taifilepro.com

Tổng hợp 50 câu trả lời ngắn ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Chinh phục 9+

Hóa học Thi tốt nghiệp THPT Câu trả lời ngắn Chinh phục 9+

50 câu trả lời ngắn trong một tệp PDF, vận dụng cao, chinh phục 9+, chia thành 2 phần 25 câu. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu.

Bản xem trước 6 trang đầu · 2 phần

PHẦN 1 / 2

CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Hóa học — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 4 trang

Câu 1. Cần cân bao nhiêu gam CuSO45H2O\text{CuSO}_4 \cdot 5\text{H}_2\text{O} (M=250M = 250) để có 0,060{,}06 mol ion Cu2+\text{Cu}^{2+}?

Câu 2. Nguyên tố Li\text{Li} có hai đồng vị bền 6Li^{6}\text{Li}7Li^{7}\text{Li}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA62%62\% số nguyên tử là 7Li^{7}\text{Li}, lô BB42%42\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Li\text{Li}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA62%62\%661111
BB42%42\%8899
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 88 can; và có nguyên tử khối trung bình A\overline{A} thoả 6,548A6,5586{,}548 \le \overline{A} \le 6{,}558. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 3. Calcium nằm ở chu kì 44, nhóm IIA. Chu kì 44 gồm bao nhiêu nguyên tố?

Câu 4. Công thức cấu tạo thu gọn của butane (C4H10)\left(\text{C}_4\text{H}_{10}\right) có đường gấp khúc gồm bao nhiêu đỉnh?

Câu 5. Cho 3131 mol glycerol phản ứng vừa đủ với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 (M=98M = 98 g/mol). Tính khối lượng Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 đã phản ứng.

Câu 6. Trong một phân tử C4H10\text{C}_4\text{H}_{10} (butane) có bao nhiêu nguyên tử carbon?

Câu 7. Một mẫu calcium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 40Ca^{40}\text{Ca}, 44Ca^{44}\text{Ca}48Ca^{48}\text{Ca}. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.

Đỉnh m/zm/zCường độ hiển thịTrạng thái đầu ghi
40402727đọc được
44446363đọc được
4848100100đã bão hoà, vượt thang đo
Đầu ghi chỉ đo tới 100100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng 100100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy. Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng 46,9646{,}96. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng 100%100\%. Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của 48Ca^{48}\text{Ca} trong mẫu bằng 80,3%80{,}3\%. Hỏi độ phổ biến đúng của 48Ca^{48}\text{Ca} lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?

Câu 8. Phản ứng đơn giản N2O42NO2\text{N}_2\text{O}_4 \rightarrow 2\text{NO}_2 có biểu thức tốc độ v=kCN2O4v = k \cdot C_{\text{N}_2\text{O}_4}. Phản ứng ấy là phản ứng bậc mấy?

Câu 9. Nguyên tử chromium 2452Cr^{52}_{24}\text{Cr} trung hòa về điện, có số khối 5252. Tính số proton trong nguyên tử ấy.

Câu 10. Cho H2(g)+Cl2(g)2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right)ΔrH2980=184\Delta_r H^0_{298} = -184 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng nghịch bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).

Câu 11. Nguyên tố Br\text{Br} có hai đồng vị bền 79Br^{79}\text{Br}81Br^{81}\text{Br}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA78%78\% số nguyên tử là 81Br^{81}\text{Br}, lô BB10%10\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Br\text{Br}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA78%78\%8899
BB10%10\%7788
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 88 can; và có nguyên tử khối trung bình A\overline{A} thoả 79,984A80,05879{,}984 \le \overline{A} \le 80{,}058. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 12. Cho 88 mol khí acetylene tác dụng hết với dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 trong NH3\text{NH}_3 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.

Câu 13. Tính số mol tripalmitin (M=806M = 806) có trong 161,2161{,}2 g chất ấy.

Câu 14. Cho phản ứng 2SO2+O22SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3. Trong 1010 giây, nồng độ SO3\text{SO}_3 đổi từ 0,30{,}3 mol/L thành 0,60{,}6 mol/L. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị 10310^{-3} mol/(L·s).

Câu 15. Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 1414, chu kì 33, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X\text{X} có bao nhiêu electron?

Câu 16. Khối lượng mol của ZnS\text{ZnS} bằng bao nhiêu g/mol?

Câu 17. Một mẫu germanium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 70Ge^{70}\text{Ge}, 72Ge^{72}\text{Ge}76Ge^{76}\text{Ge}. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.

Đỉnh m/zm/zCường độ hiển thịTrạng thái đầu ghi
70701212đọc được
7272100100đã bão hoà, vượt thang đo
76762121đọc được
Đầu ghi chỉ đo tới 100100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng 100100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy. Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng 72,2472{,}24. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng 100%100\%. Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của 72Ge^{72}\text{Ge} trong mẫu bằng 89,8%89{,}8\%. Hỏi độ phổ biến đúng của 72Ge^{72}\text{Ge} lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?

