taifilepro

Hóa học · Lớp 10 · Cuối học kì 2

Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Chinh phục 9+

Chinh phục 9+ Trắc nghiệm 6 điểm · Tự luận 4 điểm TN 6 · TL 4

10 đề trong một tệp PDF, vận dụng cao, chinh phục 9+. Mỗi đề gồm 24 câu trắc nghiệm · 4 câu tự luận — 60 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

10 đề · 280 câu · 224 trang
  • Đề 1 Mã 8512 · 28 câu 8 tr
  • Đề 2 Mã 8513 · 28 câu 8 tr
  • Đề 3 Mã 8514 · 28 câu 8 tr
  • Đề 4 Mã 8515 · 28 câu 8 tr
  • Đề 5 Mã 8516 · 28 câu 9 tr
  • Đề 6 Mã 8517 · 28 câu 9 tr
  • Đề 7 Mã 8518 · 28 câu 9 tr
  • Đề 8 Mã 8519 · 28 câu 9 tr
  • Đề 9 Mã 8520 · 28 câu 9 tr
  • Đề 10 Mã 8521 · 28 câu 8 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 10 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

25 / 224 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 8 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8512

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Số oxi hoá của nguyên tố Cu\text{Cu} trong đơn chất Cu\text{Cu} bằng

  1. A. 2-2
  2. B. 22
  3. C. 11
  4. D. 00

Câu 2. Nguyên tử beryllium có kí hiệu Be\text{Be} và số hiệu nguyên tử Z=4Z = 4. Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s22s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu lớp electron?

  1. A. 44
  2. B. 22
  3. C. 33
  4. D. 55

Câu 3. Lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ

  1. A. các proton chuyển động quanh hạt nhân.
  2. B. các proton và neutron.
  3. C. các neutron chuyển động quanh hạt nhân.
  4. D. các electron chuyển động quanh hạt nhân.

Câu 4. Trong chu kì 33, đi từ aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right) đến silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố

  1. A. giảm rồi tăng
  2. B. giảm dần
  3. C. tăng dần
  4. D. không đổi

Câu 5. Ion X\text{X}^{-} có cấu hình electron 1s22s22p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}. Nguyên tố X\text{X}

  1. A. fluorine (F,Z=9)\left(\text{F}, Z = 9\right)
  2. B. nitrogen (N,Z=7)\left(\text{N}, Z = 7\right)
  3. C. oxygen (O,Z=8)\left(\text{O}, Z = 8\right)
  4. D. neon (Ne,Z=10)\left(\text{Ne}, Z = 10\right)

Câu 6. Cho acetone có điểm chớp cháy 20 C-20\ ^\circ\text{C}, dầu hoả có điểm chớp cháy 38 C38\ ^\circ\text{C}. Chất nào nguy hiểm hơn về nguy cơ cháy ở nhiệt độ thường?

  1. A. Hai chất nguy hiểm như nhau vì đều là chất lỏng
  2. B. xăng
  3. C. dầu hoả
  4. D. acetone

Câu 7. Một thẻ nhận dạng của một tiểu phân đơn giản dạng XYy\text{XY}_y (một nguyên tử trung tâm X\text{X}, yy nguyên tử ngoài cùng loại Y\text{Y}, có thể mang điện) bị mất nét: một nét liên kết và một cặp electron không còn đọc được, kí hiệu nguyên tố mờ — chỉ còn thấy các nguyên tử ngoài nối quanh nguyên tử trung tâm. Ba máy đo độc lập còn lưu số liệu của đúng tiểu phân ấy:

Kênh đoSố đọcQuy tắc đọc
Tỉ lệ số nguyên tử ngoài : trung tâm3,5±0,63{,}5 \pm 0{,}6mọi giá trị nguyên yy trong khoảng ấy đều có thể
Độ lớn điện tích của tiểu phânq=1\left|q\right| = 1chưa biết dấu
Tổng số electron hoá trịNđọc=31N_{\text{đọc}} = 31máy có nền +6+6: mọi số đọc lớn hơn giá trị thật 66 electron; sau khi hiệu chỉnh nền, sai số ±1\pm 1
Bảng ứng viên (chỉ xét các khung và điện tích dưới đây; số electron hoá trị của nguyên tử tự do: Al\text{Al}: 33, B\text{B}: 33, C\text{C}: 44, O\text{O}: 66, S\text{S}: 66, Br\text{Br}: 77, Cl\text{Cl}: 77, F\text{F}: 77):
KhungĐiện tích qq được phép xét
BrO3\text{Br}\text{O}_{3}00, 1-1, 2-2
CCl4\text{C}\text{Cl}_{4}+1+1, 00, 1-1
SCl2\text{S}\text{Cl}_{2}+1+1, 00, 1-1
BCl3\text{B}\text{Cl}_{3}00, 1-1, 2-2
AlF4\text{Al}\text{F}_{4}00, 1-1, 2-2
Quy tắc dùng trong đề: NN bằng tổng electron hoá trị của các nguyên tử, cộng thêm q\left|q\right| nếu q<0q < 0 và trừ đi nếu q>0q > 0; mỗi liên kết đơn, đôi, ba dùng 22, 44, 66 electron; mọi nguyên tử (kể cả nguyên tử trung tâm) đều đủ octet, không xét gốc tự do hay octet mở rộng. Điện tích hình thức FC=VLBFC = V - L - B với VV là số electron hoá trị của nguyên tử tự do, LL là số electron không liên kết, BB là tổng bậc liên kết quanh nguyên tử (liên kết đơn/đôi/ba góp 1/2/31/2/3); tổng FCFC của mọi nguyên tử bằng qq. Trong các cách phân bố liên kết thoả octet và đúng NN, thẻ đúng là cách có tổng FC\left|FC\right| nhỏ nhất; các cách chỉ khác nhau ở vị trí liên kết đôi là một họ cộng hưởng, mô tả như một thẻ. Bốn thẻ phục hồi được đề xuất, mỗi thẻ ghi công thức kèm dấu điện tích dự báo và cấu trúc Lewis (bậc liên kết của từng nguyên tử ngoài với nguyên tử trung tâm, số cặp electron riêng của từng nguyên tử): Thẻ PP: AlF4\text{Al}\text{F}_{4}^{-}Al\text{Al} ở giữa, 00 cặp riêng; F(1)\text{F}_{(1)}: liên kết đơn với Al\text{Al}, 33 cặp riêng; F(2)\text{F}_{(2)}: liên kết đơn với Al\text{Al}, 33 cặp riêng; F(3)\text{F}_{(3)}: liên kết đơn với Al\text{Al}, 33 cặp riêng; F(4)\text{F}_{(4)}: liên kết đơn với Al\text{Al}, 33 cặp riêng. Thẻ QQ: BrO3\text{Br}\text{O}_{3}^{-}Br\text{Br} ở giữa, 11 cặp riêng; O(1)\text{O}_{(1)}: liên kết đơn với Br\text{Br}, 22 cặp riêng; O(2)\text{O}_{(2)}: liên kết đơn với Br\text{Br}, 33 cặp riêng; O(3)\text{O}_{(3)}: liên kết đơn với Br\text{Br}, 33 cặp riêng. Thẻ RR: BrO3\text{Br}\text{O}_{3}^{-}Br\text{Br} ở giữa, 11 cặp riêng; O(1)\text{O}_{(1)}: liên kết đơn với Br\text{Br}, 33 cặp riêng; O(2)\text{O}_{(2)}: liên kết đơn với Br\text{Br}, 33 cặp riêng; O(3)\text{O}_{(3)}: liên kết đơn với Br\text{Br}, 33 cặp riêng. Thẻ SS: BrO3+\text{Br}\text{O}_{3}^{+}Br\text{Br} ở giữa, 11 cặp riêng; O(1)\text{O}_{(1)}: liên kết đơn với Br\text{Br}, 33 cặp riêng; O(2)\text{O}_{(2)}: liên kết đơn với Br\text{Br}, 33 cặp riêng; O(3)\text{O}_{(3)}: liên kết đơn với Br\text{Br}, 33 cặp riêng. Thẻ nào vừa khôi phục đúng cấu trúc Lewis vừa dự báo đúng dấu điện tích?

  1. A. Thẻ PP
  2. B. Thẻ RR
  3. C. Thẻ QQ
  4. D. Thẻ SS

Câu 8. Cho HF\text{HF} có năng lượng liên kết HX\text{H} - \text{X} bằng 565565 kJ/mol, HI\text{HI} có năng lượng liên kết HX\text{H} - \text{X} bằng 298298 kJ/mol. Vì sao HI\text{HI} có tính acid mạnh hơn HF\text{HF}?

  1. A.HI\text{HI} tan trong nước nhiều hơn
  2. B. Vì liên kết HX\text{H} - \text{X} trong HI\text{HI} yếu hơn nên dễ nhường H+\text{H}^+ hơn
  3. C. Vì khối lượng phân tử HI\text{HI} lớn hơn
  4. D. Vì phân tử HI\text{HI} phân cực mạnh hơn

Câu 9. Một câu lạc bộ khoa học có bốn nhóm dựng bốn mô hình phẳng khác nhau cho cùng một hợp chất YY. Quy ước: moment lưỡng cực phân tử là tổng vectơ các moment liên kết; mỗi moment liên kết cho bằng độ lớn (đơn vị D) và góc phương đo từ trục OxOx, ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều mũi tên của moment. Một loại liên kết kí hiệu UU có mặt trong các mô hình với moment uu chưa biết độ lớn nhưng cùng một giá trị ở mọi chỗ.

