taifilepro

Hóa học · Thi thử tốt nghiệp THPT

Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận

Bám sát ma trận Chuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐT Chuẩn Bộ · 3 phần

20 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 18 câu trắc nghiệm · 4 câu đúng/sai · 6 câu trả lời ngắn — 50 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 20 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

20 đề · 560 câu · 197 trang
  • Đề 1 Mã 8855 · 28 câu 4 tr
  • Đề 2 Mã 8856 · 28 câu 3 tr
  • Đề 3 Mã 8857 · 28 câu 4 tr
  • Đề 4 Mã 8858 · 28 câu 4 tr
  • Đề 5 Mã 8859 · 28 câu 4 tr
  • Đề 6 Mã 8860 · 28 câu 3 tr
  • Đề 7 Mã 8861 · 28 câu 4 tr
  • Đề 8 Mã 8862 · 28 câu 4 tr
  • Đề 9 Mã 8863 · 28 câu 4 tr
  • Đề 10 Mã 8864 · 28 câu 4 tr
  • Đề 11 Mã 8865 · 28 câu 4 tr
  • Đề 12 Mã 8866 · 28 câu 4 tr
  • Đề 13 Mã 8867 · 28 câu 4 tr
  • Đề 14 Mã 8868 · 28 câu 4 tr
  • Đề 15 Mã 8869 · 28 câu 4 tr
  • Đề 16 Mã 8870 · 28 câu 4 tr
  • Đề 17 Mã 8871 · 28 câu 4 tr
  • Đề 18 Mã 8872 · 28 câu 4 tr
  • Đề 19 Mã 8873 · 28 câu 3 tr
  • Đề 20 Mã 8874 · 28 câu 4 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 20 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8855

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phản ứng SO2+2H2S→3S↓+2H2O\text{SO}_2 + 2\text{H}_2\text{S} \rightarrow 3\text{S} \downarrow + 2\text{H}_2\text{O}, sulfur dioxide đóng vai trò

  1. A. chất oxi hoá
  2. B. chất khử
  3. C. chất xúc tác
  4. D. chất chỉ thị màu

Câu 2. Điểm tương đương trong phép chuẩn độ acid - base là thời điểm

  1. A. chất chỉ thị bắt đầu được nhỏ vào bình tam giác
  2. B. acid và base phản ứng vừa đủ với nhau
  3. C. buret vừa hết dung dịch chuẩn
  4. D. dung dịch trong bình tam giác bắt đầu sôi

Câu 3. Thuỷ phân ester của phenol trong dung dịch kiềm thì một mol ester cần

  1. A. hai mol kiềm
  2. B. nửa mol kiềm
  3. C. một mol kiềm
  4. D. ba mol kiềm

Câu 4. Hóa học là ngành khoa học nghiên cứu về

  1. A. thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất.
  2. B. chuyển động và tương tác của các vật thể.
  3. C. hình dạng và kích thước của các thiên thể.
  4. D. cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể sinh vật.

Câu 5. Chất nào sau đây rất độc, chỉ vài chục mililít đã có thể gây mù hoặc tử vong?

  1. A. Methanol CH3OH\text{CH}_3\text{OH}
  2. B. Ethanol C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}
  3. C. Ethylene glycol trong nước làm mát
  4. D. Glycerol C3H5(OH)3\text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3

Câu 6. Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)→2CO2(g)2\text{CO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C≡O)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng

  1. A. −338 kJ-338\,\text{kJ}
  2. B. 2980 kJ2980\,\text{kJ}
  3. C. 1570 kJ1570\,\text{kJ}
  4. D. 2642 kJ2642\,\text{kJ}

Câu 7. Cho sắt tác dụng với dung dịch HCl\text{HCl} loãng dư, muối thu được là

  1. A. FeCl2\text{FeCl}_2 và FeCl3\text{FeCl}_3
  2. B. Fe(OH)2\text{Fe(OH)}_2
  3. C. FeCl2\text{FeCl}_2
  4. D. FeCl3\text{FeCl}_3

Câu 8. Xà phòng hoá hoàn toàn 63,863{,}8 g trilaurin (M=638M = 638). Số mol NaOH\text{NaOH} đã phản ứng là

  1. A. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  2. B. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}
  3. C. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}
  4. D. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}

Câu 9. Cho dung dịch BaCl2\text{BaCl}_2 dư vào dung dịch chứa 55 mol ion SO42−\text{SO}_4^{2-}. Khối lượng kết tủa thu được là

  1. A. 685 g685\,\text{g}
  2. B. 1165 g1165\,\text{g}
  3. C. 233 g233\,\text{g}
  4. D. 480 g480\,\text{g}

Câu 10. Cracking heptane (C7H16\text{C}_{7}\text{H}_{16}) thu được một alkane có 11 nguyên tử carbon và một alkene. Công thức phân tử của alkene đó là

  1. A. C1H2\text{C}_{1}\text{H}_{2}
  2. B. C6H12\text{C}_{6}\text{H}_{12}
  3. C. C6H14\text{C}_{6}\text{H}_{14}
  4. D. C7H14\text{C}_{7}\text{H}_{14}

Câu 11. Vì sao trong thí nghiệm khảo sát chuyển dịch cân bằng cần giữ lại một ống đối chứng?

  1. A. Để dự phòng khi ống thí nghiệm bị vỡ
  2. B. Để kiểm tra xem hoá chất còn hạn dùng hay không
  3. C. Để tiết kiệm hoá chất cho lần làm sau
  4. D. Để có mốc so sánh màu, nhờ đó nhận ra thay đổi dù nhỏ

Câu 12. Chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của nó?

  1. A. C2H6\text{C}_2\text{H}_6 (ethane)
  2. B. CH3OH\text{CH}_3\text{OH} (methanol)
  3. C. C2H5Cl\text{C}_2\text{H}_5\text{Cl} (chloroethane)
  4. D. CH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_3 (dimethyl ether)

Câu 13. Trong phản ứng ester hoá của amino acid với alcohol, nhóm chức tham gia phản ứng là

  1. A. nhóm −NH2-\text{NH}_2
  2. B. cả hai nhóm cùng lúc
  3. C. nhóm −COOH-\text{COOH}
  4. D. gốc hydrocarbon

Câu 14. Thuỷ phân 68,468{,}4 g saccharose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,8 g0{,}8\,\text{g}
  2. B. 86,5 g86{,}5\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 86,4 g86{,}4\,\text{g}

Câu 15. Phần trăm khối lượng đồng trong CuFeS2\text{CuFeS}_2 (quặng chalcopyrite) là

  1. A. 287,5 %287{,}5\,\%
  2. B. 65,2 %65{,}2\,\%
  3. C. 34,8 %34{,}8\,\%
  4. D. 69,6 %69{,}6\,\%

Câu 16. Dung dịch HClO4\text{HClO}_4 nồng độ 0,10{,}1 M có nồng độ ion H+\text{H}^+ bằng

  1. A. 10−110^{-1} M
  2. B. 10−1310^{-13} M
  3. C. 10−710^{-7} M
  4. D. 11 M

Câu 17. Không dùng kali, calcium hay sodium để đẩy kim loại ra khỏi dung dịch muối vì

  1. A. chúng có tính khử quá yếu
  2. B. chúng không tan trong nước
  3. C. chúng đứng sau hydrogen trong dãy điện hoá
  4. D. chúng phản ứng ngay với nước trong dung dịch

Câu 18. Cho cân bằng PCl5(g)⇌PCl3(g)+Cl2(g)\text{PCl}_5\left(g\right) \rightleftharpoons \text{PCl}_3\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) với ΔrH=87\Delta_r H = 87 kJ; vế trái có 11 mol khí, vế phải có 22 mol khí. Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo

  1. A. Chiều toả nhiệt
  2. B. Chiều tiêu thụ chất đó, tức chiều thuận
  3. C. Chiều thu nhiệt
  4. D. Chiều sinh thêm sản phẩm, tức chiều thuận

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Một nhà máy sản xuất 33 tấn xi măng chứa 4%4\% thạch cao và 33 tấn thuỷ tinh thường; xét thêm thuỷ tinh thạch anh và sản phẩm gốm sành.

  • a) Thuỷ tinh thạch anh được dùng để làm chai lọ và kính cửa.
  • b) Thêm Cr2O3\text{Cr}_2\text{O}_3 khi nấu sẽ cho thuỷ tinh màu xanh lam.
  • c) Sản phẩm sành được nung từ cao lanh, fenspat và thạch anh.
  • d) Khối lượng SiO2\text{SiO}_2 trong lượng thuỷ tinh ấy bằng 2,32{,}3 tấn.

Câu 20. Xét việc ngâm lá trà trong nước nóng để lấy chất tan, hỗn hợp gồm CH3COCH3\text{CH}_3\text{COCH}_3 (acetone, sôi ở 56,1 ∘C56{,}1\ ^\circ\text{C}) và CH3OH\text{CH}_3\text{OH} (methanol, sôi ở 64,7 ∘C64{,}7\ ^\circ\text{C}), cùng việc kết tinh lại 8080 g chất rắn thô với hiệu suất 90%90\%.

  • a) Chưng cất hỗn hợp trên thì CH3COCH3\text{CH}_3\text{COCH}_3 bay hơi trước.
  • b) Hai chất chênh nhau 13,6 ∘C13{,}6\ ^\circ\text{C} về nhiệt độ sôi.
  • c) Phương pháp kết tinh chỉ hiệu quả khi độ tan của chất không đổi theo nhiệt độ.
  • d) Trong sắc kí cột, chất bị hấp phụ mạnh trên pha tĩnh sẽ ra khỏi cột nhanh hơn.

Câu 21. Một gói bột giặt nặng 600600 g chứa 10%10\% khối lượng sodium lauryl sulfate (M=288M = 288); xét thêm nước tro bếp và saponin trong quả bồ hòn.

  • a) Số mol sodium lauryl sulfate trong gói xấp xỉ 6060 mol.
  • b) Chất giặt rửa tổng hợp vẫn giặt sạch trong nước cứng.
  • c) Nguyên liệu chính để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp là sản phẩm chế biến dầu mỏ.
  • d) Chất giặt rửa tự nhiên như nước bồ hòn có ưu điểm là dịu với da hơn và dễ phân huỷ sinh học hơn chất giặt rửa tổng hợp.

Câu 22. Cho hai amino acid phenylalanine (C6H5−CH2−CH(NH2)−COOH\text{C}_6\text{H}_5-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) và glycine (H2N−CH2−COOH\text{H}_2\text{N}-\text{CH}_2-\text{COOH}), cùng công thức chung của amino acid no mạch hở một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH}.

  • a) Amino acid là hợp chất tạp chức có đồng thời nhóm −OH-\text{OH} và nhóm −COOH-\text{COOH}.
  • b) Ứng với công thức phân tử C4H9NO2\text{C}_{4}\text{H}_{9}\text{NO}_2 có 55 amino acid đồng phân của nhau.
  • c) Ở nhiệt độ thường, amino acid là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
  • d) Amino acid no mạch hở có nn carbon, một nhóm −NH2-\text{NH}_2 và một nhóm −COOH-\text{COOH} thì phân tử khối bằng 14n+4714n + 47.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Trong công thức Faraday, số electron trao đổi ứng với một nguyên tử Mg\text{Mg} bằng bao nhiêu?

Câu 24. Phân tử khối của acid béo arachidic acid (C19H39COOH\text{C}_{19}\text{H}_{39}\text{COOH}) bằng bao nhiêu?

Câu 25. Đun sôi 22 lít nước cứng chứa 0,10{,}1 M Mg(HCO3)2\text{Mg(HCO}_3)_2 đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa thu được.

Câu 26. Trong phản ứng Fe2O3(s)+3CO(g)→2Fe(s)+3CO2(g)\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) + 3\text{CO}\left(g\right) \rightarrow 2\text{Fe}\left(s\right) + 3\text{CO}_2\left(g\right), enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền Fe(s)\text{Fe}\left(s\right) bằng bao nhiêu kJ/mol?

Câu 27. Trong bình mạ điện, vật cần mạ được mắc vào cathode. Nếu quy ước cathode là 11 và anode là 22 thì kim loại dùng để mạ mắc vào cực số mấy?

Còn 1 câu nữa của đề số 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 20


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8856

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Việc thái nhỏ thực phẩm trước khi nấu nhằm làm cho phản ứng xảy ra

  1. A. đổi chiều phản ứng
  2. B. không đổi tốc độ, chỉ đổi lượng sản phẩm
  3. C. nhanh hơn
  4. D. chậm hơn

Câu 2. Trong phản ứng H2O+H+→H3O+\text{H}_2\text{O} + \text{H}^+ \rightarrow \text{H}_3\text{O}^+, tiểu phân nào nhận cặp electron?

  1. A. BF3\text{BF}_3
  2. B. H2O\text{H}_2\text{O}
  3. C. Cu2+\text{Cu}^{2+}
  4. D. H+\text{H}^+

Câu 3. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 75,6 g75{,}6\,\text{g}
  2. B. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  3. C. 0,7 g0{,}7\,\text{g}
  4. D. 32,4 g32{,}4\,\text{g}

Câu 4. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Đun với dung dịch sodium hydroxide
  2. B. Để lâu ngoài không khí có oxygen
  3. C. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
  4. D. Đun với nước, có acid làm xúc tác

Câu 5. Kim loại nào sau đây tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên?

  1. A. nhôm
  2. B. sắt
  3. C. sodium
  4. D. vàng

Câu 6. Trước khi chuẩn độ, buret cần được tráng bằng

  1. A. nước cất rồi dùng ngay
  2. B. dung dịch acid cần xác định nồng độ
  3. C. dung dịch phenolphthalein
  4. D. chính dung dịch chuẩn sẽ đựng trong buret

Câu 7. Từ NaCl\text{NaCl}, bằng cách điện phân dung dịch bão hoà có màng ngăn, người ta thu được những sản phẩm nào?

  1. A. HCl\text{HCl} và NaOH\text{NaOH}
  2. B. Na\text{Na}, Cl2\text{Cl}_2 và H2O\text{H}_2\text{O}
  3. C. NaOH\text{NaOH}, Cl2\text{Cl}_2 và H2\text{H}_2
  4. D. NaClO\text{NaClO} và H2\text{H}_2

Câu 8. Giấy có nhiệt độ tự bốc cháy 233 ∘C233\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ tự bốc cháy của một chất là

  1. A. nhiệt độ thấp nhất mà chất tự bốc cháy không cần nguồn mồi
  2. B. nhiệt độ mà chất bắt đầu nóng chảy
  3. C. nhiệt độ thấp nhất mà hơi của chất bắt lửa được khi có nguồn mồi
  4. D. nhiệt độ của ngọn lửa khi chất cháy

Câu 9. Số oxi hoá của manganese trong KMnO4\text{KMnO}_4 là

  1. A. 77
  2. B. 66
  3. C. 22
  4. D. 44

Câu 10. Trong một phân tử DDT (C14H9Cl5\text{C}_{14}\text{H}_9\text{Cl}_5) có bao nhiêu nguyên tử halogen?

  1. A. 22
  2. B. 55
  3. C. 33
  4. D. 11

Câu 11. Đưa 1818 tấn quặng chứa 80%80\% Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 vào lò cao, hiệu suất toàn quá trình đạt 85%85\%. Khối lượng sắt thu được là

  1. A. 10,1 taˆˊn10{,}1\,\text{tấn}
  2. B. 8,6 taˆˊn8{,}6\,\text{tấn}
  3. C. 15,3 taˆˊn15{,}3\,\text{tấn}
  4. D. 14,4 taˆˊn14{,}4\,\text{tấn}

Câu 12. Xúc tác dùng cho quá trình lên men tạo ethanol là

  1. A. Men rượu, ở khoảng 30−35 ∘C30 - 35\ ^\circ\text{C}
  2. B. Ni\text{Ni} ở nhiệt độ cao
  3. C. H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc ở 170 ∘C170\ ^\circ\text{C}
  4. D. CuO\text{CuO} nung nóng

Câu 13. Tên gọi của phức chất [FeF6]3−[\text{FeF}_6]^{3-} là

  1. A. hexaaquacopper(II)
  2. B. diamminesilver(I)
  3. C. hexafluoridoferrate(III)
  4. D. tetraamminecopper(II)

Câu 14. Hiệu suất tổng của một nhà máy tổng hợp ammonia hiện đại có thể đạt tới

  1. A. đúng 100%100\% ở mọi điều kiện
  2. B. hơn 95%95\% nhờ tuần hoàn khí chưa phản ứng
  3. C. khoảng 50%50\% vì bị cân bằng chặn lại
  4. D. khoảng 15%15\% và không cải thiện được

Câu 15. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của nitric acid (HNO3)\left(\text{HNO}_3\right) có liên kết cho - nhận. Liên kết cho - nhận là liên kết trong đó

  1. A. các electron hoá trị chuyển động tự do giữa các nguyên tử
  2. B. mỗi nguyên tử đóng góp một electron vào cặp dùng chung
  3. C. cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp cả hai electron
  4. D. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia

Câu 16. Hợp chất nào sau đây được biết đến vì làm phân bón cung cấp đạm và calcium?

  1. A. MgSO4\text{MgSO}_4
  2. B. Ca(NO3)2\text{Ca(NO}_3)_2
  3. C. MgO\text{MgO}
  4. D. Mg(OH)2\text{Mg(OH)}_2

Câu 17. Một hộ giặt 1010 lần mỗi tháng, mỗi lần dùng 8080 g bột giặt chứa 20%20\% khối lượng phosphate. Khối lượng phosphate hộ ấy thải ra trong một tháng, làm tròn đến hàng đơn vị, là

  1. A. 160 g160\,\text{g}
  2. B. 2 g2\,\text{g}
  3. C. 800 g800\,\text{g}
  4. D. 16 g16\,\text{g}

Câu 18. Loại tơ tổng hợp thu được từ phản ứng trùng ngưng amino acid thuộc nhóm

  1. A. poly(vinyl chloride)
  2. B. polyamide
  3. C. polyester
  4. D. cao su buna

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Xét đóng góp của Hóa học cho đời sống và sản xuất, trong đó có “thuốc kháng sinh và vaccine”.

  • a) Hóa học xanh đặt yêu cầu giảm chất độc và chất thải ngay từ khâu thiết kế quy trình.
  • b) Đánh giá một quy trình hóa học chỉ cần xét hiệu quả sản xuất.
  • c) Hóa học đóng góp cho lĩnh vực năng lượng qua nhiên liệu, pin và tế bào nhiên liệu.
  • d) Vòng đời môi trường của một sản phẩm hóa học tính từ khai thác nguyên liệu tới khi thải bỏ.

Câu 20. Xét CH3−CH2−CH2−CH2−OH\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{OH}, CH3−CH2−CH2−OH\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{OH} và công thức phân tử C4H10O\text{C}_4\text{H}_{10}\text{O}.

  • a) CH3−CH2−CH2−CH2−OH\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{OH} có tên thay thế là butan-1-ol.
  • b) Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO\text{C}_n\text{H}_{2n}\text{O}.
  • c) CH3−CH2−CH2−OH\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{OH} là alcohol bậc I.
  • d) Hợp chất C6H5−OH\text{C}_6\text{H}_5-\text{OH} là alcohol thơm.

Câu 21. Một mẫu polystyrene chứa 0,60{,}6 mol mắt xích (mắt xích M=104M = 104); xét thêm polymer poly(vinyl acetate).

