim loại tự phân huỷ rồi tái tạo
  2. B. vì mỗi lần nấu chảy kim loại lại nặng thêm
  3. C. vì kim loại không phản ứng với chất nào
  4. D. vì bản chất kim loại nằm ở liên kết kim loại, nấu chảy rồi đúc lại thì liên kết ấy vẫn nguyên

Câu 16. Cần lấy bao nhiêu gam NaCl\text{NaCl} để có 0,50{,}5 mol ion Na+\text{Na}^+ đem thử màu ngọn lửa?

  1. A. 11,5 gam11{,}5\,\text{gam}
  2. B. 0,5 gam0{,}5\,\text{gam}
  3. C. 17,8 gam17{,}8\,\text{gam}
  4. D. 29,2 gam29{,}2\,\text{gam}

Câu 17. Trong dung dịch, ion Mn2+\text{Mn}^{2+} có màu gì?

  1. A. hồng nhạt
  2. B. tím nhạt
  3. C. lục
  4. D. da cam

Câu 18. Vì sao kim loại dẫn nhiệt tốt?

  1. A. vì kim loại có khối lượng riêng lớn
  2. B. vì các ion dương dao động rất mạnh
  3. C. vì electron tự do truyền động năng từ vùng nóng sang vùng lạnh
  4. D. vì kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao

Câu 19. Phần alcohol tạo nên mọi chất béo luôn là

  1. A. ethylene glycol
  2. B. methanol
  3. C. glycerol
  4. D. ethanol

Câu 20. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 17,3 g17{,}3\,\text{g}
  4. D. 0,4 g0{,}4\,\text{g}

Còn 11 câu nữa của đề số 8 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1658

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một phức chất chứa 11 phối tử C2O42−\text{C}_2\text{O}_4^{2-} (oxalate, 22 càng). Số vòng chelate trong phức chất ấy là

  1. A. 33
  2. B. 44
  3. C. 11
  4. D. 22

Câu 2. Thuỷ phân 68,468{,}4 g saccharose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  2. B. 86,5 g86{,}5\,\text{g}
  3. C. 0,8 g0{,}8\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

Câu 3. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  2. B. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  3. C. 25,9 g25{,}9\,\text{g}
  4. D. 69,1 g69{,}1\,\text{g}

Câu 4. Điểm giống nhau giữa pin điện hoá và bình điện phân là

  1. A. anode luôn mang dấu âm ở cả hai thiết bị
  2. B. cả hai đều cần cầu muối
  3. C. anode luôn là nơi oxi hoá, cathode luôn là nơi khử
  4. D. cả hai đều biến điện năng thành hoá năng

Câu 5. Khử hoàn toàn 11 mol KMnO4\text{KMnO}_4 thành MnO2\text{MnO}_2 thì cần bao nhiêu mol electron?

  1. A. 7 mol7\,\text{mol}
  2. B. 1 mol1\,\text{mol}
  3. C. 3 mol3\,\text{mol}
  4. D. 4 mol4\,\text{mol}

Câu 6. Thế điện cực chuẩn của cặp K+/K\text{K}^{+}/\text{K} bằng bao nhiêu vôn?

  1. A. −2,87 V-2{,}87\,\text{V}
  2. B. −2,71 V-2{,}71\,\text{V}
  3. C. −2,93 V-2{,}93\,\text{V}
  4. D. −2,37 V-2{,}37\,\text{V}

Câu 7. Nhiệt độ nóng chảy của lithium (Li\text{Li}) là

  1. A. 98\,^\circ\text{C}
  2. B. 39\,^\circ\text{C}
  3. C. 64\,^\circ\text{C}
  4. D. 180\,^\circ\text{C}

Câu 8. Chất xơ không cung cấp năng lượng cho cơ thể người vì

  1. A. chất xơ tan hết trong nước rồi bị thải ra
  2. B. chất xơ không chứa carbon
  3. C. chất xơ bị vi khuẩn phá huỷ ngay ở dạ dày
  4. D. cơ thể người không có enzyme cellulase để thuỷ phân nó

Câu 9. Cho dung dịch NaOH\text{NaOH} tác dụng với Zn\text{Zn}. Sản phẩm thu được là

  1. A. Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 và H2O\text{H}_2\text{O}
  2. B. NaCl\text{NaCl} và H2O\text{H}_2\text{O}
  3. C. Na2SO4\text{Na}_2\text{SO}_4 và H2O\text{H}_2\text{O}
  4. D. Na2ZnO2\text{Na}_2\text{ZnO}_2 và khí H2\text{H}_2

Câu 10. Amino acid đứng yên trong điện trường khi

  1. A. pH của dung dịch bằng 77
  2. B. pH của dung dịch nhỏ hơn pI
  3. C. dung dịch có nồng độ rất loãng
  4. D. pH của dung dịch bằng pI của chính amino acid ấy

Câu 11. Chất galactose thuộc loại carbohydrate nào?

