taifilepro

Hóa học · Thi thử tốt nghiệp THPT

Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận

Bám sát ma trận Chuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐT Chuẩn Bộ · 3 phần

10 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 18 câu trắc nghiệm · 4 câu đúng/sai · 6 câu trả lời ngắn — 50 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

10 đề · 280 câu · 103 trang
  • Đề 1 Mã 2848 · 28 câu 4 tr
  • Đề 2 Mã 2849 · 28 câu 4 tr
  • Đề 3 Mã 2850 · 28 câu 4 tr
  • Đề 4 Mã 2851 · 28 câu 4 tr
  • Đề 5 Mã 2852 · 28 câu 4 tr
  • Đề 6 Mã 2853 · 28 câu 4 tr
  • Đề 7 Mã 2854 · 28 câu 4 tr
  • Đề 8 Mã 2855 · 28 câu 4 tr
  • Đề 9 Mã 2856 · 28 câu 4 tr
  • Đề 10 Mã 2857 · 28 câu 4 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 10 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

25 / 103 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2848

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tác hại chính của khí CO2\text{CO}_2 sinh ra khi đốt nhiên liệu là

  1. A. Dầu tạo váng ngăn oxygen hoà tan vào nước, làm chết sinh vật biển và bám vào lông chim
  2. B. Gây mưa acid, ăn mòn công trình và làm chua đất
  3. C. Gây mưa acid và sương mù quang hoá ở đô thị
  4. D. Gây hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên

Câu 2. Trong tinh thể kim loại, hạt nằm ở nút mạng là

  1. A. nguyên tử kim loại trung hoà
  2. B. ion dương kim loại
  3. C. electron tự do
  4. D. ion âm kim loại

Câu 3. Hai nguyên tử là đồng vị của nhau khi chúng có

  1. A. cùng số proton nhưng khác số neutron.
  2. B. cùng số proton và cùng số neutron.
  3. C. cùng số neutron nhưng khác số proton.
  4. D. cùng số khối nhưng khác số proton.

Câu 4. Trên sơ đồ năng lượng của một phản ứng toả nhiệt như đốt cháy methane, mức năng lượng của sản phẩm so với chất đầu thì

  1. A. cao hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ lên
  2. B. bằng nhau, vì năng lượng được bảo toàn
  3. C. thấp hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ xuống
  4. D. cao hơn, nhưng mũi tên vẫn chỉ xuống

Câu 5. Dầu diesel có điểm chớp cháy cao hơn xăng nhưng nhiệt độ tự bốc cháy lại thấp hơn. Nhận định nào sau đây đúng?

  1. A. Dầu diesel vừa khó bắt lửa vừa khó tự bốc cháy hơn xăng
  2. B. Dầu diesel khó bắt lửa bằng nguồn mồi hơn xăng, nhưng dễ tự bốc cháy khi bị nén nóng hơn
  3. C. Điểm chớp cháy và nhiệt độ tự bốc cháy luôn cùng tăng hoặc cùng giảm
  4. D. Dầu diesel không có điểm chớp cháy vì nó khó bay hơi

Câu 6. Với phản ứng nào sau đây, việc tăng áp suất không làm thay đổi đáng kể tốc độ phản ứng?

  1. A. Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g)\text{Mg}\left(s\right) + 2\text{HCl}\left(aq\right) \rightarrow \text{MgCl}_2\left(aq\right) + \text{H}_2\left(g\right)
  2. B. H2(g)+I2(g)→2HI(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HI}\left(g\right)
  3. C. CO(g)+Cl2(g)→COCl2(g)\text{CO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow \text{COCl}_2\left(g\right)
  4. D. 2NO(g)+O2(g)→2NO2(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NO}_2\left(g\right)

Câu 7. Đồng phân của dẫn xuất halogen gồm

  1. A. Chỉ đồng phân về số nguyên tử halogen
  2. B. Chỉ đồng phân mạch carbon
  3. C. Chỉ đồng phân hình học
  4. D. Đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí nguyên tử halogen

Câu 8. Theo nguyên lí Pauli, mỗi orbital của phân lớp 2p\text{2p} chứa được tối đa bao nhiêu electron?

  1. A. 33
  2. B. 66
  3. C. 22
  4. D. 11

Câu 9. Không được trộn nước tẩy javel với chất tẩy rửa có tính acid vì phản ứng giữa chúng sinh ra

  1. A. khí Cl2\text{Cl}_2 rất độc
  2. B. khí H2\text{H}_2 dễ cháy nổ
  3. C. khí CO2\text{CO}_2 không màu, không mùi
  4. D. khí O2\text{O}_2 giúp tẩy trắng mạnh hơn

Câu 10. Phổ khối lượng của C2H5Cl\text{C}_2\text{H}_5\text{Cl} (chloroethane) có hai peak ở m/z=64m/z = 64 và m/z=66m/z = 66 với tỉ lệ chiều cao xấp xỉ 3:13 : 1. Nguyên nhân là

  1. A. phân tử vỡ thành hai mảnh có khối lượng chênh nhau hai đơn vị
  2. B. phân tử đã nhận thêm hai nguyên tử hydrogen trong buồng ion hoá
  3. C. máy đo bị sai số nên vẽ ra hai peak thay vì một
  4. D. nguyên tố Cl\text{Cl} trong phân tử có hai đồng vị hơn kém nhau hai đơn vị khối lượng

Câu 11. Hydrocarbon thơm có công thức C6H5−CH3\text{C}_6\text{H}_5-\text{CH}_3 thường được gọi là

  1. A. ethylbenzene
  2. B. benzene
  3. C. toluene
  4. D. o-xylene

Câu 12. Chất chỉ thị acid - base là chất

  1. A. làm tăng tốc độ phản ứng giữa acid và base
  2. B. đổi màu theo pH của dung dịch
  3. C. làm cho dung dịch có pH bằng 77
  4. D. trung hoà lượng acid dư trong dung dịch

Câu 13. Tên thay thế của glutamic acid là

  1. A. acid 2-aminoethanoic
  2. B. acid 2-aminopentanedioic
  3. C. acid 2-aminopropanoic
  4. D. acid 2-amino-3-hydroxypropanoic

Câu 14. Sản phẩm nhựa đường của quá trình chế biến dầu mỏ được dùng chủ yếu để

  1. A. Làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa bằng bugi
  2. B. Làm nhiên liệu đun nấu và chạy xe
  3. C. Làm nhiên liệu cho động cơ phản lực của máy bay
  4. D. Rải mặt đường và làm vật liệu chống thấm

Câu 15. Vì sao không nhận biết được ion F−\text{F}^- bằng dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3?

  1. A. Vì AgF\text{AgF} tan trong nước nên không tạo kết tủa
  2. B. Vì F−\text{F}^- bị oxi hoá thành F2\text{F}_2 trước khi kết tủa
  3. C. Vì kết tủa AgF\text{AgF} tan ngay trong AgNO3\text{AgNO}_3 dư
  4. D. Vì F−\text{F}^- không phản ứng với Ag+\text{Ag}^+

Câu 16. Trong sản xuất xà phòng, công đoạn tách lấy lớp xà phòng rồi rửa sạch kiềm còn dư nhằm mục đích

  1. A. Làm xà phòng tách ra và nổi lên trên
  2. B. Lấy lại sản phẩm phụ có giá trị kinh tế
  3. C. Loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da
  4. D. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá

Câu 17. Thuỷ phân 34,234{,}2 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  4. D. 17,3 g17{,}3\,\text{g}

Câu 18. Phân tử beryllium chloride (BeCl2)\left(\text{BeCl}_2\right) có các liên kết phân cực nhưng bản thân phân tử lại không phân cực. Vì sao?

  1. A. Vì phân tử có số liên kết chẵn
  2. B. Phân tử có hình dạng thẳng, các mômen lưỡng cực của những liên kết triệt tiêu lẫn nhau
  3. C. Vì hiệu độ âm điện giữa các nguyên tử trong phân tử bằng không
  4. D. Vì các cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Thuỷ phân 40,640{,}6 g chitin (mắt xích C8H13NO5\text{C}_8\text{H}_{13}\text{NO}_5, M=203M = 203) trong dung dịch HCl\text{HCl} đặc, hiệu suất 90%90\%, thu glucosamine hydrochloride (M=215,5M = 215{,}5).

  • a) Số mol mắt xích chitin đem thuỷ phân bằng 0,40{,}4 mol.
  • b) Dung dịch NaOH\text{NaOH} loãng trong quy trình dùng để loại calcium carbonate trong vỏ.
  • c) Số mol glucosamine hydrochloride thu được bằng 0,180{,}18 mol.
  • d) Phải đun hồi lưu khi thuỷ phân chitin để acid bay hơi hết ra khỏi bình phản ứng.

Câu 20. Xét việc tinh chế muối ăn từ nước biển bằng cách cô rồi làm nguội, hỗn hợp gồm CH3COCH3\text{CH}_3\text{COCH}_3 (acetone, sôi ở 56,1 ∘C56{,}1\ ^\circ\text{C}) và C6H14\text{C}_6\text{H}_{14} (hexane, sôi ở 68,7 ∘C68{,}7\ ^\circ\text{C}), cùng việc kết tinh lại 4040 g chất rắn thô với hiệu suất 60%60\%.

  • a) Phương pháp chưng cất dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các chất.
  • b) Việc tinh chế muối ăn từ nước biển bằng cách cô rồi làm nguội dùng phương pháp sắc kí cột.
  • c) Hai chất chênh nhau 12,6 ∘C12{,}6\ ^\circ\text{C} về nhiệt độ sôi.
  • d) Phương pháp kết tinh chỉ hiệu quả khi độ tan của chất thay đổi mạnh theo nhiệt độ.

Câu 21. Xét các mô hình nguyên tử đã học, trong đó có “mô hình nguyên tử hiện đại”.

  • a) Luận điểm đặc trưng của “mô hình nguyên tử hiện đại” là electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định, chỉ nói được xác suất tìm thấy.
  • b) Theo mô hình Rutherford - Bohr, electron chuyển động hỗn loạn không theo quy luật nào.
  • c) Mô hình hiện đại vẫn giữ kết luận về hạt nhân của Rutherford.
  • d) Orbital nguyên tử là đường đi của electron quanh hạt nhân.

Câu 22. Xét khí nitrogen và phản ứng N2+3Mg→Mg3N2\text{N}_2 + 3\text{Mg} \rightarrow \text{Mg}_3\text{N}_2 (nhiệt độ cao).