  • a) Khối lượng mẫu polystyrene bằng 0,60{,}6 g.
  • b) Polymer poly(vinyl acetate) có tính chất nổi bật là có tính kết dính cao.
  • c) Teflon được dùng làm lớp chống dính của chảo vì nó trơ về mặt hoá học và bền nhiệt.
  • d) Nhựa bakelite được dùng làm ổ cắm điện vì nó cứng, chịu nhiệt và cách điện tốt.

Câu 22. Một mẫu composite nặng 3030 kg có cốt chiếm 20%20\% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 44 dm3\text{dm}^3 được làm bằng thép (D=7,8D = 7{,}8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6D = 1{,}6 kg/dm³).

  • a) Khối lượng vật liệu nền trong mẫu bằng 66 kg.
  • b) Chi tiết bằng thép nặng hơn chi tiết bằng composite 24,824{,}8 kg.
  • c) Trong chất dẻo, polymer nền có vai trò làm tăng khối lượng và hạ giá thành sản phẩm.
  • d) Tính dẻo của chất dẻo nghĩa là vật liệu giữ nguyên biến dạng sau khi thôi tác dụng lực.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Từ 1010 mol benzene điều chế styrene (M=104M = 104 g/mol) với hiệu suất 60%60\%. Tính khối lượng styrene thu được.

Câu 24. Nguyên tử của nguyên tố X\text{X} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p3\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{3}. Nguyên tố X\text{X} thuộc chu kì nào?

Câu 25. Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 3030 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.

Câu 26. Lấy 11 mol acetaldehyde làm thí nghiệm tráng bạc, hiệu suất đạt 50%50\%. Tính khối lượng bạc thu được.

Câu 27. Một pin điện hoá cần bao nhiêu điện cực?

Câu 28. Tính số mol nitrobenzene (M=123M = 123) có trong 49,249{,}2 g chất ấy.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8857

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho 7272 g glucose (M=180M = 180) phản ứng hết với nước bromine. Số mol Br2\text{Br}_2 phản ứng là

  1. A. 72 mol72\,\text{mol}
  2. B. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}
  3. C. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  4. D. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}

Câu 2. Một phản ứng có mức năng lượng chất đầu là 00, trạng thái chuyển tiếp ở 120120 kJ/mol và sản phẩm ở −100-100 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá của phản ứng nghịch là

  1. A. 100 kJ/mol100\,\text{kJ/mol}
  2. B. 20 kJ/mol20\,\text{kJ/mol}
  3. C. 120 kJ/mol120\,\text{kJ/mol}
  4. D. 220 kJ/mol220\,\text{kJ/mol}

Câu 3. Loại nhựa thường được khuyến nghị dùng để đựng thực phẩm nóng là

  1. A. nhựa số 55, tức PP
  2. B. nhựa số 66, tức PS
  3. C. nhựa số 77, nhóm khác
  4. D. nhựa số 33, tức PVC

Câu 4. Nguyên tử sulfur (S,Z=16)\left(\text{S}, Z = 16\right) có 66 electron ở lớp ngoài cùng. Theo quy tắc octet, khi tham gia liên kết nguyên tử ấy có xu hướng

  1. A. nhận thêm 66 electron
  2. B. nhận thêm 22 electron
  3. C. nhường 22 electron
  4. D. nhường 77 electron

Câu 5. Giữa các phân tử ammonia (NH3)\left(\text{NH}_3\right) có liên kết hydrogen. Liên kết hydrogen hình thành giữa

  1. A. nguyên tử H\text{H} và bất kì nguyên tử phi kim nào
  2. B. nguyên tử H\text{H} và hạt nhân nguyên tử bên cạnh trong cùng một phân tử
  3. C. nguyên tử H\text{H} đã liên kết với F\text{F}, O\text{O} hoặc N\text{N} của phân tử này và cặp electron riêng của F\text{F}, O\text{O}, N\text{N} ở phân tử khác
  4. D. hai nguyên tử H\text{H} của hai phân tử cạnh nhau

Câu 6. Dụng cụ nào được dùng để làm khô sản phẩm tới khối lượng không đổi?

  1. A. phễu lọc và giấy lọc
  2. B. buret
  3. C. cân phân tích
  4. D. tủ sấy

Câu 7. Càng xuống thấp trong tháp chưng cất thì nhiệt độ

  1. A. càng cao, nên các phân đoạn nhẹ ngưng tụ ở đó
  2. B. không đổi, các phân đoạn tách ra nhờ khối lượng riêng
  3. C. càng cao, nên các phân đoạn nặng ngưng tụ ở đó
  4. D. càng thấp, nên các phân đoạn nặng ngưng tụ ở đó

Câu 8. Nguyên tử rubidium (Rb\text{Rb}, Z=37Z = 37) có cấu hình electron là

  1. A. [Kr]5s1[\text{Kr}]5s^1
  2. B. [Ne]3s1[\text{Ne}]3s^1
  3. C. [He]2s1[\text{He}]2s^1
  4. D. [Ar]4s1[\text{Ar}]4s^1

Câu 9. Một bao sodium nitrate (NaNO3\text{NaNO}_3) nặng 4040 kg. Khối lượng nitrogen có trong bao phân ấy là

  1. A. 6,6 kg6{,}6\,\text{kg}
  2. B. 7,6 kg7{,}6\,\text{kg}
  3. C. 16,5 kg16{,}5\,\text{kg}
  4. D. 40 kg40\,\text{kg}

Câu 10. Liên kết cho — nhận là liên kết trong đó

  1. A. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia
  2. B. cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử cung cấp
  3. C. các ion dương dùng chung electron tự do
  4. D. mỗi nguyên tử góp một electron vào cặp dùng chung

Câu 11. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 21,6 g21{,}6\,\text{g}
  2. B. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  3. C. 64,8 g64{,}8\,\text{g}
  4. D. 86,4 g86{,}4\,\text{g}

Câu 12. Công thức cấu tạo thu gọn được viết bằng cách

  1. A. Gộp các nguyên tử hydrogen vào ngay nguyên tử carbon liền kề
  2. B. Thay mọi nguyên tử carbon bằng một dấu chấm
  3. C. Viết các nguyên tố theo thứ tự chữ cái
  4. D. Bỏ hẳn các nguyên tử hydrogen ra khỏi công thức

Câu 13. Vì sao tái chế kim loại giúp giảm phát thải khí nhà kính?

  1. A. Vì quặng là tài nguyên không tái tạo, càng khai thác càng nghèo dần
  2. B. Vì kim loại không tự phân huỷ nên tồn tại rất lâu trong đất
  3. C. Vì tái chế chỉ cần nấu chảy lại, không phải khử ion kim loại từ đầu
  4. D. Vì bớt được khí CO2\text{CO}_2 và bụi thải ra từ lò luyện kim

Câu 14. Hai đồng phân hình học của cùng một alkene

  1. A. Có tính chất hoàn toàn giống nhau
  2. B. Là hai chất khác nhau, có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy khác nhau
  3. C. Là một chất, chỉ vẽ theo hai cách
  4. D. Có công thức phân tử khác nhau

Câu 15. Phản ứng đơn giản N2O4→2NO2\text{N}_2\text{O}_4 \rightarrow 2\text{NO}_2 có biểu thức tốc độ v=k⋅CN2O4v = k \cdot C_{\text{N}_2\text{O}_4}, tức phản ứng bậc 11. Đơn vị của hằng số tốc độ kk là

  1. A. L3/(mol3⋅s)\text{L}^3 / \left(\text{mol}^3 \cdot \text{s}\right)
  2. B. s−1\text{s}^{-1}
  3. C. L2/(mol2⋅s)\text{L}^2 / \left(\text{mol}^2 \cdot \text{s}\right)
  4. D. L/(mol⋅s)\text{L} / \left(\text{mol} \cdot \text{s}\right)

Câu 16. Trùng ngưng 80,480{,}4 g acid 11-aminoundecanoic (M=201M = 201) với hiệu suất 100%100\%. Khối lượng nylon-11 (mắt xích M=183M = 183) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 73,1 g73{,}1\,\text{g}
  2. B. 73,3 g73{,}3\,\text{g}
  3. C. 73,2 g73{,}2\,\text{g}
  4. D. 80,4 g80{,}4\,\text{g}

Câu 17. Bốn nguyên tố sau đều thuộc chu kì 33. Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất?

  1. A. aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right)
  2. B. magnesium (Mg,Z=12)\left(\text{Mg}, Z = 12\right)
  3. C. silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right)
  4. D. chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right)

Câu 18. Phản ứng đốt cháy than chì (C(s)+O2(g)→CO2(g))\left(\text{C}\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right)\right) có ΔH=−394\Delta H = -394 kJ và ΔS=3\Delta S = 3 J/K. Ở 10001000 K, biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng bằng

  1. A. −397 kJ-397\,\text{kJ}
  2. B. −391 kJ-391\,\text{kJ}
  3. C. −394 kJ-394\,\text{kJ}
  4. D. −3394 kJ-3394\,\text{kJ}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Cho Br2\text{Br}_2 có M=160M = 160, tnc=−7 ∘Ct_{nc} = -7\ ^\circ\text{C}, ts=59 ∘Ct_s = 59\ ^\circ\text{C}, I2\text{I}_2 có M=254M = 254, tnc=114 ∘Ct_{nc} = 114\ ^\circ\text{C}, ts=184 ∘Ct_s = 184\ ^\circ\text{C}.

  • a) Cl2\text{Cl}_2 có màu vàng lục.
  • b) Nhiệt độ sôi hai chất chênh nhau 125 ∘C125\ ^\circ\text{C}.
  • c) Nguyên nhân của xu hướng ấy là liên kết trong phân tử bền dần.
  • d) Khi halogen sôi, liên kết cộng hoá trị trong phân tử X2\text{X}_2 bị phá vỡ.

Câu 20. Nguyên tử lithium có kí hiệu Li\text{Li} và số hiệu nguyên tử Z=3Z = 3.

  • a) Ô orbital đã ghép đôi được vẽ với hai mũi tên cùng chiều.
  • b) Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s2 2s1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{1}.
  • c) Trong biểu diễn ô orbital, phân lớp 2s\text{2s} được vẽ thành 11 ô.
  • d) Phân lớp 4s\text{4s} được điền electron sau 3d\text{3d}.

Câu 21. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch hydrochloric acid; nhóm đang ở bước “rút ra kết luận” của tiến trình nghiên cứu.

  • a) Bước “rút ra kết luận” có nội dung là đối chiếu kết quả với giả thuyết ban đầu.
  • b) Đo lặp nhiều lần rồi lấy trung bình giúp giảm sai số ngẫu nhiên.
  • c) Báo cáo thí nghiệm cần trình bày riêng phần kết luận cho gọn.
  • d) Trong tiến trình nghiên cứu, bước nêu giả thuyết đứng trước bước tiến hành thí nghiệm.

Câu 22. Cho 33 mol Mg\text{Mg} tan hết trong dung dịch HNO3\text{HNO}_3 loãng theo phương trình 3Mg+8HNO3 (loa˜ng)→3Mg(NO3)2+2NO↑+4H2O3\text{Mg} + 8\text{HNO}_3\ (\text{loãng}) \rightarrow 3\text{Mg}(\text{NO}_3)_2 + 2\text{NO} \uparrow + 4\text{H}_2\text{O}.

  • a) HNO3\text{HNO}_3 tác dụng được với hầu hết kim loại, trừ Au\text{Au} và Pt\text{Pt}.
  • b) Al\text{Al} và Fe\text{Fe} bị thụ động hoá trong HNO3\text{HNO}_3 đặc nguội.
  • c) Trong phản ứng, chất nhận electron là ion H+\text{H}^+ của HNO3\text{HNO}_3.
  • d) Dung dịch HNO3\text{HNO}_3 để lâu ngoài ánh sáng ngả màu vàng vì acid phân huỷ sinh NO2\text{NO}_2 tan trở lại.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Tính phần trăm khối lượng Pt\text{Pt} trong cisplatin (M=300M = 300).

Câu 24. Một mẫu chứa 144144 gam 614C^{14}_{6}\text{C}. Sau 11 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu gam?

Câu 25. Trong 0,70{,}7 mol NaCl\text{NaCl} có bao nhiêu mol ion Cl−\text{Cl}^-?

Câu 26. Điều chế formaldehyde từ 3030 mol methanol với hiệu suất 80%80\%. Tính số mol formaldehyde thu được.

Câu 27. Cho C(s)+O2(g)→CO2(g)\text{C}\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) có ΔrH2980=−394\Delta_r H^0_{298} = -394 kJ. Chỉ số 298298 trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là nhiệt độ theo kelvin. Nhiệt độ ấy ứng với bao nhiêu độ C?

Còn 1 câu nữa của đề số 3 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8858

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nitrogen (N,Z=7)\left(\text{N}, Z = 7\right) thuộc chu kì 22, nhóm VA. Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là HNO3\text{HNO}_3. Chất này có tính

  1. A. acid
  2. B. lưỡng tính
  3. C. trung tính
  4. D. base

Câu 2. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng phân huỷ nước (H2O(l)→H2(g)+12O2(g))\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \dfrac{1}{2}\text{O}_2\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là 240240 kJ và biến thiên enthalpy của phản ứng là 286286 kJ. Mức năng lượng của các sản phẩm bằng

  1. A. 240 kJ240\,\text{kJ}
  2. B. 526 kJ526\,\text{kJ}
  3. C. 286 kJ286\,\text{kJ}
  4. D. −46 kJ-46\,\text{kJ}

Câu 3. Làm mềm 22 lít nước cứng chứa 0,020{,}02 M Ca2+\text{Ca}^{2+} và 0,10{,}1 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là

  1. A. 25,4 gam25{,}4\,\text{gam}
  2. B. 16,8 gam16{,}8\,\text{gam}
  3. C. 4 gam4\,\text{gam}
  4. D. 20,8 gam20{,}8\,\text{gam}

Câu 4. Khi tăng nồng độ HCl\text{HCl} trong phản ứng Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g)\text{Mg}\left(s\right) + 2\text{HCl}\left(aq\right) \rightarrow \text{MgCl}_2\left(aq\right) + \text{H}_2\left(g\right) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là

  1. A. hằng số tốc độ kk tăng lên
  2. B. số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
  3. C. nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất
  4. D. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống

Câu 5. Phổ khối lượng của C2H5Br\text{C}_2\text{H}_5\text{Br} (bromoethane) có hai peak ở m/z=108m/z = 108 và m/z=110m/z = 110 với tỉ lệ chiều cao xấp xỉ 1:11 : 1. Nguyên nhân là

  1. A. phân tử vỡ thành hai mảnh có khối lượng chênh nhau hai đơn vị
  2. B. máy đo bị sai số nên vẽ ra hai peak thay vì một
  3. C. phân tử đã nhận thêm hai nguyên tử hydrogen trong buồng ion hoá
  4. D. nguyên tố Br\text{Br} trong phân tử có hai đồng vị hơn kém nhau hai đơn vị khối lượng

Câu 6. Phân tử alanine (CH3−CH(NH2)−COOH\text{CH}_3-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) có bao nhiêu nhóm −NH2-\text{NH}_2 và bao nhiêu nhóm −COOH-\text{COOH}?

  1. A. 11 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 11 nhóm −COOH-\text{COOH}
  2. B. 22 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 11 nhóm −COOH-\text{COOH}
  3. C. 22 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 22 nhóm −COOH-\text{COOH}
  4. D. 11 nhóm −NH2-\text{NH}_2 và 22 nhóm −COOH-\text{COOH}

Câu 7. Phân tử H2S\text{H}_2\text{S} có nguyên tử trung tâm S\text{S} với 22 vùng liên kết và 22 cặp electron riêng. Tổng số vùng electron quanh nguyên tử trung tâm bằng

  1. A. 55
  2. B. 44
  3. C. 88
  4. D. 22

Câu 8. Cho 9090 g glucose (M=180M = 180) phản ứng hết với nước bromine. Số mol gluconic acid là

  1. A. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}
  2. B. 90 mol90\,\text{mol}
  3. C. 1 mol1\,\text{mol}
  4. D. 0,5 mol0{,}5\,\text{mol}

Câu 9. Lắp mô hình rỗng của phân tử ethylene (C2H4)\left(\text{C}_2\text{H}_4\right) bằng bộ que - quả cầu. Mỗi quả cầu trong mô hình tượng trưng cho

  1. A. một nguyên tử
  2. B. một cặp electron dùng chung
  3. C. một electron hoá trị
  4. D. một phân tử

Câu 10. Nguyên tử calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) có 22 electron ở lớp ngoài cùng. Ion Ca2+\text{Ca}^{2+} có cấu hình electron giống nguyên tử khí hiếm nào?

  1. A. Kr\text{Kr}
  2. B. Ne\text{Ne}
  3. C. Ar\text{Ar}
  4. D. He\text{He}

Câu 11. Thuỷ phân 171171 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 54 g54\,\text{g}
  2. B. 162 g162\,\text{g}
  3. C. 1,5 g1{,}5\,\text{g}
  4. D. 216 g216\,\text{g}

Câu 12. Một mẫu nước chỉ chứa MgCl2\text{MgCl}_2. Mẫu nước ấy có

  1. A. tính cứng tạm thời
  2. B. tính cứng vĩnh cửu
  3. C. tính cứng do ion Na+\text{Na}^+ gây ra
  4. D. tính cứng toàn phần

Câu 13. Phản ứng đơn giản CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{COONa} + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} có biểu thức tốc độ v=k⋅CCH3COOC2H5⋅CNaOHv = k \cdot C_{\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5} \cdot C_{\text{NaOH}}, tức phản ứng bậc 22. Đơn vị của hằng số tốc độ kk là

  1. A. L3/(mol3⋅s)\text{L}^3 / \left(\text{mol}^3 \cdot \text{s}\right)
  2. B. L2/(mol2⋅s)\text{L}^2 / \left(\text{mol}^2 \cdot \text{s}\right)
  3. C. L/(mol⋅s)\text{L} / \left(\text{mol} \cdot \text{s}\right)
  4. D. s−1\text{s}^{-1}

Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 99 mol CH4\text{CH}_4 theo phương trình CH4+2O2→CO2+2H2O\text{CH}_4 + 2\text{O}_2 \rightarrow \text{CO}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. Số mol khí carbon dioxide sinh ra bằng

  1. A. 18 mol18\,\text{mol}
  2. B. 10 mol10\,\text{mol}
  3. C. 9 mol9\,\text{mol}
  4. D. 1 mol1\,\text{mol}

Câu 15. Phenol được dùng làm nguyên liệu cho thuốc diệt cỏ 2,4-D, cụ thể là để

  1. A. Làm nguyên liệu cho nhựa polycarbonate và nhựa epoxy
  2. B. Qua salicylic acid để tổng hợp aspirin
  3. C. Làm chất dẻo, keo dán và vật liệu cách điện
  4. D. Làm nguyên liệu sản xuất thuốc diệt cỏ

Câu 16. Kí hiệu (−) Zn ∣ Zn2+ ∣∣ Cu2+ ∣ Cu (+)(-)\ \text{Zn}\ |\ \text{Zn}^{2+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+) cho biết

  1. A. kẽm là anode còn đồng là cathode
  2. B. pin không hoạt động được
  3. C. đồng là anode còn kẽm là cathode
  4. D. hai điện cực đều là anode

Câu 17. So với gang, thép có

  1. A. kim loại cơ bản khác hẳn gang
  2. B. khối lượng riêng nhỏ hơn nhiều lần
  3. C. hàm lượng carbon thấp hơn nên dẻo và bền kéo hơn
  4. D. hàm lượng carbon cao hơn nên cứng hơn

Còn 11 câu nữa của đề số 4 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8859

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phản ứng SiO2+2NaOH→t∘Na2SiO3+H2O\text{SiO}_2 + 2\text{NaOH} \xrightarrow{t^\circ} \text{Na}_2\text{SiO}_3 + \text{H}_2\text{O} có ý nghĩa gì?