Mô hình IMoment (D)Góc phương
liên kết 10,40{,}4150150^\circ
liên kết 20,40{,}4225225^\circ
liên kết UU thứ 1uu135135^\circ
Mô hình IIMoment (D)Góc phương
liên kết 10,40{,}4135135^\circ
liên kết 21,71{,}76060^\circ
liên kết UU thứ 1uu240240^\circ
liên kết UU thứ 2uu270270^\circ
Mô hình IIIMoment (D)Góc phương
liên kết 11,71{,}79090^\circ
liên kết UU thứ 1uu3030^\circ
liên kết UU thứ 2uu6060^\circ
Mô hình IVMoment (D)Góc phương
liên kết 111120120^\circ
liên kết 211300300^\circ
liên kết UU thứ 1uu240240^\circ
liên kết UU thứ 2uu4545^\circ
liên kết UU thứ 3uu4545^\circ
Thẻ hiệu chuẩn: phân tử chuẩn chỉ gồm hai liên kết UU đối xứng nhau, góc giữa hai moment là φ=110\varphi = 110^\circ, nên moment tổng của nó là μref=2ucosφ2\mu_{ref} = 2u\left|\cos\dfrac{\varphi}{2}\right|; đo được μref\mu_{ref} từ 0,910{,}91 đến 1,15 D1{,}15\ \text{D}. Moment lưỡng cực đo được của hợp chất YY nằm trong khoảng từ 1,271{,}27 đến 1,49 D1{,}49\ \text{D} (hai khoảng đo đã gồm sai số). Cho biết: nếu v(u)=v0+uw\vec v\left(u\right) = \vec v_0 + u\,\vec w thì v2=w2u2+2(v0w)u+v02\left|\vec v\right|^2 = \left|\vec w\right|^2 u^2 + 2\left(\vec v_0 \cdot \vec w\right)u + \left|\vec v_0\right|^2, đạt cực tiểu tại u=v0ww2u^* = -\dfrac{\vec v_0 \cdot \vec w}{\left|\vec w\right|^2}; trên một khoảng của uu, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của v\left|\vec v\right| chỉ cần xét hai đầu khoảng và uu^* nếu uu^* thuộc khoảng. Mô hình nào phù hợp đồng thời với thẻ hiệu chuẩn và moment đo được của mẫu?

  1. A. Mô hình IIII
  2. B. Mô hình IIIIII
  3. C. Mô hình IVIV
  4. D. Mô hình II

Câu 10. Hiện tượng nào sau đây là biến đổi hóa học?

  1. A. Đinh sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ.
  2. B. Kéo sợi dây đồng thành dây mảnh hơn.
  3. C. Nước đá trong cốc tan thành nước lỏng.
  4. D. Hòa tan muối ăn vào nước được dung dịch trong suốt.

Câu 11. Phát biểu nào sau đây là dữ liệu chứ không phải ý kiến?

  1. A. Nên dùng loại hoá chất của hãng này vì tiện hơn
  2. B. Hoá học là môn khó nhất trong các môn khoa học
  3. C. Độ âm điện của fluorine là 3,983{,}98
  4. D. Ethanol là dung môi tốt nhất cho mọi thí nghiệm

Còn 17 câu nữa của đề số 1 (5 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 8 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8513

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nguyên tử calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}\,\text{4s}^{2}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 66
  2. B. 44
  3. C. 22
  4. D. 2020

Câu 2. Dựng mô hình ba chiều của nước (H2O)\left(\text{H}_2\text{O}\right) rồi dùng công cụ đo góc. Kết quả thu được xấp xỉ

  1. A. 90\,^\circ
  2. B. 360\,^\circ
  3. C. 120\,^\circ
  4. D. 105\,^\circ

Câu 3. Cho HCl\text{HCl}M=36.5M = 36.5 và sôi ở 85 C-85\ ^\circ\text{C}, HBr\text{HBr}M=81M = 81 và sôi ở 67 C-67\ ^\circ\text{C}. Đi từ HCl\text{HCl} đến HI\text{HI}, nhiệt độ sôi của các hydrogen halide biến đổi thế nào?

  1. A. giảm dần
  2. B. giảm rồi tăng
  3. C. tăng dần
  4. D. không đổi

Câu 4. Phương trình nào sau đây mô tả quá trình đốt than trong lò?

  1. A. C+O2CO2\text{C} + \text{O}_2 \rightarrow \text{CO}_2
  2. B. CH4+2O2CO2+2H2O\text{CH}_4 + 2\text{O}_2 \rightarrow \text{CO}_2 + 2\text{H}_2\text{O}
  3. C. 2SO2+O22SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3
  4. D. Zn+CuSO4ZnSO4+Cu\text{Zn} + \text{CuSO}_4 \rightarrow \text{ZnSO}_4 + \text{Cu}

Câu 5. Cho Eb(CO)=358E_b\left(\text{C} - \text{O}\right) = 358 kJ/mol và Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498 kJ/mol. Liên kết bền hơn là

  1. A. FF\text{F} - \text{F}
  2. B. O=O\text{O} = \text{O}
  3. C. CO\text{C} - \text{O}
  4. D. HH\text{H} - \text{H}

Câu 6. Phản ứng cháy 2C4H10+13O28CO2+10H2O2\text{C}_4\text{H}_{10} + 13\text{O}_2 \rightarrow 8\text{CO}_2 + 10\text{H}_2\text{O} chỉ duy trì được khi có đủ ba yếu tố của tam giác lửa. Ba yếu tố ấy là

  1. A. chất cháy, chất oxi hoá và nguồn nhiệt
  2. B. nhiệt độ cao, áp suất cao và chất xúc tác
  3. C. chất cháy, chất oxi hoá và áp suất cao
  4. D. chất cháy, chất xúc tác và nguồn nhiệt

Câu 7. Cân bằng phản ứng Mg+HNO3Mg(NO3)2+NO+H2O\text{Mg} + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{Mg}\left(\text{NO}_3\right)_2 + \text{NO} + \text{H}_2\text{O} bằng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp này là

  1. A. tổng số nguyên tử ở hai vế phải bằng nhau nên chọn hệ số tuỳ ý
  2. B. số oxi hoá của chất khử phải bằng số oxi hoá của chất oxi hoá
  3. C. hệ số của chất khử luôn bằng hệ số của chất oxi hoá
  4. D. tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận

Câu 8. Khi pha loãng sulfuric acid đặc, cách làm đúng là

  1. A. rót từ từ nước vào acid và khuấy đều
  2. B. đun nóng nước trước rồi mới rót acid vào
  3. C. rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
  4. D. đổ nhanh acid và nước vào nhau cho trộn đều

Câu 9. Cho phản ứng 2SO2+O22SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo SO3\text{SO}_3 được viết là

  1. A. v=12ΔCΔt\overline{v} = -\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  2. B. v=2ΔCΔt\overline{v} = 2 \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  3. C. v=ΔtΔC\overline{v} = \dfrac{\Delta t}{\Delta C}
  4. D. v=12ΔCΔt\overline{v} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}

Câu 10. Một khối CaCO3\text{CaCO}_3 hình lập phương cạnh 33 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm 66 phần. Tổng diện tích bề mặt của các khối nhỏ gấp bao nhiêu lần diện tích bề mặt khối ban đầu?

  1. A. 3636
  2. B. 77
  3. C. 66
  4. D. 216216

Câu 11. Một lớp học chuyên đề hoá có bốn nhóm dựng bốn mô hình phẳng khác nhau cho cùng một chất thử XX. Quy ước: moment lưỡng cực phân tử là tổng vectơ các moment liên kết; mỗi moment liên kết cho bằng độ lớn (đơn vị D) và góc phương đo từ trục OxOx, ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều mũi tên của moment. Một loại liên kết kí hiệu UU có mặt trong các mô hình với moment uu chưa biết độ lớn nhưng cùng một giá trị ở mọi chỗ.

Mô hình IMoment (D)Góc phương
liên kết 10,50{,}5315315^\circ
liên kết 211240240^\circ
liên kết UU thứ 1uu120120^\circ
liên kết UU thứ 2uu00^\circ
Mô hình IIMoment (D)Góc phương
liên kết 11,61{,}69090^\circ
liên kết 21,21{,}2180180^\circ
liên kết UU thứ 1uu4545^\circ
liên kết UU thứ 2uu300300^\circ
Mô hình IIIMoment (D)Góc phương
liên kết 10,80{,}8330330^\circ
liên kết UU thứ 1uu150150^\circ
Mô hình IVMoment (D)Góc phương
liên kết 10,80{,}84545^\circ
liên kết UU thứ 1uu270270^\circ
liên kết UU thứ 2uu180180^\circ
Thẻ hiệu chuẩn: phân tử chuẩn chỉ gồm hai liên kết UU đối xứng nhau, góc giữa hai moment là φ=130\varphi = 130^\circ, nên moment tổng của nó là μref=2ucosφ2\mu_{ref} = 2u\left|\cos\dfrac{\varphi}{2}\right|; đo được μref\mu_{ref} từ 0,820{,}82 đến 1,04 D1{,}04\ \text{D}. Moment lưỡng cực đo được của chất thử XX nằm trong khoảng từ 0,20{,}2 đến 0,4 D0{,}4\ \text{D} (hai khoảng đo đã gồm sai số). Cho biết: nếu v(u)=v0+uw\vec v\left(u\right) = \vec v_0 + u\,\vec w thì v2=w2u2+2(v0w)u+v02\left|\vec v\right|^2 = \left|\vec w\right|^2 u^2 + 2\left(\vec v_0 \cdot \vec w\right)u + \left|\vec v_0\right|^2, đạt cực tiểu tại u=v0ww2u^* = -\dfrac{\vec v_0 \cdot \vec w}{\left|\vec w\right|^2}; trên một khoảng của uu, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của v\left|\vec v\right| chỉ cần xét hai đầu khoảng và uu^* nếu uu^* thuộc khoảng. Mô hình nào phù hợp đồng thời với thẻ hiệu chuẩn và moment đo được của mẫu?

  1. A. Mô hình IVIV
  2. B. Mô hình IIIIII
  3. C. Mô hình II
  4. D. Mô hình IIII

Câu 12. Phân tử nào sau đây có chứa liên kết ba?

  1. A. nitrogen (N2)\left(\text{N}_2\right)
  2. B. sulfur dioxide (SO2)\left(\text{SO}_2\right)
  3. C. hydrogen sulfide (H2S)\left(\text{H}_2\text{S}\right)
  4. D. fluorine (F2)\left(\text{F}_2\right)

Câu 13. Đóng góp của IUPAC cho bảng tuần hoàn là

  1. A. đặt tên bốn nguyên tố cuối cùng, hoàn tất chu kì bảy của bảng tuần hoàn
  2. B. đặt tên lại toàn bộ các nguyên tố nhóm B
  3. C. chỉ ra phải sắp xếp các nguyên tố theo số hiệu nguyên tử thay cho khối lượng nguyên tử
  4. D. tách họ actini xuống thành hàng riêng ở cuối bảng tuần hoàn

Câu 14. Một buổi thực hành mô hình phân tử có bốn nhóm dựng bốn mô hình phẳng khác nhau cho cùng một phân tử ZZ. Quy ước: moment lưỡng cực phân tử là tổng vectơ các moment liên kết; mỗi moment liên kết cho bằng độ lớn (đơn vị D) và góc phương đo từ trục OxOx, ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều mũi tên của moment. Một loại liên kết kí hiệu UU có mặt trong các mô hình với moment uu chưa biết độ lớn nhưng cùng một giá trị ở mọi chỗ.