  • a) Nitrogen là khí chiếm thể tích lớn nhất trong không khí.
  • b) Trong phản ứng trên, nitrogen đóng vai trò chất khử.
  • c) Cho 77 mol N2\text{N}_2 phản ứng hết thì cần 77 mol Mg\text{Mg}.
  • d) Nguyên tử nitrogen có số oxi hoá thay đổi từ −3-3 tới +5+5.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Một phân tử chất giặt rửa có bao nhiêu đầu ưa nước?

Câu 24. Một loại phân hữu cơ chứa 0,6%0{,}6\% nitrogen. Trong 100100 kg phân có bao nhiêu kilôgam nitrogen?

Còn 4 câu nữa của đề số 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2849

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong dung dịch, ion Cr3+\text{Cr}^{3+} có màu gì?

  1. A. vàng
  2. B. da cam
  3. C. tím nhạt
  4. D. lục

Câu 2. Cho lá đồng vào dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 thì một mol đồng đẩy được

  1. A. hai mol bạc
  2. B. một mol bạc
  3. C. nửa mol bạc
  4. D. bốn mol bạc

Câu 3. Kim loại tác dụng với dung dịch HCl\text{HCl} loãng thì sinh ra khí

  1. A. Cl2\text{Cl}_2
  2. B. O2\text{O}_2
  3. C. NO2\text{NO}_2
  4. D. H2\text{H}_2

Câu 4. Vì sao nước đá nổi được trên nước lỏng?

  1. A. Vì nước đá lạnh hơn nên nhẹ hơn
  2. B. Vì nước đá chứa nhiều bọt khí bên trong
  3. C. Trong nước đá, mạng liên kết hydrogen xếp các phân tử thưa ra nên khối lượng riêng nhỏ hơn nước lỏng
  4. D. Vì trong nước đá các phân tử nước đã mất bớt liên kết hydrogen

Câu 5. Dung dịch muối ammonium với gốc của acid mạnh, như NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl}, có môi trường

  1. A. trung tính
  2. B. base
  3. C. acid
  4. D. lúc acid lúc base tuỳ nhiệt độ

Câu 6. Hoà tan 22 mol [Co(NH3)6]Cl3[\text{Co}(\text{NH}_3)_6]\text{Cl}_3 vào nước. Tổng số mol ion trong dung dịch là

  1. A. 6 mol6\,\text{mol}
  2. B. 4 mol4\,\text{mol}
  3. C. 8 mol8\,\text{mol}
  4. D. 2 mol2\,\text{mol}

Câu 7. Acid béo palmitoleic acid có 1616 nguyên tử carbon và 11 liên kết đôi. Phân tử khối của nó bằng

  1. A. 224224
  2. B. 254254
  3. C. 222222
  4. D. 256256

Câu 8. Một nhà máy đốt hết 300300 kg than có chứa 4%4\% lưu huỳnh về khối lượng. Coi toàn bộ lưu huỳnh cháy thành SO2\text{SO}_2, khối lượng SO2\text{SO}_2 sinh ra bằng

  1. A. 24 kg24\,\text{kg}
  2. B. 6 kg6\,\text{kg}
  3. C. 12 kg12\,\text{kg}
  4. D. 300 kg300\,\text{kg}

Câu 9. Phương pháp chưng cất phân đoạn tách được các chất là nhờ

  1. A. Chất hữu cơ tan trong dung môi hữu cơ nhiều hơn trong nước
  2. B. Mỗi chất di chuyển được một quãng khác nhau trên bản mỏng
  3. C. Hai chất bay hơi ở những nhiệt độ khác nhau
  4. D. Độ tan của chất rắn thay đổi mạnh theo nhiệt độ

Câu 10. Dụng cụ ống sinh hàn trong bài tách tinh dầu dùng để

  1. A. Chứa nguyên liệu và dẫn hơi sang ống sinh hàn
  2. B. Làm nguội hơi để hơi ngưng tụ trở lại thành chất lỏng
  3. C. Hứng phần chất lỏng đã ngưng tụ chảy ra
  4. D. Tách hai chất lỏng không trộn lẫn thành hai lớp riêng

Câu 11. Mạ chromium (Cr\text{Cr}) dày 0,0050{,}005 cm lên cả hai mặt một tấm thép, mỗi mặt có diện tích 250250 cm2^2. Biết khối lượng riêng của chromium là 7,197{,}19 g/cm3^3, khối lượng chromium cần dùng là

  1. A. 18 gam18\,\text{gam}
  2. B. 2,5 gam2{,}5\,\text{gam}
  3. C. 9 gam9\,\text{gam}
  4. D. 250 gam250\,\text{gam}

Câu 12. Trong bảng tính, hàm ``ROUND`` dùng để

  1. A. Tính độ lệch chuẩn, cho biết các giá trị phân tán ra sao
  2. B. Tính trung bình cộng của một dãy số
  3. C. Tính tổng của một dãy số
  4. D. Làm tròn một số tới số chữ số thập phân đã chọn

Câu 13. Ứng dụng “mạ điện” của điện phân được thực hiện bằng cách nào?

  1. A. Điện phân dung dịch bão hoà với màng ngăn hai điện cực
  2. B. Vật cần mạ làm cathode, kim loại mạ làm anode
  3. C. Kim loại thô làm anode, kim loại tinh khiết làm cathode
  4. D. Cho nhôm làm anode trong dung dịch acid

Câu 14. Chất nào sau đây có thể tạo hai liên kết hydrogen cùng lúc với một phân tử cùng loại?

  1. A. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3 (methyl formate)
  2. B. C3H7COOH\text{C}_3\text{H}_7\text{COOH} (butyric acid)
  3. C. CH3COCH3\text{CH}_3\text{COCH}_3 (acetone)
  4. D. CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO} (acetaldehyde)

Câu 15. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 64,8 g64{,}8\,\text{g}
  2. B. 21,6 g21{,}6\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 0,6 g0{,}6\,\text{g}

Câu 16. Cấu trúc bậc IV của protein là

  1. A. Nhiều chuỗi polypeptide ghép lại thành một phân tử
  2. B. Mạch cuộn lại thành khối đặc trong không gian
  3. C. Trình tự sắp xếp các gốc α-amino acid trong mạch
  4. D. Mạch xoắn α hoặc gấp nếp β

Câu 17. Trong xử lí nước, phèn chua (KAl(SO4)2⋅12H2O\text{KAl(SO}_4)_2 \cdot 12\text{H}_2\text{O}) có vai trò

  1. A. khử trùng và để lại clo dư bảo vệ nước trên đường ống
  2. B. khử trùng rất mạnh mà không để lại mùi khó chịu
  3. C. nâng pH của nước và hỗ trợ làm mềm nước
  4. D. keo tụ các hạt lơ lửng làm nước trong

Câu 18. Trong công nghiệp, formaldehyde (HCHO\text{HCHO}) được điều chế từ

  1. A. cumene (C6H5CH(CH3)2\text{C}_6\text{H}_5\text{CH}(\text{CH}_3)_2)
  2. B. methanol (CH3OH\text{CH}_3\text{OH})
  3. C. ethylene (CH2=CH2\text{CH}_2=\text{CH}_2)
  4. D. đá vôi CaCO3\text{CaCO}_3

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Cho 22 mol nhôm bị oxi hoá hoàn toàn thành ion Al3+\text{Al}^{3+}; xét thêm nguyên tử bạc và tính chất “dẫn điện tốt” của kim loại.

  • a) Liên kết kim loại hình thành nhờ lực hút giữa electron tự do và các ion dương.
  • b) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
  • c) Kim loại dẻo còn hợp chất ion giòn vì hợp chất ion không có liên kết hoá học.
  • d) So với phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn.

Câu 20. Xét các chất Cu\text{Cu}, CO\text{CO} và ion NO2−\text{NO}_2^-.

  • a) Trong hợp chất, số oxi hoá của hydrogen thường bằng −1-1.
  • b) Số oxi hoá của N\text{N} trong ion NO2−\text{NO}_2^- bằng +3+3.
  • c) Số oxi hoá của Cl\text{Cl} trong Cl2\text{Cl}_2 thấp hơn trong HClO\text{HClO}.
  • d) Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion bằng điện tích của ion.

Câu 21. Xét phức chất [MA2B2][\text{MA}_2\text{B}_2] dạng tứ diện, phức bát diện dạng [MA2B4][\text{MA}_{2}\text{B}_{4}] và đồng phân hình học.

  • a) Phức chất tứ diện [MA2B2][\text{MA}_2\text{B}_2] có hai đồng phân cis và trans.
  • b) Trường hợp [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2] có dạng cis và trans là ví dụ của đồng phân quang học.
  • c) Trong phức bát diện [MA3B3][\text{MA}_3\text{B}_3], hai đồng phân được gọi là cis và trans.
  • d) Trong phức bát diện, mỗi phối tử có bốn phối tử khác ở vị trí cis với nó.

Câu 22. Xét butan-1-ol và công thức cấu tạo thu gọn CH3−CH2−Br\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{Br}.

  • a) Công thức cấu tạo đầy đủ vẽ mọi liên kết, kể cả C−H\text{C}-\text{H}.
  • b) Trong công thức cấu tạo đầy đủ, mỗi nguyên tử carbon có đúng bốn gạch nối.
  • c) Phân tử butan-1-ol có 33 liên kết C−C\text{C}-\text{C}.
  • d) Một công thức phân tử chỉ ứng với đúng một công thức cấu tạo.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 22 mol alcohol no, đơn chức, mạch hở C9H20O\text{C}_{9}\text{H}_{20}\text{O}. Tính số mol O2\text{O}_2 cần dùng.

Câu 24. Cho 1010 mol 2-methylpropanal ((CH3)2CH−CHO(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CHO}) tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn. Tính số mol Ag\text{Ag} thu được.

Câu 25. Aspartame ngọt gấp bao nhiêu lần đường mía?

Câu 26. Một mẫu khoáng barite nguyên chất (BaSO4\text{BaSO}_4) nặng 1414 gam. Tính khối lượng Ba\text{Ba} có trong mẫu.