Câu 18. Công thức Lewis của ethylene (C2H4)\left(\text{C}_2\text{H}_4\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

Câu 19. Phức chất [Co(H2O)6]2+[\text{Co}(\text{H}_2\text{O})_6]^{2+} có bao nhiêu phối tử?

Câu 20. Thuỷ phân hoàn toàn 56,456{,}4 g peptide Ala–Val (M=188M = 188). Tính khối lượng nước đã tham gia phản ứng, theo gam.

Còn 5 câu nữa của phần 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN 2 / 2

CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Hóa học — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 4 trang

Câu 1. Một mẫu calcium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 40Ca^{40}\text{Ca}, 44Ca^{44}\text{Ca}48Ca^{48}\text{Ca}. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.

Đỉnh m/zm/zCường độ hiển thịTrạng thái đầu ghi
40405050đọc được
4444100100đã bão hoà, vượt thang đo
48483030đọc được
Đầu ghi chỉ đo tới 100100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng 100100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy. Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng 43,643{,}6. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng 100%100\%. Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của 44Ca^{44}\text{Ca} trong mẫu bằng 57,4%57{,}4\%. Hỏi độ phổ biến đúng của 44Ca^{44}\text{Ca} lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?

Câu 2. Một mẫu hợp kim thiếc hàn nặng 1616 kg, chứa 60%60\% thiếc. Tính khối lượng thiếc trong mẫu, theo kilôgam.

Câu 3. Trong hai mốc — Antoine Lavoisier lập bảng liệt kê ba mươi ba chất khi ấy được coi là nguyên tố, và John Newlands nêu quy luật bát bộ: xếp theo khối lượng nguyên tử tăng dần thì tính chất lặp lại sau mỗi tám nguyên tố — mốc muộn hơn rơi vào năm nào?

Câu 4. Cho các chất: C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}, CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO}, HCOOH\text{HCOOH}, CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5. Có bao nhiêu chất chứa nhóm OH-\text{OH}?

Câu 5. Cho đốt cháy một mol methane có ΔrH=890\Delta_r H = -890 kJ; đốt cháy một mol carbon có ΔrH=394\Delta_r H = -394 kJ; đốt cháy một mol hydrogen có ΔrH=286\Delta_r H = -286 kJ; nhiệt phân potassium nitrate có ΔrH=255\Delta_r H = 255 kJ. Lượng nhiệt toả ra lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?

Câu 6. Khử hoàn toàn 44,644{,}6 gam PbO\text{PbO} bằng khí CO\text{CO}. Tính khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu.

Câu 7. Nguyên tố Cl\text{Cl} có hai đồng vị bền 35Cl^{35}\text{Cl}37Cl^{37}\text{Cl}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA90%90\% số nguyên tử là 37Cl^{37}\text{Cl}, lô BB33%33\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Cl\text{Cl}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA90%90\%6666
BB33%33\%101099
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 77 can; và có nguyên tử khối trung bình A\overline{A} thoả 36,396A36,5936{,}396 \le \overline{A} \le 36{,}59. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 44 mol alkane C2H6\text{C}_{2}\text{H}_{6}. Tính số mol CO2\text{CO}_2 thu được.

Câu 9. Nitrate hoá 64,864{,}8 g cellulose với hiệu suất 60%60\%. Tính số mol HNO3\text{HNO}_3 đã phản ứng.

Câu 10. Phản ứng đơn giản H2+I22HI\text{H}_2 + \text{I}_2 \rightarrow 2\text{HI} có hằng số tốc độ k=1103k = 1 \cdot 10^{-3}. Khi nồng độ mọi chất tham gia đều bằng 11 mol/L, tốc độ phản ứng bằng bao nhiêu (theo đơn vị 10310^{-3} mol/(L·s))?

Câu 11. Thời gian phân huỷ ước tính của chai nhựa PET là bao nhiêu năm?