Mô hình IMoment (D)Góc phương
liên kết 11,21{,}23030^\circ
liên kết 21,61{,}6315315^\circ
liên kết UU thứ 1uu6060^\circ
liên kết UU thứ 2uu315315^\circ
liên kết UU thứ 3uu4545^\circ
Mô hình IIMoment (D)Góc phương
liên kết 11,61{,}63030^\circ
liên kết UU thứ 1uu240240^\circ
liên kết UU thứ 2uu330330^\circ
Mô hình IIIMoment (D)Góc phương
liên kết 11,51{,}5150150^\circ
liên kết 211120120^\circ
liên kết UU thứ 1uu6060^\circ
liên kết UU thứ 2uu315315^\circ
liên kết UU thứ 3uu180180^\circ
Mô hình IVMoment (D)Góc phương
liên kết 10,90{,}9120120^\circ
liên kết 21,81{,}8180180^\circ
liên kết UU thứ 1uu9090^\circ
Thẻ hiệu chuẩn: phân tử chuẩn chỉ gồm hai liên kết UU đối xứng nhau, góc giữa hai moment là φ=100\varphi = 100^\circ, nên moment tổng của nó là μref=2ucosφ2\mu_{ref} = 2u\left|\cos\dfrac{\varphi}{2}\right|; đo được μref\mu_{ref} từ 2,152{,}15 đến 2,23 D2{,}23\ \text{D}. Moment lưỡng cực đo được của phân tử ZZ nằm trong khoảng từ 2,432{,}43 đến 2,61 D2{,}61\ \text{D} (hai khoảng đo đã gồm sai số). Cho biết: nếu v(u)=v0+uw\vec v\left(u\right) = \vec v_0 + u\,\vec w thì v2=w2u2+2(v0w)u+v02\left|\vec v\right|^2 = \left|\vec w\right|^2 u^2 + 2\left(\vec v_0 \cdot \vec w\right)u + \left|\vec v_0\right|^2, đạt cực tiểu tại u=v0ww2u^* = -\dfrac{\vec v_0 \cdot \vec w}{\left|\vec w\right|^2}; trên một khoảng của uu, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của v\left|\vec v\right| chỉ cần xét hai đầu khoảng và uu^* nếu uu^* thuộc khoảng. Mô hình nào phù hợp đồng thời với thẻ hiệu chuẩn và moment đo được của mẫu?

  1. A. Mô hình IIIIII
  2. B. Mô hình IIII
  3. C. Mô hình II
  4. D. Mô hình IVIV

Câu 15. Nguyên tử fluorine 919F^{19}_{9}\text{F} trung hòa về điện, có số khối 1919. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử ấy bằng

  1. A. 2929
  2. B. 2828
  3. C. 1818
  4. D. 1919

Còn 13 câu nữa của đề số 2 (5 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 8 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8514

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho phản ứng đơn giản 2NO(g)+Cl2(g)2NOCl(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NOCl}\left(g\right). Tăng nồng độ NO\text{NO} lên 33 lần, giữ nguyên các chất khác, thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?

  1. A. 2727
  2. B. 66
  3. C. 99
  4. D. 33

Câu 2. Một lớp học chuyên đề hoá có bốn nhóm dựng bốn mô hình phẳng khác nhau cho cùng một chất thử XX. Quy ước: moment lưỡng cực phân tử là tổng vectơ các moment liên kết; mỗi moment liên kết cho bằng độ lớn (đơn vị D) và góc phương đo từ trục OxOx, ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều mũi tên của moment. Một loại liên kết kí hiệu UU có mặt trong các mô hình với moment uu chưa biết độ lớn nhưng cùng một giá trị ở mọi chỗ.

Mô hình IMoment (D)Góc phương
liên kết 11,81{,}8300300^\circ
liên kết UU thứ 1uu4545^\circ
liên kết UU thứ 2uu315315^\circ
liên kết UU thứ 3uu4545^\circ
Mô hình IIMoment (D)Góc phương
liên kết 10,80{,}8120120^\circ
liên kết 21,81{,}8210210^\circ
liên kết UU thứ 1uu180180^\circ
liên kết UU thứ 2uu180180^\circ
liên kết UU thứ 3uu150150^\circ
Mô hình IIIMoment (D)Góc phương
liên kết 11,41{,}4150150^\circ
liên kết UU thứ 1uu00^\circ
liên kết UU thứ 2uu330330^\circ
liên kết UU thứ 3uu150150^\circ
Mô hình IVMoment (D)Góc phương
liên kết 11,31{,}3240240^\circ
liên kết 21100^\circ
liên kết UU thứ 1uu210210^\circ
liên kết UU thứ 2uu120120^\circ
Thẻ hiệu chuẩn: phân tử chuẩn chỉ gồm hai liên kết UU đối xứng nhau, góc giữa hai moment là φ=130\varphi = 130^\circ, nên moment tổng của nó là μref=2ucosφ2\mu_{ref} = 2u\left|\cos\dfrac{\varphi}{2}\right|; đo được μref\mu_{ref} từ 0,910{,}91 đến 1,11 D1{,}11\ \text{D}. Moment lưỡng cực đo được của chất thử XX nằm trong khoảng từ 1,361{,}36 đến 1,56 D1{,}56\ \text{D} (hai khoảng đo đã gồm sai số). Cho biết: nếu v(u)=v0+uw\vec v\left(u\right) = \vec v_0 + u\,\vec w thì v2=w2u2+2(v0w)u+v02\left|\vec v\right|^2 = \left|\vec w\right|^2 u^2 + 2\left(\vec v_0 \cdot \vec w\right)u + \left|\vec v_0\right|^2, đạt cực tiểu tại u=v0ww2u^* = -\dfrac{\vec v_0 \cdot \vec w}{\left|\vec w\right|^2}; trên một khoảng của uu, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của v\left|\vec v\right| chỉ cần xét hai đầu khoảng và uu^* nếu uu^* thuộc khoảng. Mô hình nào phù hợp đồng thời với thẻ hiệu chuẩn và moment đo được của mẫu?

  1. A. Mô hình IIII
  2. B. Mô hình IIIIII
  3. C. Mô hình IVIV
  4. D. Mô hình II

Câu 3. Mô hình kiểu khung dây được dùng khi muốn

  1. A. đo khối lượng phân tử trực tiếp trên hình
  2. B. Thấy rõ liên kết và đo được góc liên kết
  3. C. Thấy đúng phần không gian mà phân tử chiếm chỗ
  4. D. Gọn nhẹ, tiện khi phân tử có rất nhiều nguyên tử

Câu 4. Một thẻ nhận dạng của một tiểu phân đơn giản dạng XYy\text{XY}_y (một nguyên tử trung tâm X\text{X}, yy nguyên tử ngoài cùng loại Y\text{Y}, có thể mang điện) bị mất nét: một nét liên kết và một cặp electron không còn đọc được, kí hiệu nguyên tố mờ — chỉ còn thấy các nguyên tử ngoài nối quanh nguyên tử trung tâm. Ba máy đo độc lập còn lưu số liệu của đúng tiểu phân ấy:

Kênh đoSố đọcQuy tắc đọc
Tỉ lệ số nguyên tử ngoài : trung tâm2,3±0,62{,}3 \pm 0{,}6mọi giá trị nguyên yy trong khoảng ấy đều có thể
Độ lớn điện tích của tiểu phânq=1\left|q\right| = 1chưa biết dấu
Tổng số electron hoá trịNđọc=15N_{\text{đọc}} = 15máy có nền 6-6: mọi số đọc nhỏ hơn giá trị thật 66 electron; sau khi hiệu chỉnh nền, sai số ±1\pm 1
Bảng ứng viên (chỉ xét các khung và điện tích dưới đây; số electron hoá trị của nguyên tử tự do: B\text{B}: 33, C\text{C}: 44, P\text{P}: 55, O\text{O}: 66, S\text{S}: 66, Cl\text{Cl}: 77, F\text{F}: 77):
KhungĐiện tích qq được phép xét
ClO4\text{Cl}\text{O}_{4}00, 1-1, 2-2
BO2\text{B}\text{O}_{2}00, 1-1, 2-2
ClF2\text{Cl}\text{F}_{2}+1+1, 00, 1-1
PS4\text{P}\text{S}_{4}1-1, 2-2, 3-3
CF4\text{C}\text{F}_{4}+1+1, 00, 1-1
Quy tắc dùng trong đề: NN bằng tổng electron hoá trị của các nguyên tử, cộng thêm q\left|q\right| nếu q<0q < 0 và trừ đi nếu q>0q > 0; mỗi liên kết đơn, đôi, ba dùng 22, 44, 66 electron; mọi nguyên tử (kể cả nguyên tử trung tâm) đều đủ octet, không xét gốc tự do hay octet mở rộng. Điện tích hình thức FC=VLBFC = V - L - B với VV là số electron hoá trị của nguyên tử tự do, LL là số electron không liên kết, BB là tổng bậc liên kết quanh nguyên tử (liên kết đơn/đôi/ba góp 1/2/31/2/3); tổng FCFC của mọi nguyên tử bằng qq. Trong các cách phân bố liên kết thoả octet và đúng NN, thẻ đúng là cách có tổng FC\left|FC\right| nhỏ nhất; các cách chỉ khác nhau ở vị trí liên kết đôi là một họ cộng hưởng, mô tả như một thẻ. Bốn thẻ phục hồi được đề xuất, mỗi thẻ ghi công thức kèm dấu điện tích dự báo và cấu trúc Lewis (bậc liên kết của từng nguyên tử ngoài với nguyên tử trung tâm, số cặp electron riêng của từng nguyên tử): Thẻ PP: ClF2+\text{Cl}\text{F}_{2}^{+}Cl\text{Cl} ở giữa, 22 cặp riêng; F(1)\text{F}_{(1)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng; F(2)\text{F}_{(2)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng. Thẻ QQ: ClF2+\text{Cl}\text{F}_{2}^{+}Cl\text{Cl} ở giữa, 33 cặp riêng; F(1)\text{F}_{(1)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng; F(2)\text{F}_{(2)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng. Thẻ RR: BO2\text{B}\text{O}_{2}^{-}B\text{B} ở giữa, 00 cặp riêng; O(1)\text{O}_{(1)}: liên kết đôi với B\text{B}, 22 cặp riêng; O(2)\text{O}_{(2)}: liên kết đôi với B\text{B}, 22 cặp riêng. Thẻ SS: ClF2\text{Cl}\text{F}_{2}^{-}Cl\text{Cl} ở giữa, 22 cặp riêng; F(1)\text{F}_{(1)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng; F(2)\text{F}_{(2)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng. Thẻ nào vừa khôi phục đúng cấu trúc Lewis vừa dự báo đúng dấu điện tích?