Còn 2 câu nữa của đề số 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2850

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, bình cầu có nhánh được dùng để

  1. A. Chứa hỗn hợp đem đun trong bộ chưng cất
  2. B. Ngưng tụ hơi thành chất lỏng khi chưng cất
  3. C. Lọc nhanh tinh thể sau kết tinh
  4. D. Tách hai lớp chất lỏng không trộn lẫn

Câu 2. Phản ứng điều chế C2H4\text{C}_2\text{H}_4 trong phòng thí nghiệm có phương trình

  1. A. 2CH4→1500 ∘CC2H2+3H22\text{CH}_4 \xrightarrow{1500\ ^\circ\text{C}} \text{C}_2\text{H}_2 + 3\text{H}_2
  2. B. C2H5OH→H2SO4 đặc, 170 ∘CC2H4↑+H2O\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \xrightarrow{\text{H}_2\text{SO}_4\ \text{đặc},\ 170\ ^\circ\text{C}} \text{C}_2\text{H}_4 \uparrow + \text{H}_2\text{O}
  3. C. C4H10→t∘, xtC2H6+C2H4\text{C}_4\text{H}_{10} \xrightarrow{t^\circ,\ xt} \text{C}_2\text{H}_6 + \text{C}_2\text{H}_4
  4. D. CaC2+2H2O→C2H2↑+Ca(OH)2\text{CaC}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{C}_2\text{H}_2 \uparrow + \text{Ca}(\text{OH})_2

Câu 3. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  2. B. 69,1 g69{,}1\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 25,9 g25{,}9\,\text{g}

Câu 4. Sản phẩm của pin nhiên liệu hydrogen là

  1. A. nước
  2. B. carbon dioxide
  3. C. sulfur dioxide
  4. D. khí ammonia

Câu 5. Một amino acid no, mạch hở, có một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH}, phân tử chứa 1313 nguyên tử carbon. Phân tử khối của nó bằng

  1. A. 214214
  2. B. 199199
  3. C. 229229
  4. D. 203203

Câu 6. Vì sao tinh thể Na2O\text{Na}_2\text{O} cứng nhưng lại giòn, đập mạnh thì vỡ?

  1. A. Vì các electron tự do trong tinh thể bị đẩy ra ngoài khi va chạm
  2. B. Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion vốn rất yếu
  3. C. Khi các lớp ion trượt lên nhau, những ion cùng dấu đến gần nhau và đẩy nhau làm tinh thể vỡ ra
  4. D. Vì trong tinh thể có sẵn các khe rỗng giữa những phân tử riêng lẻ

Câu 7. Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau

  1. A. Theo thứ tự bất kì, miễn là đủ số nguyên tử
  2. B. Theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định
  3. C. Theo khối lượng nguyên tử từ nhỏ đến lớn
  4. D. Chỉ theo hoá trị, còn thứ tự thì không quan trọng

Câu 8. Trong phản ứng 2Na+Cl2→2NaCl2\text{Na} + \text{Cl}_2 \rightarrow 2\text{NaCl}, chất oxi hoá là

  1. A. NaCl\text{NaCl}
  2. B. Cl2\text{Cl}_2
  3. C. H2O\text{H}_2\text{O}
  4. D. Na\text{Na}

Câu 9. Khử acetone (CH3COCH3\text{CH}_3\text{COCH}_3) bằng NaBH4\text{NaBH}_4 thu được

  1. A. C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} (ethanol)
  2. B. C3H7OH\text{C}_3\text{H}_7\text{OH} (propan-1-ol)
  3. C. (CH3)2CH−OH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{OH} (propan-2-ol)
  4. D. CH3OH\text{CH}_3\text{OH} (methanol)

Câu 10. Cân bằng phản ứng CuO+CO→Cu+CO2\text{CuO} + \text{CO} \rightarrow \text{Cu} + \text{CO}_2 bằng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp này là

  1. A. hệ số của chất khử luôn bằng hệ số của chất oxi hoá
  2. B. tổng số nguyên tử ở hai vế phải bằng nhau nên chọn hệ số tuỳ ý
  3. C. số oxi hoá của chất khử phải bằng số oxi hoá của chất oxi hoá
  4. D. tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận

Câu 11. Chất chữa cháy phù hợp cho đám cháy thiết bị điện đang có điện là

  1. A. Bọt chữa cháy, bình bột hoặc khí carbon dioxide
  2. B. Nước hoặc bình bột
  3. C. Cát khô hoặc bột chữa cháy chuyên dụng
  4. D. Khí carbon dioxide hoặc bình bột

Câu 12. Cisplatin được dùng làm thuốc chống ung thư vì

  1. A. nó tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
  2. B. nó cung cấp platinum cho cơ thể
  3. C. nó trung hoà acid trong khối u
  4. D. nó gắn vào DNA của tế bào ung thư, ngăn tế bào nhân đôi

Câu 13. Mỗi mắt xích của cellulose còn bao nhiêu nhóm −OH-\text{OH} tự do?

  1. A. ba nhóm
  2. B. một nhóm
  3. C. hai nhóm
  4. D. không nhóm nào

Câu 14. Sản phẩm của phân đoạn dầu diesel được dùng chủ yếu để

  1. A. Làm nhiên liệu cho động cơ diesel
  2. B. Làm khí hoá lỏng và nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu
  3. C. Làm nhiên liệu cho động cơ xăng
  4. D. Làm nhiên liệu cho máy bay phản lực và đèn dầu

Câu 15. Ba nguyên tố beryllium (Be,Z=4)\left(\text{Be}, Z = 4\right), boron (B,Z=5)\left(\text{B}, Z = 5\right), carbon (C,Z=6)\left(\text{C}, Z = 6\right) cùng thuộc chu kì 22. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều tăng dần tính phi kim?

  1. A. Be\text{Be} < C\text{C} < B\text{B}
  2. B. C\text{C} < Be\text{Be} < B\text{B}
  3. C. C\text{C} < B\text{B} < Be\text{Be}
  4. D. Be\text{Be} < B\text{B} < C\text{C}

Câu 16. Fluorine nằm ở chu kì 22, nhóm VIIA. Từ vị trí ấy suy ra được điều nào sau đây?

  1. A. Nguyên tử có 22 electron ở lớp ngoài cùng.
  2. B. Nguyên tử có 22 lớp electron.
  3. C. Nguyên tử có 99 lớp electron.
  4. D. Nguyên tố ấy đứng ở ô số 22.

Câu 17. Tên thay thế của carboxylic acid có công thức cấu tạo C3H7COOH\text{C}_3\text{H}_7\text{COOH} là

  1. A. butanoic acid
  2. B. methanoic acid
  3. C. ethanoic acid
  4. D. propanoic acid

Câu 18. Cách bảo quản đúng đối với kim loại sodium là

  1. A. Đựng trong bình nhựa
  2. B. Để nơi khô ráo, không chất đống quá cao
  3. C. Ngâm trong dầu hoả
  4. D. Đặt đứng, nơi thoáng, khoá van sau mỗi lần dùng

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Khảo sát cân bằng Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightleftharpoons \left[\text{Fe}\left(\text{SCN}\right)\right]^{2+} bằng cách nhỏ thêm dung dịch NaOH\text{NaOH}.

  • a) Màu dung dịch đậm lên nghĩa là nồng độ chất có màu tăng lên.
  • b) Việc bỏ ống đối chứng để tiết kiệm hoá chất là nên làm.
  • c) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
  • d) Nhỏ NaOH\text{NaOH} vào cân bằng Fe3++SCN−\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- làm màu đỏ nhạt đi vì Fe3+\text{Fe}^{3+} bị kết tủa, tức bị lấy bớt.

Câu 20. Cho phương trình nhiệt hoá học 2C(s)+O2(g)→2CO(g)2\text{C}\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}\left(g\right) có ΔrH2980=−221\Delta_r H^0_{298} = -221 kJ.

  • a) Biến thiên enthalpy của phản ứng nghịch bằng 221221 kJ.
  • b) Nhân mọi hệ số của phương trình Ca(OH)2(s)→CaO(s)+H2O(g)\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right) (ΔrH2980=109 kJ)\left(\Delta_r H^0_{298} = 109\ \text{kJ}\right) lên 22 lần thì ΔrH\Delta_r H bằng 218218 kJ.
  • c) Phương trình nhiệt hoá học phải ghi rõ trạng thái của các chất vì quy ước trình bày yêu cầu như vậy.
  • d) Số 00 viết trên trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} chỉ điều kiện chuẩn.

Câu 21. Một mẫu composite nặng 6060 kg có cốt chiếm 30%30\% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 33 dm3\text{dm}^3 được làm bằng thép (D=7,8D = 7{,}8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6D = 1{,}6 kg/dm³). Xét thêm vật liệu composite sợi carbon.

  • a) Vật liệu cốt của composite sợi carbon là sợi carbon.
  • b) Khối lượng vật liệu nền trong mẫu bằng 1818 kg.
  • c) Chi tiết bằng thép nặng hơn chi tiết bằng composite 23,423{,}4 kg.
  • d) Trong chất dẻo, polymer nền có vai trò quyết định tính chất cơ bản của chất dẻo.

Câu 22. Trùng hợp 15,815{,}8 g monomer để tạo cao su buna-S (mắt xích M=158M = 158) với hiệu suất 75%75\%; xét thêm cao su buna-S.

  • a) Loại cao su cao su buna-S đi từ isoprene có sẵn trong mủ cây cao su.
  • b) Khối lượng cao su thu được bằng 15,815{,}8 g.
  • c) Mắt xích của cao su buna-S có khối lượng 6868.
  • d) Lưu hoá cao su tạo ra các cầu nối lưu huỳnh nối các mạch thành mạng không gian.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Nguyên tố chlorine có kí hiệu Cl\text{Cl} và cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{5}. Nguyên tố ấy thuộc chu kì nào?

Câu 24. Tỉ lệ khuyến nghị omega-6 : omega-3 trong khẩu phần là x:1x : 1. Giá trị của xx bằng bao nhiêu?

Câu 25. Khi đốt magnesium (Mg\text{Mg}) trong khí Cl2\text{Cl}_2 dư, mỗi nguyên tử kim loại nhường bao nhiêu electron?

Câu 26. Amine (CH3)3N(\text{CH}_3)_3\text{N} thuộc bậc mấy?

