Câu 1. Cần cân bao nhiêu gam CuSO4⋅5H2O (M=250) để có 0,06 mol ion Cu2+?
Câu 2. Nguyên tố Li có hai đồng vị bền 6Li và 7Li. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô A có 62% số nguyên tử là 7Li, lô B có 42%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Li. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).
| Lô | Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặng | Giá một can (nghìn đồng) | Tồn kho (can) |
|---|
| A | 62% | 6 | 11 |
| B | 42% | 8 | 9 |
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn
nguyên can, dùng
ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm
ít nhất 8 can; và có nguyên tử khối trung bình
A thoả
6,548≤A≤6,558.
Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?
Câu 3. Calcium nằm ở chu kì 4, nhóm IIA. Chu kì 4 gồm bao nhiêu nguyên tố?
Câu 4. Công thức cấu tạo thu gọn của butane (C4H10) có đường gấp khúc gồm bao nhiêu đỉnh?
Câu 5. Cho 31 mol glycerol phản ứng vừa đủ với Cu(OH)2 (M=98 g/mol). Tính khối lượng Cu(OH)2 đã phản ứng.
Câu 6. Trong một phân tử C4H10 (butane) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 7. Một mẫu calcium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 40Ca, 44Ca và 48Ca. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.
| Đỉnh m/z | Cường độ hiển thị | Trạng thái đầu ghi |
|---|
| 40 | 27 | đọc được |
| 44 | 63 | đọc được |
| 48 | 100 | đã bão hoà, vượt thang đo |
Đầu ghi chỉ đo tới
100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng
100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là
cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh
đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy.
Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng
46,96. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là
phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng
100%.
Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của
48Ca trong mẫu bằng
80,3%.
Hỏi độ phổ biến đúng của
48Ca lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?
Câu 8. Phản ứng đơn giản N2O4→2NO2 có biểu thức tốc độ v=k⋅CN2O4. Phản ứng ấy là phản ứng bậc mấy?
Câu 9. Nguyên tử chromium 2452Cr trung hòa về điện, có số khối 52. Tính số proton trong nguyên tử ấy.
Câu 10. Cho H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g) có ΔrH2980=−184 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng nghịch bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).
Câu 11. Nguyên tố Br có hai đồng vị bền 79Br và 81Br. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô A có 78% số nguyên tử là 81Br, lô B có 10%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Br. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).
| Lô | Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặng | Giá một can (nghìn đồng) | Tồn kho (can) |
|---|
| A | 78% | 8 | 9 |
| B | 10% | 7 | 8 |
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn
nguyên can, dùng
ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm
ít nhất 8 can; và có nguyên tử khối trung bình
A thoả
79,984≤A≤80,058.
Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?
Câu 12. Cho 8 mol khí acetylene tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Câu 13. Tính số mol tripalmitin (M=806) có trong 161,2 g chất ấy.
Câu 14. Cho phản ứng 2SO2+O2→2SO3. Trong 10 giây, nồng độ SO3 đổi từ 0,3 mol/L thành 0,6 mol/L. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị 10−3 mol/(L·s).
Câu 15. Nguyên tố X nằm ở ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có bao nhiêu electron?
Câu 16. Khối lượng mol của ZnS bằng bao nhiêu g/mol?
Câu 17. Một mẫu germanium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 70Ge, 72Ge và 76Ge. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.
| Đỉnh m/z | Cường độ hiển thị | Trạng thái đầu ghi |
|---|
| 70 | 12 | đọc được |
| 72 | 100 | đã bão hoà, vượt thang đo |
| 76 | 21 | đọc được |
Đầu ghi chỉ đo tới
100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng
100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là
cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh
đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy.
Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng
72,24. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là
phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng
100%.
Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của
72Ge trong mẫu bằng
89,8%.
Hỏi độ phổ biến đúng của
72Ge lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?
Câu 18. Công thức Lewis của ethylene (C2H4) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?
Câu 19. Phức chất [Co(H2O)6]2+ có bao nhiêu phối tử?
Câu 20. Thuỷ phân hoàn toàn 56,4 g peptide Ala–Val (M=188). Tính khối lượng nước đã tham gia phản ứng, theo gam.
Còn 5 câu nữa của
phần 1
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
Câu 1. Một mẫu calcium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 40Ca, 44Ca và 48Ca. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.
| Đỉnh m/z | Cường độ hiển thị | Trạng thái đầu ghi |
|---|
| 40 | 50 | đọc được |
| 44 | 100 | đã bão hoà, vượt thang đo |
| 48 | 30 | đọc được |
Đầu ghi chỉ đo tới
100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng
100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là
cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh
đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy.
Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng
43,6. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là
phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng
100%.
Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của
44Ca trong mẫu bằng
57,4%.
Hỏi độ phổ biến đúng của
44Ca lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?
Câu 2. Một mẫu hợp kim thiếc hàn nặng 16 kg, chứa 60% thiếc. Tính khối lượng thiếc trong mẫu, theo kilôgam.
Câu 3. Trong hai mốc — Antoine Lavoisier lập bảng liệt kê ba mươi ba chất khi ấy được coi là nguyên tố, và John Newlands nêu quy luật bát bộ: xếp theo khối lượng nguyên tử tăng dần thì tính chất lặp lại sau mỗi tám nguyên tố — mốc muộn hơn rơi vào năm nào?