  1. A. Thẻ RR
  2. B. Thẻ QQ
  3. C. Thẻ PP
  4. D. Thẻ SS

Câu 5. Carbon (C)\left(\text{C}\right) và nitrogen (N)\left(\text{N}\right) cùng thuộc chu kì 22 vì hai nguyên tử của chúng có cùng

  1. A. số hiệu nguyên tử
  2. B. số lớp electron
  3. C. số electron lớp ngoài cùng
  4. D. số neutron trong hạt nhân

Câu 6. Nhỏ dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 vào dung dịch NaCl\text{NaCl}. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. xuất hiện kết tủa AgCl\text{AgCl} màu trắng
  2. B. xuất hiện kết tủa AgI\text{AgI} màu vàng
  3. C. xuất hiện kết tủa AgBr\text{AgBr} màu vàng nhạt
  4. D. không có hiện tượng gì

Câu 7. Chất nào sau đây có liên kết ion?

  1. A. ammonia (NH3)\left(\text{NH}_3\right)
  2. B. nước (H2O)\left(\text{H}_2\text{O}\right)
  3. C. potassium chloride (KCl)\left(\text{KCl}\right)
  4. D. carbon dioxide (CO2)\left(\text{CO}_2\right)

Câu 8. Sulfur (S)\left(\text{S}\right) nằm ở ô số 1616, chu kì 33, nhóm VIA. Nguyên tố ấy thuộc khối nào?

  1. A. khối dd
  2. B. khối ff
  3. C. khối ss
  4. D. khối pp

Còn 20 câu nữa của đề số 3 (5 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 8 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8515

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một buổi thực hành mô hình phân tử có bốn nhóm dựng bốn mô hình phẳng khác nhau cho cùng một phân tử ZZ. Quy ước: moment lưỡng cực phân tử là tổng vectơ các moment liên kết; mỗi moment liên kết cho bằng độ lớn (đơn vị D) và góc phương đo từ trục OxOx, ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều mũi tên của moment. Một loại liên kết kí hiệu UU có mặt trong các mô hình với moment uu chưa biết độ lớn nhưng cùng một giá trị ở mọi chỗ.

Mô hình IMoment (D)Góc phương
liên kết 11,11{,}1270270^\circ
liên kết 21,71{,}7270270^\circ
liên kết UU thứ 1uu135135^\circ
liên kết UU thứ 2uu150150^\circ
Mô hình IIMoment (D)Góc phương
liên kết 10,50{,}5315315^\circ
liên kết 211180180^\circ
liên kết UU thứ 1uu6060^\circ
liên kết UU thứ 2uu300300^\circ
liên kết UU thứ 3uu240240^\circ
Mô hình IIIMoment (D)Góc phương
liên kết 10,90{,}94545^\circ
liên kết UU thứ 1uu9090^\circ
Mô hình IVMoment (D)Góc phương
liên kết 1116060^\circ
liên kết 21,41{,}400^\circ
liên kết UU thứ 1uu240240^\circ
Thẻ hiệu chuẩn: phân tử chuẩn chỉ gồm hai liên kết UU đối xứng nhau, góc giữa hai moment là φ=100\varphi = 100^\circ, nên moment tổng của nó là μref=2ucosφ2\mu_{ref} = 2u\left|\cos\dfrac{\varphi}{2}\right|; đo được μref\mu_{ref} từ 2,082{,}08 đến 2,3 D2{,}3\ \text{D}. Moment lưỡng cực đo được của phân tử ZZ nằm trong khoảng từ 2,382{,}38 đến 2,46 D2{,}46\ \text{D} (hai khoảng đo đã gồm sai số). Cho biết: nếu v(u)=v0+uw\vec v\left(u\right) = \vec v_0 + u\,\vec w thì v2=w2u2+2(v0w)u+v02\left|\vec v\right|^2 = \left|\vec w\right|^2 u^2 + 2\left(\vec v_0 \cdot \vec w\right)u + \left|\vec v_0\right|^2, đạt cực tiểu tại u=v0ww2u^* = -\dfrac{\vec v_0 \cdot \vec w}{\left|\vec w\right|^2}; trên một khoảng của uu, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của v\left|\vec v\right| chỉ cần xét hai đầu khoảng và uu^* nếu uu^* thuộc khoảng. Mô hình nào phù hợp đồng thời với thẻ hiệu chuẩn và moment đo được của mẫu?

  1. A. Mô hình II
  2. B. Mô hình IVIV
  3. C. Mô hình IIII
  4. D. Mô hình IIIIII

Câu 2. Phương trình nhiệt hoá học C3H8(g)+5O2(g)3CO2(g)+4H2O(l)\text{C}_3\text{H}_8\left(g\right) + 5\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 3\text{CO}_2\left(g\right) + 4\text{H}_2\text{O}\left(l\right)ΔrH2980=2220\Delta_r H^0_{298} = -2220 kJ. Kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} cho biết giá trị ấy đo ở

  1. A. áp suất 11 atm, nhiệt độ 298 C298\ ^\circ\text{C}
  2. B. mọi điều kiện nhiệt độ và áp suất
  3. C. điều kiện chuẩn, nhiệt độ 298298 K
  4. D. điều kiện chuẩn, nhiệt độ 0 C0\ ^\circ\text{C}

Câu 3. Khi đánh giá một quy trình sản xuất hóa chất, cần xét

  1. A. chỉ mức độ an toàn cho người vận hành.
  2. B. chỉ hiệu quả sản xuất và giá thành.
  3. C. chỉ lượng chất thải rắn phát sinh.
  4. D. đồng thời hiệu quả, an toàn và tác động môi trường theo vòng đời.

Câu 4. Vì sao tinh thể CsCl\text{CsCl} cứng nhưng lại giòn, đập mạnh thì vỡ?

  1. A. Vì các electron tự do trong tinh thể bị đẩy ra ngoài khi va chạm
  2. B. Vì trong tinh thể có sẵn các khe rỗng giữa những phân tử riêng lẻ
  3. C. Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion vốn rất yếu
  4. D. Khi các lớp ion trượt lên nhau, những ion cùng dấu đến gần nhau và đẩy nhau làm tinh thể vỡ ra

Câu 5. Vì sao bán kính nguyên tử giảm dần khi đi từ beryllium (Be,Z=4)\left(\text{Be}, Z = 4\right) đến boron (B,Z=5)\left(\text{B}, Z = 5\right) trong chu kì 22?

  1. A. Số lớp electron giảm dần nên nguyên tử co lại.
  2. B. Khối lượng nguyên tử tăng nên nguyên tử đặc lại.
  3. C. Số lớp electron không đổi nhưng điện tích hạt nhân tăng nên hạt nhân hút lớp vỏ mạnh hơn.
  4. D. Số electron lớp ngoài cùng giảm dần nên lớp vỏ mỏng đi.

Câu 6. Cho Cl2\text{Cl}_2 tác dụng với nước. Nhận định nào sau đây đúng?

  1. A. Oxi hoá nước ngay ở nhiệt độ thường, giải phóng khí oxygen
  2. B. Phản ứng thuận nghịch, tạo hỗn hợp hydrochloric acid và hypochlorous acid
  3. C. Phản ứng thuận nghịch nhưng yếu hơn chlorine nhiều
  4. D. Hầu như không phản ứng với nước

Câu 7. Trong dãy alkane sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

  1. A. butane (C4H10)\left(\text{C}_4\text{H}_{10}\right)
  2. B. pentane (C5H12)\left(\text{C}_5\text{H}_{12}\right)
  3. C. ethane (C2H6)\left(\text{C}_2\text{H}_6\right)
  4. D. propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right)

Câu 8. Vấn đề nước thải chứa nhiều muối halide bắt nguồn từ

  1. A. Nước thải công nghiệp không qua xử lí
  2. B. Việc đốt nhựa chứa chlorine ở nhiệt độ thấp
  3. C. Các hợp chất CFC dùng làm chất làm lạnh
  4. D. Các thuốc trừ sâu như DDT

Còn 20 câu nữa của đề số 4 (6 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 9 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8516

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Mô hình rỗng của phân tử phosphorus trichloride (PCl3)\left(\text{PCl}_3\right) gồm bao nhiêu quả cầu?

  1. A. 44
  2. B. 77
  3. C. 55
  4. D. 33

Câu 2. Một câu lạc bộ khoa học có bốn nhóm dựng bốn mô hình phẳng khác nhau cho cùng một hợp chất YY. Quy ước: moment lưỡng cực phân tử là tổng vectơ các moment liên kết; mỗi moment liên kết cho bằng độ lớn (đơn vị D) và góc phương đo từ trục OxOx, ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều mũi tên của moment. Một loại liên kết kí hiệu UU có mặt trong các mô hình với moment uu chưa biết độ lớn nhưng cùng một giá trị ở mọi chỗ.