Còn 2 câu nữa của đề số 3 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2851

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Để trung hoà acid béo tự do có trong 2020 g một mẫu dầu ăn cần vừa đủ 1010 mL dung dịch KOH\text{KOH} 0,10{,}1 M (MKOH=56M_{\text{KOH}} = 56). Chỉ số acid của mẫu dầu ấy là

  1. A. 2,8 mg KOH/g2{,}8\,\text{mg KOH/g}
  2. B. 56 mg KOH/g56\,\text{mg KOH/g}
  3. C. 2,9 mg KOH/g2{,}9\,\text{mg KOH/g}
  4. D. 11,2 mg KOH/g11{,}2\,\text{mg KOH/g}

Câu 2. Sản phẩm của phản ứng CH≡CH+2Br2→CHBr2−CHBr2\text{CH} \equiv \text{CH} + 2\text{Br}_2 \rightarrow \text{CHBr}_2-\text{CHBr}_2 (nhiệt độ thường, trong dung dịch) là

  1. A. 1,2-dibromoethane
  2. B. ethane
  3. C. chloroethane
  4. D. 1,1,2,2-tetrabromoethane

Câu 3. Quá trình lên men giấm được ứng dụng để

  1. A. Sản xuất xà phòng từ chất béo
  2. B. Nấu rượu và làm bánh mì nở
  3. C. Muối dưa cà và làm sữa chua
  4. D. Sản xuất giấm ăn

Câu 4. Cho phản ứng H2(g)+Br2(g)→2HBr(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Br}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HBr}\left(g\right) với mọi chất đều ở thể khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo công thức

  1. A. ΔrH=∑Eb(sản phẩm)−∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum E_b(\text{sản phẩm}) - \sum E_b(\text{chất đầu})
  2. B. ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)+∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết bị phá}) + \sum E_b(\text{liên kết tạo thành})
  3. C. ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)−∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết bị phá}) - \sum E_b(\text{liên kết tạo thành})
  4. D. ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)−∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết tạo thành}) - \sum E_b(\text{liên kết bị phá})

Câu 5. Lấy 66 mol acetaldehyde làm thí nghiệm tráng bạc, hiệu suất đạt 50%50\%. Khối lượng bạc thu được là

  1. A. 648 g648\,\text{g}
  2. B. 324 g324\,\text{g}
  3. C. 1296 g1296\,\text{g}
  4. D. 6 g6\,\text{g}

Câu 6. Phân tử BF3\text{BF}_3 có nguyên tử trung tâm B\text{B} với 33 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ

  1. A. 107\,^\circ
  2. B. 180\,^\circ
  3. C. 120\,^\circ
  4. D. 109\,^\circ

Câu 7. Cộng HBr\text{HBr} vào but-1-ene (CH3CH2−CH=CH2\text{CH}_3\text{CH}_2-\text{CH}{=}\text{CH}_2) trong điều kiện thường thì sản phẩm chính là

  1. A. 2-bromopropane
  2. B. 2-bromo-2-methylpropane
  3. C. 2-bromobutane
  4. D. bromoethane

Câu 8. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ khoảng

  1. A. 2−5%2 - 5\%
  2. B. 70%70\%
  3. C. 37−40%37 - 40\%
  4. D. 98%98\%

Câu 9. Phenol được dùng làm nguyên liệu cho dược phẩm, cụ thể là để

  1. A. Làm chất dẻo, keo dán và vật liệu cách điện
  2. B. Làm nguyên liệu cho nhựa polycarbonate và nhựa epoxy
  3. C. Làm nguyên liệu cho công nghiệp phẩm nhuộm
  4. D. Qua salicylic acid để tổng hợp aspirin

Câu 10. Dãy hoạt động hoá học xếp các kim loại theo chiều

  1. A. tăng dần nhiệt độ nóng chảy
  2. B. tăng dần tính khử
  3. C. giảm dần khối lượng mol
  4. D. giảm dần tính khử

Câu 11. Cho phản ứng 2H2O2→2H2O+O22\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo H2O2\text{H}_2\text{O}_2 được viết là

  1. A. v‾=−2⋅ΔCΔt\overline{v} = -2 \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  2. B. v‾=−12⋅ΔCΔt\overline{v} = -\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
  3. C. v‾=ΔtΔC\overline{v} = \dfrac{\Delta t}{\Delta C}
  4. D. v‾=12⋅ΔCΔt\overline{v} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}

Câu 12. Cho 33 mol Fe\text{Fe} tan hết trong dung dịch HNO3\text{HNO}_3 loãng theo phương trình Fe+4HNO3 (loa˜ng)→Fe(NO3)3+NO↑+2H2O\text{Fe} + 4\text{HNO}_3\ (\text{loãng}) \rightarrow \text{Fe}(\text{NO}_3)_3 + \text{NO} \uparrow + 2\text{H}_2\text{O}. Số mol khí NO\text{NO} thoát ra là

  1. A. 4 mol4\,\text{mol}
  2. B. 3 mol3\,\text{mol}
  3. C. 12 mol12\,\text{mol}
  4. D. 1 mol1\,\text{mol}

Câu 13. Khi tăng nồng độ Na2S2O3\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3 trong phản ứng Na2S2O3(aq)+H2SO4(aq)→Na2SO4(aq)+S(s)+SO2(g)+H2O(l)\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3\left(aq\right) + \text{H}_2\text{SO}_4\left(aq\right) \rightarrow \text{Na}_2\text{SO}_4\left(aq\right) + \text{S}\left(s\right) + \text{SO}_2\left(g\right) + \text{H}_2\text{O}\left(l\right) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là

  1. A. số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
  2. B. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
  3. C. hằng số tốc độ kk tăng lên
  4. D. nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất

Câu 14. Công thức đơn giản nhất của C2H2\text{C}_2\text{H}_2 (acetylene) là

  1. A. CH2O\text{CH}_2\text{O}
  2. B. CH\text{CH}
  3. C. CH2\text{CH}_2
  4. D. C2H2\text{C}_2\text{H}_2

Câu 15. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  2. B. 103,7 g103{,}7\,\text{g}
  3. C. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  4. D. 1 g1\,\text{g}

Câu 16. Nhỏ phenolphthalein vào một dung dịch thì thấy màu hồng. Kết luận đúng về pH của dung dịch là

  1. A. pH lớn hơn 1010
  2. B. pH bằng 77
  3. C. pH đúng bằng 8,28{,}2
  4. D. pH nhỏ hơn 8,28{,}2

Câu 17. Trong tiến trình nghiên cứu hóa học, bước “nêu giả thuyết” có nội dung là

  1. A. Chọn dụng cụ, hóa chất và cách đo phù hợp.
  2. B. Tính toán, lập bảng, vẽ đồ thị và ước lượng sai số.
  3. C. Đưa ra dự đoán có thể kiểm tra được bằng thí nghiệm.
  4. D. Nêu rõ câu hỏi cần trả lời.

Câu 18. Trong phản ứng Fe+Cu2+→Fe2++Cu\text{Fe} + \text{Cu}^{2+} \rightarrow \text{Fe}^{2+} + \text{Cu}, chất khử và chất oxi hoá lần lượt là

  1. A. Cu2+\text{Cu}^{2+} và Fe\text{Fe}
  2. B. Fe\text{Fe} và Cu2+\text{Cu}^{2+}
  3. C. Zn\text{Zn} và Cu2+\text{Cu}^{2+}
  4. D. Cu\text{Cu} và Ag+\text{Ag}^{+}

Còn 10 câu nữa của đề số 4 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2852

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Mô hình kiểu đặc được dùng khi muốn

  1. A. Thấy đúng phần không gian mà phân tử chiếm chỗ
  2. B. Gọn nhẹ, tiện khi phân tử có rất nhiều nguyên tử
  3. C. đo khối lượng phân tử trực tiếp trên hình
  4. D. Thấy rõ liên kết và đo được góc liên kết

Câu 2. Tên thay thế của alkane có công thức cấu tạo (CH3)3C−CH2−CH2−CH3(\text{CH}_3)_3\text{C}-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_3 là

  1. A. 2,2-dimethylpentane
  2. B. ethane
  3. C. propane
  4. D. butane

Câu 3. Cho 0,10{,}1 mol sắt bị oxi hoá hoàn toàn thành ion Fe2+\text{Fe}^{2+}. Số mol electron kim loại đã nhường là

  1. A. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  2. B. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}
  3. C. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  4. D. 2 mol2\,\text{mol}

Câu 4. Bậc của alcohol được xác định bằng

  1. A. Số nguyên tử carbon của mạch chính
  2. B. Số nhóm hydroxy có trong phân tử
  3. C. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử
  4. D. Bậc của nguyên tử carbon mang nhóm hydroxy

Câu 5. Lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ

  1. A. các electron chuyển động quanh hạt nhân.
  2. B. các neutron chuyển động quanh hạt nhân.
  3. C. các proton và neutron.
  4. D. các proton chuyển động quanh hạt nhân.

Câu 6. Thuỷ phân hoàn toàn 52,852{,}8 g peptide Gly–Gly (M=132M = 132). Khối lượng amino acid thu được là

  1. A. 7,2 g7{,}2\,\text{g}
  2. B. 45,6 g45{,}6\,\text{g}
  3. C. 60 g60\,\text{g}
  4. D. 52,8 g52{,}8\,\text{g}

Câu 7. Bước “chọn phản ứng và phương pháp” gồm công việc nào?

  1. A. Tính đủ lượng hoá chất và chọn dụng cụ phù hợp với từng thao tác
  2. B. Ưu tiên phản ứng đơn giản, hiệu suất cao và ít tạo tạp chất
  3. C. Nêu rõ cần điều chế chất gì, khối lượng bao nhiêu và độ tinh khiết ra sao
  4. D. Làm đúng thứ tự các thao tác, ghi lại mọi quan sát và số đo

Câu 8. Phân tử khối dùng để chốt công thức phân tử thường lấy từ

  1. A. Phép chuẩn độ acid - base
  2. B. Phổ khối lượng
  3. C. Phổ hồng ngoại
  4. D. Giấy chỉ thị vạn năng

Câu 9. Cân bằng 2NOCl(g)⇌2NO(g)+Cl2(g)2\text{NOCl}\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) đang ở trạng thái cân bằng thì chịu một tác động bên ngoài. Theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều

  1. A. làm giảm tác động bên ngoài ấy
  2. B. làm tăng tác động bên ngoài ấy
  3. C. giữ nguyên vì cân bằng đã ổn định
  4. D. thuận, bất kể tác động là gì

Câu 10. Vì sao khi làm thí nghiệm phải thu gom dung dịch muối đồng vào bình chất thải riêng?