  1. A. Cho thấy SiO2\text{SiO}_2 tan được trong kiềm nóng chảy
  2. B. Là phản ứng chính khi nấu thuỷ tinh
  3. C. Chứng tỏ silicic acid yếu hơn cả carbonic acid
  4. D. Dùng để khắc chữ và hoa văn lên thuỷ tinh

Câu 2. Ester hoá 8,98{,}9 g alanine (M=89M = 89) bằng methanol dư, hiệu suất 60%60\%. Khối lượng methyl alaninate (M=103M = 103) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 5,3 g5{,}3\,\text{g}
  2. B. 6,2 g6{,}2\,\text{g}
  3. C. 10,3 g10{,}3\,\text{g}
  4. D. 8,9 g8{,}9\,\text{g}

Câu 3. Phương trình nào sau đây mô tả quá trình hô hấp tế bào?

  1. A. 2Al+Fe2O3→Al2O3+2Fe2\text{Al} + \text{Fe}_2\text{O}_3 \rightarrow \text{Al}_2\text{O}_3 + 2\text{Fe}
  2. B. CH4+2O2→CO2+2H2O\text{CH}_4 + 2\text{O}_2 \rightarrow \text{CO}_2 + 2\text{H}_2\text{O}
  3. C. C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + 6\text{O}_2 \rightarrow 6\text{CO}_2 + 6\text{H}_2\text{O}
  4. D. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \rightarrow 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2

Câu 4. Chất nào sau đây đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry?

  1. A. HCl\text{HCl}
  2. B. CO32−\text{CO}_3^{2-}
  3. C. H2O\text{H}_2\text{O}
  4. D. OH−\text{OH}^-

Câu 5. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 21,6 g21{,}6\,\text{g}
  2. B. 64,8 g64{,}8\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 0,6 g0{,}6\,\text{g}

Câu 6. Hộ gia đình trên thải 12001200 g rác túi nylon mỗi tháng. Sau khi chuyển sang dùng túi vải, lượng túi nylon giảm 60%60\%. Khối lượng rác nhựa giảm được mỗi tháng là

  1. A. 480 g480\,\text{g}
  2. B. 60 g60\,\text{g}
  3. C. 720 g720\,\text{g}
  4. D. 1200 g1200\,\text{g}

Câu 7. Trong hai cặp oxi hoá – khử, cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn sẽ

  1. A. không tham gia phản ứng
  2. B. làm cầu muối
  3. C. làm cathode của pin
  4. D. làm anode của pin

Câu 8. Trong chu kì 44, đi từ calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right) đến bromine (Br,Z=35)\left(\text{Br}, Z = 35\right) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử

  1. A. không đổi
  2. B. tăng rồi giảm
  3. C. tăng dần
  4. D. giảm dần

Câu 9. Thí nghiệm bắn hạt alpha vào lá vàng mỏng của Rutherford cho kết luận nào?

  1. A. Nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ mang điện dương, phần còn lại gần như rỗng.
  2. B. Nguyên tử là một khối cầu đặc, điện tích phân bố đều.
  3. C. Hạt nhân nguyên tử mang điện âm.
  4. D. Electron chuyển động trên các quỹ đạo tròn xác định.

Câu 10. Loại thạch cao nào có sẵn trong tự nhiên, là nguyên liệu để nung?

  1. A. đá vôi
  2. B. thạch cao khan
  3. C. thạch cao nung
  4. D. thạch cao sống

Câu 11. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ khoảng

  1. A. 2−5%2 - 5\%
  2. B. 98%98\%
  3. C. 70%70\%
  4. D. 37−40%37 - 40\%

Câu 12. Phản ứng thế gốc tự do của alkane với chlorine gồm mấy giai đoạn?

  1. A. một giai đoạn duy nhất
  2. B. bốn giai đoạn
  3. C. hai giai đoạn: khơi mào và tắt mạch
  4. D. ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch

Câu 13. Chất giặt rửa xà phòng được lấy hoặc sản xuất từ đâu?

  1. A. Tổng hợp từ alcohol béo và sulfuric acid
  2. B. Đi từ chất béo của động vật và thực vật
  3. C. Chiết từ vỏ quả bồ hòn
  4. D. Tổng hợp từ sản phẩm của quá trình chế biến dầu mỏ

Câu 14. Ở điều kiện thường, phenol là

  1. A. Chất lỏng không màu, sôi ở 78 ∘C78\ ^\circ\text{C}
  2. B. Chất khí không màu
  3. C. Chất rắn không màu, nóng chảy ở 43 ∘C43\ ^\circ\text{C}
  4. D. Chất rắn màu vàng lục

Câu 15. Cho kim loại kiềm thổ M\text{M} tác dụng với dung dịch HCl\text{HCl}, sản phẩm thu được là

  1. A. M(OH)2\text{M(OH)}_2 và khí H2\text{H}_2
  2. B. MCl2\text{MCl}_2 và khí H2\text{H}_2
  3. C. MCl2\text{MCl}_2 và khí Cl2\text{Cl}_2
  4. D. MCl\text{MCl} và khí H2\text{H}_2

Câu 16. Khi pha loãng sulfuric acid đặc, cách làm đúng là

  1. A. rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
  2. B. rót từ từ nước vào acid và khuấy đều
  3. C. đổ nhanh acid và nước vào nhau cho trộn đều
  4. D. đun nóng nước trước rồi mới rót acid vào

Câu 17. Tính chất nổi bật của polymer nhựa bakelite là

  1. A. Bền và chịu nhiệt tốt hơn PE
  2. B. Cứng và cách điện tốt
  3. C. Mềm dẻo và bền với acid, base
  4. D. Cứng, chịu nhiệt và cách điện tốt

Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn 11 mol propane (C3H8\text{C}_3\text{H}_8), biết nhiệt cháy của nó bằng 22202220 kJ/mol. Nhiệt lượng toả ra là

  1. A. 3 kJ3\,\text{kJ}
  2. B. 2220 kJ2220\,\text{kJ}
  3. C. 4440 kJ4440\,\text{kJ}
  4. D. 2221 kJ2221\,\text{kJ}

Còn 10 câu nữa của đề số 5 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 20


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8860

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Chất superphosphate kép (Ca(H2PO4)2\text{Ca}(\text{H}_2\text{PO}_4)_2) được xếp vào loại

  1. A. phân đạm
  2. B. phân phức hợp
  3. C. phân kali
  4. D. phân lân

Câu 2. Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là

  1. A. CnH2n+2\text{C}_n\text{H}_{2n+2}
  2. B. CnH2n\text{C}_n\text{H}_{2n}
  3. C. CnH2n−2\text{C}_n\text{H}_{2n-2}
  4. D. CnH2n−6\text{C}_n\text{H}_{2n-6}

Câu 3. Nhỏ dung dịch NaOH\text{NaOH} vào dung dịch K2Cr2O7\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 màu da cam thì dung dịch

  1. A. mất màu hoàn toàn
  2. B. chuyển sang màu lục do tạo ion Cr3+\text{Cr}^{3+}
  3. C. chuyển sang màu vàng do tạo ion CrO42−\text{CrO}_4^{2-}
  4. D. chuyển sang màu tím do tạo ion MnO4−\text{MnO}_4^-

Câu 4. Sản phẩm của phản ứng CH2=CH2+H2O→H+, t∘CH3−CH2OH\text{CH}_2=\text{CH}_2 + \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{H}^+,\ t^\circ} \text{CH}_3-\text{CH}_2\text{OH} (xúc tác acid, nhiệt độ cao) là

  1. A. ethanol
  2. B. 1,2-dibromoethane
  3. C. chloroethane
  4. D. ethane

Câu 5. Tách nước 88 mol ethanol bằng H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc ở 170 ∘C170\ ^\circ\text{C}, hiệu suất đạt 75%75\%. Số mol ethylene thu được là

  1. A. 75 mol75\,\text{mol}
  2. B. 8 mol8\,\text{mol}
  3. C. 7 mol7\,\text{mol}
  4. D. 6 mol6\,\text{mol}

Câu 6. Đun nóng CH3−CHBr−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CHBr}-\text{CH}_2-\text{CH}_3 (2-bromobutane) với dung dịch KOH\text{KOH} trong ethanol. Sản phẩm hữu cơ chính là

  1. A. CH2=CH2\text{CH}_2=\text{CH}_2 (ethylene)
  2. B. CH3−CH=CH−CH3\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_3 (but-2-ene)
  3. C. CH2=CH−CH2−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3 (but-1-ene)
  4. D. CH3−CH=CH2\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}_2 (propylene)

Câu 7. Trong phân tử hydrogen chloride (HCl)\left(\text{HCl}\right), cặp electron dùng chung của mỗi liên kết

  1. A. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
  2. B. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
  3. C. nằm chính giữa hai nguyên tử
  4. D. chuyển hẳn sang một nguyên tử

Câu 8. Trong công nghiệp, benzene (C6H6\text{C}_6\text{H}_6) được dùng để

  1. A. Làm nguyên liệu sản xuất styrene, phenol, aniline và cyclohexane
  2. B. Trùng hợp thành nhựa PS và đồng trùng hợp thành cao su buna-S
  3. C. Làm dung môi công nghiệp và nguyên liệu sản xuất thuốc nổ TNT
  4. D. Làm dung môi cho sơn và nguyên liệu sản xuất sợi polyester

Câu 9. Cho Fe\text{Fe} tác dụng hết với dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Khí thoát ra là

  1. A. O2\text{O}_2
  2. B. SO2\text{SO}_2
  3. C. H2S\text{H}_2\text{S}
  4. D. H2\text{H}_2

Câu 10. Tác hại chính của khí CO2\text{CO}_2 sinh ra khi đốt nhiên liệu là

  1. A. Gây hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên
  2. B. Dầu tạo váng ngăn oxygen hoà tan vào nước, làm chết sinh vật biển và bám vào lông chim
  3. C. Gây mưa acid, ăn mòn công trình và làm chua đất
  4. D. Gây mưa acid và sương mù quang hoá ở đô thị

Câu 11. Trong chu kì 33, đi từ Na\text{Na} đến Cl\text{Cl} theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng

  1. A. giảm dần, đồng thời tính acid tăng dần
  2. B. giảm dần, đồng thời tính acid cũng giảm dần
  3. C. tăng dần, đồng thời tính acid giảm dần
  4. D. không đổi

Câu 12. Cho ammonia (NH3)\left(\text{NH}_3\right) có giới hạn nổ từ 15%15\% đến 28%28\%. Hỗn hợp khí ấy với không khí chỉ nổ được khi

  1. A. nồng độ khí bằng bao nhiêu cũng nổ nếu có tia lửa
  2. B. nồng độ khí nằm trong khoảng từ 15%15\% đến 28%28\%
  3. C. nồng độ khí lớn hơn 28%28\%
  4. D. nồng độ khí nhỏ hơn 15%15\%

Câu 13. Cho but-1-ene (CH2=CH−CH2−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3) tác dụng với HCl\text{HCl}. Số sản phẩm cộng thu được là

  1. A. 33
  2. B. 22
  3. C. 44
  4. D. 11

Câu 14. Đốt kim loại Ca\text{Ca} trong khí Cl2\text{Cl}_2 thu được sản phẩm là

  1. A. oxide của Ca\text{Ca}
  2. B. hydroxide của Ca\text{Ca}
  3. C. hỗn hợp Ca\text{Ca} và Cl2\text{Cl}_2 không phản ứng
  4. D. muối CaCl2\text{CaCl}_2

Câu 15. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g saccharose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 103,7 g103{,}7\,\text{g}
  2. B. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  3. C. 1 g1\,\text{g}
  4. D. 51,8 g51{,}8\,\text{g}

Câu 16. Việc làm nào sau đây không giúp phòng chống cháy, nổ?

  1. A. Thông gió để nồng độ khí cháy không đạt giới hạn nổ
  2. B. Dùng thiết bị điện chống nổ ở nơi có hơi xăng dầu
  3. C. Bật quạt điện ngay khi ngửi thấy mùi gas
  4. D. Cách li chất dễ cháy khỏi nguồn nhiệt

Câu 17. Cho cân bằng C(s)+CO2(g)⇌2CO(g)\text{C}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{CO}\left(g\right). Biểu thức hằng số cân bằng KCK_C của cân bằng ấy là

  1. A. KC=[CO2][CO]2K_C = \dfrac{\left[\text{CO}_2\right]}{\left[\text{CO}\right]^{2}}
  2. B. KC=[CO][CO2]K_C = \dfrac{\left[\text{CO}\right]}{\left[\text{CO}_2\right]}
  3. C. KC=[CO]2[CO2]K_C = \dfrac{\left[\text{CO}\right]^{2}}{\left[\text{CO}_2\right]}
  4. D. KC=[HI]2[H2][I2]K_C = \dfrac{\left[\text{HI}\right]^{2}}{\left[\text{H}_2\right] \left[\text{I}_2\right]}

Câu 18. Số đồng phân alcohol ứng với công thức phân tử CH4O\text{CH}_4\text{O} là

  1. A. 22
  2. B. 44
  3. C. 11
  4. D. 88

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Xét hai hiện tượng: “sữa để lâu ngoài không khí bị chua” và “nước đá trong cốc tan thành nước lỏng”.

  • a) Hóa học nghiên cứu thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất.
  • b) Hòa tan muối ăn vào nước là biến đổi vật lí.
  • c) Biết cấu trúc của một chất thì vẫn không suy ra được tính chất nào.
  • d) Sự biến đổi chất luôn kèm theo biến đổi năng lượng.

Còn 9 câu nữa của đề số 6 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8861

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong dãy phổ hoá, phối tử nào tách mức năng lượng dd mạnh nhất?

  1. A. CO\text{CO}
  2. B. Cl−\text{Cl}^-
  3. C. H2O\text{H}_2\text{O}
  4. D. I−\text{I}^-

Câu 2. Cần bao nhiêu gam chlorine để khử trùng 4040 m3^3 nước với hàm lượng 22 mg/L?

  1. A. 1,2 gam1{,}2\,\text{gam}
  2. B. 80 gam80\,\text{gam}
  3. C. 40 gam40\,\text{gam}
  4. D. 0,1 gam0{,}1\,\text{gam}

Câu 3. Cho phản ứng 2HI→H2+I22\text{HI} \rightarrow \text{H}_2 + \text{I}_2. Vì sao khi tính tốc độ phản ứng theo HI\text{HI} phải chia cho hệ số 22?

  1. A. Để đổi đơn vị nồng độ từ mol/L sang mol
  2. B. Để dù theo dõi chất nào trong phản ứng cũng ra cùng một giá trị tốc độ
  3. C. Vì hệ số cho biết số mol chất có trong bình phản ứng
  4. D. Để tốc độ luôn mang giá trị dương

Câu 4. Cho 11 mol Mg\text{Mg} tan hết trong dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng theo phương trình Mg+H2SO4 (loa˜ng)→MgSO4+H2↑\text{Mg} + \text{H}_2\text{SO}_4\ (\text{loãng}) \rightarrow \text{MgSO}_4 + \text{H}_2 \uparrow. Số mol khí H2\text{H}_2 thoát ra là

  1. A. 1 mol1\,\text{mol}
  2. B. 3 mol3\,\text{mol}
  3. C. 2 mol2\,\text{mol}
  4. D. 4 mol4\,\text{mol}

Câu 5. Cộng HBr\text{HBr} vào ethylene (CH2=CH2\text{CH}_2{=}\text{CH}_2) trong điều kiện thường thì sản phẩm chính là

  1. A. 2-bromopropane
  2. B. bromoethane
  3. C. 2-bromobutane
  4. D. 2-bromo-2-methylpropane

Câu 6. Trong bảng tuần hoàn hiện đại, argon (Ar)\left(\text{Ar}\right) đứng ở ô số 1818. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của

  1. A. độ âm điện
  2. B. bán kính nguyên tử
  3. C. khối lượng nguyên tử
  4. D. điện tích hạt nhân

Câu 7. Trong công nghiệp, biphenyl (C12H10\text{C}_{12}\text{H}_{10}) được dùng để

  1. A. Làm dung môi công nghiệp và nguyên liệu sản xuất thuốc nổ TNT
  2. B. Làm chất tải nhiệt trong công nghiệp và chất bảo quản vỏ trái cây
  3. C. Làm dung môi cho sơn và nguyên liệu sản xuất sợi polyester
  4. D. Làm nguyên liệu sản xuất styrene, phenol, aniline và cyclohexane

Câu 8. Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF)\left(\text{HF}\right) có liên kết hydrogen. Liên kết hydrogen hình thành giữa

  1. A. nguyên tử H\text{H} và bất kì nguyên tử phi kim nào
  2. B. nguyên tử H\text{H} và hạt nhân nguyên tử bên cạnh trong cùng một phân tử
  3. C. nguyên tử H\text{H} đã liên kết với F\text{F}, O\text{O} hoặc N\text{N} của phân tử này và cặp electron riêng của F\text{F}, O\text{O}, N\text{N} ở phân tử khác
  4. D. hai nguyên tử H\text{H} của hai phân tử cạnh nhau

Câu 9. Cho HCl\text{HCl} có M=36.5M = 36.5 và sôi ở −85 ∘C-85\ ^\circ\text{C}, HI\text{HI} có M=128M = 128 và sôi ở −35 ∘C-35\ ^\circ\text{C}. Đi từ HCl\text{HCl} đến HI\text{HI}, nhiệt độ sôi của các hydrogen halide biến đổi thế nào?