Mô hình IMoment (D)Góc phương
liên kết 11,41{,}4135135^\circ
liên kết 21,71{,}700^\circ
liên kết UU thứ 1uu135135^\circ
liên kết UU thứ 2uu315315^\circ
liên kết UU thứ 3uu240240^\circ
Mô hình IIMoment (D)Góc phương
liên kết 10,40{,}4270270^\circ
liên kết 20,50{,}5150150^\circ
liên kết UU thứ 1uu120120^\circ
liên kết UU thứ 2uu315315^\circ
Mô hình IIIMoment (D)Góc phương
liên kết 10,40{,}43030^\circ
liên kết 20,50{,}54545^\circ
liên kết UU thứ 1uu180180^\circ
liên kết UU thứ 2uu210210^\circ
Mô hình IVMoment (D)Góc phương
liên kết 10,80{,}8240240^\circ
liên kết UU thứ 1uu270270^\circ
liên kết UU thứ 2uu300300^\circ
liên kết UU thứ 3uu180180^\circ
Thẻ hiệu chuẩn: phân tử chuẩn chỉ gồm hai liên kết UU đối xứng nhau, góc giữa hai moment là φ=100\varphi = 100^\circ, nên moment tổng của nó là μref=2ucosφ2\mu_{ref} = 2u\left|\cos\dfrac{\varphi}{2}\right|; đo được μref\mu_{ref} từ 1,51{,}5 đến 1,58 D1{,}58\ \text{D}. Moment lưỡng cực đo được của hợp chất YY nằm trong khoảng từ 1,471{,}47 đến 1,61 D1{,}61\ \text{D} (hai khoảng đo đã gồm sai số). Cho biết: nếu v(u)=v0+uw\vec v\left(u\right) = \vec v_0 + u\,\vec w thì v2=w2u2+2(v0w)u+v02\left|\vec v\right|^2 = \left|\vec w\right|^2 u^2 + 2\left(\vec v_0 \cdot \vec w\right)u + \left|\vec v_0\right|^2, đạt cực tiểu tại u=v0ww2u^* = -\dfrac{\vec v_0 \cdot \vec w}{\left|\vec w\right|^2}; trên một khoảng của uu, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của v\left|\vec v\right| chỉ cần xét hai đầu khoảng và uu^* nếu uu^* thuộc khoảng. Mô hình nào phù hợp đồng thời với thẻ hiệu chuẩn và moment đo được của mẫu?

  1. A. Mô hình IIIIII
  2. B. Mô hình IIII
  3. C. Mô hình IVIV
  4. D. Mô hình II

Câu 3. Cho 33 mol MnO2\text{MnO}_2 phản ứng hết với hydrochloric acid đặc theo phương trình MnO2+4HCltMnCl2+Cl2+2H2O\text{MnO}_2 + 4\text{HCl} \xrightarrow{t^\circ} \text{MnCl}_2 + \text{Cl}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. Số mol khí chlorine thu được bằng

  1. A. 12mol12\,\text{mol}
  2. B. 1mol1\,\text{mol}
  3. C. 4mol4\,\text{mol}
  4. D. 3mol3\,\text{mol}

Câu 4. Nguyên tố X\text{X} tạo hợp chất khí với hydrogen dạng H2X\text{H}_2\text{X}, trong đó hydrogen chiếm 1,54%1{,}54\% về khối lượng. Nguyên tố X\text{X}

  1. A. sulfur (S)\left(\text{S}\right)
  2. B. oxygen (O)\left(\text{O}\right)
  3. C. selenium (Se)\left(\text{Se}\right)
  4. D. tellurium (Te)\left(\text{Te}\right)

Câu 5. Phân lớp 2p2p có bao nhiêu orbital?

  1. A. 33
  2. B. 55
  3. C. 66
  4. D. 11

Còn 23 câu nữa của đề số 5 (7 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 9 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8517

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right) thuộc chu kì 33, nhóm IIIA. Công thức hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là

  1. A. H2SiO3\text{H}_2\text{SiO}_3
  2. B. Al(OH)3\text{Al}\left(\text{OH}\right)_3
  3. C. Al2O3\text{Al}_2\text{O}_3
  4. D. H3PO4\text{H}_3\text{PO}_4

Câu 2. Với cùng một chất, entropy ở ba trạng thái được sắp xếp thế nào? (Tham khảo phản ứng sự gỉ của sắt: 4Fe(s)+3O2(g)2Fe2O3(s)4\text{Fe}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right).)

  1. A. Slỏng<Sra˘ˊn<SkhıˊS_{\text{lỏng}} < S_{\text{rắn}} < S_{\text{khí}}
  2. B. Ba trạng thái có entropy bằng nhau
  3. C. Skhıˊ<Slỏng<Sra˘ˊnS_{\text{khí}} < S_{\text{lỏng}} < S_{\text{rắn}}
  4. D. Sra˘ˊn<Slỏng<SkhıˊS_{\text{rắn}} < S_{\text{lỏng}} < S_{\text{khí}}

Câu 3. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng oxi hoá sulfur dioxide trong sản xuất sulfuric acid bằng cách

  1. A. làm giảm biến thiên enthalpy của phản ứng
  2. B. làm tăng nồng độ các chất tham gia
  3. C. hạ năng lượng hoạt hoá của phản ứng
  4. D. nâng năng lượng của các chất đầu lên cao hơn

Câu 4. Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right)ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Ở 298298 K, biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng bằng

  1. A. 152,2kJ152{,}2\,\text{kJ}
  2. B. 65,8kJ65{,}8\,\text{kJ}
  3. C. 43101kJ-43101\,\text{kJ}
  4. D. 109kJ109\,\text{kJ}

Câu 5. Phản ứng nổ khác phản ứng cháy thông thường chủ yếu ở chỗ

  1. A. không sinh ra chất khí
  2. B. thu nhiệt thay vì toả nhiệt
  3. C. không cần chất oxi hoá
  4. D. xảy ra cực nhanh và sinh ra lượng lớn khí trong thời gian rất ngắn

Câu 6. Quá trình tổng hợp ammonia làm phân đạm xảy ra theo phương trình N2+3H22NH3\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3. Quá trình ấy thuộc lĩnh vực

  1. A. nghiên cứu lí thuyết thuần tuý
  2. B. tự nhiên
  3. C. đời sống
  4. D. sản xuất

Câu 7. Theo định luật tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

  1. A. biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
  2. B. biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
  3. C. không đổi khi điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần
  4. D. biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

Câu 8. Nguồn nào sau đây không nên dùng làm căn cứ cho số liệu hoá học trong báo cáo?

  1. A. Trang thông tin của một trường đại học
  2. B. Bài báo khoa học có bình duyệt
  3. C. Bài đăng trên mạng xã hội không dẫn nguồn
  4. D. Cơ sở dữ liệu PubChem

Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

  1. A. Hóa học chỉ nghiên cứu màu sắc của chất, không xét cấu trúc hay phản ứng.
  2. B. Hóa học chỉ nghiên cứu những chất do con người tổng hợp.
  3. C. Hóa học nghiên cứu thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất.
  4. D. Hóa học không nghiên cứu vật liệu hay quá trình trong sản xuất.

Câu 10. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới nguy cơ cháy, nổ?

  1. A. Nồng độ oxygen
  2. B. Khối lượng riêng của vỏ bình
  3. C. Diện tích bề mặt tiếp xúc của chất cháy
  4. D. Nồng độ khí cháy trong không khí

Câu 11. Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt?

  1. A. đốt cháy methane
  2. B. khử iron(III) oxide bằng carbon
  3. C. đốt cháy carbon
  4. D. đốt cháy hydrogen

Câu 12. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 4040; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1212. Vị trí của X\text{X}

  1. A. ô số 1313, chu kì 33, nhóm IVA
  2. B. ô số 1313, chu kì 44, nhóm IIIA
  3. C. ô số 1414, chu kì 33, nhóm IIIA
  4. D. ô số 1313, chu kì 33, nhóm IIIA

Còn 16 câu nữa của đề số 6 (7 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 9 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8518

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Bốn nguyên tố sau đều thuộc chu kì 22. Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất?

  1. A. beryllium (Be,Z=4)\left(\text{Be}, Z = 4\right)
  2. B. nitrogen (N,Z=7)\left(\text{N}, Z = 7\right)
  3. C. lithium (Li,Z=3)\left(\text{Li}, Z = 3\right)
  4. D. boron (B,Z=5)\left(\text{B}, Z = 5\right)

Câu 2. Tinh thể BaO\text{BaO} (barium oxide) gồm các ion Ba2+\text{Ba}^{2+}O2\text{O}^{2-} sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm diện. Công thức BaO\text{BaO} cho biết

  1. A. trong tinh thể có những phân tử BaO\text{BaO} riêng lẻ
  2. B. tỉ lệ số ion Ba2+\text{Ba}^{2+} và số ion O2\text{O}^{2-} trong tinh thể là 1:11 : 1
  3. C. khối lượng của một phân tử BaO\text{BaO}
  4. D. mỗi ion Ba2+\text{Ba}^{2+} chỉ liên kết với đúng 11 ion O2\text{O}^{2-}

Câu 3. Ở điều kiện thường, hợp chất ion calcium oxide (CaO)\left(\text{CaO}\right) tồn tại ở thể

  1. A. rắn, ở dạng tinh thể
  2. B. lỏng
  3. C. khí hoặc lỏng tuỳ chất
  4. D. khí

Câu 4. Sục 22 mol khí Cl2\text{Cl}_2 vào dung dịch NaBr\text{Na}\text{Br} dư. Hiện tượng xảy ra là

  1. A. không có phản ứng vì Cl2\text{Cl}_2 yếu hơn Br2\text{Br}_2
  2. B. tạo thành Cl2\text{Cl}_2NaBr\text{Na}\text{Br} như ban đầu
  3. C. tạo kết tủa NaCl\text{Na}\text{Cl}
  4. D. dung dịch xuất hiện Br2\text{Br}_2 do Cl2\text{Cl}_2 đẩy bromine ra khỏi muối

Câu 5. Phương trình nào sau đây mô tả đúng phản ứng giữa Na\text{Na}Cl2\text{Cl}_2?

  1. A. 2K+Cl22KCl2\text{K} + \text{Cl}_2 \rightarrow 2\text{KCl}
  2. B. Ca+Cl2CaCl2\text{Ca} + \text{Cl}_2 \rightarrow \text{CaCl}_2
  3. C. Mg+Cl2MgCl2\text{Mg} + \text{Cl}_2 \rightarrow \text{MgCl}_2
  4. D. 2Na+Cl22NaCl2\text{Na} + \text{Cl}_2 \rightarrow 2\text{NaCl}

Câu 6. Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O2(l)2H2O(l)+O2(g))\left(2\text{H}_2\text{O}_2\left(l\right) \rightarrow 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right) + \text{O}_2\left(g\right)\right)ΔH=196\Delta H = -196 kJ và ΔS=126\Delta S = 126 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi

  1. A. ΔG<0\Delta G < 0
  2. B. ΔH<0\Delta H < 0
  3. C. ΔG>0\Delta G > 0
  4. D. ΔS>0\Delta S > 0

Câu 7. Một buổi thực hành mô hình phân tử có bốn nhóm dựng bốn mô hình phẳng khác nhau cho cùng một phân tử ZZ. Quy ước: moment lưỡng cực phân tử là tổng vectơ các moment liên kết; mỗi moment liên kết cho bằng độ lớn (đơn vị D) và góc phương đo từ trục OxOx, ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều mũi tên của moment. Một loại liên kết kí hiệu UU có mặt trong các mô hình với moment uu chưa biết độ lớn nhưng cùng một giá trị ở mọi chỗ.