  1. A. Vì muối thiocyanate độc khi nuốt phải
  2. B. Vì ion đồng độc với sinh vật thuỷ sinh, không được đổ xuống cống
  3. C. Vì khí ammonia có mùi khai, xốc mạnh, gây kích ứng đường hô hấp
  4. D. Vì acid đặc bốc khói và ăn mòn da, mắt

Câu 11. Giá trị pKapK_a của propionic acid (CH3CH2COOH\text{CH}_3\text{CH}_2\text{COOH}) là

  1. A. 1,291{,}29
  2. B. 0,660{,}66
  3. C. 4,874{,}87
  4. D. 2,862{,}86

Câu 12. Quy tắc Markovnikov cần dùng khi

  1. A. Cộng tác nhân bất đối xứng vào alkene bất đối xứng
  2. B. Cộng vào alkene đối xứng
  3. C. Cộng Br2\text{Br}_2 vào alkene
  4. D. Cộng H2\text{H}_2 vào alkene

Câu 13. Nung 150150 gam CaCO3\text{CaCO}_3 với hiệu suất 80%80\%, rồi đem tôi hết lượng vôi sống thu được. Khối lượng Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 tạo thành là

  1. A. 111 gam111\,\text{gam}
  2. B. 67,2 gam67{,}2\,\text{gam}
  3. C. 150 gam150\,\text{gam}
  4. D. 88,8 gam88{,}8\,\text{gam}

Câu 14. Chỉ biết công thức đơn giản nhất thì

  1. A. Đã xác định được duy nhất một chất
  2. B. Chưa xác định được chất, vì nhiều chất khác nhau có cùng công thức đơn giản nhất
  3. C. Xác định được ngay phân tử khối của chất
  4. D. Xác định được ngay công thức cấu tạo của chất

Câu 15. Tính khử của các kim loại kiềm biến đổi thế nào từ Li\text{Li} đến Cs\text{Cs}?

  1. A. tăng rồi giảm
  2. B. giảm dần
  3. C. không đổi
  4. D. tăng dần

Câu 16. Đun 0,20{,}2 mol formic acid với 0,10{,}1 mol ethanol, hiệu suất 90%90\%. Khối lượng ethyl formate (M=74M = 74) thu được là

  1. A. 13,3 g13{,}3\,\text{g}
  2. B. 7,4 g7{,}4\,\text{g}
  3. C. 6,7 g6{,}7\,\text{g}
  4. D. 0,1 g0{,}1\,\text{g}

Câu 17. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  2. B. 34,6 g34{,}6\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 17,3 g17{,}3\,\text{g}

Câu 18. Nhóm chức đặc trưng của hợp chất thuộc loại ether là

  1. A. >C=O>\text{C}=\text{O}
  2. B. −CHO-\text{CHO}
  3. C. −OH-\text{OH}
  4. D. −O−-\text{O}-

Còn 10 câu nữa của đề số 5 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2853

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  2. B. 75,6 g75{,}6\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 0,7 g0{,}7\,\text{g}

Câu 2. Làm đổ một lượng sulfuric acid ra sàn phòng thí nghiệm. Cách xử lí đúng là

  1. A. Quét acid gọn vào một góc rồi để tự bay hơi
  2. B. Dùng giẻ khô lau ngay cho sạch
  3. C. Rắc cát khô, vôi bột hoặc NaHCO3\text{NaHCO}_3 lên để thấm hút và trung hoà, rồi hót bỏ đúng nơi quy định
  4. D. Dội thật nhiều nước cho acid trôi xuống cống

Câu 3. Cho phenol tác dụng với dung dịch NaOH\text{NaOH} (nhiệt độ thường). Sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. C6H2(NO2)3OH\text{C}_6\text{H}_2(\text{NO}_2)_3\text{OH} (2,4,6-trinitrophenol (acid picric))
  2. B. C6H6\text{C}_6\text{H}_6 (benzene)
  3. C. C6H2Br3OH\text{C}_6\text{H}_2\text{Br}_3\text{OH} (2,4,6-tribromophenol)
  4. D. C6H5ONa\text{C}_6\text{H}_5\text{ONa} (sodium phenolate)

Câu 4. Dung dịch HNO3\text{HNO}_3 nồng độ 0,10{,}1 M có nồng độ ion H+\text{H}^+ bằng

  1. A. 10−710^{-7} M
  2. B. 10−110^{-1} M
  3. C. 11 M
  4. D. 10−1310^{-13} M

Câu 5. Cân bằng 2NOCl(g)⇌2NO(g)+Cl2(g)2\text{NOCl}\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) đang ở trạng thái cân bằng thì chịu một tác động bên ngoài. Theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều

  1. A. thuận, bất kể tác động là gì
  2. B. làm giảm tác động bên ngoài ấy
  3. C. làm tăng tác động bên ngoài ấy
  4. D. giữ nguyên vì cân bằng đã ổn định

Câu 6. Đun nóng (CH3)3C−Cl(\text{CH}_3)_3\text{C}-\text{Cl} (2-chloro-2-methylpropane) với dung dịch NaOH\text{NaOH} trong nước. Sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. CH3−CH2−CH2OH\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2\text{OH} (propan-1-ol)
  2. B. (CH3)3C−OH(\text{CH}_3)_3\text{C}-\text{OH} (2-methylpropan-2-ol)
  3. C. CH3OH\text{CH}_3\text{OH} (methanol)
  4. D. C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} (ethanol)

Câu 7. Trong phân tử chlorophyll, ion kim loại trung tâm được bao quanh bởi

  1. A. Ba nhóm histidine của protein
  2. B. Vòng corrin
  3. C. Vòng porphyrin và một nhóm histidine
  4. D. Vòng chlorin

Câu 8. Phenol được dùng làm nguyên liệu cho dược phẩm, cụ thể là để

  1. A. Qua salicylic acid để tổng hợp aspirin
  2. B. Làm nguyên liệu cho nhựa polycarbonate và nhựa epoxy
  3. C. Làm chất dẻo, keo dán và vật liệu cách điện
  4. D. Làm nguyên liệu cho công nghiệp phẩm nhuộm

Câu 9. Ammonia thể hiện tính base là nhờ

  1. A. cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử nitrogen nhận được proton H+\text{H}^+
  2. B. ba nguyên tử hydrogen trong phân tử tách ra thành H+\text{H}^+
  3. C. số oxi hoá −3-3 của nitrogen
  4. D. nhóm OH\text{OH} có sẵn trong phân tử ammonia

Câu 10. Muối Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 có đặc điểm nào sau đây?

  1. A. Tan tốt, bền nhiệt và dung dịch có tính base
  2. B. Dung dịch có tính acid mạnh, làm quỳ tím hoá đỏ
  3. C. Không tan trong nước và không phản ứng với acid
  4. D. Ít tan, kém bền nhiệt và lưỡng tính

Câu 11. Cho 1919 mol khí acetylene tác dụng hết với dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 trong NH3\text{NH}_3 dư. Khối lượng kết tủa thu được là

  1. A. 240 g240\,\text{g}
  2. B. 2052 g2052\,\text{g}
  3. C. 4560 g4560\,\text{g}
  4. D. 494 g494\,\text{g}

Câu 12. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 3636; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1212. Vị trí của X\text{X} là

  1. A. ô số 1212, chu kì 33, nhóm IIIA
  2. B. ô số 1313, chu kì 33, nhóm IIA
  3. C. ô số 1212, chu kì 44, nhóm IIA
  4. D. ô số 1212, chu kì 33, nhóm IIA

Câu 13. Nhiệt độ thường dùng trong quá trình Haber vào khoảng

  1. A. 400−450 ∘C400 - 450\ ^\circ\text{C}
  2. B. 1000−1200 ∘C1000 - 1200\ ^\circ\text{C}
  3. C. −196 ∘C-196\ ^\circ\text{C}
  4. D. 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}

Câu 14. Việc bón phân ngay trước một trận mưa lớn là vi phạm nguyên tắc

  1. A. đúng cách
  2. B. đúng liều
  3. C. đúng lúc
  4. D. đúng loại

Câu 15. Cho but-2-ene (CH3−CH=CH−CH3\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_3) tác dụng với HCl\text{HCl}. Số sản phẩm cộng thu được là

  1. A. 11
  2. B. 22
  3. C. 33
  4. D. 44

Câu 16. Chỉ biết công thức đơn giản nhất thì

  1. A. Xác định được ngay công thức cấu tạo của chất
  2. B. Xác định được ngay phân tử khối của chất
  3. C. Đã xác định được duy nhất một chất
  4. D. Chưa xác định được chất, vì nhiều chất khác nhau có cùng công thức đơn giản nhất

Câu 17. Cho 44 mol benzene phản ứng tạo cyclohexane (C6H12\text{C}_6\text{H}_{12}) với hiệu suất 50%50\%. Khối lượng sản phẩm thu được là

  1. A. 2 g2\,\text{g}
  2. B. 168 g168\,\text{g}
  3. C. 336 g336\,\text{g}
  4. D. 312 g312\,\text{g}

Câu 18. Cracking 44 mol butane với hiệu suất 40%40\%. Tổng số mol khí trong hỗn hợp sau phản ứng là

  1. A. 8 mol8\,\text{mol}
  2. B. 4 mol4\,\text{mol}
  3. C. 5,6 mol5{,}6\,\text{mol}
  4. D. 1,6 mol1{,}6\,\text{mol}

Còn 10 câu nữa của đề số 6 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2854

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Rượu để lâu ngoài không khí bị chua là do

  1. A. ethanol bay hơi hết chỉ còn nước
  2. B. ethanol bị thuỷ phân thành glucose
  3. C. ethanol bị lên men giấm thành acetic acid
  4. D. ethanol phản ứng với carbon dioxide trong không khí

Câu 2. Chất aniline được dùng để

  1. A. Làm dung môi và chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ
  2. B. Làm chất hoạt động bề mặt và chất ức chế ăn mòn
  3. C. Sản xuất poly(urethane) để làm đệm và sơn
  4. D. Trùng ngưng với adipic acid để tổng hợp tơ nylon-6,6

Câu 3. Trong 7070 kg khoai tây có 20%20\% khối lượng là tinh bột. Khối lượng tinh bột trong lượng nguyên liệu ấy là

  1. A. 14 kg14\,\text{kg}
  2. B. 56 kg56\,\text{kg}
  3. C. 1400 kg1400\,\text{kg}
  4. D. 20 kg20\,\text{kg}

Câu 4. Trong dây chuyền Solvay, Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 có vai trò

  1. A. đẩy ammonia ra khỏi muối NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl} ở bước cuối
  2. B. cung cấp ion sodium cho sản phẩm soda
  3. C. khi nung vừa cho khí CO2\text{CO}_2 làm nguyên liệu, vừa cho CaO\text{CaO} để thu hồi ammonia
  4. D. tạo môi trường base để giữ khí CO2\text{CO}_2 lại dưới dạng ion hydrogencarbonate, sau đó được thu hồi và dùng lại

Câu 5. Trong phản ứng Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \rightarrow 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2, chất khử là

  1. A. CO2\text{CO}_2
  2. B. Fe\text{Fe}
  3. C. CO\text{CO}
  4. D. Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3

Câu 6. Để chống ăn mòn cho dụng cụ phẫu thuật dùng trong bệnh viện, người ta

  1. A. chế tạo bằng thép không gỉ
  2. B. sơn phủ nhiều lớp lên bề mặt
  3. C. nối ống với những khối magnesium chôn cạnh đó
  4. D. gắn các khối kẽm vào phần vỏ ngâm dưới nước

Câu 7. Dung dịch muối nào sau đây có môi trường acid?