Câu 12. Nhiệt độ sôi của octane (C8H18\text{C}_8\text{H}_{18}) bằng bao nhiêu độ C? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 13. Cho các thí nghiệm khảo sát sự chuyển dịch cân bằng sau: (1) 2NO2N2O42\text{NO}_2 \rightleftharpoons \text{N}_2\text{O}_4 — ngâm ống nghiệm vào nước nóng. (2) 2NO2N2O42\text{NO}_2 \rightleftharpoons \text{N}_2\text{O}_4 — ngâm ống nghiệm vào nước đá. (3) Fe3++SCN[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightleftharpoons \left[\text{Fe}\left(\text{SCN}\right)\right]^{2+} — nhỏ thêm dung dịch FeCl3\text{FeCl}_3. (4) Fe3++SCN[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightleftharpoons \left[\text{Fe}\left(\text{SCN}\right)\right]^{2+} — nhỏ thêm dung dịch KSCN\text{KSCN}. (5) Fe3++SCN[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightleftharpoons \left[\text{Fe}\left(\text{SCN}\right)\right]^{2+} — nhỏ thêm dung dịch NaOH\text{NaOH}. (6) 2CrO42+2H+Cr2O72+H2O2\text{CrO}_4^{2-} + 2\text{H}^+ \rightleftharpoons \text{Cr}_2\text{O}_7^{2-} + \text{H}_2\text{O} — nhỏ thêm dung dịch acid. (7) 2CrO42+2H+Cr2O72+H2O2\text{CrO}_4^{2-} + 2\text{H}^+ \rightleftharpoons \text{Cr}_2\text{O}_7^{2-} + \text{H}_2\text{O} — nhỏ thêm dung dịch kiềm. (8) [Co(H2O)6]2++4Cl[CoCl4]2+6H2O\left[\text{Co}\left(\text{H}_2\text{O}\right)_6\right]^{2+} + 4\text{Cl}^- \rightleftharpoons \left[\text{CoCl}_4\right]^{2-} + 6\text{H}_2\text{O} — nhỏ thêm dung dịch HCl\text{HCl} đặc. (9) [Co(H2O)6]2++4Cl[CoCl4]2+6H2O\left[\text{Co}\left(\text{H}_2\text{O}\right)_6\right]^{2+} + 4\text{Cl}^- \rightleftharpoons \left[\text{CoCl}_4\right]^{2-} + 6\text{H}_2\text{O} — pha loãng dung dịch bằng nước. (10) CH3COOHCH3COO+H+\text{CH}_3\text{COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{COO}^- + \text{H}^+ — nhỏ thêm dung dịch CH3COONa\text{CH}_3\text{COONa}. Trong số đó, có bao nhiêu thí nghiệm mà cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

Câu 14. Cho Eb(FF)=159E_b\left(\text{F} - \text{F}\right) = 159 kJ/mol và Eb(CCl)=339E_b\left(\text{C} - \text{Cl}\right) = 339 kJ/mol. Năng lượng liên kết của hai liên kết ấy chênh nhau bao nhiêu kJ/mol?

Câu 15. Cho 33 mol sulfur phản ứng hết theo phương trình O2+SSO2\text{O}_2 + \text{S} \rightarrow \text{SO}_2. Tính số mol SO2\text{SO}_2 thu được.

Câu 16. Nguyên tố Br\text{Br} có hai đồng vị bền 79Br^{79}\text{Br}81Br^{81}\text{Br}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA92%92\% số nguyên tử là 81Br^{81}\text{Br}, lô BB43%43\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Br\text{Br}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA92%92\%5588
BB43%43\%111199
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 99 can; và có nguyên tử khối trung bình A\overline{A} thoả 80,146A80,21480{,}146 \le \overline{A} \le 80{,}214. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 17. Cho 77 mol NaBr\text{NaBr} tác dụng hết với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc theo phương trình 2NaBr+2H2SO4Na2SO4+Br2+SO2+2H2O2\text{NaBr} + 2\text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{Na}_2\text{SO}_4 + \text{Br}_2 + \text{SO}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. Số mol Br2\text{Br}_2 thu được bằng bao nhiêu?

Câu 18. Một mẫu calcium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 40Ca^{40}\text{Ca}, 44Ca^{44}\text{Ca}48Ca^{48}\text{Ca}. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.

Đỉnh m/zm/zCường độ hiển thịTrạng thái đầu ghi
40409090đọc được
44447070đọc được
4848100100đã bão hoà, vượt thang đo
Đầu ghi chỉ đo tới 100100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng 100100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy. Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng 44,844{,}8. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng 100%100\%. Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của 48Ca^{48}\text{Ca} trong mẫu bằng 47%47\%. Hỏi độ phổ biến đúng của 48Ca^{48}\text{Ca} lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?

Câu 19. Khối lượng của một mắt xích C6H10O5\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5 bằng bao nhiêu?

Câu 20. Cho bốn cặp “sản phẩm — lĩnh vực đóng góp”: (1) thuốc kháng sinh và vaccine — y học và chăm sóc sức khỏe. (2) xăng, dầu diesel và khí hóa lỏng — vật liệu. (3) chất dẻo, cao su và sợi tổng hợp — nông nghiệp. (4) phân đạm, phân lân và phân kali — năng lượng và nhiên liệu. Có bao nhiêu cặp ghép đúng?

Câu 21. Trong phức chất [Fe(CN)6]4[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{4-}, nguyên tử trung tâm nhận tất cả bao nhiêu electron từ các phối tử?

Còn 4 câu nữa của phần 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Trong tệp có gì

  • Phần 1 25 câu câu trả lời ngắn 4 trang
  • Phần 2 25 câu câu trả lời ngắn 4 trang
  • Đáp án Bảng đáp án tổng hợp cho cả 2 phần
  • Lời giải Giải chi tiết từng câu, tách theo từng phần

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 102 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 106 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 118 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 197 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 213 trang