Mô hình IMoment (D)Góc phương
liên kết 10,40{,}4150150^\circ
liên kết UU thứ 1uu210210^\circ
Mô hình IIMoment (D)Góc phương
liên kết 10,50{,}5150150^\circ
liên kết UU thứ 1uu9090^\circ
liên kết UU thứ 2uu240240^\circ
Mô hình IIIMoment (D)Góc phương
liên kết 122150150^\circ
liên kết UU thứ 1uu315315^\circ
liên kết UU thứ 2uu315315^\circ
liên kết UU thứ 3uu180180^\circ
Mô hình IVMoment (D)Góc phương
liên kết 11,31{,}39090^\circ
liên kết 2116060^\circ
liên kết UU thứ 1uu00^\circ
liên kết UU thứ 2uu315315^\circ
Thẻ hiệu chuẩn: phân tử chuẩn chỉ gồm hai liên kết UU đối xứng nhau, góc giữa hai moment là φ=90\varphi = 90^\circ, nên moment tổng của nó là μref=2ucosφ2\mu_{ref} = 2u\left|\cos\dfrac{\varphi}{2}\right|; đo được μref\mu_{ref} từ 1,31{,}3 đến 1,52 D1{,}52\ \text{D}. Moment lưỡng cực đo được của phân tử ZZ nằm trong khoảng từ 0,970{,}97 đến 1,05 D1{,}05\ \text{D} (hai khoảng đo đã gồm sai số). Cho biết: nếu v(u)=v0+uw\vec v\left(u\right) = \vec v_0 + u\,\vec w thì v2=w2u2+2(v0w)u+v02\left|\vec v\right|^2 = \left|\vec w\right|^2 u^2 + 2\left(\vec v_0 \cdot \vec w\right)u + \left|\vec v_0\right|^2, đạt cực tiểu tại u=v0ww2u^* = -\dfrac{\vec v_0 \cdot \vec w}{\left|\vec w\right|^2}; trên một khoảng của uu, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của v\left|\vec v\right| chỉ cần xét hai đầu khoảng và uu^* nếu uu^* thuộc khoảng. Mô hình nào phù hợp đồng thời với thẻ hiệu chuẩn và moment đo được của mẫu?

  1. A. Mô hình IVIV
  2. B. Mô hình II
  3. C. Mô hình IIIIII
  4. D. Mô hình IIII

Câu 8. Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine (Cl2)\left(\text{Cl}_2\right) tồn tại ở trạng thái nào và có màu gì?

  1. A. rắn, màu tím đen
  2. B. khí, màu vàng lục
  3. C. lỏng, màu nâu đỏ
  4. D. khí, màu lục nhạt

Câu 9. Phân tử nào sau đây không tuân theo quy tắc octet?

  1. A. PCl5\text{PCl}_5
  2. B. H2O\text{H}_2\text{O}
  3. C. CO2\text{CO}_2
  4. D. HCl\text{HCl}

Câu 10. Khối lượng của một proton so với khối lượng của một electron thì lớn hơn khoảng

  1. A. 1836laˆˋn1836\,\text{lần}
  2. B. 1laˆˋn1\,\text{lần}
  3. C. 2laˆˋn2\,\text{lần}
  4. D. 100laˆˋn100\,\text{lần}

Câu 11. Một mẫu chứa 9696 gam 614C^{14}_{6}\text{C}. Sau 11 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng

  1. A. 49g49\,\text{g}
  2. B. 52g52\,\text{g}
  3. C. 50g50\,\text{g}
  4. D. 48g48\,\text{g}

Còn 17 câu nữa của đề số 7 (7 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 9 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8519

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong dãy halogen sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

  1. A. bromine (Br2)\left(\text{Br}_2\right)
  2. B. chlorine (Cl2)\left(\text{Cl}_2\right)
  3. C. iodine (I2)\left(\text{I}_2\right)
  4. D. fluorine (F2)\left(\text{F}_2\right)

Câu 2. Vì sao trong tự nhiên không gặp halogen ở dạng đơn chất tự do?

  1. A. Vì chúng tan hết trong nước biển
  2. B. Vì chúng hoạt động hoá học rất mạnh nên đã phản ứng hết thành hợp chất
  3. C. Vì chúng đều là chất khí nên bay hết vào khí quyển
  4. D. Vì chúng có khối lượng riêng quá nhỏ

Câu 3. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của NO2(g)\text{NO}_2\left(g\right) bằng 3333 kJ/mol. Tạo thành 44 mol NO2(g)\text{NO}_2\left(g\right) từ các đơn chất thì lượng nhiệt thu vào bằng

  1. A. 33kJ33\,\text{kJ}
  2. B. 132kJ132\,\text{kJ}
  3. C. 37kJ37\,\text{kJ}
  4. D. 165kJ165\,\text{kJ}

Câu 4. Orbital nguyên tử là

  1. A. lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử.
  2. B. vùng không gian quanh hạt nhân mà xác suất tìm thấy electron là lớn nhất.
  3. C. quỹ đạo tròn mà electron chuyển động quanh hạt nhân.
  4. D. vùng không gian chứa hạt nhân nguyên tử.

Câu 5. Cách bảo quản đúng đối với bình gas là

  1. A. Đựng trong lọ tối màu
  2. B. Đặt đứng, nơi thoáng, khoá van sau mỗi lần dùng
  3. C. Để xa các chất dễ cháy
  4. D. Ngâm trong dầu hoả

Câu 6. Một thẻ nhận dạng của một tiểu phân đơn giản dạng XYy\text{XY}_y (một nguyên tử trung tâm X\text{X}, yy nguyên tử ngoài cùng loại Y\text{Y}, có thể mang điện) bị mất nét: một nét liên kết và một cặp electron không còn đọc được, kí hiệu nguyên tố mờ — chỉ còn thấy các nguyên tử ngoài nối quanh nguyên tử trung tâm. Ba máy đo độc lập còn lưu số liệu của đúng tiểu phân ấy:

Kênh đoSố đọcQuy tắc đọc
Tỉ lệ số nguyên tử ngoài : trung tâm3,1±0,43{,}1 \pm 0{,}4mọi giá trị nguyên yy trong khoảng ấy đều có thể
Độ lớn điện tích của tiểu phânq=1\left|q\right| = 1chưa biết dấu
Tổng số electron hoá trịNđọc=27N_{\text{đọc}} = 27máy có nền +4+4: mọi số đọc lớn hơn giá trị thật 44 electron; sau khi hiệu chỉnh nền, sai số ±1\pm 1
Bảng ứng viên (chỉ xét các khung và điện tích dưới đây; số electron hoá trị của nguyên tử tự do: B\text{B}: 33, Si\text{Si}: 44, N\text{N}: 55, O\text{O}: 66, Cl\text{Cl}: 77, F\text{F}: 77, I\text{I}: 77):
KhungĐiện tích qq được phép xét
NO3\text{N}\text{O}_{3}00, 1-1, 2-2
BF4\text{B}\text{F}_{4}00, 1-1, 2-2
BO3\text{B}\text{O}_{3}1-1, 2-2, 3-3
IO3\text{I}\text{O}_{3}00, 1-1, 2-2
SiCl4\text{Si}\text{Cl}_{4}+1+1, 00, 1-1
Quy tắc dùng trong đề: NN bằng tổng electron hoá trị của các nguyên tử, cộng thêm q\left|q\right| nếu q<0q < 0 và trừ đi nếu q>0q > 0; mỗi liên kết đơn, đôi, ba dùng 22, 44, 66 electron; mọi nguyên tử (kể cả nguyên tử trung tâm) đều đủ octet, không xét gốc tự do hay octet mở rộng. Điện tích hình thức FC=VLBFC = V - L - B với VV là số electron hoá trị của nguyên tử tự do, LL là số electron không liên kết, BB là tổng bậc liên kết quanh nguyên tử (liên kết đơn/đôi/ba góp 1/2/31/2/3); tổng FCFC của mọi nguyên tử bằng qq. Trong các cách phân bố liên kết thoả octet và đúng NN, thẻ đúng là cách có tổng FC\left|FC\right| nhỏ nhất; các cách chỉ khác nhau ở vị trí liên kết đôi là một họ cộng hưởng, mô tả như một thẻ. Bốn thẻ phục hồi được đề xuất, mỗi thẻ ghi công thức kèm dấu điện tích dự báo và cấu trúc Lewis (bậc liên kết của từng nguyên tử ngoài với nguyên tử trung tâm, số cặp electron riêng của từng nguyên tử): Thẻ PP: IO3\text{I}\text{O}_{3}^{-}I\text{I} ở giữa, 11 cặp riêng; O(1)\text{O}_{(1)}: liên kết đơn với I\text{I}, 33 cặp riêng; O(2)\text{O}_{(2)}: liên kết đơn với I\text{I}, 33 cặp riêng; O(3)\text{O}_{(3)}: liên kết đơn với I\text{I}, 33 cặp riêng. Thẻ QQ: NO3\text{N}\text{O}_{3}^{-}N\text{N} ở giữa, 00 cặp riêng; O(1)\text{O}_{(1)}: liên kết đôi với N\text{N}, 22 cặp riêng; O(2)\text{O}_{(2)}: liên kết đơn với N\text{N}, 22 cặp riêng; O(3)\text{O}_{(3)}: liên kết đơn với N\text{N}, 33 cặp riêng. Thẻ RR: NO3\text{N}\text{O}_{3}^{-}N\text{N} ở giữa, 00 cặp riêng; O(1)\text{O}_{(1)}: liên kết đôi với N\text{N}, 22 cặp riêng; O(2)\text{O}_{(2)}: liên kết đơn với N\text{N}, 33 cặp riêng; O(3)\text{O}_{(3)}: liên kết đơn với N\text{N}, 33 cặp riêng. Thẻ SS: NO3+\text{N}\text{O}_{3}^{+}N\text{N} ở giữa, 00 cặp riêng; O(1)\text{O}_{(1)}: liên kết đôi với N\text{N}, 22 cặp riêng; O(2)\text{O}_{(2)}: liên kết đơn với N\text{N}, 33 cặp riêng; O(3)\text{O}_{(3)}: liên kết đơn với N\text{N}, 33 cặp riêng. Thẻ nào vừa khôi phục đúng cấu trúc Lewis vừa dự báo đúng dấu điện tích?