  1. A. KNO3\text{KNO}_3
  2. B. Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3
  3. C. AlCl3\text{AlCl}_3
  4. D. NaCl\text{NaCl}

Câu 8. Vì sao trong y tế người ta dùng cồn 70∘70^\circ để sát trùng chứ không dùng cồn 90∘90^\circ?

  1. A. Vì cồn 90∘90^\circ đắt hơn nhiều
  2. B. Vì cồn quá đặc làm protein bề mặt vi khuẩn đông tụ ngay, tạo lớp vỏ cản cồn thấm sâu vào trong
  3. C. Vì cồn 90∘90^\circ quá loãng nên không diệt được vi khuẩn
  4. D. Vì cồn 90∘90^\circ không tan trong nước

Câu 9. Chuyển KMnO4\text{KMnO}_4 thành MnO2\text{MnO}_2 thì mỗi nguyên tử manganese nhận bao nhiêu electron?

  1. A. 1111
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 77

Câu 10. Trong phản ứng trùng hợp, phần lặp đi lặp lại trong mạch polymer được gọi là

  1. A. Monomer
  2. B. Hệ số trùng hợp
  3. C. Nhóm chức
  4. D. Mắt xích

Câu 11. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 21,6 g21{,}6\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 43,3 g43{,}3\,\text{g}
  4. D. 0,4 g0{,}4\,\text{g}

Câu 12. Chất nào sau đây làm mềm được cả nước cứng tạm thời lẫn vĩnh cửu?

  1. A. HCl\text{HCl}
  2. B. Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3
  3. C. NaCl\text{NaCl}
  4. D. Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2

Câu 13. Việc đầu tiên phải làm trước khi sử dụng một hóa chất trong phòng thực hành là

  1. A. đổ ra đĩa cho dễ quan sát màu sắc.
  2. B. ngửi thử để nhận biết hóa chất.
  3. C. nếm thử một lượng rất nhỏ.
  4. D. đọc nhãn và biểu tượng cảnh báo nguy hại trên lọ.

Câu 14. Khi tăng nồng độ HCl\text{HCl} trong phản ứng Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g)\text{Mg}\left(s\right) + 2\text{HCl}\left(aq\right) \rightarrow \text{MgCl}_2\left(aq\right) + \text{H}_2\left(g\right) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là

  1. A. hằng số tốc độ kk tăng lên
  2. B. nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất
  3. C. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
  4. D. số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng

Câu 15. Việc làm nào sau đây không đúng khi sử dụng hoá chất?

  1. A. Ngửi trực tiếp miệng ống nghiệm để nhận biết khí
  2. B. Đọc kĩ nhãn và cảnh báo trên bao bì trước khi dùng hoá chất
  3. C. Làm thí nghiệm sinh khí độc trong tủ hút
  4. D. Mang kính bảo hộ và găng tay khi làm việc với acid đặc

Câu 16. Nung 1212 mol Zn(NO3)2\text{Zn}(\text{NO}_3)_2 tới khối lượng không đổi theo phương trình 2Zn(NO3)2→t∘2ZnO+4NO2+O22\text{Zn}(\text{NO}_3)_2 \xrightarrow{t^\circ} 2\text{ZnO} + 4\text{NO}_2 + \text{O}_2. Số mol khí NO2\text{NO}_2 thoát ra là

  1. A. 6 mol6\,\text{mol}
  2. B. 4 mol4\,\text{mol}
  3. C. 12 mol12\,\text{mol}
  4. D. 24 mol24\,\text{mol}

Câu 17. Trong thí nghiệm nhỏ acetic acid lên giấy quỳ tím, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Quỳ tím hoá đỏ
  2. B. Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch
  3. C. Có lớp bạc sáng như gương bám vào thành ống nghiệm
  4. D. Kim loại tan dần và có khí không màu thoát ra

Còn 11 câu nữa của đề số 7 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2855

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Điểm khác nhau giữa aldehyde và ketone là

  1. A. Aldehyde luôn có nhiều nguyên tử carbon hơn ketone
  2. B. Ketone tan trong nước còn aldehyde thì không
  3. C. Aldehyde không chứa oxygen còn ketone thì có
  4. D. Aldehyde còn một nguyên tử hydrogen gắn vào carbon của nhóm carbonyl nên dễ bị oxi hoá hơn

Câu 2. Nguyên tử chlorine có số khối 3535; lấy 1 amu=1,661⋅10−24 g1\ \text{amu} = 1{,}661 \cdot 10^{-24}\ \text{g}. Khối lượng gần đúng của nguyên tử ấy bằng bao nhiêu, theo đơn vị 10−23 g10^{-23}\ \text{g}?

  1. A. 3535
  2. B. 5,815{,}81
  3. C. 210,72210{,}72
  4. D. 58,1358{,}13

Câu 3. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 25,9 g25{,}9\,\text{g}
  2. B. 13 g13\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 0,2 g0{,}2\,\text{g}

Câu 4. Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O2→2H2O+O2)\left(2\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 200200 kJ/mol và chiều nghịch 396396 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá của một phản ứng là

  1. A. năng lượng trung bình của các tiểu phân trong hệ
  2. B. năng lượng tối thiểu mà một va chạm phải có để phản ứng xảy ra
  3. C. năng lượng cần để phá vỡ mọi liên kết trong chất đầu
  4. D. nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng

Câu 5. Sản phẩm sáp dầu mỏ của quá trình chế biến dầu mỏ được dùng chủ yếu để

  1. A. Làm nhiên liệu đun nấu và chạy xe
  2. B. Làm nến, giấy sáp và nguyên liệu mĩ phẩm
  3. C. Làm nhiên liệu cho động cơ phản lực của máy bay
  4. D. Làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa bằng bugi

Câu 6. Lấy 4545 mL geranyl acetate (C12H20O2\text{C}_{12}\text{H}_{20}\text{O}_2, M=196M = 196) có khối lượng riêng 0,910{,}91 g/mL. Số mol ester lấy ra, làm tròn đến hàng phần trăm, là

  1. A. 0,19 mol0{,}19\,\text{mol}
  2. B. 41 mol41\,\text{mol}
  3. C. 0,23 mol0{,}23\,\text{mol}
  4. D. 0,21 mol0{,}21\,\text{mol}

Câu 7. Khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide: ống thứ nhất không thêm gì, ống thứ hai có thêm MnO2\text{MnO}_2, các điều kiện khác giữ như nhau. Vì sao phải giữ nguyên mọi điều kiện khác?

  1. A. Để phản ứng an toàn hơn
  2. B. Để chênh lệch tốc độ quan sát được chỉ do chất xúc tác gây ra
  3. C. Để tiết kiệm hoá chất
  4. D. Để phản ứng xảy ra hoàn toàn hơn

Câu 8. Khi chuyển glutamic acid thành monosodium glutamate, phân tử khối tăng

  1. A. 1818 đơn vị
  2. B. 4444 đơn vị
  3. C. 4040 đơn vị
  4. D. 2222 đơn vị

Câu 9. Dung dịch thu được khi cho kim loại kiềm vào nước làm quỳ tím chuyển

  1. A. sang màu vàng
  2. B. mất màu hoàn toàn
  3. C. sang màu xanh
  4. D. sang màu đỏ

Câu 10. Quá trình lên men giấm cho sản phẩm chính là

  1. A. Acetic acid
  2. B. Lactic acid
  3. C. Ethanol và khí carbon dioxide
  4. D. Glucose và fructose

Câu 11. Cho enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): C2H4(g)\text{C}_2\text{H}_4\left(g\right): 5252, SO3(g)\text{SO}_3\left(g\right): −396-396, CuO(s)\text{CuO}\left(s\right): −157-157, CaCO3(s)\text{CaCO}_3\left(s\right): −1207-1207. Chất nào bền nhất so với các đơn chất tạo ra nó?

  1. A. CuO(s)\text{CuO}\left(s\right)
  2. B. SO3(g)\text{SO}_3\left(g\right)
  3. C. CaCO3(s)\text{CaCO}_3\left(s\right)
  4. D. C2H4(g)\text{C}_2\text{H}_4\left(g\right)

Câu 12. Phản ứng H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{HI}\left(g\right) được viết bằng mũi tên hai chiều. Điều đó cho biết phản ứng

  1. A. xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện
  2. B. xảy ra theo chiều thuận trước, sau đó mới theo chiều nghịch
  3. C. xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận
  4. D. chỉ xảy ra khi có chất xúc tác

Câu 13. Trong chu kì 33, đi từ silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right) đến sulfur (S,Z=16)\left(\text{S}, Z = 16\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử

  1. A. tăng rồi giảm
  2. B. tăng dần
  3. C. không đổi
  4. D. giảm dần

Câu 14. Một lọ thuỷ tinh chứa lượng SiO2\text{SiO}_2 đủ phản ứng với 88 mol HF\text{HF}. Vì sao không đựng dung dịch HF\text{HF} trong lọ thuỷ tinh?

  1. A. Vì HF\text{HF} bay hơi làm nứt lọ thuỷ tinh
  2. B. Vì HF\text{HF} phản ứng với không khí trong lọ
  3. C. Vì HF\text{HF} ăn mòn thuỷ tinh theo phản ứng SiO2+4HF→SiF4+2H2O\text{SiO}_2 + 4\text{HF} \rightarrow \text{SiF}_4 + 2\text{H}_2\text{O}
  4. D. Vì HF\text{HF} là acid mạnh nhất dãy

Câu 15. Vì sao nước cứng làm giảm tác dụng của xà phòng?