  1. A. lipid
  2. B. monosaccharide
  3. C. polysaccharide
  4. D. disaccharide

Câu 12. Những kim loại tan được trong nước ở nhiệt độ thường là

  1. A. mọi kim loại đều tan trong nước
  2. B. Cu\text{Cu}, Ag\text{Ag}, Au\text{Au}
  3. C. K\text{K}, Ba\text{Ba}, Ca\text{Ca}, Na\text{Na}
  4. D. Mg\text{Mg}, Al\text{Al}, Zn\text{Zn}, Fe\text{Fe}

Câu 13. Trong dây chuyền Solvay, Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 có vai trò

  1. A. khi nung vừa cho khí CO2\text{CO}_2 làm nguyên liệu, vừa cho CaO\text{CaO} để thu hồi ammonia
  2. B. cung cấp ion sodium cho sản phẩm soda
  3. C. tạo môi trường base để giữ khí CO2\text{CO}_2 lại dưới dạng ion hydrogencarbonate, sau đó được thu hồi và dùng lại
  4. D. đẩy ammonia ra khỏi muối NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl} ở bước cuối

Câu 14. Chuẩn độ một mẫu nước cứng hết 2020 mL dung dịch EDTA 0,020{,}02 M. Số milimol EDTA đã dùng là

  1. A. 0,8 mmol0{,}8\,\text{mmol}
  2. B. 0,4 mmol0{,}4\,\text{mmol}
  3. C. 20 mmol20\,\text{mmol}
  4. D. 1 mmol1\,\text{mmol}

Câu 15. Nung 1010 gam CaCO3\text{CaCO}_3 với hiệu suất 90%90\%, rồi đem tôi hết lượng vôi sống thu được. Khối lượng Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 tạo thành là

  1. A. 6,7 gam6{,}7\,\text{gam}
  2. B. 5 gam5\,\text{gam}
  3. C. 7,4 gam7{,}4\,\text{gam}
  4. D. 10 gam10\,\text{gam}

Câu 16. Cần bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH} để chuyển hết 0,60{,}6 mol ion kim loại thành phức chất theo phản ứng Zn2++4OH−→[Zn(OH)4]2−\text{Zn}^{2+} + 4\text{OH}^- \rightarrow [\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-}?

  1. A. 4 mol4\,\text{mol}
  2. B. 2,4 mol2{,}4\,\text{mol}
  3. C. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  4. D. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}

Câu 17. Chất nào có nhiều trong quả nho chín?

  1. A. glucose
  2. B. fructose
  3. C. tinh bột
  4. D. saccharose

Câu 18. Peptide Ala–Gly–Gly có phản ứng màu biuret hay không, và vì sao?

  1. A. Không, vì peptide không phản ứng với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2
  2. B. Có, vì phân tử có 22 liên kết peptide
  3. C. Có, vì mọi peptide đều cho phản ứng biuret
  4. D. Không, vì phân tử chỉ có một liên kết peptide

Câu 19. Nối một lá sắt với một lá đồng bằng dây dẫn rồi nhúng cả hai vào dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Kim loại bị ăn mòn là

  1. A. sắt
  2. B. cả hai kim loại bị ăn mòn như nhau
  3. C. đồng
  4. D. không kim loại nào bị ăn mòn

Câu 20. Trùng ngưng hexamethylenediamine (M=116M = 116) và adipic acid (M=146M = 146) thu được 0,20{,}2 mol mắt xích nylon-6,6 (mắt xích M=226M = 226). Khối lượng nước tách ra là

  1. A. 7,2 g7{,}2\,\text{g}
  2. B. 45,2 g45{,}2\,\text{g}
  3. C. 0,2 g0{,}2\,\text{g}
  4. D. 3,6 g3{,}6\,\text{g}

Câu 21. Muối C13H27COONa\text{C}_{13}\text{H}_{27}\text{COONa} có tên là

  1. A. sodium palmitate
  2. B. sodium myristate
  3. C. sodium stearate
  4. D. sodium laurate

Còn 10 câu nữa của đề số 9 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 31 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 1659

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7,00 điểm)

28 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Để loại bỏ ion Fe2+\text{Fe}^{2+} tan trong nước ngầm, người ta

  1. A. đun sôi nước cho sắt bay hơi
  2. B. thêm acid để hoà tan hết sắt
  3. C. thêm muối ăn để kết tủa sắt
  4. D. sục không khí để oxi hoá thành Fe(OH)3\text{Fe(OH)}_3 rồi lọc bỏ

Câu 2. Hoà tan hết 17,717{,}7 gam cobalt (Co\text{Co}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ rồi cô cạn. Khối lượng muối khan thu được là

  1. A. 39 gam39\,\text{gam}
  2. B. 28,3 gam28{,}3\,\text{gam}
  3. C. 17,7 gam17{,}7\,\text{gam}
  4. D. 49,6 gam49{,}6\,\text{gam}

Câu 3. Tơ tổng hợp tơ capron thuộc nhóm nào?