  1. A. Thẻ RR
  2. B. Thẻ SS
  3. C. Thẻ PP
  4. D. Thẻ QQ

Câu 7. Phản ứng nung một mol đá vôi có ΔrH2980=178\Delta_r H^0_{298} = 178 kJ. Giá trị ấy cho biết phản ứng

  1. A. toả ra 178178 kJ
  2. B. toả ra 356356 kJ
  3. C. thu vào 178178 kJ
  4. D. cần 178178 kJ để bắt đầu xảy ra

Câu 8. Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế bằng cách cho hydrochloric acid đặc tác dụng với K2Cr2O7\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7. Vai trò của K2Cr2O7\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 trong phản ứng ấy là

  1. A. chất oxi hoá
  2. B. chất xúc tác
  3. C. chất môi trường
  4. D. chất khử

Câu 9. Khi acid loãng bắn vào tay, cách làm đúng là

  1. A. Dùng quả bóp cao su để hút.
  2. B. Dùng tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi.
  3. C. Rót từ từ acid đặc vào nước rồi khuấy đều.
  4. D. Rửa ngay dưới vòi nước chảy nhiều phút rồi báo giáo viên.

Câu 10. Cân bằng phản ứng K2Cr2O7+HClKCl+CrCl3+Cl2+H2O\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 + \text{HCl} \rightarrow \text{KCl} + \text{CrCl}_3 + \text{Cl}_2 + \text{H}_2\text{O} bằng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp này là

  1. A. tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận
  2. B. tổng số nguyên tử ở hai vế phải bằng nhau nên chọn hệ số tuỳ ý
  3. C. hệ số của chất khử luôn bằng hệ số của chất oxi hoá
  4. D. số oxi hoá của chất khử phải bằng số oxi hoá của chất oxi hoá

Câu 11. Việc làm nào sau đây không giúp phòng chống cháy, nổ?

  1. A. Lắp thiết bị báo rò rỉ khí gas trong bếp
  2. B. Dùng ngọn lửa để dò chỗ rò rỉ khí gas
  3. C. Dùng thiết bị điện chống nổ ở nơi có hơi xăng dầu
  4. D. Cách li chất dễ cháy khỏi nguồn nhiệt

Câu 12. Phân lớp 3d\text{3d} gồm bao nhiêu orbital?

  1. A. 88
  2. B. 1010
  3. C. 55
  4. D. 33

Câu 13. Trong phản ứng S+O2SO2\text{S} + \text{O}_2 \rightarrow \text{SO}_2, mỗi nguyên tử S\text{S} nhường bao nhiêu electron?

  1. A. 33
  2. B. 55
  3. C. 22
  4. D. 44

Còn 15 câu nữa của đề số 8 (6 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 9 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8520

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đo nhiệt độ nóng chảy của naphthalene bốn lần, thu được các giá trị 79,81,83,8579, 81, 83, 85 (đơn vị C^\circ\text{C}). Giá trị tham chiếu là 80 C80\ ^\circ\text{C}. Giá trị trung bình của bốn lần đo bằng

  1. A. 85\,^\circ\text{C}
  2. B. 80\,^\circ\text{C}
  3. C. 82\,^\circ\text{C}
  4. D. 79\,^\circ\text{C}

Câu 2. Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?

  1. A. CsCl\text{CsCl} ở thể rắn
  2. B. dung dịch CsCl\text{CsCl} trong nước
  3. C. dung dịch CsCl\text{CsCl} đang được khuấy
  4. D. CsCl\text{CsCl} nóng chảy

Câu 3. Cho kí hiệu nguyên tử 1735Cl^{35}_{17}\text{Cl}. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố ấy bằng

  1. A. 1717
  2. B. 1818
  3. C. 3434
  4. D. 3535

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng về đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

  1. A. Hóa học chỉ nghiên cứu những chất do con người tổng hợp.
  2. B. Sủi bọt khí, đổi màu hay tạo kết tủa là những dấu hiệu gợi ý đã có phản ứng hóa học.
  3. C. Hóa học không nghiên cứu vật liệu hay quá trình trong sản xuất.
  4. D. Hóa học chỉ nghiên cứu màu sắc của chất, không xét cấu trúc hay phản ứng.

Câu 5. Phản ứng 2H2O22H2O+O22\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2 là phản ứng oxi hoá - khử. Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hoá - khử là

  1. A. phản ứng tạo ra chất khí hoặc chất kết tủa
  2. B. phản ứng có sự tham gia của oxygen
  3. C. có ít nhất một nguyên tố thay đổi số oxi hoá
  4. D. phản ứng toả nhiều nhiệt

Câu 6. Cho HBr\text{HBr}M=81M = 81 và sôi ở 67 C-67\ ^\circ\text{C}, HI\text{HI}M=128M = 128 và sôi ở 35 C-35\ ^\circ\text{C}. Vì sao HF\text{HF} có nhiệt độ sôi cao nhất dãy hydrogen halide dù khối lượng phân tử nhỏ nhất?

  1. A. Vì giữa các phân tử HF\text{HF} có liên kết hydrogen, mạnh hơn hẳn tương tác van der Waals
  2. B.HF\text{HF} là hợp chất ion còn các chất kia là hợp chất cộng hoá trị
  3. C. Vì liên kết HF\text{H} - \text{F} trong phân tử bền nhất dãy
  4. D. Vì phân tử HF\text{HF} có kích thước lớn nhất

Câu 7. Một thẻ nhận dạng của một tiểu phân đơn giản dạng XYy\text{XY}_y (một nguyên tử trung tâm X\text{X}, yy nguyên tử ngoài cùng loại Y\text{Y}, có thể mang điện) bị mất nét: một nét liên kết và một cặp electron không còn đọc được, kí hiệu nguyên tố mờ — chỉ còn thấy các nguyên tử ngoài nối quanh nguyên tử trung tâm. Ba máy đo độc lập còn lưu số liệu của đúng tiểu phân ấy:

Kênh đoSố đọcQuy tắc đọc
Tỉ lệ số nguyên tử ngoài : trung tâm2,2±0,52{,}2 \pm 0{,}5mọi giá trị nguyên yy trong khoảng ấy đều có thể
Độ lớn điện tích của tiểu phânq=1\left|q\right| = 1chưa biết dấu
Tổng số electron hoá trịNđọc=16N_{\text{đọc}} = 16máy có nền 4-4: mọi số đọc nhỏ hơn giá trị thật 44 electron; sau khi hiệu chỉnh nền, sai số ±1\pm 1
Bảng ứng viên (chỉ xét các khung và điện tích dưới đây; số electron hoá trị của nguyên tử tự do: C\text{C}: 44, N\text{N}: 55, P\text{P}: 55, O\text{O}: 66, S\text{S}: 66, Cl\text{Cl}: 77, F\text{F}: 77):
KhungĐiện tích qq được phép xét
NO2\text{N}\text{O}_{2}+1+1, 00, 1-1
SCl2\text{S}\text{Cl}_{2}+1+1, 00, 1-1
ClF2\text{Cl}\text{F}_{2}+1+1, 00, 1-1
PF3\text{P}\text{F}_{3}+1+1, 00, 1-1
CS2\text{C}\text{S}_{2}00, 1-1, 2-2
Quy tắc dùng trong đề: NN bằng tổng electron hoá trị của các nguyên tử, cộng thêm q\left|q\right| nếu q<0q < 0 và trừ đi nếu q>0q > 0; mỗi liên kết đơn, đôi, ba dùng 22, 44, 66 electron; mọi nguyên tử (kể cả nguyên tử trung tâm) đều đủ octet, không xét gốc tự do hay octet mở rộng. Điện tích hình thức FC=VLBFC = V - L - B với VV là số electron hoá trị của nguyên tử tự do, LL là số electron không liên kết, BB là tổng bậc liên kết quanh nguyên tử (liên kết đơn/đôi/ba góp 1/2/31/2/3); tổng FCFC của mọi nguyên tử bằng qq. Trong các cách phân bố liên kết thoả octet và đúng NN, thẻ đúng là cách có tổng FC\left|FC\right| nhỏ nhất; các cách chỉ khác nhau ở vị trí liên kết đôi là một họ cộng hưởng, mô tả như một thẻ. Bốn thẻ phục hồi được đề xuất, mỗi thẻ ghi công thức kèm dấu điện tích dự báo và cấu trúc Lewis (bậc liên kết của từng nguyên tử ngoài với nguyên tử trung tâm, số cặp electron riêng của từng nguyên tử): Thẻ PP: ClF2+\text{Cl}\text{F}_{2}^{+}Cl\text{Cl} ở giữa, 33 cặp riêng; F(1)\text{F}_{(1)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng; F(2)\text{F}_{(2)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng. Thẻ QQ: ClF2+\text{Cl}\text{F}_{2}^{+}Cl\text{Cl} ở giữa, 22 cặp riêng; F(1)\text{F}_{(1)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng; F(2)\text{F}_{(2)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng. Thẻ RR: ClF2\text{Cl}\text{F}_{2}^{-}Cl\text{Cl} ở giữa, 22 cặp riêng; F(1)\text{F}_{(1)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng; F(2)\text{F}_{(2)}: liên kết đơn với Cl\text{Cl}, 33 cặp riêng. Thẻ SS: NO2+\text{N}\text{O}_{2}^{+}N\text{N} ở giữa, 00 cặp riêng; O(1)\text{O}_{(1)}: liên kết đôi với N\text{N}, 22 cặp riêng; O(2)\text{O}_{(2)}: liên kết đôi với N\text{N}, 22 cặp riêng. Thẻ nào vừa khôi phục đúng cấu trúc Lewis vừa dự báo đúng dấu điện tích?