  1. A. Vì lớp cặn dày dần thu hẹp tiết diện ống dẫn
  2. B. Vì ion Ca2+\text{Ca}^{2+} và Mg2+\text{Mg}^{2+} tạo kết tủa với gốc acid béo nên vừa mất bọt vừa bám lên vải
  3. C. Vì muối hydrogencarbonate bị nhiệt phân tạo lớp carbonate bám vào thành, vừa tốn nhiên liệu vừa có thể gây nổ nồi hơi
  4. D. Vì ion Ca2+\text{Ca}^{2+} và Mg2+\text{Mg}^{2+} phản ứng với một số chất có trong thực phẩm

Câu 16. Muốn pha loãng sulfuric acid đặc, cách làm đúng là

  1. A. Rót từ từ acid đặc vào nước và khuấy đều
  2. B. Rót từ từ nước vào acid đặc và khuấy đều
  3. C. Đổ nhanh cả hai vào nhau cho tiết kiệm thời gian
  4. D. Đun nóng acid đặc rồi mới thêm nước

Câu 17. Kim loại kiềm thổ nào sau đây tan được trong nước ở nhiệt độ thường?

  1. A. magnesium
  2. B. đồng
  3. C. barium
  4. D. beryllium

Câu 18. Trùng hợp propylene (CH2=CH−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3) thu được polymer nào?

  1. A. (−CH2−CH(CH3)−)n\left(-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{CH}_3)-\right)_n, tức polypropylene (PP)
  2. B. (−CH2−CHCl−)n\left(-\text{CH}_2-\text{CHCl}-\right)_n, tức poly(vinyl chloride) (PVC)
  3. C. (−CH2−CH(C6H5)−)n\left(-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{C}_6\text{H}_5)-\right)_n, tức polystyrene (PS)
  4. D. (−CH2−CH2−)n\left(-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\right)_n, tức polyethylene (PE)

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, xét một dung dịch có pH =9= 9, cùng cà phê đen (pH 55) và nước mưa (pH 66).

  • a) Dung dịch có pH =9= 9 thì [H+]=10−5\left[\text{H}^+\right] = 10^{-5} M.
  • b) Dung dịch ấy có môi trường base.
  • c) pH+pOH\text{pH} + \text{pOH} bằng 77.
  • d) Dung dịch ấy có pOH bằng 99.

Câu 20. Cho phương trình nhiệt hoá học N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right) có ΔrH2980=−92\Delta_r H^0_{298} = -92 kJ.

  • a) Biến thiên enthalpy của phản ứng nghịch bằng 9292 kJ.
  • b) Ở điều kiện chuẩn, áp suất của chất khí là 11 mmHg.
  • c) Ở điều kiện chuẩn, nồng độ của chất tan trong dung dịch là 11 M.
  • d) Số 00 viết trên trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} chỉ giá trị enthalpy bằng không.

Câu 21. Cho hai amino acid alanine (CH3−CH(NH2)−COOH\text{CH}_3-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) và glycine (H2N−CH2−COOH\text{H}_2\text{N}-\text{CH}_2-\text{COOH}), cùng công thức chung của amino acid no mạch hở một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH}.

  • a) Amino acid H2N−CH2−COOH\text{H}_2\text{N}-\text{CH}_2-\text{COOH} có tên thường là alanine.
  • b) Amino acid là hợp chất tạp chức có đồng thời nhóm −NH2-\text{NH}_2 và nhóm −COOH-\text{COOH}.
  • c) Phân tử khối của alanine bằng 8989.
  • d) Ứng với công thức phân tử C4H9NO2\text{C}_{4}\text{H}_{9}\text{NO}_2 có 55 amino acid đồng phân của nhau.

Câu 22. Tinh thể Na2O\text{Na}_2\text{O} (sodium oxide) gồm các ion Na+\text{Na}^+ và O2−\text{O}^{2-} sắp xếp trật tự theo mạng kiểu antifluorite.

  • a) Các ion trong tinh thể ion sắp xếp trật tự và tuần hoàn trong không gian.
  • b) Lực giữ các ion trong tinh thể là lực hút giữa các phân tử cạnh nhau.
  • c) Công thức Na2O\text{Na}_2\text{O} cho biết tỉ lệ số ion trong tinh thể là 2:22 : 2.
  • d) Số phối trí của một tinh thể ion phụ thuộc khối lượng mol của hợp chất.

Còn 6 câu nữa của đề số 8 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2856

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong thành phần của chất dẻo, chất màu có vai trò

  1. A. Làm tăng khối lượng và hạ giá thành sản phẩm
  2. B. Làm vật liệu mềm hơn và dễ gia công hơn
  3. C. Quyết định tính chất cơ bản của chất dẻo
  4. D. Tạo màu sắc cho sản phẩm

Câu 2. Thuỷ phân 34,234{,}2 g lactose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  2. B. 10,8 g10{,}8\,\text{g}
  3. C. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 44 kg dầu diesel có nhiệt trị 4242 MJ/kg. Nhiệt lượng toả ra là

  1. A. 4 MJ4\,\text{MJ}
  2. B. 168 MJ168\,\text{MJ}
  3. C. 10 MJ10\,\text{MJ}
  4. D. 42 MJ42\,\text{MJ}

Câu 4. Phương pháp oxi hoá acetaldehyde điều chế acetic acid đi từ nguyên liệu

  1. A. acetaldehyde (CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO})
  2. B. ethanol (C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH})
  3. C. methanol (CH3OH\text{CH}_3\text{OH})
  4. D. đá vôi CaCO3\text{CaCO}_3

Câu 5. Phân lớp 4p4p có bao nhiêu orbital?

  1. A. 11
  2. B. 55
  3. C. 66
  4. D. 33

Câu 6. Cho propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) có giới hạn nổ từ 2,1%2{,}1\% đến 9,5%9{,}5\%. Trộn khí ấy với không khí sao cho nồng độ đạt 8%8\% về thể tích. Hỗn hợp thu được

  1. A. nổ được nhưng chỉ khi đun nóng tới vài trăm độ
  2. B. tự nổ mà không cần nguồn mồi
  3. C. không nổ được dù gặp tia lửa
  4. D. nổ được khi gặp tia lửa

Câu 7. Nhúng lá kẽm trực tiếp vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 thì năng lượng của phản ứng chủ yếu chuyển thành

  1. A. nhiệt năng
  2. B. cơ năng
  3. C. quang năng
  4. D. điện năng

Câu 8. Dụng cụ phễu chiết trong bài tách tinh dầu dùng để

  1. A. Làm nguội hơi để hơi ngưng tụ trở lại thành chất lỏng
  2. B. Hứng phần chất lỏng đã ngưng tụ chảy ra
  3. C. Chứa nguyên liệu và dẫn hơi sang ống sinh hàn
  4. D. Tách hai chất lỏng không trộn lẫn thành hai lớp riêng

Câu 9. Phản ứng đơn giản 2NO+2H2→N2+2H2O2\text{NO} + 2\text{H}_2 \rightarrow \text{N}_2 + 2\text{H}_2\text{O} có biểu thức tốc độ v=k⋅CNO2⋅CH22v = k \cdot C_{\text{NO}}^2 \cdot C_{\text{H}_2}^2. Hằng số tốc độ kk có giá trị bằng tốc độ phản ứng khi

  1. A. phản ứng vừa bắt đầu, bất kể nồng độ ban đầu là bao nhiêu
  2. B. nồng độ của mọi chất tham gia đều bằng 11 M
  3. C. phản ứng đã kết thúc
  4. D. nồng độ của mọi chất tham gia đều bằng 00

Câu 10. Cho 19,519{,}5 gam kẽm vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư. Khối lượng đồng thu được theo lí thuyết là

  1. A. 0,3 gam0{,}3\,\text{gam}
  2. B. 19,2 gam19{,}2\,\text{gam}
  3. C. 38,4 gam38{,}4\,\text{gam}
  4. D. 19,5 gam19{,}5\,\text{gam}

Câu 11. Một người hít phải khí CO\text{CO} khiến chỉ còn 70%70\% số vị trí trên hemoglobin gắn được O2\text{O}_2. Với 1,51{,}5 mol hemoglobin, lượng O2\text{O}_2 vận chuyển được là

  1. A. 4,2 mol4{,}2\,\text{mol}
  2. B. 1,8 mol1{,}8\,\text{mol}
  3. C. 1,5 mol1{,}5\,\text{mol}
  4. D. 6 mol6\,\text{mol}

Câu 12. Mẫu nước mưa hứng đầu mùa có [H+]=10−13\left[\text{H}^+\right] = 10^{-13} M. Giá trị pH của mẫu bằng

  1. A. 77
  2. B. 1414
  3. C. 1313
  4. D. 11

Câu 13. Ammonia thể hiện tính base là nhờ

  1. A. nhóm OH\text{OH} có sẵn trong phân tử ammonia
  2. B. cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử nitrogen nhận được proton H+\text{H}^+
  3. C. số oxi hoá −3-3 của nitrogen
  4. D. ba nguyên tử hydrogen trong phân tử tách ra thành H+\text{H}^+

Câu 14. Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)→CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right) có ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi

  1. A. ΔG<0\Delta G < 0
  2. B. ΔS>0\Delta S > 0
  3. C. ΔG>0\Delta G > 0
  4. D. ΔH<0\Delta H < 0

Câu 15. Thiết bị bình nước nóng dùng khí gas hoạt động dựa trên

  1. A. phản ứng toả nhiệt
  2. B. phản ứng cháy toả nhiệt
  3. C. phản ứng thu nhiệt
  4. D. sự bay hơi của nước

Câu 16. Hoà tan hết 1,81{,}8 gam beryllium (Be\text{Be}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} vừa đủ rồi cô cạn. Khối lượng muối khan thu được là

  1. A. 1,8 gam1{,}8\,\text{gam}
  2. B. 8,9 gam8{,}9\,\text{gam}
  3. C. 16 gam16\,\text{gam}
  4. D. 14,2 gam14{,}2\,\text{gam}

Câu 17. Khi không chạm tay vào điện cực khi mạch đang có điện trong buổi thực hành, lí do là

  1. A. Nước làm mạch bị chập và kết quả đo sai lệch
  2. B. Khí Cl2\text{Cl}_2 sinh ra rất độc với đường hô hấp
  3. C. Tránh bị điện giật và tránh làm nhiễu kết quả đo
  4. D. Điện áp cao gây nguy hiểm và làm phản ứng phụ xảy ra mạnh

Câu 18. Một nhà máy sản xuất 44 tấn xi măng chứa 4%4\% thạch cao. Khối lượng thạch cao cần dùng là

  1. A. 0,16 taˆˊn0{,}16\,\text{tấn}
  2. B. 3,84 taˆˊn3{,}84\,\text{tấn}
  3. C. 4 taˆˊn4\,\text{tấn}
  4. D. 0,32 taˆˊn0{,}32\,\text{tấn}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Cho phương trình nhiệt hoá học I2(s)→I2(g)\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right) có ΔrH2980=62\Delta_r H^0_{298} = 62 kJ.

