NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết7(31,8%)Thông hiểu8(36,4%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao2(9,1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Nguyên hàm. Tích phân1421836,4%
Phương pháp toạ độ trong không gian433·1045,5%
Xác suất có điều kiện21·1418,2%
Tổng785222100%
Tỉ lệ31,8%36,4%22,7%9,1%
NGÂN HÀNG ĐỀ THItaifilepro.comĐỀ THI THỬMã đề: 125
Đề thi học kỳ 2Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 12 - Cơ bản (năm học 2025 - 2026) - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 12Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 125] - Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 12 - Cơ bản (năm học 2025 - 2026) · 22 câu

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát điểm $M$ và các hình chiếu trên hệ trục $Oxyz$ trong hình. Toạ độ điểm $M$ là:

xyzO143M
Điểm M(1;4;3) trong không gian Oxyz
A.$M(4; 1; 3)$
B.$M(1; 3; 4)$
C.$M(-1; 4; 3)$
D.$M(1; 4; 3)$

Câu 2.Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi $y = 4x - x^2$, trục $Ox$ quanh trục $Ox$ được tính bởi công thức nào dưới đây?

A.$V = \pi \int_{0}^{4} (4x - x^2)\,dx$
B.$V = \pi \int_{0}^{4} (4x - x^2)^2\,dx$
C.$V = \int_{0}^{4} (4x - x^2)\,dx$
D.$V = \int_{0}^{4} (4x - x^2)^2\,dx$

Câu 3.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): -3x + 4y + z - 6 = 0$. Điểm nào sau đây thuộc $(P)$?

A.$M(-4; 0; 2)$
B.$M(3; 1; 0)$
C.$M(-1; 2; 3)$
D.$M(-4; -2; 2)$

Câu 4.Khảo sát $100$ học sinh có $51$ em ủng hộ một đề xuất. Tỉ lệ mẫu $\hat{p}$ là bao nhiêu (viết phân số tối giản)?

A.$\hat{p} = \dfrac{100}{51}$
B.$\hat{p} = \dfrac{49}{100}$
C.$\hat{p} = \dfrac{51}{100}$
D.$\hat{p} = \dfrac{61}{100}$

Câu 5.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có tâm $I(-1; -2; 0)$ và bán kính $R = 7$. Phương trình của $(S)$ là:

A.$(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + z^2 = 49$
B.$(x + 1)^2 + (y + 2)^2 + z^2 = 7$
C.$(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + z^2 = 7$
D.$(x + 1)^2 + (y + 2)^2 + z^2 = 49$

Câu 6.Đại lượng "Chiều cao của một học sinh ngẫu nhiên" có phải là biến ngẫu nhiên rời rạc không?

A.Không phải biến ngẫu nhiên
B.Không (liên tục)
C.Hỗn hợp rời rạc và liên tục
D.Có (rời rạc)

Câu 7.Cho khối chóp $O.ABC$ có $OA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$, tam giác $ABC$ vuông tại $A$ và $OA = 3$, $AB = 4$, $AC = 5$. Thể tích của khối chóp $O.ABC$ bằng

ABCO
Chóp O.ABC
A.$20$
B.$30$
C.$60$
D.$10$

Câu 8.Diện tích hình phẳng được gạch chéo trong hình bên (giới hạn bởi $y = 2x^2 + 10x - 2$ và $y = -2x^2 + 2x - 2$) bằng

xyO
Miền gạch chéo giữa hai parabol y=2x^2 + 10x - 2 và y=-2x^2 + 2x - 2 trên [-2;0].
A.$\displaystyle\int_{-2}^{0}\left(4x^2 - 8x\right)\,dx.$
B.$\displaystyle\int_{-2}^{0}\left(-4x^2 + 8x\right)\,dx.$
C.$\displaystyle\int_{-2}^{0}\left(4x^2 + 8x\right)\,dx.$
D.$\displaystyle\int_{-2}^{0}\left(-4x^2 - 8x\right)\,dx.$

Câu 9.Trong không gian $Oxyz$, hình vẽ biểu diễn đường thẳng $d$ đi qua điểm $M_0$ (chấm đậm) với vectơ chỉ phương $\vec u$ (mũi tên đỏ). Toạ độ điểm $M_0$ là?

xyzO144M_0u
Đường thẳng d qua M0(1;4;4) VTCP (-2;-3;-3)
A.$M_0(1; 4; 4)$
B.$M_0(-2; -3; -3)$
C.$M_0(-1; -4; -4)$
D.$M_0(4; 1; 4)$

Câu 10.Tính $\displaystyle\int_{2}^{7} (- 2 x^{2} - 3 x - 6)\,dx$.

A.$I = - \dfrac{2065}{6}$
B.$I = -105$
C.$I = - \dfrac{1925}{6}$
D.$I = - \dfrac{1919}{6}$

Câu 11.Cho mặt cầu $(S)$ tâm $I$, bán kính $R$ và mặt phẳng $(P)$ thoả mãn $d(I, (P)) < R$. Xác định vị trí tương đối của $(P)$ và $(S)$.

A.Mặt phẳng không cắt mặt cầu
B.Mặt phẳng đi qua tâm mặt cầu
C.Mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu
D.Mặt phẳng cắt mặt cầu theo đường tròn

Câu 12.Tìm một nguyên hàm $F(x)$ của hàm số $f(x) = 4x + 6$ biết $F(-1) = 6$.