  1. A. tăng dần
  2. B. giảm rồi tăng
  3. C. giảm dần
  4. D. không đổi

Câu 10. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 16,2 g16{,}2\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 37,8 g37{,}8\,\text{g}
  4. D. 0,4 g0{,}4\,\text{g}

Câu 11. Một hợp chất hữu cơ có công thức đơn giản nhất CH2\text{CH}_2 và phân tử khối bằng 8484. Công thức phân tử của hợp chất đó là

  1. A. C2H4O2\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2
  2. B. C6H12\text{C}_6\text{H}_{12}
  3. C. CH2\text{CH}_2
  4. D. CH2O\text{CH}_2\text{O}

Câu 12. Enthalpy tạo thành chuẩn của khí hydrogen [H2(g)]\left[\text{H}_2\left(g\right)\right] bằng

  1. A. 0 kJ/mol0\,\text{kJ/mol}
  2. B. 100 kJ/mol100\,\text{kJ/mol}
  3. C. −92 kJ/mol-92\,\text{kJ/mol}
  4. D. −286 kJ/mol-286\,\text{kJ/mol}

Câu 13. Chất sodium nitrate (NaNO3\text{NaNO}_3) thuộc nhóm

  1. A. phân hữu cơ
  2. B. phân lân
  3. C. phân đạm
  4. D. phân kali

Câu 14. Màu của hợp chất kim loại chuyển tiếp sinh ra do

  1. A. sự phát xạ của hạt nhân nguyên tử
  2. B. khối lượng riêng lớn của kim loại
  3. C. phản ứng của ion với nước
  4. D. electron nhảy giữa các mức năng lượng của orbital 3d3d đã bị tách

Câu 15. Một mẻ sản xuất dùng 442442 g triolein (M=884M = 884). Khối lượng NaOH\text{NaOH} (M=40M = 40) cần dùng vừa đủ là

  1. A. 20 g20\,\text{g}
  2. B. 1 g1\,\text{g}
  3. C. 180 g180\,\text{g}
  4. D. 60 g60\,\text{g}

Câu 16. Phân tử NH4+\text{NH}_4^+ có nguyên tử trung tâm N\text{N} với 44 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Các vùng electron quanh N\text{N} sắp xếp theo kiểu

  1. A. tứ diện
  2. B. lập phương
  3. C. thẳng hàng
  4. D. tam giác đều

Câu 17. Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

  1. A. CaCO3\text{CaCO}_3
  2. B. NaCl\text{NaCl}
  3. C. CO2\text{CO}_2
  4. D. C2H6\text{C}_2\text{H}_6

Câu 18. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Yếu tố được khảo sát trong thí nghiệm ấy là

  1. A. nồng độ
  2. B. diện tích bề mặt tiếp xúc
  3. C. nhiệt độ
  4. D. chất xúc tác

Còn 10 câu nữa của đề số 7 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8862

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ăn 450450 g trứng gà chứa 13%13\% protein. Biết mỗi gam protein cho khoảng 44 kcal, năng lượng do phần protein cung cấp là

  1. A. 234 kcal234\,\text{kcal}
  2. B. 526,5 kcal526{,}5\,\text{kcal}
  3. C. 58,5 kcal58{,}5\,\text{kcal}
  4. D. 1800 kcal1800\,\text{kcal}

Câu 2. Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 2020, chu kì 44, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Nguyên tử X\text{X} có

  1. A. 44 lớp electron, lớp ngoài cùng có 66 electron
  2. B. 22 lớp electron, lớp ngoài cùng có 44 electron
  3. C. 55 lớp electron, lớp ngoài cùng có 22 electron
  4. D. 44 lớp electron, lớp ngoài cùng có 22 electron

Câu 3. Trong hai chất methylamine và ammonia, chất có tính base mạnh hơn là

  1. A. không so sánh được nếu chưa biết nồng độ
  2. B. cả hai bằng nhau
  3. C. ammonia
  4. D. methylamine

Câu 4. Vì sao không nhận biết được ion F−\text{F}^- bằng dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3?

  1. A. Vì kết tủa AgF\text{AgF} tan ngay trong AgNO3\text{AgNO}_3 dư
  2. B. Vì F−\text{F}^- không phản ứng với Ag+\text{Ag}^+
  3. C. Vì F−\text{F}^- bị oxi hoá thành F2\text{F}_2 trước khi kết tủa
  4. D. Vì AgF\text{AgF} tan trong nước nên không tạo kết tủa

Câu 5. Nấu chảy 2424 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda, hiệu suất phản ứng 80%80\%. Khối lượng Na2SiO3\text{Na}_2\text{SiO}_3 thực tế thu được là

  1. A. 61 gam61\,\text{gam}
  2. B. 39 gam39\,\text{gam}
  3. C. 24 gam24\,\text{gam}
  4. D. 48,8 gam48{,}8\,\text{gam}

Câu 6. Cho Fe\text{Fe} tác dụng hết với dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Khí thoát ra là

  1. A. SO2\text{SO}_2
  2. B. H2S\text{H}_2\text{S}
  3. C. H2\text{H}_2
  4. D. O2\text{O}_2

Câu 7. Nhóm chức đặc trưng của hợp chất thuộc loại aldehyde là

  1. A. −O−-\text{O}-
  2. B. −CHO-\text{CHO}
  3. C. −OH-\text{OH}
  4. D. >C=O>\text{C}=\text{O}

Câu 8. Vì sao trong tự nhiên không gặp halogen ở dạng đơn chất tự do?

  1. A. Vì chúng đều là chất khí nên bay hết vào khí quyển
  2. B. Vì chúng hoạt động hoá học rất mạnh nên đã phản ứng hết thành hợp chất
  3. C. Vì chúng có khối lượng riêng quá nhỏ
  4. D. Vì chúng tan hết trong nước biển

Câu 9. So sánh tính oxi hoá của Cl2\text{Cl}_2 và I2\text{I}_2, dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều giảm dần tính oxi hoá của các đơn chất halogen?

  1. A. Cl2>F2>Br2>I2\text{Cl}_2 > \text{F}_2 > \text{Br}_2 > \text{I}_2
  2. B. I2>Br2>Cl2>F2\text{I}_2 > \text{Br}_2 > \text{Cl}_2 > \text{F}_2
  3. C. F2>Cl2>Br2>I2\text{F}_2 > \text{Cl}_2 > \text{Br}_2 > \text{I}_2
  4. D. F2>Br2>Cl2>I2\text{F}_2 > \text{Br}_2 > \text{Cl}_2 > \text{I}_2

Câu 10. Đun 3030 mol propionic acid với ethanol dư, hiệu suất đạt 50%50\%. Số mol ethyl propionate thu được là

  1. A. 30 mol30\,\text{mol}
  2. B. 15 mol15\,\text{mol}
  3. C. 16 mol16\,\text{mol}
  4. D. 50 mol50\,\text{mol}

Câu 11. Độ dinh dưỡng của phân kali được tính bằng

  1. A. Phần trăm khối lượng K2O\text{K}_2\text{O} tương ứng
  2. B. Phần trăm khối lượng Cl\text{Cl} có trong phân
  3. C. Phần trăm khối lượng P2O5\text{P}_2\text{O}_5 tương ứng
  4. D. Phần trăm khối lượng K\text{K} có trong phân

Câu 12. Phản ứng C6H6+Br2→Fe, t∘C6H5Br+HBr\text{C}_6\text{H}_6 + \text{Br}_2 \xrightarrow{\text{Fe},\ t^\circ} \text{C}_6\text{H}_5\text{Br} + \text{HBr} (bột Fe\text{Fe}, đun nóng) thuộc loại

  1. A. phản ứng thế ở mạch nhánh
  2. B. phản ứng cộng
  3. C. phản ứng thế ở vòng
  4. D. phản ứng oxi hoá mạch nhánh

Câu 13. Trong pin Galvani, điện cực đóng vai trò anode là

  1. A. điện cực nào cũng được, tuỳ cách nối dây
  2. B. kim loại hoạt động mạnh hơn, mang dấu dương
  3. C. kim loại hoạt động mạnh hơn, mang dấu âm
  4. D. kim loại hoạt động yếu hơn, mang dấu dương

Câu 14. Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là

  1. A. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử biến đổi tuần hoàn
  2. B. số lớp electron tăng dần qua mỗi chu kì
  3. C. khối lượng nguyên tử tăng dần
  4. D. số proton trong hạt nhân tăng đều đặn

Câu 15. Trong phân tử hydrogen chloride (HCl)\left(\text{HCl}\right), cặp electron dùng chung của mỗi liên kết

  1. A. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
  2. B. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
  3. C. nằm chính giữa hai nguyên tử
  4. D. chuyển hẳn sang một nguyên tử

Câu 16. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 0,8 g0{,}8\,\text{g}
  4. D. 86,5 g86{,}5\,\text{g}

Câu 17. Trong xử lí nước, ozone (O3\text{O}_3) có vai trò

  1. A. khử trùng và để lại clo dư bảo vệ nước trên đường ống
  2. B. keo tụ các hạt lơ lửng làm nước trong
  3. C. nâng pH của nước và hỗ trợ làm mềm nước
  4. D. khử trùng rất mạnh mà không để lại mùi khó chịu

Câu 18. Phản ứng nung một mol đá vôi có ΔrH2980=178\Delta_r H^0_{298} = 178 kJ. Giá trị ấy cho biết phản ứng

  1. A. cần 178178 kJ để bắt đầu xảy ra
  2. B. thu vào 178178 kJ
  3. C. toả ra 178178 kJ
  4. D. toả ra 356356 kJ

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Một mẫu composite nặng 9090 kg có cốt chiếm 25%25\% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 55 dm3\text{dm}^3 được làm bằng thép (D=7,8D = 7{,}8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6D = 1{,}6 kg/dm³). Xét thêm vật liệu composite sợi carbon.

  • a) Vật liệu cốt của composite sợi carbon là sợi carbon.
  • b) Khối lượng vật liệu cốt trong mẫu bằng 22,522{,}5 kg.
  • c) Trong chất dẻo, chất màu có vai trò quyết định tính chất cơ bản của chất dẻo.
  • d) Tính dẻo của chất dẻo nghĩa là vật liệu trở lại hình dạng cũ ngay khi thôi tác dụng lực.

Câu 20. Tinh thể NaF\text{NaF} (sodium fluoride) gồm các ion Na+\text{Na}^+ và F−\text{F}^- sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm diện.

  • a) Lực giữ các ion trong tinh thể là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
  • b) Tinh thể ấy được ghép từ các phân tử NaF\text{NaF} riêng lẻ.
  • c) Công thức NaF\text{NaF} cho biết tỉ lệ số ion trong tinh thể là 1:11 : 1.
  • d) Số phối trí của một tinh thể ion phụ thuộc kích thước tương đối của các ion.

Câu 21. Nung 117,6117{,}6 gam NaHCO3\text{NaHCO}_3 đến khối lượng không đổi; trong một thí nghiệm khác, hoà tan hết 42,442{,}4 gam Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 bằng dung dịch HCl\text{HCl}.

  • a) Muối bị phân huỷ khi đun nóng là Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3.
  • b) Muối Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 tan tốt, bền nhiệt và dung dịch có tính base.
  • c) NaHCO3\text{NaHCO}_3 được gọi là muối lưỡng tính vì tác dụng được với cả acid lẫn base.
  • d) Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng ở thí nghiệm sau bằng 0,20{,}2 mol.

Câu 22. Một mẫu poly(ethylene) chứa 0,40{,}4 mol mắt xích (mắt xích M=28M = 28); xét thêm polymer poly(tetrafluoroethylene).

  • a) Polymer poly(tetrafluoroethylene) được dùng để làm lớp chống dính của chảo.
  • b) Polymer poly(ethylene) còn được gọi là PP.
  • c) Mắt xích của poly(ethylene) có 44 nguyên tử carbon.
  • d) Teflon được dùng làm lớp chống dính của chảo vì nó trơ về mặt hoá học và bền nhiệt.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Phân tử NH3\text{NH}_3 có nguyên tử trung tâm N\text{N} với 33 vùng liên kết và 11 cặp electron riêng. Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ bao nhiêu độ?

Câu 24. Từ 33 kg nhựa tái chế sản xuất chai nhựa, mỗi chai nặng 5050 g. Tính số chai sản xuất được.

Câu 25. Trong nguyên tử sodium, khối lượng một proton lớn hơn khối lượng một electron khoảng bao nhiêu lần?

Câu 26. Trong phức chất [CoCl4]2−[\text{CoCl}_4]^{2-} có bao nhiêu liên kết cho — nhận?

Còn 2 câu nữa của đề số 8 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8863

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phân tử vitamin B12\text{B}_{12}, ion kim loại trung tâm được bao quanh bởi

  1. A. Vòng chlorin
  2. B. Ba nhóm histidine của protein
  3. C. Vòng porphyrin và một nhóm histidine
  4. D. Vòng corrin

Câu 2. Cho 55 mol acetaldehyde (CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO}) tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn. Số mol Ag\text{Ag} thu được là

  1. A. 10 mol10\,\text{mol}
  2. B. 5 mol5\,\text{mol}
  3. C. 11 mol11\,\text{mol}
  4. D. 20 mol20\,\text{mol}

Câu 3. Chất lysine được dùng để

  1. A. Làm bột ngọt, tăng vị ngon cho món ăn
  2. B. Bổ sung vào thức ăn cho trẻ để kích thích ăn ngon
  3. C. Sản xuất phẩm nhuộm azo cho ngành dệt
  4. D. Làm nguyên liệu tổng hợp dược phẩm

Câu 4. Trong công nghiệp, sodium nitrate (NaNO3\text{NaNO}_3) được điều chế bằng cách

  1. A. Cho NH3\text{NH}_3 tác dụng với HCl\text{HCl}
  2. B. Cho CO2\text{CO}_2 tác dụng với NH3\text{NH}_3 ở nhiệt độ và áp suất cao
  3. C. Cho HNO3\text{HNO}_3 tác dụng với Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3
  4. D. Cho NH3\text{NH}_3 tác dụng với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4

Câu 5. Khi viết công thức Lewis của methyl chloride (CH3Cl)\left(\text{CH}_3\text{Cl}\right), tổng số electron hoá trị phải dùng là

  1. A. 1414
  2. B. 1616
  3. C. 44
  4. D. 77

Câu 6. Nguyên tử aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{1}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  1. A. 1313
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 55

Câu 7. Từ phần trăm khối lượng các nguyên tố, muốn ra tỉ lệ số nguyên tử thì

  1. A. Lấy luôn các phần trăm làm tỉ lệ số nguyên tử
  2. B. Chia mỗi phần trăm cho nguyên tử khối của nguyên tố tương ứng
  3. C. Nhân mỗi phần trăm với nguyên tử khối của nguyên tố tương ứng
  4. D. Chia mỗi phần trăm cho phân tử khối của hợp chất

Câu 8. Cân bằng phản ứng C+HNO3→CO2+NO2+H2O\text{C} + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{CO}_2 + \text{NO}_2 + \text{H}_2\text{O} bằng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp này là

  1. A. hệ số của chất khử luôn bằng hệ số của chất oxi hoá
  2. B. tổng số nguyên tử ở hai vế phải bằng nhau nên chọn hệ số tuỳ ý
  3. C. số oxi hoá của chất khử phải bằng số oxi hoá của chất oxi hoá
  4. D. tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận

Câu 9. Một pin điện hoá chạy với cường độ 11 A trong 67556755 giây. Biết F=96 500F = 96\,500 C/mol, số mol electron đã chuyển qua mạch là

  1. A. 0,07 mol0{,}07\,\text{mol}
  2. B. 6755 mol6755\,\text{mol}
  3. C. 0,14 mol0{,}14\,\text{mol}
  4. D. 0,21 mol0{,}21\,\text{mol}

Câu 10. Thiết bị pin và ắc quy hoạt động dựa trên

  1. A. sự bay hơi của nước
  2. B. phản ứng thu nhiệt
  3. C. phản ứng oxi hoá - khử toả nhiệt
  4. D. phản ứng toả nhiệt

Câu 11. Đun acetic acid (CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}) với ethanol (C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}), xúc tác H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc. Ester thu được là

  1. A. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3 (methyl formate)
  2. B. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3 (methyl acetate)
  3. C. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 (ethyl acetate)
  4. D. C2H5COOC2H5\text{C}_2\text{H}_5\text{COOC}_2\text{H}_5 (ethyl propionate)

Câu 12. Màu đặc trưng của phản ứng biuret là

  1. A. màu xanh tím
  2. B. màu tím
  3. C. màu đỏ gạch
  4. D. màu vàng

Câu 13. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ khoảng

  1. A. 98%98\%
  2. B. 2−5%2 - 5\%
  3. C. 37−40%37 - 40\%
  4. D. 70%70\%

Câu 14. Cho dãy chất: CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}, CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO}, HCOOH\text{HCOOH}, CO2\text{CO}_2, KCN\text{KCN}. Số chất hữu cơ trong dãy là

  1. A. 33
  2. B. 55
  3. C. 22
  4. D. 44

Câu 15. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 37,8 g37{,}8\,\text{g}
  2. B. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  3. C. 16,2 g16{,}2\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

Câu 16. Nấu chảy 99 gam kim loại A\text{A} với 1717 gam kim loại B\text{B} thu được hợp kim. Phần trăm khối lượng của A\text{A} trong hợp kim là

  1. A. 52,9 %52{,}9\,\%
  2. B. 26 %26\,\%
  3. C. 34,6 %34{,}6\,\%
  4. D. 65,4 %65{,}4\,\%

Câu 17. Để phân biệt hai khí C3H6\text{C}_3\text{H}_6 và C2H2\text{C}_2\text{H}_2, có thể dùng

  1. A. Dung dịch KMnO4\text{KMnO}_4
  2. B. Nước bromine
  3. C. Quỳ tím ẩm
  4. D. Dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 trong NH3\text{NH}_3

Câu 18. Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2(g)+O2(g)→2SO3(g))\left(2\text{SO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{SO}_3\left(g\right)\right) có ΔH=−198\Delta H = -198 kJ và ΔS=−187\Delta S = -187 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi

  1. A. ΔG>0\Delta G > 0
  2. B. ΔS>0\Delta S > 0
  3. C. ΔH<0\Delta H < 0
  4. D. ΔG<0\Delta G < 0

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Một mẫu enzyme cellulase chuyển hoá hết 2424 g cellulose trong 44 phút; xét thêm enzyme cellulase.

  • a) Cơ chất của enzyme cellulase là cellulose.
  • b) Tốc độ chuyển hoá trung bình bằng 9696 g/phút.
  • c) Đun sôi thức ăn thì enzyme trong đó mất tác dụng vì protein của enzyme bị biến tính.
  • d) Pepsin và trypsin cùng thuỷ phân protein nhưng pepsin cần môi trường acid mạnh còn trypsin cần môi trường hơi kiềm.

Câu 20. Cho kí hiệu nguyên tử 1939K^{39}_{19}\text{K}. Ngoài ra, potassium còn một đồng vị có 2323 neutron.

  • a) Nguyên tử 1939K^{39}_{19}\text{K} trung hòa có 2020 electron.
  • b) Trong kí hiệu nguyên tử, chỉ số trên là số khối.
  • c) Nguyên tử 1939K^{39}_{19}\text{K} có 2020 neutron.
  • d) Đồng vị nói trên có số khối bằng 4242.

Câu 21. Xét ion Mn2+\text{Mn}^{2+}, nguyên tử manganese (Mn\text{Mn}) và ion Co3+\text{Co}^{3+} trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.

  • a) Bán kính nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất biến đổi rất ít vì phân lớp 3d3d bên trong chắn kém.
  • b) So với kim loại nhóm IA cùng chu kì, kim loại chuyển tiếp có bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
  • c) Ion Mn2+\text{Mn}^{2+} có 66 electron độc thân.
  • d) Nguyên tử manganese có 77 electron độc thân.

Câu 22. Nguyên tử calcium có kí hiệu Ca\text{Ca} và số hiệu nguyên tử Z=20Z = 20.

  • a) Ô orbital đã ghép đôi được vẽ với hai mũi tên ngược chiều.
  • b) Nguyên tử ấy có 11 electron độc thân.
  • c) Phân lớp 4s\text{4s} được điền electron trước 3d\text{3d}.
  • d) Tổng số electron trong cấu hình của nguyên tử ấy bằng 2020.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Tính số mol dimethylamine (M=45M = 45) có trong 2727 g chất ấy.

Câu 24. Một mẫu polypropylene (PP) có phân tử khối trung bình 4200042000. Biết mắt xích có khối lượng 4242, tính hệ số trùng hợp nn.

Câu 25. Phản ứng hydrogen hoá ethylene (C2H4+H2→C2H6)\left(\text{C}_2\text{H}_4 + \text{H}_2 \rightarrow \text{C}_2\text{H}_6\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 260260 kJ/mol và chiều nghịch 397397 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).