  1. A. tơ thiên nhiên
  2. B. tơ vinylic
  3. C. tơ polyamide
  4. D. tơ polyester

Câu 4. Phân tử lactose được tạo nên từ

  1. A. Một gốc β-galactose và một gốc glucose
  2. B. Ba gốc acid béo và một gốc glycerol
  3. C. Hai gốc α-glucose
  4. D. Một gốc α-glucose và một gốc β-fructose

Câu 5. Vì sao peroxide hay được dùng làm chất khơi mào cho phản ứng gốc tự do?

  1. A. vì peroxide là acid mạnh
  2. B. vì liên kết O−O\text{O}-\text{O} bền nhất trong phân tử
  3. C. vì peroxide tan tốt trong nước
  4. D. vì liên kết O−O\text{O}-\text{O} rất yếu, chỉ cần đun nhẹ là đứt đồng li

Câu 6. Keo epoxy được pha với tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 3:13 : 1. Với 120120 g nhựa thì cần bao nhiêu gam chất đóng rắn?

  1. A. 120 g120\,\text{g}
  2. B. 40 g40\,\text{g}
  3. C. 360 g360\,\text{g}
  4. D. 160 g160\,\text{g}

Câu 7. Quá trình muối dưa, muối cà và làm sữa chua dựa trên

  1. A. phản ứng lên men giấm
  2. B. phản ứng lên men lactic
  3. C. phản ứng lên men rượu
  4. D. phản ứng thuỷ phân tinh bột

Câu 8. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g saccharose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 77,8 g77{,}8\,\text{g}
  4. D. 0,7 g0{,}7\,\text{g}

Câu 9. Ester CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3 có tên gọi là

  1. A. methyl formate
  2. B. ethyl formate
  3. C. methyl acetate
  4. D. ethyl acetate

Câu 10. Một phản ứng SN2S_N2 có hằng số tốc độ 22 L/(mol⋅\cdots). Khi nồng độ dẫn xuất halogen là 0,50{,}5 M và nồng độ tác nhân nucleophile là 0,50{,}5 M thì tốc độ phản ứng bằng

  1. A. 0,25 mol/(L⋅s)0{,}25\,\text{mol/(L}\cdot\text{s)}
  2. B. 3 mol/(L⋅s)3\,\text{mol/(L}\cdot\text{s)}
  3. C. 0,5 mol/(L⋅s)0{,}5\,\text{mol/(L}\cdot\text{s)}
  4. D. 1 mol/(L⋅s)1\,\text{mol/(L}\cdot\text{s)}

Câu 11. Nhỏ nước bromine vào phenol ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Làm mất màu nước bromine
  2. B. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
  3. C. Xuất hiện kết tủa trắng
  4. D. Không có hiện tượng gì

Câu 12. Thuỷ phân 68,468{,}4 g saccharose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 64,8 g64{,}8\,\text{g}
  2. B. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  3. C. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  4. D. 0,6 g0{,}6\,\text{g}

Câu 13. Dung dịch thu được khi cho kim loại kiềm vào nước làm quỳ tím chuyển

  1. A. sang màu đỏ
  2. B. mất màu hoàn toàn
  3. C. sang màu xanh
  4. D. sang màu vàng

Câu 14. Nhiệt độ nóng chảy của strontium (Sr\text{Sr}) là

  1. A. 777\,^\circ\text{C}
  2. B. 650\,^\circ\text{C}
  3. C. 842\,^\circ\text{C}
  4. D. 1287\,^\circ\text{C}

Câu 15. Trong điện phân nhôm oxide nóng chảy, điện cực than chì bị hao mòn dần vì

  1. A. dòng điện làm nóng chảy than chì
  2. B. khí O2\text{O}_2 sinh ra ở anode đốt cháy carbon của điện cực
  3. C. criolite ăn mòn điện cực
  4. D. nhôm nóng chảy hoà tan carbon

Câu 16. Trong tên gọi phức chất, phối tử NO2− (phoˆˊi trıˊ qua N)\text{NO}_2^-\ (\text{phối trí qua N}) được gọi là

  1. A. chlorido
  2. B. ammine
  3. C. aqua
  4. D. nitro

Câu 17. Phức chất có dạng hình học bát diện ứng với kiểu lai hoá nào?