  1. A. Thẻ SS
  2. B. Thẻ PP
  3. C. Thẻ QQ
  4. D. Thẻ RR

Câu 8. Phản ứng nổ khác phản ứng cháy thông thường chủ yếu ở chỗ

  1. A. không sinh ra chất khí
  2. B. xảy ra cực nhanh và sinh ra lượng lớn khí trong thời gian rất ngắn
  3. C. thu nhiệt thay vì toả nhiệt
  4. D. không cần chất oxi hoá

Câu 9. Nguyên tử calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,8,22, 8, 8, 2. Xét lớp electron thứ 11 (lớp KK) của nguyên tử ấy. Lớp ấy chứa được tối đa bao nhiêu electron?

  1. A. 44
  2. B. 11
  3. C. 88
  4. D. 22

Câu 10. Cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)CO2(g)+2H2O(l)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right)ΔrH2980=890\Delta_r H^0_{298} = -890 kJ. Phản ứng ấy là phản ứng

  1. A. vừa toả vừa thu nhiệt
  2. B. thu nhiệt
  3. C. không trao đổi nhiệt với môi trường
  4. D. toả nhiệt

Câu 11. Phản ứng nào sau đây xảy ra được?

  1. A. I2+2NaCl2NaI+Cl2\text{I}_2 + 2\text{NaCl} \rightarrow 2\text{NaI} + \text{Cl}_2
  2. B. I2+2KBr2KI+Br2\text{I}_2 + 2\text{K}\text{Br} \rightarrow 2\text{K}\text{I} + \text{Br}_2
  3. C. I2+2NaBr2NaI+Br2\text{I}_2 + 2\text{NaBr} \rightarrow 2\text{NaI} + \text{Br}_2
  4. D. Br2+2KI2KBr+I2\text{Br}_2 + 2\text{K}\text{I} \rightarrow 2\text{K}\text{Br} + \text{I}_2

Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng về các mô hình nguyên tử?

  1. A. Mô hình Thomson giải thích được kết quả thí nghiệm tán xạ hạt alpha.
  2. B. Mô hình Bohr giải thích tốt quang phổ của mọi nguyên tử nhiều electron.
  3. C. Theo mô hình hiện đại, không xác định được quỹ đạo chuyển động của electron.
  4. D. Theo mô hình hiện đại, electron chuyển động trên các quỹ đạo tròn cố định.

Câu 13. Cho phản ứng CaCO3+2HClCaCl2+H2O+CO2\text{CaCO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow \text{CaCl}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo HCl\text{HCl} được viết là

  1. A. v=ΔtΔC\overline{v} = \dfrac{\Delta t}{\Delta C}
  2. B. v=12ΔCΔt\overline{v} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  3. C. v=12ΔCΔt\overline{v} = -\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  4. D. v=2ΔCΔt\overline{v} = -2 \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}

Còn 15 câu nữa của đề số 9 (6 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 8 trang)

THI THỬ CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN: HÓA HỌC — LỚP 10

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8521

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,00 điểm)

24 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lấy cùng khối lượng C\text{C} cho phản ứng than cháy trong không khí. Trường hợp nào phản ứng xảy ra nhanh hơn?

  1. A. Than tổ ong
  2. B. Bột than
  3. C. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng số mol
  4. D. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng khối lượng

Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế theo phương trình 2KMnO4+16HCl2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O2\text{KMnO}_4 + 16\text{HCl} \rightarrow 2\text{KCl} + 2\text{MnCl}_2 + 5\text{Cl}_2 + 8\text{H}_2\text{O}. Còn trong công nghiệp, khí chlorine được sản xuất bằng cách

  1. A. điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} bão hoà có màng ngăn
  2. B. cho MnO2\text{MnO}_2 tác dụng với hydrochloric acid đặc
  3. C. điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} bão hoà không có màng ngăn
  4. D. chưng cất nước biển

Câu 3. Cho kí hiệu nguyên tử 37Li^{7}_{3}\text{Li}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu neutron?

  1. A. 33
  2. B. 44
  3. C. 77
  4. D. 1010

Câu 4. Cho phân huỷ một mol hydrogen peroxide có ΔrH=98\Delta_r H = -98 kJ; đốt cháy một mol carbon có ΔrH=394\Delta_r H = -394 kJ; trung hoà acid mạnh bằng base mạnh có ΔrH=57\Delta_r H = -57 kJ. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều giảm dần lượng nhiệt toả ra?

  1. A. đốt cháy một mol carbon > phân huỷ một mol hydrogen peroxide > trung hoà acid mạnh bằng base mạnh
  2. B. phân huỷ một mol hydrogen peroxide > đốt cháy một mol carbon > trung hoà acid mạnh bằng base mạnh
  3. C. trung hoà acid mạnh bằng base mạnh > phân huỷ một mol hydrogen peroxide > đốt cháy một mol carbon
  4. D. đốt cháy một mol carbon > trung hoà acid mạnh bằng base mạnh > phân huỷ một mol hydrogen peroxide

Câu 5. Với cùng một chất, entropy ở ba trạng thái được sắp xếp thế nào? (Tham khảo phản ứng nung đá vôi: CaCO3(s)CaO(s)+CO2(g)\text{CaCO}_3\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right).)

  1. A. Ba trạng thái có entropy bằng nhau
  2. B. Slỏng<Sra˘ˊn<SkhıˊS_{\text{lỏng}} < S_{\text{rắn}} < S_{\text{khí}}
  3. C. Skhıˊ<Slỏng<Sra˘ˊnS_{\text{khí}} < S_{\text{lỏng}} < S_{\text{rắn}}
  4. D. Sra˘ˊn<Slỏng<SkhıˊS_{\text{rắn}} < S_{\text{lỏng}} < S_{\text{khí}}

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng về an toàn trong phòng thực hành hóa học?

  1. A. Pha loãng sulfuric acid đặc an toàn nhất bằng cách rót nhanh nước vào acid.
  2. B. Khi đun ống nghiệm nên hướng miệng ống về phía mình để dễ quan sát.
  3. C. Có thể dùng hóa chất mất nhãn nếu màu sắc trông quen thuộc.
  4. D. Phải đeo kính bảo hộ khi làm việc với hóa chất ăn mòn.

Câu 7. Một câu lạc bộ khoa học có bốn nhóm dựng bốn mô hình phẳng khác nhau cho cùng một hợp chất YY. Quy ước: moment lưỡng cực phân tử là tổng vectơ các moment liên kết; mỗi moment liên kết cho bằng độ lớn (đơn vị D) và góc phương đo từ trục OxOx, ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều mũi tên của moment. Một loại liên kết kí hiệu UU có mặt trong các mô hình với moment uu chưa biết độ lớn nhưng cùng một giá trị ở mọi chỗ.

Mô hình IMoment (D)Góc phương
liên kết 11,11{,}13030^\circ
liên kết UU thứ 1uu210210^\circ
liên kết UU thứ 2uu4545^\circ
liên kết UU thứ 3uu210210^\circ
Mô hình IIMoment (D)Góc phương
liên kết 11,11{,}1135135^\circ
liên kết 211225225^\circ
liên kết UU thứ 1uu9090^\circ
Mô hình IIIMoment (D)Góc phương
liên kết 11,41{,}44545^\circ
liên kết UU thứ 1uu180180^\circ
liên kết UU thứ 2uu120120^\circ
Mô hình IVMoment (D)Góc phương
liên kết 11,71{,}7135135^\circ
liên kết UU thứ 1uu300300^\circ
Thẻ hiệu chuẩn: phân tử chuẩn chỉ gồm hai liên kết UU đối xứng nhau, góc giữa hai moment là φ=110\varphi = 110^\circ, nên moment tổng của nó là μref=2ucosφ2\mu_{ref} = 2u\left|\cos\dfrac{\varphi}{2}\right|; đo được μref\mu_{ref} từ 1,751{,}75 đến 1,93 D1{,}93\ \text{D}. Moment lưỡng cực đo được của hợp chất YY nằm trong khoảng từ 2,152{,}15 đến 2,33 D2{,}33\ \text{D} (hai khoảng đo đã gồm sai số). Cho biết: nếu v(u)=v0+uw\vec v\left(u\right) = \vec v_0 + u\,\vec w thì v2=w2u2+2(v0w)u+v02\left|\vec v\right|^2 = \left|\vec w\right|^2 u^2 + 2\left(\vec v_0 \cdot \vec w\right)u + \left|\vec v_0\right|^2, đạt cực tiểu tại u=v0ww2u^* = -\dfrac{\vec v_0 \cdot \vec w}{\left|\vec w\right|^2}; trên một khoảng của uu, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của v\left|\vec v\right| chỉ cần xét hai đầu khoảng và uu^* nếu uu^* thuộc khoảng. Mô hình nào phù hợp đồng thời với thẻ hiệu chuẩn và moment đo được của mẫu?

  1. A. Mô hình IVIV
  2. B. Mô hình IIIIII
  3. C. Mô hình II
  4. D. Mô hình IIII

Câu 8. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá - khử?

  1. A. 4Al+3O22Al2O34\text{Al} + 3\text{O}_2 \rightarrow 2\text{Al}_2\text{O}_3
  2. B. CaO+H2OCa(OH)2\text{CaO} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2
  3. C. CaCO3CaO+CO2\text{CaCO}_3 \rightarrow \text{CaO} + \text{CO}_2
  4. D. Na2O+H2O2NaOH\text{Na}_2\text{O} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow 2\text{NaOH}

Câu 9. Trường hợp nào sau đây nên ưu tiên dùng thí nghiệm ảo?

  1. A. Khi thí nghiệm quá nguy hiểm hoặc quá tốn kém để làm thật
  2. B. Khi cần lấy số liệu có sai số thật để tập xử lí sai số
  3. C. Khi muốn kiểm tra xem phòng thí nghiệm có đủ dụng cụ không
  4. D. Khi cần rèn kĩ năng cân hoá chất và chuẩn độ

Còn 19 câu nữa của đề số 10 (6 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
4 phần · có tự luận 76 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN 7 · TL 3 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · Cuối kì 2
Tổng hợp 10 đề thi cuối học kì 2 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN 5 · TL 5 93 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Nền tảng 5 đề
Hóa học · Lớp 10 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
Giữa kì · 4 dạng 37 trang
Bìa Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 5 đề
Hóa học · Lớp 10 · Giữa kì 1
Tổng hợp 5 đề thi giữa học kì 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 42 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · Lớp 10 · KSCL
Tổng hợp 10 đề khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 10 năm 2026-2027
TN · Đúng/Sai 85 trang