Câu 26. Keo epoxy gồm mấy thành phần phải trộn với nhau trước khi dùng?

Còn 2 câu nữa của đề số 9 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8864

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hai nguyên tố Al\text{Al} (Z=13)\left(Z = 13\right) và P\text{P} (Z=15)\left(Z = 15\right) cùng thuộc chu kì 33. Kết luận nào sau đây đúng?

  1. A. P\text{P} có bán kính nguyên tử lớn hơn và độ âm điện lớn hơn Al\text{Al}
  2. B. P\text{P} có bán kính nguyên tử nhỏ hơn và tính kim loại mạnh hơn Al\text{Al}
  3. C. Hai nguyên tố có cùng bán kính nguyên tử vì cùng số lớp electron
  4. D. P\text{P} có bán kính nguyên tử nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn Al\text{Al}

Câu 2. Chất lỏng toluene có điểm chớp cháy 4 ∘C4\ ^\circ\text{C}. Điểm chớp cháy của một chất lỏng là

  1. A. nhiệt độ của ngọn lửa khi chất lỏng cháy
  2. B. nhiệt độ sôi của chất lỏng
  3. C. nhiệt độ thấp nhất mà hơi của chất lỏng tạo với không khí hỗn hợp bắt lửa được khi có nguồn mồi
  4. D. nhiệt độ thấp nhất mà chất lỏng tự bốc cháy không cần nguồn mồi

Câu 3. Ion X3+\text{X}^{3+} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}. Nguyên tố X\text{X} là

  1. A. aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right)
  2. B. magnesium (Mg,Z=12)\left(\text{Mg}, Z = 12\right)
  3. C. sodium (Na,Z=11)\left(\text{Na}, Z = 11\right)
  4. D. silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right)

Câu 4. Khảo sát cân bằng Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightleftharpoons \left[\text{Fe}\left(\text{SCN}\right)\right]^{2+} bằng cách nhỏ thêm dung dịch FeCl3\text{FeCl}_3. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. Màu đỏ đậm lên
  2. B. Dung dịch chuyển từ vàng sang da cam
  3. C. Dung dịch bớt tính acid, quỳ tím nhạt màu hơn
  4. D. Màu nâu đỏ đậm lên

Câu 5. Trùng ngưng acid 6-aminohexanoic (M=131M = 131) thu được polymer nào và mắt xích có phân tử khối bằng bao nhiêu?

  1. A. nylon-7, mắt xích 127127
  2. B. nylon-6, mắt xích 113113
  3. C. nylon-6, mắt xích 131131
  4. D. nylon-11, mắt xích 183183

Câu 6. Hoà tan hết 2222 gam manganese (Mn\text{Mn}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là

  1. A. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}
  2. B. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}
  3. C. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  4. D. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}

Câu 7. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  2. B. 69,1 g69{,}1\,\text{g}
  3. C. 25,9 g25{,}9\,\text{g}
  4. D. 86,4 g86{,}4\,\text{g}

Câu 8. Cho 22 mol NaBr\text{NaBr} tác dụng với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc, nóng thì không thu được HBr\text{HBr}. Vì sao không điều chế được HBr\text{HBr} và HI\text{HI} bằng cách cho muối bromide, iodide tác dụng với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc?

  1. A. Vì HBr\text{HBr} và HI\text{HI} không tan trong nước
  2. B. Vì muối bromide và iodide không tác dụng với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc
  3. C. Vì H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc là acid yếu hơn HBr\text{HBr}
  4. D. Vì Br−\text{Br}^- và I−\text{I}^- có tính khử mạnh, khử luôn H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc thành SO2\text{SO}_2 hoặc H2S\text{H}_2\text{S}

Câu 9. Khi chữa đám cháy do khí gas rò rỉ từ bình, mọi cách dập lửa đều dựa trên nguyên tắc chung là

  1. A. làm phản ứng cháy toả ít nhiệt hơn
  2. B. đổi chiều phản ứng cháy thành phản ứng ngược lại
  3. C. làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng cháy
  4. D. cắt bỏ ít nhất một cạnh của tam giác lửa

Câu 10. Strontium (Sr,Z=38)\left(\text{Sr}, Z = 38\right) thuộc chu kì 55, nhóm IIA. Hoá trị cao nhất với oxygen của nguyên tố ấy bằng

  1. A. 3838
  2. B. 22
  3. C. 66
  4. D. 55

Câu 11. Phản ứng CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g)\text{CO}\left(g\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right) \rightleftharpoons \text{CO}_2\left(g\right) + \text{H}_2\left(g\right) được viết bằng mũi tên hai chiều. Điều đó cho biết phản ứng

  1. A. xảy ra theo chiều thuận trước, sau đó mới theo chiều nghịch
  2. B. chỉ xảy ra khi có chất xúc tác
  3. C. xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện
  4. D. xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận

Câu 12. Trong phản ứng ester hoá, biện pháp “thêm nước vào hỗn hợp phản ứng” có tác dụng gì với hiệu suất?

  1. A. Không làm tăng hiệu suất
  2. B. Làm ester sinh ra bị thuỷ phân hoàn toàn
  3. C. Làm tăng hiệu suất
  4. D. Làm phản ứng dừng hẳn lại

Câu 13. Đun nóng hỗn hợp phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân chính là

  1. A. số mol chất tham gia tăng lên
  2. B. các tiểu phân chuyển động nhanh hơn nên tỉ lệ va chạm đủ năng lượng vượt rào năng lượng hoạt hoá tăng lên
  3. C. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm khi đun nóng
  4. D. nồng độ các chất phản ứng tăng lên khi đun nóng

Câu 14. Thuỷ phân C2H5COOC2H5\text{C}_2\text{H}_5\text{COOC}_2\text{H}_5 trong dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng, đun nóng thì thu được

  1. A. propanoic acid và ethanol
  2. B. formic acid và ethanol
  3. C. C2H5COONa\text{C}_2\text{H}_5\text{COONa} và ethanol
  4. D. formic acid và methanol

Câu 15. Công thức Lewis của hydrogen cyanide (HCN)\left(\text{HCN}\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

  1. A. 44
  2. B. 55
  3. C. 11
  4. D. 1010

Câu 16. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 58,558{,}5 g NaCl\text{NaCl} (M=58,5M = 58{,}5). Khối lượng Na\text{Na} (M=23M = 23) thu được là

  1. A. 46 g46\,\text{g}
  2. B. 1 g1\,\text{g}
  3. C. 58,5 g58{,}5\,\text{g}
  4. D. 23 g23\,\text{g}

Câu 17. Thuỷ phân 48,648{,}6 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 100%100\%. Khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được là

  1. A. 48,6 g48{,}6\,\text{g}
  2. B. 43,7 g43{,}7\,\text{g}
  3. C. 54 g54\,\text{g}
  4. D. 54,1 g54{,}1\,\text{g}

Câu 18. Chất DDT (C14H9Cl5\text{C}_{14}\text{H}_9\text{Cl}_5) được dùng để

  1. A. Làm dung môi trong phòng thí nghiệm, trước đây từng dùng để gây mê
  2. B. Làm dung môi tẩy sơn và chiết caffeine từ hạt cà phê
  3. C. Từng dùng làm thuốc trừ sâu, nay bị cấm ở nhiều nước
  4. D. Làm monomer để sản xuất nhựa PVC

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Xét công việc trong phòng thực hành hóa học, trong đó có tình huống “nhận biết mùi của khí trong ống nghiệm”.

  • a) Muốn lấy hóa chất lỏng vào pipette thì hút bằng miệng nếu dung dịch loãng.
  • b) Lọ hóa chất mất nhãn vẫn dùng được nếu đoán ra theo màu sắc.
  • c) Hóa chất thừa sau thí nghiệm được thu vào lọ chất thải theo hướng dẫn.
  • d) Bị acid loãng bắn vào tay thì việc đầu tiên là lau khô rồi bôi thuốc mỡ.

Câu 20. Xét phân tử nitrogen (N2)\left(\text{N}_2\right) và phân tử nước (H2O)\left(\text{H}_2\text{O}\right).

  • a) Liên kết σ\sigma hình thành do xen phủ bên.
  • b) N2\text{N}_2 có 22 liên kết π\pi.
  • c) Trong một liên kết ba có một liên kết σ\sigma và hai liên kết π\pi.
  • d) Liên kết σ\sigma kém bền hơn liên kết π\pi.

Câu 21. Một mẫu composite nặng 8080 kg có cốt chiếm 40%40\% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 22 dm3\text{dm}^3 được làm bằng thép (D=7,8D = 7{,}8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6D = 1{,}6 kg/dm³).

  • a) Vật liệu composite luôn gồm vật liệu nền và vật liệu cốt.
  • b) Khối lượng vật liệu nền trong mẫu bằng 4848 kg.
  • c) Chi tiết bằng thép nặng hơn chi tiết bằng composite 15,615{,}6 kg.
  • d) Trong chất dẻo, chất màu có vai trò tạo màu sắc cho sản phẩm.

Câu 22. Lấy 2525 mL ethyl butanoate (C6H12O2\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_2, M=116M = 116, khối lượng riêng 0,880{,}88 g/mL); đồng thời xét methyl butanoate và cặp chất ethyl acetate — butanoic acid.

  • a) Ester methyl butanoate có mùi táo.
  • b) Số mol ester lấy ra xấp xỉ 2222 mol.
  • c) Ester ít tan trong nước vì phân tử ester có khối lượng mol quá lớn.
  • d) Ethyl acetate được dùng làm dung môi pha sơn vì nó tan vô hạn trong nước và không bay hơi.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Theo lí thuyết, 3030 mol methanol cho bao nhiêu mol acetic acid?

Câu 24. Cho 2727 mol Ca\text{Ca} phản ứng vừa đủ theo phương trình N2+3Ca→Ca3N2\text{N}_2 + 3\text{Ca} \rightarrow \text{Ca}_3\text{N}_2. Tính số mol N2\text{N}_2 đã phản ứng.

Còn 4 câu nữa của đề số 10 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 11 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8865

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ

  1. A. các proton và neutron.
  2. B. các electron chuyển động quanh hạt nhân.
  3. C. các neutron chuyển động quanh hạt nhân.
  4. D. các proton chuyển động quanh hạt nhân.

Câu 2. Thuỷ phân 171171 g lactose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 162 g162\,\text{g}
  2. B. 216 g216\,\text{g}
  3. C. 54 g54\,\text{g}
  4. D. 1,5 g1{,}5\,\text{g}

Câu 3. Nguyên tử aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right) có 33 electron ở lớp ngoài cùng. Ion Al3+\text{Al}^{3+} có cấu hình electron giống nguyên tử khí hiếm nào?

  1. A. Ne\text{Ne}
  2. B. He\text{He}
  3. C. Kr\text{Kr}
  4. D. Ar\text{Ar}

Câu 4. Muốn pha loãng sulfuric acid đặc, cách làm đúng là

  1. A. Rót từ từ nước vào acid đặc và khuấy đều
  2. B. Đun nóng acid đặc rồi mới thêm nước
  3. C. Đổ nhanh cả hai vào nhau cho tiết kiệm thời gian
  4. D. Rót từ từ acid đặc vào nước và khuấy đều

Câu 5. Nguyên tử potassium (K\text{K}, Z=19Z = 19) có cấu hình electron là

  1. A. [He]2s1[\text{He}]2s^1
  2. B. [Ar]4s1[\text{Ar}]4s^1
  3. C. [Ne]3s1[\text{Ne}]3s^1
  4. D. [Kr]5s1[\text{Kr}]5s^1

Câu 6. Trong 1,71{,}7 mol phức chất [Fe(CN)6]3−[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{3-} có bao nhiêu mol phối tử?

  1. A. 10,2 mol10{,}2\,\text{mol}
  2. B. 3,4 mol3{,}4\,\text{mol}
  3. C. 1,7 mol1{,}7\,\text{mol}
  4. D. 6 mol6\,\text{mol}

Câu 7. Theo thuyết Brønsted - Lowry, HSO4−\text{HSO}_4^- đóng vai trò acid vì nó

  1. A. cho proton H+\text{H}^+
  2. B. phân li ra ion OH−\text{OH}^-
  3. C. nhận thêm electron
  4. D. nhận proton H+\text{H}^+

Câu 8. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng tôi vôi (CaO(s)+H2O(l)→Ca(OH)2(s))\left(\text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là 230230 kJ, của các sản phẩm là 165165 kJ. Kết luận nào sau đây đúng?

  1. A. Phản ứng toả nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 6565 kJ
  2. B. Không kết luận được vì thiếu năng lượng hoạt hoá
  3. C. Phản ứng toả nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 395395 kJ
  4. D. Phản ứng thu nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 6565 kJ

Câu 9. Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)→2CO2(g)2\text{CO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}_2\left(g\right). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính theo công thức

  1. A. ΔrH=∑ΔfH(sản phẩm)−∑ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum \Delta_f H(\text{sản phẩm}) - \sum \Delta_f H(\text{chất đầu})
  2. B. ΔrH=∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)−∑n⋅ΔfH(sản phẩm)\Delta_r H = \sum n \cdot \Delta_f H(\text{chất đầu}) - \sum n \cdot \Delta_f H(\text{sản phẩm})
  3. C. ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)−∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum n \cdot \Delta_f H(\text{sản phẩm}) - \sum n \cdot \Delta_f H(\text{chất đầu})
  4. D. ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)+∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum n \cdot \Delta_f H(\text{sản phẩm}) + \sum n \cdot \Delta_f H(\text{chất đầu})

Câu 10. Đun nóng dung dịch NH4HCO3\text{NH}_4\text{HCO}_3 với dung dịch Ca(OH)2\text{Ca}(\text{OH})_2. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. không có hiện tượng gì
  2. B. có kết tủa trắng xuất hiện, không có khí thoát ra
  3. C. có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hoá đỏ
  4. D. có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hoá xanh

Câu 11. Một amine no, đơn chức, mạch hở có 88 nguyên tử carbon. Phân tử khối của nó bằng

  1. A. 126126
  2. B. 144144
  3. C. 113113
  4. D. 129129

Câu 12. Phenol được dùng làm nguyên liệu cho bisphenol A, cụ thể là để

  1. A. Làm nguyên liệu cho công nghiệp phẩm nhuộm
  2. B. Làm nguyên liệu cho nhựa polycarbonate và nhựa epoxy
  3. C. Qua salicylic acid để tổng hợp aspirin
  4. D. Làm chất dẻo, keo dán và vật liệu cách điện

Câu 13. Điện phân dung dịch muối của Zn\text{Zn} với cường độ 55 A trong 77207720 giây (F=96 500F = 96\,500 C/mol). Số mol electron trao đổi là

  1. A. 38600 mol38600\,\text{mol}
  2. B. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  3. C. 5 mol5\,\text{mol}
  4. D. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}

Câu 14. Phần trăm khối lượng Pt\text{Pt} trong carboplatin (C6H12N2O4Pt\text{C}_6\text{H}_{12}\text{N}_2\text{O}_4\text{Pt}, M=371M = 371) là

  1. A. 190,3 %190{,}3\,\%
  2. B. 195 %195\,\%
  3. C. 52,6 %52{,}6\,\%
  4. D. 47,4 %47{,}4\,\%

Câu 15. Khi phản ứng H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{HI}\left(g\right) đạt trạng thái cân bằng thì

  1. A. chất đầu đã chuyển hết thành sản phẩm
  2. B. nồng độ chất đầu bằng nồng độ sản phẩm
  3. C. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
  4. D. phản ứng dừng hẳn lại

Câu 16. Tỉ lệ mol giữa acid đơn chức và alcohol đơn chức trong phản ứng ester hoá là

  1. A. 1:21 : 2
  2. B. 2:12 : 1
  3. C. 1:31 : 3
  4. D. 1:11 : 1

Câu 17. Đun 0,10{,}1 mol butanoic acid với 0,20{,}2 mol ethanol, hiệu suất 90%90\%. Số mol ethyl butanoate thu được là

  1. A. 0,18 mol0{,}18\,\text{mol}
  2. B. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}
  3. C. 0,09 mol0{,}09\,\text{mol}
  4. D. 0,27 mol0{,}27\,\text{mol}

Câu 18. Nước cứng là nước chứa nhiều ion

  1. A. Na+\text{Na}^+ và K+\text{K}^+
  2. B. Ca2+\text{Ca}^{2+} và Mg2+\text{Mg}^{2+}
  3. C. H+\text{H}^+ và OH−\text{OH}^-
  4. D. Cl−\text{Cl}^- và SO42−\text{SO}_4^{2-}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Xét oxide N2O3\text{N}_2\text{O}_3 (dinitrogen trioxide) và quá trình 1414 mol NO2\text{NO}_2 bị hấp thụ hết vào nước có dư oxygen.

  • a) Khí NO2\text{NO}_2 có màu vàng lục.
  • b) Nhà máy nhiệt điện đốt than không phát thải NOx\text{NO}_x.
  • c) Nước mưa được coi là mưa acid khi có pH nhỏ hơn 5,65{,}6.
  • d) Lượng O2\text{O}_2 cần dùng bằng 1414 mol.

Câu 20. Xét việc tách riêng các sắc tố trong dịch chiết lá cây, hỗn hợp gồm C6H6\text{C}_6\text{H}_6 (benzene, sôi ở 80,1 ∘C80{,}1\ ^\circ\text{C}) và CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH} (acetic acid, sôi ở 118,1 ∘C118{,}1\ ^\circ\text{C}), cùng việc kết tinh lại 8080 g chất rắn thô với hiệu suất 60%60\%.

  • a) Phương pháp chưng cất dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các chất.
  • b) Hai chất chênh nhau 38 ∘C38\ ^\circ\text{C} về nhiệt độ sôi.
  • c) Kết tinh lại thu được 4848 g chất tinh khiết.
  • d) Phương pháp kết tinh chỉ hiệu quả khi độ tan của chất không đổi theo nhiệt độ.

Câu 21. Cho Br2\text{Br}_2 có M=160M = 160, tnc=−7 ∘Ct_{nc} = -7\ ^\circ\text{C}, ts=59 ∘Ct_s = 59\ ^\circ\text{C}, I2\text{I}_2 có M=254M = 254, tnc=114 ∘Ct_{nc} = 114\ ^\circ\text{C}, ts=184 ∘Ct_s = 184\ ^\circ\text{C}.

  • a) Nhiệt độ sôi của I2\text{I}_2 thấp hơn nhiệt độ sôi của Br2\text{Br}_2.
  • b) Nhiệt độ sôi hai chất chênh nhau 243 ∘C243\ ^\circ\text{C}.
  • c) Đi từ F2\text{F}_2 đến I2\text{I}_2, nhiệt độ sôi tăng dần.
  • d) Nguyên nhân của xu hướng ấy là liên kết trong phân tử bền dần.

Câu 22. Cho liên kết C−C\text{C}-\text{C} có năng lượng phân li 347347 kJ/mol và liên kết C−H\text{C}-\text{H} có 413413 kJ/mol; xét thêm quá trình đun nóng nhẹ peroxide R−O−O−R\text{R}-\text{O}-\text{O}-\text{R}.

