PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(5,00 điểm)
20 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên tử bromine 3580Br trung hòa về điện, có số khối 80. Số proton trong nguyên tử ấy bằng
- A. 45
- B. 115
- C. 35
- D. 80
Câu 2. Trong phương trình nhiệt hoá học, kí hiệu (g) đặt sau công thức một chất cho biết chất ấy ở trạng thái
- A. chất lỏng
- B. chất tan trong dung dịch nước
- C. chất khí
- D. chất rắn
Câu 3. Phản ứng đốt cháy một mol carbon có ΔrH2980=−394 kJ. Giá trị ấy cho biết phản ứng
- A. toả ra 788 kJ
- B. thu vào 394 kJ
- C. cần 394 kJ để bắt đầu xảy ra
- D. toả ra 394 kJ
Câu 4. Phản ứng H2(g)+I2(g)→2HI(g) có mọi chất ở thể khí nên tính được ΔrH theo năng lượng liên kết. Vì sao cách tính ấy chỉ áp dụng được cho phản ứng mà mọi chất đều ở thể khí?
- A. Vì phản ứng giữa các chất khí luôn toả nhiệt
- B. Vì năng lượng liên kết được định nghĩa cho chất ở thể khí; với chất lỏng hay rắn còn phải kể thêm năng lượng hoá hơi hoặc năng lượng mạng tinh thể
- C. Vì chỉ chất khí mới có bảng năng lượng liên kết được đo
- D. Vì chất lỏng và chất rắn không có liên kết hoá học
Câu 5. Ba nguyên tố sulfur (S,Z=16), magnesium (Mg,Z=12), sodium (Na,Z=11) cùng thuộc chu kì 3. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều tăng dần tính phi kim?
- A. Na < Mg < S
- B. Mg < Na < S
- C. S < Mg < Na
- D. Na < S < Mg
Câu 6. Cho phản ứng H2+I2→2HI. Trong 50 giây, nồng độ I2 đổi từ 0,8 mol/L thành 0,4 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian ấy, tính theo đơn vị 10−3 mol/(L·s), bằng
- A. 8
- B. 9
- C. 400
- D. 11
Câu 7. Cho phản ứng 2Mg(s)+O2(g)→2MgO(s) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): Mg(s): 0, O2(g): 0, MgO(s): −602. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng
- A. 1204kJ
- B. −1204kJ
- C. −1202kJ
- D. −1203kJ
Câu 8. Chất nào sau đây là hydroxide lưỡng tính?
- A. Be(OH)2
- B. H2SeO4
- C. Ca(OH)2
- D. NaOH
Câu 9. Nguyên tử phosphorus (P,Z=15) có electron phân bố theo lớp là 2,8,5. Xét lớp electron thứ 3 (lớp M) của nguyên tử ấy. Lớp ấy chứa được tối đa bao nhiêu electron?
- A. 9
- B. 32
- C. 5
- D. 18
Câu 10. Quá trình điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm xảy ra theo phương trình 2KClO3→2KCl+3O2. Quá trình ấy thuộc lĩnh vực
- A. đời sống
- B. tự nhiên
- C. nghiên cứu lí thuyết thuần tuý
- D. sản xuất
Câu 11. Trong phân tử ethane (C2H6), liên kết giữa các nguyên tử được hình thành bằng cách
- A. các electron tự do chuyển động trong toàn khối chất
- B. hai nguyên tử góp chung electron thành những cặp electron dùng chung
- C. hai hạt nhân nguyên tử hút nhau
- D. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia
Câu 12. Việc đầu tiên phải làm trước khi sử dụng một hóa chất trong phòng thực hành là
- A. nếm thử một lượng rất nhỏ.
- B. đổ ra đĩa cho dễ quan sát màu sắc.
- C. đọc nhãn và biểu tượng cảnh báo nguy hại trên lọ.
- D. ngửi thử để nhận biết hóa chất.
