[Đề 108] - Bộ 50 đề thi thử THPT 2027 - Đề minh hoạ · 22 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và tham số thực $m$. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng số nghiệm của phương trình $f(x) = m$?
Câu 2.Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 3x^{2} + \sin x$ là
Câu 3.Trong không gian $Oxyz$, cho $A(-1; 3; 8)$ và $B(-9; 6; -2)$. Tìm toạ độ trung điểm $M$ của đoạn $AB$.
Câu 4.Quan sát hình tô đậm trong hình minh họa. Tính diện tích $S$ của miền giới hạn bởi đường cong $y = 2x^2$, trục $Ox$ và hai đường thẳng $x = 0, x = 2$.
Câu 5.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): 2(x + 1) - 2(y - 1) + 3(z) = 0$. Điểm nào sau đây KHÔNG thuộc $(P)$?
Câu 6.Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$. Gọi $O$ là tâm đáy. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 7.Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị $y = f'(x)$ như hình vẽ. Hàm số $y = f(x)$ đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
Câu 8.Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = 2x^2 - 6x - 3$ trên $\mathbb{R}$.
Câu 9.Đồ thị hàm số $y = \dfrac{3x + 6}{x^2 - 4x - 5}$ có tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang bằng bao nhiêu?
Câu 10.Cho một cấp số cộng có số hạng đầu là $u_1 = -2$, công sai $d = 6$. Tổng $S_n$ của $n$ ($n \ge 1$) số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:
Câu 11.Chiều cao (cm) của một nhóm học sinh được ghi lại trong bảng tần số ghép nhóm sau: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Chiều cao (cm)} & [155; 160) & [160; 165) & [165; 170) & [170; 175) & [175; 180) \\ \hline \text{Tần số} & 4 & 8 & 5 & 14 & 15 \\ \hline \end{array}$$ Tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ của mẫu thuộc nhóm nào?
Câu 12.Biết hàm số $y = x^3 + bx^2 + cx + d$ đạt cực đại tại điểm $A(0; -4)$ và đạt cực tiểu tại $x = 2$. Tính $b + c$.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Trong $Oxy$ cho $\vec{a} = (-1; -2)$ và $\vec{b} = (2; 4)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho hai vectơ $\vec{u} = (1; 0; 0)$ và $\vec{v} = (0; 0; 1)$ trong không gian $Oxyz$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P): 2x - 3y + z + 2 = 0$ và $(Q): -2x + 3y + z - 3 = 0$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 16.Một sản phẩm do hai nhà máy $A$ và $B$ sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của nhà máy $A$ là $4\%$, của nhà máy $B$ là $1\%$. Trong một lô hàng có: $120$ sản phẩm của nhà máy $A$; $80$ sản phẩm của nhà máy $B$. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm từ lô hàng. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Một nhà kho dạng lăng trụ ngũ giác đứng có mặt cắt ngang gồm hình chữ nhật rộng $8$ m, cao $5$ m ghép tam giác cân mái cao $3$ m. Biết thể tích nhà kho là $624$ m³. Tính chiều dài nhà kho (đơn vị m).
Câu 18.Cho ba điểm $A,B,C$ nằm trên parabol $(P): y = 2x^2$. Hoành độ của chúng lập thành cấp số cộng công sai $d = 3$, cụ thể $x_B = 3000$, $x_A = 2997$, $x_C = 3003$. Tính diện tích tam giác $ABC$.
Câu 19.Cường độ ánh sáng $I$ dưới mặt nước biển giảm dần theo độ sâu theo công thức $I = I_0\cdot a^{d}$, trong đó $I_0$ là cường độ ánh sáng tại mặt nước biển, $a$ là một hằng số dương, $d$ là độ sâu tính từ mặt nước biển (đơn vị mét). Ở một vùng biển, cường độ ánh sáng tại độ sâu $1$ m bằng $90\%$ cường độ ánh sáng tại mặt nước biển. Tính tỉ lệ giữa cường độ ánh sáng tại độ sâu $10$ m so với cường độ ánh sáng tại độ sâu $5$ m ở vùng biển đó. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 20.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 60$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 30^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 21.Trong góc phần tư thứ nhất của hệ trục $Oxy$ (đơn vị: dm), xét cung phần tư đường tròn $y = \sqrt{9 - x^2}$ ($0 \le x \le 3$) và parabol $(P)\colon y = 0,333333\,x^2$ đi qua gốc $O$. Phần tô đậm là phần của hình quạt phần tư (giới hạn bởi cung tròn và hai trục) nằm phía TRÊN parabol $(P)$. Tính diện tích phần tô đậm (dm²). (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 22.Một cuộc tuyển chọn gồm ba vòng liên tiếp. Xác suất một thí sinh qua vòng 1 là $0,65$; nếu đã qua vòng 1 thì xác suất qua vòng 2 là $0,55$; nếu đã qua cả hai vòng đầu thì xác suất qua vòng 3 là $0,60$. Biết một thí sinh đã qua vòng 1, tính xác suất thí sinh đó bị loại ở vòng 2 (làm tròn đến hàng phần trăm).