  • a) Phân cắt đồng li tạo ra hai gốc tự do.
  • b) Hai năng lượng phân li ấy chênh nhau 6666 kJ/mol.
  • c) Sản phẩm khi đun nóng nhẹ peroxide R−O−O−R\text{R}-\text{O}-\text{O}-\text{R} là gốc Cl⋅\text{Cl}\cdot khơi mào phản ứng dây chuyền.
  • d) Trong phân cắt dị li, cặp electron dùng chung thuộc về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Khử hoàn toàn lượng Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 có trong 11 tấn quặng chứa 75%75\% oxide ấy. Tính khối lượng sắt thu được theo lí thuyết, đơn vị tấn.

Câu 24. Cho Eb(I−I)=151E_b\left(\text{I} - \text{I}\right) = 151 kJ/mol và Eb(C=C)=614E_b\left(\text{C} = \text{C}\right) = 614 kJ/mol. Năng lượng liên kết của hai liên kết ấy chênh nhau bao nhiêu kJ/mol?

Câu 25. Một mẻ dùng 442442 g triolein (M=884M = 884). Tính khối lượng NaOH\text{NaOH} (M=40M = 40) cần dùng vừa đủ, theo gam.

Câu 26. Phân tử khối của sodium dodecylbenzenesulfonate bằng bao nhiêu?

Câu 27. Mắt xích của polymer poly(ethylene terephthalate) có bao nhiêu nguyên tử carbon?

Còn 1 câu nữa của đề số 11 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 12 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8866

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Những chất đồng phân của nhau là những chất

  1. A. Có cùng công thức cấu tạo nhưng khác công thức phân tử
  2. B. Có tính chất hoá học hoàn toàn giống nhau
  3. C. Hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2\text{CH}_2
  4. D. Có cùng công thức phân tử nhưng khác cấu tạo hoá học

Câu 2. Cho 37,237{,}2 g aniline (M=93M = 93) tác dụng hết với nước bromine. Số mol Br2\text{Br}_2 đã phản ứng là

  1. A. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}
  2. B. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}
  3. C. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  4. D. 2,4 mol2{,}4\,\text{mol}

Câu 3. Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate (2KClO3→2KCl+3O2)\left(2\text{KClO}_3 \rightarrow 2\text{KCl} + 3\text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá 190190 kJ/mol và biến thiên enthalpy 2020 kJ. Khi thêm chất xúc tác MnO2\text{MnO}_2, năng lượng hoạt hoá còn 110110 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng khi có mặt chất xúc tác bằng

  1. A. 100 kJ100\,\text{kJ}
  2. B. −60 kJ-60\,\text{kJ}
  3. C. −20 kJ-20\,\text{kJ}
  4. D. 20 kJ20\,\text{kJ}

Câu 4. Nhỏ H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc lên một ít đường saccharose thì

  1. A. Đường chuyển sang màu trắng như bột
  2. B. Đường tan hết cho dung dịch trong suốt
  3. C. Không có hiện tượng gì
  4. D. Đường hoá đen và khối chất rắn phồng lên

Câu 5. Phương trình nào sau đây mô tả quá trình sản xuất sulfuric acid?

  1. A. 2SO2+O2→2SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3
  2. B. Cl2+H2O→HCl+HClO\text{Cl}_2 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{HCl} + \text{HClO}
  3. C. N2+3H2→2NH3\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3
  4. D. Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu\text{Zn} + \text{CuSO}_4 \rightarrow \text{ZnSO}_4 + \text{Cu}

Câu 6. Giữa các phân tử ammonia (NH3)\left(\text{NH}_3\right) có liên kết hydrogen. Liên kết hydrogen hình thành giữa

  1. A. hai nguyên tử H\text{H} của hai phân tử cạnh nhau
  2. B. nguyên tử H\text{H} và bất kì nguyên tử phi kim nào
  3. C. nguyên tử H\text{H} đã liên kết với F\text{F}, O\text{O} hoặc N\text{N} của phân tử này và cặp electron riêng của F\text{F}, O\text{O}, N\text{N} ở phân tử khác
  4. D. nguyên tử H\text{H} và hạt nhân nguyên tử bên cạnh trong cùng một phân tử

Câu 7. Thế điện cực chuẩn của cặp Ni2+/Ni\text{Ni}^{2+}/\text{Ni} bằng bao nhiêu vôn?

  1. A. −0,26 V-0{,}26\,\text{V}
  2. B. −2,71 V-2{,}71\,\text{V}
  3. C. −2,87 V-2{,}87\,\text{V}
  4. D. −2,93 V-2{,}93\,\text{V}

Câu 8. Tên thường của HCOOH\text{HCOOH} là

  1. A. acetic acid
  2. B. butyric acid
  3. C. formic acid
  4. D. propionic acid

Câu 9. Số đồng phân cấu tạo của alkane có công thức phân tử C4H10\text{C}_4\text{H}_{10} là

  1. A. 55
  2. B. 22
  3. C. 11
  4. D. 33

Câu 10. Chất tinh bột thuộc loại carbohydrate nào?

  1. A. disaccharide
  2. B. lipid
  3. C. polysaccharide
  4. D. monosaccharide

Câu 11. Phải đun cách thuỷ thay vì đun trực tiếp trên ngọn lửa vì

  1. A. đun cách thuỷ giúp nước bay hơi nhanh hơn
  2. B. đun trực tiếp làm hỗn hợp quá nóng cục bộ, dễ cháy khét và bắn ra ngoài
  3. C. đun cách thuỷ cho nhiệt độ cao hơn
  4. D. đun trực tiếp làm phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại

Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 66 mol carbon monoxide (CO)\left(\text{CO}\right) trong nhiệt lượng kế thu được 16981698 kJ. Lượng nhiệt toả ra khi đốt một mol nhiên liệu ấy là

  1. A. 10188 kJ10188\,\text{kJ}
  2. B. 289 kJ289\,\text{kJ}
  3. C. 1698 kJ1698\,\text{kJ}
  4. D. 283 kJ283\,\text{kJ}

Câu 13. Nhúng kim loại Fe\text{Fe} (E∘=−0,44E^\circ = -0{,}44 V) vào dung dịch chứa ion Pb2+\text{Pb}^{2+} (E∘=−0,13E^\circ = -0{,}13 V). Có phản ứng xảy ra không?

  1. A. Không, vì E∘E^\circ của cặp chứa Pb\text{Pb} nhỏ hơn
  2. B. Có, vì E∘E^\circ của cặp chứa Pb\text{Pb} lớn hơn
  3. C. Có, vì mọi kim loại đều tan trong dung dịch muối
  4. D. Không, vì hai chất không tiếp xúc được với nhau

Câu 14. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 100%100\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 86,5 g86{,}5\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 0,8 g0{,}8\,\text{g}

Câu 15. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Yếu tố được khảo sát trong thí nghiệm ấy là

  1. A. nhiệt độ
  2. B. chất xúc tác
  3. C. diện tích bề mặt tiếp xúc
  4. D. nồng độ

Câu 16. Muốn tinh chế một chất rắn còn lẫn tạp chất, nên chọn phương pháp

  1. A. chưng cất phân đoạn
  2. B. kết tinh lại
  3. C. chiết lỏng – lỏng bằng dung môi hữu cơ
  4. D. sắc kí lớp mỏng

Câu 17. Quá trình cracking nhiệt trong chế biến dầu mỏ là quá trình

  1. A. Bẻ gãy mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn nhờ nhiệt độ cao
  2. B. Bẻ gãy mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn nhờ chất xúc tác
  3. C. Đổi cấu tạo phân tử mà giữ nguyên số nguyên tử carbon
  4. D. Tách hỗn hợp thành các nhóm có nhiệt độ sôi gần nhau

Câu 18. Phản ứng nào tiêu biểu cho phương pháp nhiệt luyện?

  1. A. Fe+2HCl→FeCl2+H2\text{Fe} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2
  2. B. Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2
  3. C. 2Al2O3→đpnc4Al+3O22\text{Al}_2\text{O}_3 \xrightarrow{\text{đpnc}} 4\text{Al} + 3\text{O}_2
  4. D. Fe+CuSO4→FeSO4+Cu↓\text{Fe} + \text{CuSO}_4 \rightarrow \text{FeSO}_4 + \text{Cu} \downarrow

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Cho 88 mol SO2\text{SO}_2 phản ứng hết theo phương trình SO2+2H2S→3S↓+2H2O\text{SO}_2 + 2\text{H}_2\text{S} \rightarrow 3\text{S} \downarrow + 2\text{H}_2\text{O}, và xét thêm phản ứng SO2+2H2S→3S↓+2H2O\text{SO}_2 + 2\text{H}_2\text{S} \rightarrow 3\text{S} \downarrow + 2\text{H}_2\text{O}.

  • a) Khí SO2\text{SO}_2 nặng hơn không khí và có mùi hắc.
  • b) Sục khí SO2\text{SO}_2 vào nước vôi trong thì không có hiện tượng gì.
  • c) Trong phản ứng thứ hai, SO2\text{SO}_2 đóng vai trò chất oxi hoá.
  • d) Sục khí SO2\text{SO}_2 vào nước bromine thì nước bromine bị mất màu.

Câu 20. Hoà tan 0,50{,}5 mol K4[Fe(CN)6]\text{K}_4[\text{Fe}(\text{CN})_6] vào nước; xét thêm hợp chất K4[Fe(CN)6]\text{K}_4[\text{Fe}(\text{CN})_6] và quy tắc “các phối tử được đọc theo thứ tự bảng chữ cái”.

  • a) Tổng số mol ion trong dung dịch bằng 2,52{,}5 mol.
  • b) Một đơn vị công thức K4[Fe(CN)6]\text{K}_4[\text{Fe}(\text{CN})_6] tan trong nước cho 1111 ion.
  • c) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong K4[Fe(CN)6]\text{K}_4[\text{Fe}(\text{CN})_6] bằng +3+3.
  • d) Cầu nội của K4[Fe(CN)6]\text{K}_4[\text{Fe}(\text{CN})_6] chứa 88 phối tử.

Câu 21. Xét khí nitrogen và phản ứng N2+3Mg→Mg3N2\text{N}_2 + 3\text{Mg} \rightarrow \text{Mg}_3\text{N}_2 (nhiệt độ cao).

  • a) Nitrogen là khí chỉ chiếm khoảng 21%21\% thể tích không khí.
  • b) Cho 88 mol N2\text{N}_2 phản ứng hết thì cần 88 mol Mg\text{Mg}.
  • c) Nguyên tử nitrogen có số oxi hoá thay đổi từ −3-3 tới +5+5.
  • d) Trong cơn giông, N2\text{N}_2 phản ứng với O2\text{O}_2 tạo ra NH3\text{NH}_3.

Câu 22. Một mẫu kim loại chứa 0,80{,}8 mol nguyên tử và kết tinh theo mạng lục phương (độ đặc khít 74%74\%); xét thêm kim loại potassium.

  • a) Kim loại potassium kết tinh theo mạng lập phương tâm diện.
  • b) Số mol ô mạng trong mẫu bằng 0,80{,}8 mol.
  • c) Phần trăm thể tích trống trong ô mạng ấy bằng 26%26\%.
  • d) Trong ba kiểu mạng thường gặp, kiểu có độ đặc khít thấp nhất là lập phương tâm diện.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Một alkane mạch không nhánh sôi ở −161,5 ∘C-161{,}5\ ^\circ\text{C}. Alkane đó có bao nhiêu nguyên tử carbon?

Câu 24. Cho các muối sulfate sau: BaSO4\text{BaSO}_4, CuSO4⋅5H2O\text{CuSO}_4 \cdot 5\text{H}_2\text{O}, Na2SO4\text{Na}_2\text{SO}_4, PbSO4\text{PbSO}_4. Có bao nhiêu muối tan tốt trong nước?

Câu 25. Hoà tan hết 34,534{,}5 gam sodium (Na\text{Na}) vào nước dư rồi cô cạn. Tính khối lượng chất rắn khan thu được.

Câu 26. Cho dung dịch chứa 0,80{,}8 mol Br−\text{Br}^- tác dụng với AgNO3\text{AgNO}_3 dư. Số mol kết tủa AgBr\text{AgBr} thu được bằng bao nhiêu?

Còn 2 câu nữa của đề số 12 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 13 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8867

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 34,6 g34{,}6\,\text{g}
  2. B. 0,7 g0{,}7\,\text{g}
  3. C. 77,8 g77{,}8\,\text{g}
  4. D. 86,4 g86{,}4\,\text{g}

Câu 2. Alkyne có đồng phân hình học hay không?

  1. A. Có, khi phân tử có nhánh
  2. B. Có, nhưng chỉ khi phân tử có từ năm carbon trở lên
  3. C. Có, giống hệt alkene
  4. D. Không, vì hai nguyên tử carbon của liên kết ba chỉ còn một nhóm thế mỗi bên

Câu 3. Muốn khử hết 0,70{,}7 mol ion Na+\text{Na}^{+} thành kim loại thì cần bao nhiêu mol electron?

  1. A. 1 mol1\,\text{mol}
  2. B. 0,7 mol0{,}7\,\text{mol}
  3. C. 1,4 mol1{,}4\,\text{mol}
  4. D. 2,1 mol2{,}1\,\text{mol}

Câu 4. Điều chế acetaldehyde từ 3030 mol ethylene với hiệu suất 50%50\%, biết tỉ lệ mol là 1:11 : 1. Khối lượng acetaldehyde (M=44M = 44 g/mol) thu được là

  1. A. 660 g660\,\text{g}
  2. B. 44 g44\,\text{g}
  3. C. 1320 g1320\,\text{g}
  4. D. 15 g15\,\text{g}

Câu 5. Nguyên tử boron (B,Z=5)\left(\text{B}, Z = 5\right) có cấu hình electron 1s2 2s2 2p1\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{1}. Nguyên tố ấy là

  1. A. phi kim
  2. B. nguyên tố chuyển tiếp
  3. C. khí hiếm
  4. D. kim loại

Câu 6. Vì sao dầu mỏ tràn ra biển lại loang thành một lớp mỏng trên mặt nước?

  1. A. Vì alkane không tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước
  2. B. Vì nước biển mặn nên đẩy dầu lên trên
  3. C. Vì dầu bị gió thổi lên khỏi mặt nước
  4. D. Vì alkane tan rất nhanh vào nước biển rồi nổi lên

Câu 7. Vì sao đưa đũa thuỷ tinh tẩm HCl\text{HCl} đặc lại gần miệng lọ ammonia thì thấy khói trắng?

  1. A. Vì hơi nước ngưng tụ thành mây trắng
  2. B. Vì NH3\text{NH}_3 và HCl\text{HCl} gặp nhau tạo tinh thể NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl} rất mịn
  3. C. Vì HCl\text{HCl} bay hơi tạo sương mù
  4. D. Vì NH3\text{NH}_3 cháy trong không khí

Câu 8. Cho HBr\text{HBr} có M=81M = 81 và sôi ở −67 ∘C-67\ ^\circ\text{C}, HI\text{HI} có M=128M = 128 và sôi ở −35 ∘C-35\ ^\circ\text{C}. Đi từ HCl\text{HCl} đến HI\text{HI}, nhiệt độ sôi của các hydrogen halide biến đổi thế nào?

  1. A. tăng dần
  2. B. giảm dần
  3. C. giảm rồi tăng
  4. D. không đổi

Câu 9. Dụng cụ ống sinh hàn trong bài tách tinh dầu dùng để

  1. A. Chứa nguyên liệu và dẫn hơi sang ống sinh hàn
  2. B. Tách hai chất lỏng không trộn lẫn thành hai lớp riêng
  3. C. Hứng phần chất lỏng đã ngưng tụ chảy ra
  4. D. Làm nguội hơi để hơi ngưng tụ trở lại thành chất lỏng

Câu 10. Nhúng kim loại Pb\text{Pb} (E∘=−0,13E^\circ = -0{,}13 V) vào dung dịch chứa ion Cu2+\text{Cu}^{2+} (E∘=0,34E^\circ = 0{,}34 V). Có phản ứng xảy ra không?

  1. A. Có, vì mọi kim loại đều tan trong dung dịch muối
  2. B. Có, vì E∘E^\circ của cặp chứa Cu\text{Cu} lớn hơn
  3. C. Không, vì hai chất không tiếp xúc được với nhau
  4. D. Không, vì E∘E^\circ của cặp chứa Cu\text{Cu} nhỏ hơn

Câu 11. Chu kì 44 của bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu nguyên tố?

  1. A. 88
  2. B. 1818
  3. C. 3232
  4. D. 1919

Câu 12. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là

  1. A. proton.
  2. B. neutron.
  3. C. hạt nhân.
  4. D. electron.

Câu 13. Lên men 3636 g glucose (M=180M = 180) với hiệu suất 70%70\%. Số mol lactic acid thu được là

  1. A. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  2. B. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  3. C. 0,28 mol0{,}28\,\text{mol}
  4. D. 0,14 mol0{,}14\,\text{mol}

Câu 14. Phản ứng cháy C+O2→CO2\text{C} + \text{O}_2 \rightarrow \text{CO}_2 chỉ duy trì được khi có đủ ba yếu tố của tam giác lửa. Ba yếu tố ấy là

  1. A. nhiệt độ cao, áp suất cao và chất xúc tác
  2. B. chất cháy, chất xúc tác và nguồn nhiệt
  3. C. chất cháy, chất oxi hoá và nguồn nhiệt
  4. D. chất cháy, chất oxi hoá và áp suất cao

Câu 15. Vì sao dung dịch HNO3\text{HNO}_3 để lâu ngoài ánh sáng lại ngả màu vàng?

  1. A. Vì HNO3\text{HNO}_3 phân huỷ sinh NO2\text{NO}_2, khí này tan trở lại vào dung dịch
  2. B. Vì HNO3\text{HNO}_3 phản ứng với thuỷ tinh của lọ đựng
  3. C. Vì HNO3\text{HNO}_3 bay hơi hết chỉ còn lại tạp chất
  4. D. Vì HNO3\text{HNO}_3 hút ẩm rồi kết tinh

Câu 16. Tên thay thế của carboxylic acid có công thức cấu tạo (CH3)2CH−COOH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{COOH} là

  1. A. ethanoic acid
  2. B. propanoic acid
  3. C. methanoic acid
  4. D. 2-methylpropanoic acid

Câu 17. Khi viết công thức Lewis của ammonia (NH3)\left(\text{NH}_3\right), tổng số electron hoá trị phải dùng là

  1. A. 33
  2. B. 1010
  3. C. 44
  4. D. 88

Câu 18. Phân tử trimyristin có bao nhiêu liên kết đôi C=C\text{C}=\text{C} ở ba gốc hydrocarbon? Biết myristic acid có 00 liên kết đôi.

  1. A. 33
  2. B. 11
  3. C. 00
  4. D. 22

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Vẽ công thức cấu tạo thu gọn của heptane (C7H16)\left(\text{C}_7\text{H}_{16}\right) bằng phần mềm.

  • a) Trong công thức thu gọn, nguyên tử hydrogen gắn với carbon phải vẽ đầy đủ.
  • b) Phân tử có 1616 nguyên tử hydrogen.
  • c) Khối lượng mol của chất ấy bằng 100100 g/mol.
  • d) Cấu trúc vẽ xong chỉ lưu được dưới dạng ảnh.

Câu 20. Nguyên tử sodium (Na,Z=11)\left(\text{Na}, Z = 11\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,12, 8, 1. Xét lớp electron thứ 11 (lớp KK) của nguyên tử ấy.