Câu 13. Một thẻ nhận dạng của một tiểu phân đơn giản dạng XYy (một nguyên tử trung tâm X, y nguyên tử ngoài cùng loại Y, có thể mang điện) bị mất nét: một nét liên kết và một cặp electron không còn đọc được, kí hiệu nguyên tố mờ — chỉ còn thấy các nguyên tử ngoài nối quanh nguyên tử trung tâm. Ba máy đo độc lập còn lưu số liệu của đúng tiểu phân ấy:
| Kênh đo | Số đọc | Quy tắc đọc |
|---|
| Tỉ lệ số nguyên tử ngoài : trung tâm | 2,1±0,6 | mọi giá trị nguyên y trong khoảng ấy đều có thể |
| Độ lớn điện tích của tiểu phân | ∣q∣=1 | chưa biết dấu |
| Tổng số electron hoá trị | Nđọc=18 | máy có nền −2: mọi số đọc nhỏ hơn giá trị thật 2 electron; sau khi hiệu chỉnh nền, sai số ±1 |
Bảng ứng viên (chỉ xét các khung và điện tích dưới đây; số electron hoá trị của nguyên tử tự do:
Si:
4,
N:
5,
O:
6,
S:
6,
Cl:
7,
F:
7):
| Khung | Điện tích q được phép xét |
|---|
| NO2 | +1, 0, −1 |
| SCl2 | +1, 0, −1 |
| SiO4 | −2, −3, −4 |
| ClF2 | +1, 0, −1 |
| SiCl4 | +1, 0, −1 |
Quy tắc dùng trong đề:
N bằng tổng electron hoá trị của các nguyên tử, cộng thêm
∣q∣ nếu
q<0 và trừ đi nếu
q>0; mỗi liên kết đơn, đôi, ba dùng
2,
4,
6 electron; mọi nguyên tử (kể cả nguyên tử trung tâm) đều đủ octet, không xét gốc tự do hay octet mở rộng. Điện tích hình thức
FC=V−L−B với
V là số electron hoá trị của nguyên tử tự do,
L là số electron không liên kết,
B là tổng bậc liên kết quanh nguyên tử (liên kết đơn/đôi/ba góp
1/2/3); tổng
FC của mọi nguyên tử bằng
q. Trong các cách phân bố liên kết thoả octet và đúng
N, thẻ đúng là cách có tổng
∣FC∣ nhỏ nhất; các cách chỉ khác nhau ở vị trí liên kết đôi là một họ cộng hưởng, mô tả như một thẻ.
Bốn thẻ phục hồi được đề xuất, mỗi thẻ ghi công thức kèm dấu điện tích dự báo và cấu trúc Lewis (bậc liên kết của từng nguyên tử ngoài với nguyên tử trung tâm, số cặp electron riêng của từng nguyên tử):
Thẻ
P:
ClF2− —
Cl ở giữa,
2 cặp riêng;
F(1): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng;
F(2): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng.
Thẻ
Q:
ClF2+ —
Cl ở giữa,
2 cặp riêng;
F(1): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng;
F(2): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng.
Thẻ
R:
ClF2+ —
Cl ở giữa,
3 cặp riêng;
F(1): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng;
F(2): liên kết đơn với
Cl,
3 cặp riêng.
Thẻ
S:
NO2− —
N ở giữa,
1 cặp riêng;
O(1): liên kết đôi với
N,
2 cặp riêng;
O(2): liên kết đơn với
N,
3 cặp riêng.
Thẻ nào vừa khôi phục đúng cấu trúc Lewis vừa dự báo đúng dấu điện tích?
- A. Thẻ Q
- B. Thẻ R
- C. Thẻ S
- D. Thẻ P
Câu 14. Lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ
- A. các proton và neutron.
- B. các neutron chuyển động quanh hạt nhân.
- C. các proton chuyển động quanh hạt nhân.
- D. các electron chuyển động quanh hạt nhân.
Câu 15. Nguyên tử oxygen (O,Z=8) có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Ion O2− có cấu hình electron giống nguyên tử khí hiếm nào?
- A. He
- B. Ne
- C. Ar
- D. Kr
Câu 16. Enthalpy tạo thành chuẩn của sắt [Fe(s)] bằng
- A. −286kJ/mol
- B. 100kJ/mol
- C. −396kJ/mol
- D. 0kJ/mol