Câu 4. Cho các chất: C2H5OH, CH3CHO, HCOOH, CH3COOC2H5. Có bao nhiêu chất chứa nhóm −OH?
Câu 5. Cho đốt cháy một mol methane có ΔrH=−890 kJ; đốt cháy một mol carbon có ΔrH=−394 kJ; đốt cháy một mol hydrogen có ΔrH=−286 kJ; nhiệt phân potassium nitrate có ΔrH=255 kJ. Lượng nhiệt toả ra lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?
Câu 6. Khử hoàn toàn 44,6 gam PbO bằng khí CO. Tính khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu.
Câu 7. Nguyên tố Cl có hai đồng vị bền 35Cl và 37Cl. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô A có 90% số nguyên tử là 37Cl, lô B có 33%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Cl. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).
| Lô | Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặng | Giá một can (nghìn đồng) | Tồn kho (can) |
|---|
| A | 90% | 6 | 6 |
| B | 33% | 10 | 9 |
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn
nguyên can, dùng
ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm
ít nhất 7 can; và có nguyên tử khối trung bình
A thoả
36,396≤A≤36,59.
Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 4 mol alkane C2H6. Tính số mol CO2 thu được.
Câu 9. Nitrate hoá 64,8 g cellulose với hiệu suất 60%. Tính số mol HNO3 đã phản ứng.
Câu 10. Phản ứng đơn giản H2+I2→2HI có hằng số tốc độ k=1⋅10−3. Khi nồng độ mọi chất tham gia đều bằng 1 mol/L, tốc độ phản ứng bằng bao nhiêu (theo đơn vị 10−3 mol/(L·s))?
Câu 11. Thời gian phân huỷ ước tính của chai nhựa PET là bao nhiêu năm?
Câu 12. Nhiệt độ sôi của octane (C8H18) bằng bao nhiêu độ C? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 13. Cho các thí nghiệm khảo sát sự chuyển dịch cân bằng sau:
(1) 2NO2⇌N2O4 — ngâm ống nghiệm vào nước nóng.
(2) 2NO2⇌N2O4 — ngâm ống nghiệm vào nước đá.
(3) Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+ — nhỏ thêm dung dịch FeCl3.
(4) Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+ — nhỏ thêm dung dịch KSCN.
(5) Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+ — nhỏ thêm dung dịch NaOH.
(6) 2CrO42−+2H+⇌Cr2O72−+H2O — nhỏ thêm dung dịch acid.
(7) 2CrO42−+2H+⇌Cr2O72−+H2O — nhỏ thêm dung dịch kiềm.
(8) [Co(H2O)6]2++4Cl−⇌[CoCl4]2−+6H2O — nhỏ thêm dung dịch HCl đặc.
(9) [Co(H2O)6]2++4Cl−⇌[CoCl4]2−+6H2O — pha loãng dung dịch bằng nước.
(10) CH3COOH⇌CH3COO−+H+ — nhỏ thêm dung dịch CH3COONa.
Trong số đó, có bao nhiêu thí nghiệm mà cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Câu 14. Cho Eb(F−F)=159 kJ/mol và Eb(C−Cl)=339 kJ/mol. Năng lượng liên kết của hai liên kết ấy chênh nhau bao nhiêu kJ/mol?
Câu 15. Cho 3 mol sulfur phản ứng hết theo phương trình O2+S→SO2. Tính số mol SO2 thu được.
Câu 16. Nguyên tố Br có hai đồng vị bền 79Br và 81Br. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô A có 92% số nguyên tử là 81Br, lô B có 43%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Br. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).
| Lô | Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặng | Giá một can (nghìn đồng) | Tồn kho (can) |
|---|
| A | 92% | 5 | 8 |
| B | 43% | 11 | 9 |
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn
nguyên can, dùng
ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm
ít nhất 9 can; và có nguyên tử khối trung bình
A thoả
80,146≤A≤80,214.
Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?
Câu 17. Cho 7 mol NaBr tác dụng hết với H2SO4 đặc theo phương trình 2NaBr+2H2SO4→Na2SO4+Br2+SO2+2H2O. Số mol Br2 thu được bằng bao nhiêu?
Câu 18. Một mẫu calcium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 40Ca, 44Ca và 48Ca. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.
| Đỉnh m/z | Cường độ hiển thị | Trạng thái đầu ghi |
|---|
| 40 | 90 | đọc được |
| 44 | 70 | đọc được |
| 48 | 100 | đã bão hoà, vượt thang đo |
Đầu ghi chỉ đo tới
100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng
100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là
cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh
đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy.
Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng
44,8. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là
phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng
100%.
Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của
48Ca trong mẫu bằng
47%.
Hỏi độ phổ biến đúng của
48Ca lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?
Câu 19. Khối lượng của một mắt xích C6H10O5 bằng bao nhiêu?
Câu 20. Cho bốn cặp “sản phẩm — lĩnh vực đóng góp”:
(1) thuốc kháng sinh và vaccine — y học và chăm sóc sức khỏe.
(2) xăng, dầu diesel và khí hóa lỏng — vật liệu.
(3) chất dẻo, cao su và sợi tổng hợp — nông nghiệp.
(4) phân đạm, phân lân và phân kali — năng lượng và nhiên liệu.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Câu 21. Trong phức chất [Fe(CN)6]4−, nguyên tử trung tâm nhận tất cả bao nhiêu electron từ các phối tử?
Còn 4 câu nữa của
phần 2
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.