  • a) Nguyên tử ấy có 33 lớp electron.
  • b) Phân lớp 1s1s thuộc lớp đang xét.
  • c) Trong cùng một lớp, năng lượng các phân lớp tăng theo thứ tự f<d<p<sf < d < p < s.
  • d) Số electron tối đa của một lớp và số electron thực có ở lớp ấy có thể khác nhau.

Câu 21. Thiết kế một quy trình ester hoá với tỉ lệ mol acid : alcohol là 1:21 : 2, dùng 0,50{,}5 mol acid và ethanol (M=46M = 46); sau phản ứng cần tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp của nó với chất lỏng.

  • a) Muốn tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp của nó với chất lỏng thì nên dùng lọc.
  • b) Dùng dư chất đầu rẻ tiền hơn là cách làm giảm tốc độ phản ứng để dễ kiểm soát.
  • c) Phải kiểm soát lượng và loại xúc tác vì xúc tác làm phản ứng nhanh đạt cân bằng chứ không làm dịch chuyển cân bằng.
  • d) Chất làm khô thêm vào dung dịch hữu cơ phải là chất phản ứng mạnh với chất hữu cơ để tách nước ra.

Câu 22. Một mẫu thực phẩm chứa 8,88{,}8 g nitrogen; một protein khác có phân tử khối trung bình 170500170500. Xét thêm protein fibroin và cấu trúc bậc IV.

  • a) Protein fibroin thuộc loại protein đơn giản.
  • b) Khối lượng protein trong mẫu thực phẩm bằng 8,88{,}8 g.
  • c) Số gốc amino acid trong protein thứ hai xấp xỉ 170500170500.
  • d) Protein phức tạp khác protein đơn giản ở chỗ có thêm phần phi protein trong phân tử.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Theo lí thuyết, 3030 mol acetic acid phản ứng hết với propan-1-ol cho bao nhiêu mol propyl acetate?

Câu 24. Khí mỏ dầu chứa 95%95\% methane về thể tích. Tính thể tích methane có trong 300300 m3\text{m}^3 khí ấy.

Câu 25. Nitrate hoá 32,432{,}4 g cellulose (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 100%100\%. Tính số mol cellulose trinitrate thu được, theo số mol mắt xích.

Câu 26. Ion trung tâm trong phân tử hemoglobin mang điện tích mấy cộng?

Còn 2 câu nữa của đề số 13 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 14 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8868

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong nhóm IVA, đi từ carbon (C,Z=6)\left(\text{C}, Z = 6\right) xuống silicon (Si,Z=14)\left(\text{Si}, Z = 14\right), tính kim loại của các nguyên tố

  1. A. giảm dần
  2. B. không đổi
  3. C. tăng dần
  4. D. tăng rồi giảm

Câu 2. Polymer poly(ethylene) được dùng để

  1. A. Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa
  2. B. Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả
  3. C. Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm
  4. D. Làm hộp xốp và vỏ đồ điện

Câu 3. Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)→2CO2(g)2\text{CO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}_2\left(g\right) với mọi chất đều ở thể khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo công thức

  1. A. ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)−∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết bị phá}) - \sum E_b(\text{liên kết tạo thành})
  2. B. ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)+∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết bị phá}) + \sum E_b(\text{liên kết tạo thành})
  3. C. ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)−∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết tạo thành}) - \sum E_b(\text{liên kết bị phá})
  4. D. ΔrH=∑Eb(sản phẩm)−∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum E_b(\text{sản phẩm}) - \sum E_b(\text{chất đầu})

Câu 4. Nhược điểm của việc hydrogen hoá chất béo một phần trong công nghiệp là

  1. A. làm chất béo chuyển thành glycerol
  2. B. làm chất béo tan hết vào nước
  3. C. sinh ra chất béo dạng *trans* không tốt cho tim mạch
  4. D. làm mất hoàn toàn giá trị dinh dưỡng

Câu 5. Vì sao aldehyde và ketone không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của chúng?

  1. A. Vì chúng không chứa nguyên tử oxygen
  2. B. Vì phân tử của chúng quá lớn
  3. C. Vì phân tử của chúng không phân cực
  4. D. Vì trong phân tử không có nguyên tử hydrogen gắn trực tiếp vào oxygen

Câu 6. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g saccharose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,9 g0{,}9\,\text{g}
  2. B. 97,2 g97{,}2\,\text{g}
  3. C. 48,6 g48{,}6\,\text{g}
  4. D. 129,6 g129{,}6\,\text{g}

Câu 7. Điểm khác nhau căn bản giữa mô hình Rutherford - Bohr và mô hình nguyên tử hiện đại là

  1. A. Bohr cho rằng electron có quỹ đạo xác định, còn mô hình hiện đại chỉ nói tới xác suất tìm thấy electron.
  2. B. Bohr cho rằng nguyên tử trung hòa, còn mô hình hiện đại thì không.
  3. C. Bohr cho rằng nguyên tử có hạt nhân, còn mô hình hiện đại thì không.
  4. D. Mô hình hiện đại cho rằng electron đứng yên quanh hạt nhân.

Câu 8. Khi thiết kế quy trình, phải kiểm soát nhiệt độ phản ứng vì

  1. A. Dùng dư chất rẻ hơn để đẩy cân bằng về phía sản phẩm mà không tốn kém
  2. B. Xúc tác làm phản ứng nhanh đạt cân bằng chứ không làm dịch chuyển cân bằng
  3. C. Ngắn quá thì phản ứng chưa xong, dài quá thì tốn kém mà hiệu suất không tăng thêm
  4. D. Để thấp quá thì phản ứng chậm, cao quá thì sản phẩm bị phân huỷ hoặc sinh phản ứng phụ

Câu 9. Cân bằng phản ứng S+HNO3→H2SO4+NO\text{S} + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{H}_2\text{SO}_4 + \text{NO}. Hệ số của chất khử S\text{S} là

  1. A. 22
  2. B. 33
  3. C. 66
  4. D. 11

Câu 10. Khi nhỏ dung dịch iodine vào hồ tinh bột ở nhiệt độ thường thì dung dịch chuyển sang màu xanh tím. Nguyên nhân là

  1. A. Nhiệt làm mạch amylose duỗi ra nên iodine thoát ra ngoài
  2. B. Phân tử iodine chui vào lòng ống xoắn của mạch amylose tạo hợp chất màu
  3. C. Mạch amylose xoắn lại và giữ iodine như ban đầu
  4. D. Glucose không có mạch xoắn nên không giữ được iodine

Câu 11. Phenol được dùng làm nguyên liệu cho chất sát trùng, cụ thể là để

  1. A. Pha rất loãng để tẩy uế và sát trùng
  2. B. Làm nguyên liệu cho nhựa polycarbonate và nhựa epoxy
  3. C. Làm chất dẻo, keo dán và vật liệu cách điện
  4. D. Qua salicylic acid để tổng hợp aspirin

Câu 12. Số oxi hoá của nguyên tố Cu\text{Cu} trong đơn chất Cu\text{Cu} bằng

  1. A. −2-2
  2. B. 00
  3. C. 11
  4. D. 22

Câu 13. Cho cân bằng PCl5(g)⇌PCl3(g)+Cl2(g)\text{PCl}_5\left(g\right) \rightleftharpoons \text{PCl}_3\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) có ΔrH=87\Delta_r H = 87 kJ; vế trái có 11 mol khí, vế phải có 22 mol khí. Thêm chất xúc tác vào hệ đang cân bằng thì

  1. A. cân bằng không chuyển dịch, hệ chỉ đạt cân bằng nhanh hơn khi xuất phát từ trạng thái chưa cân bằng
  2. B. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
  3. C. giá trị KCK_C tăng lên
  4. D. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Câu 14. Phân tử formaldehyde (CH2O)\left(\text{CH}_2\text{O}\right) gồm những liên kết nào?

  1. A. 11 liên kết đơn
  2. B. 22 liên kết đơn và 11 liên kết đôi
  3. C. 22 liên kết đơn
  4. D. 33 liên kết đơn

Câu 15. Hợp chất nào sau đây được biết đến vì làm thạch cao đúc khuôn và bó bột?

  1. A. MgSO4\text{MgSO}_4
  2. B. MgO\text{MgO}
  3. C. CaSO4\text{CaSO}_4
  4. D. Mg(OH)2\text{Mg(OH)}_2

Còn 13 câu nữa của đề số 14 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 15 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8869

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho phân huỷ một mol hydrogen peroxide có ΔrH=−98\Delta_r H = -98 kJ; tôi vôi có ΔrH=−65\Delta_r H = -65 kJ; đốt cháy một mol carbon monoxide có ΔrH=−283\Delta_r H = -283 kJ. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều giảm dần lượng nhiệt toả ra?

  1. A. phân huỷ một mol hydrogen peroxide > đốt cháy một mol carbon monoxide > tôi vôi
  2. B. đốt cháy một mol carbon monoxide > tôi vôi > phân huỷ một mol hydrogen peroxide
  3. C. đốt cháy một mol carbon monoxide > phân huỷ một mol hydrogen peroxide > tôi vôi
  4. D. tôi vôi > phân huỷ một mol hydrogen peroxide > đốt cháy một mol carbon monoxide

Câu 2. Giữa hai phân tử carboxylic acid có thể hình thành

  1. A. Hai liên kết hydrogen cùng lúc, tạo thành dimer vòng
  2. B. Một liên kết ion
  3. C. Không liên kết nào ngoài lực van der Waals
  4. D. Đúng một liên kết hydrogen, giống alcohol

Câu 3. Trong công nghiệp silicate, cát thạch anh (SiO2\text{SiO}_2) có vai trò

  1. A. làm nguyên liệu chính cho gốm sứ và xi măng
  2. B. cung cấp CaO\text{CaO} cho thuỷ tinh và xi măng
  3. C. hạ nhiệt độ nóng chảy của cát khi nấu thuỷ tinh
  4. D. cung cấp silicon dioxide, thành phần chính của thuỷ tinh

Câu 4. Không được trộn nước tẩy javel với chất tẩy rửa có tính acid vì phản ứng giữa chúng sinh ra

  1. A. khí CO2\text{CO}_2 không màu, không mùi
  2. B. khí H2\text{H}_2 dễ cháy nổ
  3. C. khí O2\text{O}_2 giúp tẩy trắng mạnh hơn
  4. D. khí Cl2\text{Cl}_2 rất độc

Câu 5. Khi khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ một phản ứng, cần

  1. A. chỉ thay đổi nhiệt độ và giữ nguyên nồng độ, áp suất, kích thước hạt.
  2. B. giữ nguyên nhiệt độ và chỉ đổi nồng độ.
  3. C. thay đổi đồng thời nhiệt độ, nồng độ và kích thước hạt cho nhanh.
  4. D. chỉ làm thí nghiệm một lần ở nhiệt độ cao nhất.

Câu 6. Trong thí nghiệm nhỏ acetic acid lên giấy quỳ tím, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Quỳ tím hoá đỏ
  2. B. Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch
  3. C. Có lớp bạc sáng như gương bám vào thành ống nghiệm
  4. D. Kim loại tan dần và có khí không màu thoát ra

Câu 7. Người phát hiện các khí hiếm và thêm một nhóm mới vào bảng tuần hoàn là

  1. A. Lothar Meyer
  2. B. Henry Moseley
  3. C. IUPAC
  4. D. William Ramsay

Câu 8. Nấu chảy 99 gam kim loại A\text{A} với 11 gam kim loại B\text{B} thu được hợp kim. Phần trăm khối lượng của A\text{A} trong hợp kim là

  1. A. 180 %180\,\%
  2. B. 90 %90\,\%
  3. C. 10 %10\,\%
  4. D. 900 %900\,\%

Câu 9. Phương pháp oxi hoá acetaldehyde điều chế acetic acid đi từ nguyên liệu

  1. A. acetaldehyde (CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO})
  2. B. methanol (CH3OH\text{CH}_3\text{OH})
  3. C. đá vôi CaCO3\text{CaCO}_3
  4. D. ethanol (C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH})

Câu 10. Đun nóng hỗn hợp phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân chính là

  1. A. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm khi đun nóng
  2. B. số mol chất tham gia tăng lên
  3. C. các tiểu phân chuyển động nhanh hơn nên tỉ lệ va chạm đủ năng lượng vượt rào năng lượng hoạt hoá tăng lên
  4. D. nồng độ các chất phản ứng tăng lên khi đun nóng

Câu 11. Trong phản ứng Fe2O3+CO→Fe+CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + \text{CO} \rightarrow \text{Fe} + \text{CO}_2, quá trình oxi hoá là

  1. A. C+4+2e→C+2\overset{+4}{\text{C}} + 2e \rightarrow \overset{+2}{\text{C}}
  2. B. Fe+3+3e→Fe0\overset{+3}{\text{Fe}} + 3e \rightarrow \overset{0}{\text{Fe}}
  3. C. C+2→C+4+3e\overset{+2}{\text{C}} \rightarrow \overset{+4}{\text{C}} + 3e
  4. D. C+2→C+4+2e\overset{+2}{\text{C}} \rightarrow \overset{+4}{\text{C}} + 2e

Câu 12. Một hộ gia đình dùng 11 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi nặng 1010 g. Trong ba mươi ngày hộ ấy thải ra bao nhiêu gam rác nhựa từ túi nylon?

  1. A. 301 g301\,\text{g}
  2. B. 10 g10\,\text{g}
  3. C. 300 g300\,\text{g}
  4. D. 30 g30\,\text{g}

Câu 13. So với alcohol có phân tử khối tương đương, aldehyde và ketone có nhiệt độ sôi

  1. A. Thấp hơn, vì phân tử aldehyde không phân cực
  2. B. Thấp hơn, vì chúng không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử với nhau
  3. C. Bằng nhau, vì cùng chứa oxygen
  4. D. Cao hơn, vì nhóm carbonyl phân cực mạnh hơn nhóm hydroxy

Câu 14. Khi điện phân nóng chảy NaCl\text{NaCl}, ở cathode xảy ra quá trình

  1. A. Na→Na++1e\text{Na} \rightarrow \text{Na}^+ + 1e
  2. B. Na++1e→Na\text{Na}^+ + 1e \rightarrow \text{Na}
  3. C. 2H2O+2e→H2+2OH−2\text{H}_2\text{O} + 2e \rightarrow \text{H}_2 + 2\text{OH}^-
  4. D. 2Cl−→Cl2+2e2\text{Cl}^- \rightarrow \text{Cl}_2 + 2e

Câu 15. Phương trình nào mô tả đúng thí nghiệm nhỏ dung dịch KSCN\text{KSCN} vào dung dịch FeCl3\text{FeCl}_3?

  1. A. Cu2++4NH3→[Cu(NH3)4]2+\text{Cu}^{2+} + 4\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}
  2. B. Fe3++SCN−→[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightarrow [\text{Fe}(\text{SCN})]^{2+}
  3. C. Zn2++4OH−→[Zn(OH)4]2−\text{Zn}^{2+} + 4\text{OH}^- \rightarrow [\text{Zn}(\text{OH})_4]^{2-}
  4. D. AgCl+2NH3→[Ag(NH3)2]++Cl−\text{AgCl} + 2\text{NH}_3 \rightarrow [\text{Ag}(\text{NH}_3)_2]^+ + \text{Cl}^-

Câu 16. Chất acetone (CH3COCH3\text{CH}_3\text{COCH}_3) được dùng để

  1. A. Sản xuất nhựa phenol-formaldehyde và nhựa urea-formaldehyde
  2. B. Làm nguyên liệu chính để sản xuất acetic acid
  3. C. Làm dung môi tẩy rửa và nguyên liệu sản xuất bisphenol A
  4. D. làm chất bảo quản cho bánh phở và bún

Còn 12 câu nữa của đề số 15 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 16 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8870

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Liên kết trong chlorine (Cl2)\left(\text{Cl}_2\right) được xếp loại dựa vào hiệu độ âm điện Δχ\Delta \chi. Liên kết ion ứng với khoảng

  1. A. 0,4≤Δχ<1,70{,}4 \le \Delta \chi < 1{,}7
  2. B. Δχ=0\Delta \chi = 0
  3. C. Δχ<0,4\Delta \chi < 0{,}4
  4. D. Δχ≥1,7\Delta \chi \ge 1{,}7

Câu 2. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g maltose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 113,4 g113{,}4\,\text{g}
  2. B. 48,6 g48{,}6\,\text{g}
  3. C. 1,1 g1{,}1\,\text{g}
  4. D. 129,6 g129{,}6\,\text{g}

Câu 3. Kim loại sắt (Fe\text{Fe}) kết tinh theo kiểu mạng nào?

  1. A. lập phương tâm diện
  2. B. lục phương
  3. C. lập phương tâm khối
  4. D. lập phương đơn giản

Câu 4. Phản ứng thăng hoa iodine (I2(s)→I2(g))\left(\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right)\right) có ΔH=62\Delta H = 62 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi

  1. A. ΔS>0\Delta S > 0
  2. B. ΔG>0\Delta G > 0
  3. C. ΔG<0\Delta G < 0
  4. D. ΔH<0\Delta H < 0

Câu 5. Loại thạch cao nào không còn khả năng kết dính khi trộn với nước?

  1. A. đá vôi
  2. B. thạch cao khan
  3. C. thạch cao sống
  4. D. thạch cao nung

Câu 6. Ứng dụng trộn vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ của KI\text{KI} dựa trên tính chất nào?

  1. A. Độ tan lớn và trữ lượng dồi dào trong nước biển
  2. B. Khả năng cung cấp iodine cho tuyến giáp
  3. C. Khả năng hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp quặng
  4. D. Khả năng hút ẩm mạnh

Câu 7. Xét theo nguồn gốc, tơ lapsan thuộc loại

  1. A. tơ thiên nhiên
  2. B. tơ tổng hợp
  3. C. tơ bán tổng hợp
  4. D. tơ vô cơ

Câu 8. Chất chloroform (CHCl3\text{CHCl}_3) được dùng để

  1. A. Làm monomer để sản xuất nhựa Teflon chống dính
  2. B. Làm dung môi tẩy sơn và chiết caffeine từ hạt cà phê
  3. C. Làm monomer để sản xuất nhựa PVC
  4. D. Làm dung môi trong phòng thí nghiệm, trước đây từng dùng để gây mê

Câu 9. Phản ứng nào tiêu biểu cho phương pháp nhiệt luyện?