  1. A. dsp2dsp^2
  2. B. sp3sp^3
  3. C. spsp
  4. D. d2sp3d^2sp^3

Câu 18. Pin (−) Zn ∣ Zn2+ ∣∣ Cu2+ ∣ Cu (+)(-)\ \text{Zn}\ |\ \text{Zn}^{2+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+) hoạt động và trao đổi 0,20{,}2 mol electron. Khối lượng điện cực Zn\text{Zn} (M=65M = 65) giảm đi

  1. A. 6,5 g6{,}5\,\text{g}
  2. B. 6,4 g6{,}4\,\text{g}
  3. C. 0,2 g0{,}2\,\text{g}
  4. D. 13 g13\,\text{g}

Câu 19. Vì sao khi làm thí nghiệm phải đeo găng tay và kính bảo hộ khi dùng HCl\text{HCl} đặc?

  1. A. Vì khí ammonia có mùi khai, xốc mạnh, gây kích ứng đường hô hấp
  2. B. Vì muối thiocyanate độc khi nuốt phải
  3. C. Vì ion đồng độc với sinh vật thuỷ sinh, không được đổ xuống cống
  4. D. Vì acid đặc bốc khói và ăn mòn da, mắt

Câu 20. Bước đầu tiên khi thiết kế một quy trình thí nghiệm vô cơ là

  1. A. chọn dụng cụ thuỷ tinh
  2. B. xác định mục tiêu: điều chế chất gì, bao nhiêu và tinh khiết cỡ nào
  3. C. tiến hành thí nghiệm ngay để lấy số liệu
  4. D. tính hiệu suất của phản ứng

Câu 21. Một mẫu vật liệu composite nặng 4040 kg, trong đó vật liệu cốt chiếm 50%50\% khối lượng. Khối lượng vật liệu nền trong mẫu là

  1. A. 40 kg40\,\text{kg}
  2. B. 20 kg20\,\text{kg}
  3. C. 50 kg50\,\text{kg}
  4. D. 20,1 kg20{,}1\,\text{kg}

Câu 22. Cho sodium laurate vào mẫu nước cứng chứa 0,10{,}1 mol ion Ca2+\text{Ca}^{2+}. Khối lượng kết tủa tạo thành (M=438M = 438) là

  1. A. 87,6 g87{,}6\,\text{g}
  2. B. 44,4 g44{,}4\,\text{g}
  3. C. 22,2 g22{,}2\,\text{g}
  4. D. 43,8 g43{,}8\,\text{g}

Câu 23. Khi thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, ở cực dương xảy ra quá trình

  1. A. O2+2H2O+4e→4OH−\text{O}_2 + 2\text{H}_2\text{O} + 4e \rightarrow 4\text{OH}^-
  2. B. 2H2O→O2+4H++4e2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{O}_2 + 4\text{H}^+ + 4e
  3. C. Fe2++2e→Fe\text{Fe}^{2+} + 2e \rightarrow \text{Fe}
  4. D. Fe→Fe2++2e\text{Fe} \rightarrow \text{Fe}^{2+} + 2e

Câu 24. Phần trăm khối lượng Pt\text{Pt} trong carboplatin (C6H12N2O4Pt\text{C}_6\text{H}_{12}\text{N}_2\text{O}_4\text{Pt}, M=371M = 371) là

  1. A. 52,6 %52{,}6\,\%
  2. B. 195 %195\,\%
  3. C. 190,3 %190{,}3\,\%
  4. D. 47,4 %47{,}4\,\%

Câu 25. Vì sao kim loại dẫn nhiệt tốt?

  1. A. vì các ion dương dao động rất mạnh
  2. B. vì electron tự do truyền động năng từ vùng nóng sang vùng lạnh
  3. C. vì kim loại có khối lượng riêng lớn
  4. D. vì kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao

Câu 26. Một phức chất chứa 33 phối tử C2O42−\text{C}_2\text{O}_4^{2-} (oxalate, 22 càng). Số vòng chelate trong phức chất ấy là

  1. A. 66
  2. B. 55
  3. C. 22
  4. D. 33

Câu 27. Tính chất nổi bật của polymer polystyrene là

  1. A. Mềm dẻo và bền với acid, base
  2. B. Cứng nhưng giòn, cách nhiệt tốt
  3. C. Bền và chịu nhiệt tốt hơn PE
  4. D. Cứng và cách điện tốt

Câu 28. Thuỷ phân 34,234{,}2 g lactose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  2. B. 43,3 g43{,}3\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 21,6 g21{,}6\,\text{g}

Còn 3 câu nữa của đề số 10 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 88 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 73 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN 5 · TL 5 86 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 12 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 83 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 12 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 12 năm 2026-2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 94 trang