A.$F(x) = 2x^2 + 6x - 10$
B.$F(x) = 2x^2 - 6x$
C.$F(x) = 2x^2 + 6x$
D.$F(x) = 2x^2 + 6x + 10$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho biến ngẫu nhiên $X$ tuân theo phân phối nhị thức $X \sim B(8, 0,25)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$E(X) = 8$.
b)$V(X) = 1,5$.
c)$P(X = k) = C_{8}^k \cdot 0,25^k \cdot (1 - 0,25)^{8-k}$.
d)Có thể có $P(X = 9) > 0$.

Câu 14.Cho hàm số $f(x) = 3x^2 - 2x + 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Một nguyên hàm của $f$ là $F(x) = x^2 - x^2 + x + C$.
b)Hai nguyên hàm bất kỳ của $f$ chỉ khác nhau bởi một hằng số.
c)Khi đó $F(2) = 7$.
d)Một nguyên hàm của $f$ là $F(x) = x^3 - x^2 + x + C$.

Câu 15.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=3$, chiều cao $h=7$ và cạnh bên $SA=l=12$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

SOABCD
Chóp tứ giác đều S.ABCD với đường cao SO
a)Diện tích đáy của khối chóp này bằng $\dfrac{3^2}{2}$.
b)Thể tích khối chóp $S.ABCD$ bằng $21$.
c)Vì $SA = 12$ nên thể tích khối chóp bằng $\dfrac13\cdot 3^2\cdot 12 = 36$.
d)Thể tích khối chóp bằng $\dfrac13$ diện tích đáy nhân với chiều cao.

Câu 16.Xét trong hệ trục tọa độ $Oxyz$ (mặt phẳng $(Oxy)$ là mặt đất, đơn vị đo chiều dài là mét). Một phương tiện bay thứ nhất xuất phát tại điểm $B(150; 600; 0)$, bay lên theo phương thẳng đứng (cùng hướng trục $Oz$) với vận tốc $4$ m/s. Cùng lúc đó một phương tiện bay thứ hai đang ở điểm $F(0; -1200; 500)$ bay với vận tốc $40$ m/s dọc theo đường thẳng song song với trục $Oy$, theo chiều dương của trục $Oy$. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai phương tiện phải luôn là $500$ m. Gọi $t$ (giây) là thời gian kể từ lúc xuất phát. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Khoảng cách giữa hai phương tiện đạt giá trị nhỏ nhất tại giây thứ $46$.
b)Tại thời điểm $t$ (giây), tọa độ của vật thứ hai là $F_t(0; -1200 + 40t; 500)$.
c)Tại thời điểm $t=24$ giây, khoảng cách giữa hai phương tiện bay là $900$ m.
d)Hàm $d^2(t)$ là một tam thức bậc hai theo $t$ với hệ số bậc hai bằng $1616$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Tính $\int_{0}^{1} x e^x\,dx$.

Câu 18.Cho hai đường thẳng chéo nhau $d_1$, $d_2$. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa $d_1$ và song song với $d_2$?

Câu 19.Biết hàm số $F(x)=x^{3} + m x$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)=3x^{2} - 8$. Tìm $m$.

Câu 20.Trong không gian $Oxyz$, đặt $O(0; 0; 0)$ là gốc toạ độ. Một vật chuyển động thẳng theo quỹ đạo là đường thẳng đi qua hai điểm $A(1; 0; 2)$ và $B(5; 3; 2)$. Khi vật ở gần $O$ nhất thì khoảng cách từ $O$ đến quỹ đạo bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 21.Một công ty thiết kế một bảng quảng cáo có dạng hình chữ nhật $ABCD$ với kích thước $AB = 12$ m, $AD = 8$ m. Nội dung quảng cáo được mô tả trong phần tô đậm với hai đường cong trong hình là một phần của đồ thị hàm số $(C)$ có dạng $y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ (hình minh hoạ). Khoảng cách từ điểm $A$ đến đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $(C)$ đều bằng $4$ m. Đồ thị hàm số $(C)$ cắt cạnh $AB$ tại điểm $E$ thoả mãn $\dfrac{AE}{AB} = \dfrac{5}{12}$. Diện tích phần nội dung quảng cáo là bao nhiêu mét vuông? (Làm tròn đến hàng phần mười)

xyO2468101212345678y = \dfrac{4x - 12}{x - 4}
Bảng quảng cáo 12x8 m, đường cong phân thức

Câu 22.Một ứng viên tham gia quy trình tuyển dụng gồm ba vòng phỏng vấn liên tiếp. Quy định của quy trình là ứng viên chỉ được đi tiếp vào vòng sau nếu vượt qua vòng trước đó và sẽ bị loại ngay lập tức nếu không đạt ở bất kỳ vòng nào. Giả sử xác suất để ứng viên này vượt qua các vòng như sau: - Xác suất vượt qua vòng 1 là $0,65$. - Nếu đã vượt qua vòng 1, xác suất để vượt qua vòng 2 là $0,70$. - Nếu đã vượt qua cả vòng 1 và vòng 2, xác suất vượt qua vòng 3 là $0,45$. Biết rằng ứng viên này cuối cùng đã không trúng tuyển (bị loại). Tính xác suất để ứng viên đó bị loại ở vòng 2 hoặc vòng 3 (tức là đã vượt qua được ít nhất vòng 1), (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 125] - Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 12 - Cơ bản (năm học 2025 - 2026) · 22 câu".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.