  • a) Nhân mọi hệ số của phương trình Ca(OH)2(s)→CaO(s)+H2O(g)\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right) (ΔrH2980=109 kJ)\left(\Delta_r H^0_{298} = 109\ \text{kJ}\right) lên 33 lần thì ΔrH\Delta_r H bằng 109109 kJ.
  • b) Ở điều kiện chuẩn, áp suất của chất khí là 11 bar.
  • c) Phương trình nhiệt hoá học phải ghi rõ trạng thái của các chất vì cùng một chất ở trạng thái khác nhau cho giá trị enthalpy khác nhau.
  • d) Số 00 viết trên trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} chỉ điều kiện chuẩn.

Câu 20. Xét hai chất sodium hypochlorite (NaClO)\left(\text{NaClO}\right) và hydrofluoric acid (HF)\left(\text{HF}\right).

  • a) HF\text{HF} được dùng để làm nước Javel tẩy trắng và khử trùng.
  • b) Muối ăn được trộn thêm KI\text{KI} để giữ cho muối không bị ẩm.
  • c) Điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} bão hoà có màng ngăn thu được NaOH\text{NaOH}, Cl2\text{Cl}_2 và H2\text{H}_2.
  • d) NaClO\text{NaClO} trong nước Javel có tác dụng tẩy trắng nhờ tính acid mạnh.

Câu 21. Xét alkane tridecane (C13H28\text{C}_{13}\text{H}_{28}), công thức cấu tạo (CH3)2CH−CH(CH3)2(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}(\text{CH}_3)_2 và công thức phân tử C5H12\text{C}_5\text{H}_{12}.

  • a) Phân tử tridecane có 2828 nguyên tử hydrogen.
  • b) Alkane là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết đôi.
  • c) Ứng với C5H12\text{C}_5\text{H}_{12} có 44 đồng phân cấu tạo.
  • d) Khi gọi tên alkane có nhánh, mạch chính được chọn là mạch carbon ngắn nhất.

Câu 22. Thuỷ phân hoàn toàn 8181 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) và 171171 g maltose (M=342M = 342); xét thêm chất tinh bột.

  • a) Monosaccharide thuỷ phân cho hai phân tử nhỏ hơn.
  • b) Số mol mắt xích tinh bột đem thuỷ phân bằng 0,50{,}5 mol.
  • c) Khối lượng glucose thu được từ tinh bột bằng 9090 g.
  • d) Khối lượng monosaccharide thu được từ maltose bằng 9090 g.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Tính phần trăm khối lượng của carbon trong CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO} (acetaldehyde).

Câu 24. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 96,496{,}4 gam RbCl\text{Rb}\text{Cl}. Tính số mol khí Cl2\text{Cl}_2 thu được ở anode.

Câu 25. Thuỷ phân 40,640{,}6 g chitin với hiệu suất 100%100\%. Tính khối lượng glucosamine hydrochloride (M=215,5M = 215{,}5) thu được, theo gam.

Câu 26. Từ 0,50{,}5 mol chất đầu (tỉ lệ mol chất đầu : sản phẩm là 1:11 : 1), tính khối lượng ethyl acetate (M=88M = 88) theo lí thuyết, đơn vị gam.

Còn 2 câu nữa của đề số 9 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 2857

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vì sao không được dùng nước để chữa đám cháy xăng dầu?

  1. A. Nước dẫn điện nên người chữa cháy có thể bị điện giật
  2. B. Các kim loại ấy phản ứng ngay với nước và cả với carbon dioxide
  3. C. Xăng dầu nhẹ hơn nước nên nổi lên và loang rộng thêm
  4. D. Nước gặp dầu nóng hoá hơi tức thì, bắn dầu cháy ra khắp nơi

Câu 2. Điện di được dùng để

  1. A. tổng hợp amino acid từ ammonia
  2. B. chuyển amino acid thành polymer
  3. C. làm tăng độ tan của amino acid
  4. D. tách và phân tích hỗn hợp amino acid hoặc protein

Câu 3. Nhúng lá kẽm trực tiếp vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 thì năng lượng của phản ứng chủ yếu chuyển thành

  1. A. nhiệt năng
  2. B. điện năng
  3. C. cơ năng
  4. D. quang năng

Câu 4. Cân bằng 2H2(g)+O2(g)⇌2H2O(g)2\text{H}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) đang ở trạng thái cân bằng thì chịu một tác động bên ngoài. Theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều

  1. A. làm tăng tác động bên ngoài ấy
  2. B. giữ nguyên vì cân bằng đã ổn định
  3. C. thuận, bất kể tác động là gì
  4. D. làm giảm tác động bên ngoài ấy

Câu 5. Bón phân hữu cơ lâu dài có lợi cho đất vì

  1. A. phân hữu cơ bổ sung mùn, làm đất tơi xốp và giữ nước tốt hơn
  2. B. phân hữu cơ làm tăng độ chua của đất
  3. C. phân hữu cơ tiêu diệt hết vi sinh vật trong đất
  4. D. phân hữu cơ thay thế hoàn toàn được phân vô cơ

Câu 6. Khi viết công thức Lewis của carbon dioxide (CO2)\left(\text{CO}_2\right), tổng số electron hoá trị phải dùng là

  1. A. 1616
  2. B. 1818
  3. C. 44
  4. D. 88

Câu 7. Ester hoá 17,817{,}8 g alanine (M=89M = 89) bằng methanol dư, hiệu suất 100%100\%. Khối lượng methyl alaninate (M=103M = 103) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 17,8 g17{,}8\,\text{g}
  2. B. 20,6 g20{,}6\,\text{g}
  3. C. 20,7 g20{,}7\,\text{g}
  4. D. 20,5 g20{,}5\,\text{g}

Câu 8. Trong phân tử CH3−CH2−CH2−CH2Br\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_2\text{Br} (1-bromobutane), nguyên tử carbon mang halogen có bậc

  1. A. 33
  2. B. 44
  3. C. 11
  4. D. 22

Câu 9. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

  1. A. NaOH\text{NaOH}
  2. B. C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}
  3. C. C3H8O3\text{C}_3\text{H}_8\text{O}_3
  4. D. CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}

Câu 10. Cho phản ứng H2(g)+F2(g)→2HF(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{F}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HF}\left(g\right) với mọi chất đều ở thể khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo công thức

  1. A. ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)+∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết bị phá}) + \sum E_b(\text{liên kết tạo thành})
  2. B. ΔrH=∑Eb(sản phẩm)−∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum E_b(\text{sản phẩm}) - \sum E_b(\text{chất đầu})
  3. C. ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)−∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết tạo thành}) - \sum E_b(\text{liên kết bị phá})
  4. D. ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)−∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết bị phá}) - \sum E_b(\text{liên kết tạo thành})

Câu 11. Hậu quả của bỏng do hydrofluoric acid là

  1. A. Làm mặn nguồn nước và hại cây trồng
  2. B. Kích ứng mắt và đường hô hấp, nặng có thể gây phù phổi
  3. C. Ăn mòn da rất sâu và khó chữa
  4. D. Tia tử ngoại xuống mặt đất nhiều hơn, gây ung thư da

Câu 12. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 97,2 g97{,}2\,\text{g}
  4. D. 0,9 g0{,}9\,\text{g}

Câu 13. Ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, tích số ion của nước KW=[H+][OH−]K_W = \left[\text{H}^+\right]\left[\text{OH}^-\right] bằng

  1. A. 1,0⋅10−71{,}0 \cdot 10^{-7}
  2. B. 1,0⋅10−141{,}0 \cdot 10^{-14}
  3. C. 1414
  4. D. 1,0⋅10−141{,}0 \cdot 10^{-14} chỉ đúng với nước nguyên chất

Câu 14. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới nguy cơ cháy, nổ?

  1. A. Màu sắc của bình chứa
  2. B. Diện tích bề mặt tiếp xúc của chất cháy
  3. C. Nồng độ oxygen
  4. D. Nồng độ khí cháy trong không khí

Câu 15. Base liên hợp của NH4+\text{NH}_4^+ là

  1. A. Cl−\text{Cl}^-
  2. B. NH3\text{NH}_3
  3. C. OH−\text{OH}^-
  4. D. NH4+\text{NH}_4^+

Câu 16. Phản ứng nung đá vôi (CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g))\left(\text{CaCO}_3\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right)\right) có ΔH=178\Delta H = 178 kJ và ΔS=161\Delta S = 161 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi

  1. A. ΔG>0\Delta G > 0
  2. B. ΔG<0\Delta G < 0
  3. C. ΔH<0\Delta H < 0
  4. D. ΔS>0\Delta S > 0

Câu 17. Người ta dùng chất nào để xác định độ cứng của nước bằng phương pháp chuẩn độ?

  1. A. Phức chất [Au(CN)2]−[\text{Au}(\text{CN})_2]^-
  2. B. Phức chất của EDTA
  3. C. Cisplatin [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2]
  4. D. Dung dịch EDTA

Câu 18. Cấu hình electron của nguyên tử zinc (Zn\text{Zn}, Z=30Z = 30) là

  1. A. [Ar]3d24s2[\text{Ar}]3d^{2}4s^{2}
  2. B. [Ar]3d104s2[\text{Ar}]3d^{10}4s^{2}
  3. C. [Ar]3d34s2[\text{Ar}]3d^{3}4s^{2}
  4. D. [Ar]3d14s2[\text{Ar}]3d^{1}4s^{2}

Còn 10 câu nữa của đề số 10 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 102 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 106 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 118 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 197 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 213 trang
Bìa Tổng hợp 200 câu trắc nghiệm ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 4 phần
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 200 câu trắc nghiệm ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Trắc nghiệm 64 trang