  1. A. Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2
  2. B. Fe+2HCl→FeCl2+H2\text{Fe} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2
  3. C. Fe+CuSO4→FeSO4+Cu↓\text{Fe} + \text{CuSO}_4 \rightarrow \text{FeSO}_4 + \text{Cu} \downarrow
  4. D. 2Al2O3→đpnc4Al+3O22\text{Al}_2\text{O}_3 \xrightarrow{\text{đpnc}} 4\text{Al} + 3\text{O}_2

Câu 10. Đun sôi 55 lít nước cứng chứa 0,020{,}02 M Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_2 đến khi phản ứng hoàn toàn. Khối lượng kết tủa thu được là

  1. A. 0,1 gam0{,}1\,\text{gam}
  2. B. 8,4 gam8{,}4\,\text{gam}
  3. C. 10 gam10\,\text{gam}
  4. D. 16,2 gam16{,}2\,\text{gam}

Câu 11. Trong phòng thí nghiệm, methane được điều chế bằng cách

  1. A. Cho Zn\text{Zn} tác dụng với dung dịch HCl\text{HCl}
  2. B. Nhiệt phân CaCO3\text{CaCO}_3
  3. C. Cho Na\text{Na} tác dụng với nước
  4. D. Nung CH3COONa\text{CH}_3\text{COONa} với hỗn hợp vôi tôi xút

Câu 12. Ammonia thể hiện tính base là nhờ

  1. A. cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử nitrogen nhận được proton H+\text{H}^+
  2. B. ba nguyên tử hydrogen trong phân tử tách ra thành H+\text{H}^+
  3. C. nhóm OH\text{OH} có sẵn trong phân tử ammonia
  4. D. số oxi hoá −3-3 của nitrogen

Câu 13. Cộng H2O\text{H}_2\text{O} vào propylene có xúc tác acid, sản phẩm chính là

  1. A. Acetone
  2. B. Propan-1-ol
  3. C. Propan-2-ol
  4. D. Propane

Câu 14. Trong nguyên tắc bốn đúng khi bón phân, yêu cầu bón đúng vị trí rồi vùi lấp để hạn chế thất thoát thuộc về nguyên tắc

  1. A. đúng liều
  2. B. đúng loại
  3. C. đúng lúc
  4. D. đúng cách

Câu 15. Cho 3232 mol glycerol phản ứng vừa đủ với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2. Số mol Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 đã phản ứng là

  1. A. 16 mol16\,\text{mol}
  2. B. 32 mol32\,\text{mol}
  3. C. 10,7 mol10{,}7\,\text{mol}
  4. D. 64 mol64\,\text{mol}

Câu 16. Đưa 1919 tấn quặng chứa 80%80\% Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 vào lò cao, hiệu suất toàn quá trình đạt 95%95\%. Khối lượng sắt thu được là

  1. A. 10,1 taˆˊn10{,}1\,\text{tấn}
  2. B. 10,6 taˆˊn10{,}6\,\text{tấn}
  3. C. 15,2 taˆˊn15{,}2\,\text{tấn}
  4. D. 18,1 taˆˊn18{,}1\,\text{tấn}

Câu 17. Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

  1. A. CH2=CH−Cl\text{CH}_2=\text{CH}-\text{Cl} (vinyl chloride)
  2. B. CH3−CH=CH−CH3\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_3 (but-2-ene)
  3. C. CH2=CH−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3 (propene)
  4. D. CH2=CCl2\text{CH}_2=\text{CCl}_2 (1,1-dichloroethene)

Câu 18. Khi đánh giá một nguồn thông tin hoá học, việc hỏi “tác giả hoặc cơ quan có chuyên môn về lĩnh vực này không” nhằm mục đích gì?

  1. A. Xem trang web có nhiều lượt xem không
  2. B. Kiểm tra độ tin cậy của nguồn trước khi dùng số liệu
  3. C. Kiểm tra xem trang web có giao diện đẹp không
  4. D. Xác định số liệu ấy có dễ nhớ hay không

Còn 10 câu nữa của đề số 16 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 17 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8871

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Theo lối gọi tên gốc – chức, amine CH3CH2CH2CH2NH2\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{NH}_2 có tên là

  1. A. butylamine
  2. B. methylamine
  3. C. propylamine
  4. D. ethylamine

Câu 2. Cấu hình electron của Cr\text{Cr} (Z=24Z = 24) là

  1. A. [Ar]3d54s1[\text{Ar}]3d^5 4s^1
  2. B. [Ar]3d6[\text{Ar}]3d^6
  3. C. [Ar]3d34s3[\text{Ar}]3d^3 4s^3
  4. D. [Ar]3d44s2[\text{Ar}]3d^4 4s^2

Câu 3. Cho 50,450{,}4 gam sắt vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư. Khối lượng đồng thu được theo lí thuyết là

  1. A. 115,2 gam115{,}2\,\text{gam}
  2. B. 50,4 gam50{,}4\,\text{gam}
  3. C. 0,9 gam0{,}9\,\text{gam}
  4. D. 57,6 gam57{,}6\,\text{gam}

Câu 4. Người ta dùng chất nào để điều trị bệnh Wilson do đồng ứ lại trong gan?

  1. A. Xúc tác Wilkinson [RhCl(PPh3)3][\text{RhCl}(\text{PPh}_3)_3]
  2. B. Penicillamine
  3. C. Eriochrome black T
  4. D. Phức chất của technetium-99m

Câu 5. Vấn đề ô nhiễm dioxin bắt nguồn từ

  1. A. Nước thải công nghiệp không qua xử lí
  2. B. Việc đốt nhựa chứa chlorine ở nhiệt độ thấp
  3. C. Các hợp chất CFC dùng làm chất làm lạnh
  4. D. Dung dịch HF\text{HF} bắn ra ngoài

Câu 6. Vì sao khí đốt dân dụng được pha thêm một lượng nhỏ chất tạo mùi?

  1. A. Vì chất tạo mùi làm khí cháy toả nhiều nhiệt hơn
  2. B. Vì luật quy định mọi chất khí đều phải có mùi
  3. C. Vì các alkane nhẹ gần như không mùi, pha chất tạo mùi để phát hiện rò rỉ
  4. D. Vì chất tạo mùi giúp khí hoá lỏng dễ hơn

Câu 7. Hoà tan hết 6,56{,}5 gam zinc (Zn\text{Zn}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là

  1. A. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}
  2. B. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
  3. C. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  4. D. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}

Câu 8. Sản phẩm của phản ứng acetyl hoá của cellulose được dùng để

  1. A. Kéo thành tơ acetate
  2. B. Kéo thành tơ copper-ammonia
  3. C. Sản xuất glucose và ethanol từ mùn cưa, rơm rạ
  4. D. Làm thuốc súng không khói

Câu 9. Thiết bị pin và ắc quy hoạt động dựa trên

  1. A. sự bay hơi của nước
  2. B. phản ứng toả nhiệt
  3. C. phản ứng thu nhiệt
  4. D. phản ứng oxi hoá - khử toả nhiệt

Câu 10. Beryllium (Be,Z=4)\left(\text{Be}, Z = 4\right) thuộc chu kì 22, nhóm IIA. Hoá trị cao nhất với oxygen của nguyên tố ấy bằng

  1. A. 44
  2. B. 33
  3. C. 22
  4. D. 66

Câu 11. Giá trị pH đẳng điện của glutamic acid bằng bao nhiêu?

  1. A. 5,485{,}48
  2. B. 3,223{,}22
  3. C. 5,685{,}68
  4. D. 2,772{,}77

Câu 12. Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế theo phương trình KClO3+6HCl→KCl+3Cl2+3H2O\text{KClO}_3 + 6\text{HCl} \rightarrow \text{KCl} + 3\text{Cl}_2 + 3\text{H}_2\text{O}. Còn trong công nghiệp, khí chlorine được sản xuất bằng cách

  1. A. chưng cất nước biển
  2. B. điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} bão hoà có màng ngăn
  3. C. điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} bão hoà không có màng ngăn
  4. D. cho MnO2\text{MnO}_2 tác dụng với hydrochloric acid đặc

Câu 13. Thuỷ phân ester của phenol trong dung dịch kiềm thì một mol ester cần

  1. A. một mol kiềm
  2. B. nửa mol kiềm
  3. C. hai mol kiềm
  4. D. ba mol kiềm

Câu 14. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g saccharose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 103,7 g103{,}7\,\text{g}
  2. B. 1 g1\,\text{g}
  3. C. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  4. D. 172,8 g172{,}8\,\text{g}

Câu 15. Tính đàn hồi của cao su nghĩa là

  1. A. tan ra khi bị kéo dãn
  2. B. giữ nguyên biến dạng sau khi thôi tác dụng lực
  3. C. dẫn điện khi bị nén
  4. D. biến dạng khi chịu lực và trở lại hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng

Câu 16. Vì sao không điều chế được sodium bằng cách điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl}?

  1. A. vì dung dịch NaCl\text{NaCl} không dẫn điện
  2. B. vì nước bị khử trước ion Na+\text{Na}^+ nên chỉ thu được khí H2\text{H}_2
  3. C. vì NaCl\text{NaCl} không tan trong nước
  4. D. vì sodium sinh ra sẽ bay hơi hết

Câu 17. Cho 55 mol N2\text{N}_2 phản ứng hết theo phương trình N2+3Ca→Ca3N2\text{N}_2 + 3\text{Ca} \rightarrow \text{Ca}_3\text{N}_2. Số mol Ca\text{Ca} đã phản ứng là

  1. A. 16 mol16\,\text{mol}
  2. B. 2 mol2\,\text{mol}
  3. C. 5 mol5\,\text{mol}
  4. D. 15 mol15\,\text{mol}

Câu 18. Số đồng phân hợp chất carbonyl mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O\text{C}_3\text{H}_6\text{O} là

  1. A. 22
  2. B. 77
  3. C. 33
  4. D. 11

Còn 10 câu nữa của đề số 17 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 18 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8872

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho cân bằng PCl5(g)⇌PCl3(g)+Cl2(g)\text{PCl}_5\left(g\right) \rightleftharpoons \text{PCl}_3\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right). Biểu thức hằng số cân bằng KCK_C của cân bằng ấy là

  1. A. KC=[HI]2[H2][I2]K_C = \dfrac{\left[\text{HI}\right]^{2}}{\left[\text{H}_2\right] \left[\text{I}_2\right]}
  2. B. KC=[PCl5][PCl3][Cl2]K_C = \dfrac{\left[\text{PCl}_5\right]}{\left[\text{PCl}_3\right] \left[\text{Cl}_2\right]}
  3. C. KC=[PCl3][Cl2][PCl5]K_C = \dfrac{\left[\text{PCl}_3\right] \left[\text{Cl}_2\right]}{\left[\text{PCl}_5\right]}
  4. D. KC=[NO2]2[N2O4]K_C = \dfrac{\left[\text{NO}_2\right]^{2}}{\left[\text{N}_2\text{O}_4\right]}

Câu 2. Tơ capron được điều chế từ caprolactam bằng phản ứng

  1. A. trùng hợp mở vòng
  2. B. oxi hoá
  3. C. trùng ngưng tách nước
  4. D. thuỷ phân

Câu 3. Công thức Lewis của ion hydronium (H3O+)\left(\text{H}_3\text{O}^+\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

  1. A. 11
  2. B. 33
  3. C. 44
  4. D. 88

Câu 4. Tách nước 22 mol ethanol bằng H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc ở 170 ∘C170\ ^\circ\text{C}, hiệu suất đạt 50%50\%. Số mol ethylene thu được là

  1. A. 50 mol50\,\text{mol}
  2. B. 3 mol3\,\text{mol}
  3. C. 2 mol2\,\text{mol}
  4. D. 1 mol1\,\text{mol}

Câu 5. Acid béo EPA có nhiều trong nhóm thực phẩm nào?

  1. A. Dầu đậu nành và dầu hướng dương
  2. B. Cá hồi và dầu cá
  3. C. Cá thu và cá trích
  4. D. Hạt lanh và quả óc chó

Câu 6. Cho 11 mol ethylene glycol (C2H4(OH)2\text{C}_2\text{H}_4(\text{OH})_2) tác dụng hết với Na\text{Na} dư. Số mol khí H2\text{H}_2 thoát ra là

  1. A. 0,5 mol0{,}5\,\text{mol}
  2. B. 1,5 mol1{,}5\,\text{mol}
  3. C. 1 mol1\,\text{mol}
  4. D. 2 mol2\,\text{mol}

Câu 7. Khử butan-2-one (CH3COC2H5\text{CH}_3\text{COC}_2\text{H}_5) bằng NaBH4\text{NaBH}_4 thu được alcohol bậc

  1. A. 22
  2. B. 11
  3. C. 44
  4. D. 33

Câu 8. Protein albumin có trong lòng trắng trứng thuộc loại nào và có hình dạng gì?

  1. A. Protein phức tạp, hình cầu
  2. B. Protein đơn giản, hình cầu
  3. C. Protein đơn giản, hình sợi
  4. D. Protein đơn giản, hình vòng

Câu 9. Phân tử bromine (Br2)\left(\text{Br}_2\right) gồm những liên kết nào?

  1. A. 22 liên kết đơn
  2. B. 11 liên kết đơn
  3. C. 33 liên kết đơn
  4. D. 44 liên kết đơn

Câu 10. Cho phenol tác dụng với kim loại Na\text{Na} (nhiệt độ thường). Sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. C6H2(NO2)3OH\text{C}_6\text{H}_2(\text{NO}_2)_3\text{OH} (2,4,6-trinitrophenol (acid picric))
  2. B. C6H2Br3OH\text{C}_6\text{H}_2\text{Br}_3\text{OH} (2,4,6-tribromophenol)
  3. C. C6H6\text{C}_6\text{H}_6 (benzene)
  4. D. C6H5ONa\text{C}_6\text{H}_5\text{ONa} (sodium phenolate)

Câu 11. Khi cần đun nóng dung dịch sulfuric acid trong phòng thí nghiệm, phải

  1. A. Làm trong tủ hút và hướng miệng ống nghiệm về phía không có người
  2. B. Đun ngay trên bàn thí nghiệm cho tiện quan sát
  3. C. Đậy kín miệng ống nghiệm trước khi đun
  4. D. Hướng miệng ống nghiệm về phía mình để nhìn cho rõ

Câu 12. Dung dịch pha trong phòng thí nghiệm có [H+]=10−12\left[\text{H}^+\right] = 10^{-12} M. Giá trị pH của mẫu bằng

  1. A. 22
  2. B. 1414
  3. C. 1212
  4. D. 77

Câu 13. Cho phản ứng Zn+2HCl→ZnCl2+H2\text{Zn} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{ZnCl}_2 + \text{H}_2. Trong 5050 giây, nồng độ HCl\text{HCl} đổi từ 0,80{,}8 mol/L thành 0,70{,}7 mol/L. Độ lớn biến thiên nồng độ ∣ΔC∣\left|\Delta C\right| bằng

  1. A. 1,5 mol/L1{,}5\,\text{mol/L}
  2. B. 0,2 mol/L0{,}2\,\text{mol/L}
  3. C. 0,05 mol/L0{,}05\,\text{mol/L}
  4. D. 0,1 mol/L0{,}1\,\text{mol/L}

Câu 14. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 10,8 g10{,}8\,\text{g}
  3. C. 0,2 g0{,}2\,\text{g}
  4. D. 21,6 g21{,}6\,\text{g}

Câu 15. Mỗi phân tử hemoglobin gắn được bốn phân tử O2\text{O}_2. Vậy 0,50{,}5 mol hemoglobin vận chuyển tối đa bao nhiêu mol O2\text{O}_2?

  1. A. 2 mol2\,\text{mol}
  2. B. 0,5 mol0{,}5\,\text{mol}
  3. C. 1 mol1\,\text{mol}
  4. D. 3 mol3\,\text{mol}

Câu 16. Trong bảng tính, hàm ``SUM`` dùng để

  1. A. Tính độ lệch chuẩn, cho biết các giá trị phân tán ra sao
  2. B. Tính tổng của một dãy số
  3. C. Tính trung bình cộng của một dãy số
  4. D. Làm tròn một số tới số chữ số thập phân đã chọn

Câu 17. Cho phản ứng đơn giản CO+Cl2→COCl2\text{CO} + \text{Cl}_2 \rightarrow \text{COCl}_2. Biểu thức tốc độ của phản ứng là

  1. A. v=k⋅CCO⋅CCl2v = k \cdot C_{\text{CO}} \cdot C_{\text{Cl}_2}
  2. B. v=k⋅CCO2⋅CCl2v = k \cdot C_{\text{CO}}^2 \cdot C_{\text{Cl}_2}
  3. C. v=k⋅CCO2⋅CCl22v = k \cdot C_{\text{CO}}^2 \cdot C_{\text{Cl}_2}^2
  4. D. v=k⋅CCOv = k \cdot C_{\text{CO}}

Câu 18. Dung dịch còn lại sau khi thu hồi kim loại phải được

  1. A. đổ ra vườn để tưới cây
  2. B. trung hoà rồi thu gom vào bình chất thải riêng
  3. C. đổ thẳng xuống cống
  4. D. đun cạn ngay trong phòng thí nghiệm

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Xét vấn đề môi trường: tồn dư thuốc trừ sâu chứa chlorine.

  • a) Khi sử dụng hoá chất, việc làm thí nghiệm sinh khí độc trong tủ hút là đúng.
  • b) Khi sử dụng hoá chất, việc dùng thật nhiều hoá chất cho phản ứng chắc chắn xảy ra là đúng.
  • c) Các hợp chất CFC phá huỷ tầng ozone nên đã bị hạn chế theo nghị định thư Montreal.
  • d) Thuốc trừ sâu chứa chlorine như DDT phân huỷ nhanh nên không để lại tồn dư.

Câu 20. Xét nguyên tố beryllium (Be\text{Be}, Z=4Z = 4) thuộc nhóm IIA và một mẫu khoáng thạch cao sống nguyên chất (CaSO4⋅2H2O\text{CaSO}_4 \cdot 2\text{H}_2\text{O}) nặng 1313 gam.

  • a) Nguyên tử nguyên tố nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2ns^2.
  • b) Khối lượng Ca\text{Ca} có trong mẫu bằng 1010 gam.
  • c) Ion Be2+\text{Be}^{2+} có 22 electron.
  • d) So với kim loại kiềm cùng chu kì, kim loại kiềm thổ có bán kính lớn hơn và tính khử mạnh hơn.

Câu 21. Xét các chất N2\text{N}_2, CaCO3\text{CaCO}_3 và ion NO3−\text{NO}_3^-.

  • a) Số oxi hoá của N\text{N} trong N2\text{N}_2 bằng −2-2.
  • b) Số oxi hoá của Cl\text{Cl} trong HClO\text{HClO} cao hơn trong Cl2\text{Cl}_2.
  • c) Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion bằng điện tích của ion.
  • d) Trong H2O2\text{H}_2\text{O}_2, số oxi hoá của oxygen bằng −1-1.

Câu 22. Lấy 3535 mL ethyl butanoate (C6H12O2\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_2, M=116M = 116, khối lượng riêng 0,880{,}88 g/mL); đồng thời xét octyl acetate và cặp chất methyl acetate — propanoic acid.

  • a) Ester octyl acetate có mùi cam.
  • b) Số mol ester lấy ra xấp xỉ 0,270{,}27 mol.
  • c) Ester ít tan trong nước vì phân tử ester không có hydrogen linh động để cho liên kết hydrogen như alcohol.
  • d) So với alcohol có cùng số nguyên tử carbon, ester có nhiệt độ sôi cao hơn.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Ester hoá alanine (M=89M = 89) bằng ethanol (M=46M = 46). Tính phân tử khối của ester tạo thành.

Câu 24. Nhiệt độ thích hợp nhất cho phần lớn enzyme trong cơ thể người là bao nhiêu độ C?

Câu 25. Cho 0,30{,}3 mol Mg\text{Mg} phản ứng hết theo Mg+Zn2+→Mg2++Zn\text{Mg} + \text{Zn}^{2+} \rightarrow \text{Mg}^{2+} + \text{Zn}. Tính số mol electron chất khử đã nhường.

Câu 26. Ion Ti3+\text{Ti}^{3+} có bao nhiêu electron ở phân lớp 3d3d?

Câu 27. Alkane có công thức phân tử C5H12\text{C}_5\text{H}_{12} có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?

Còn 1 câu nữa của đề số 18 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 19 / 20


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8873

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khối lượng riêng của zinc (Zn\text{Zn}) là

  1. A. 4,51 g/cm34{,}51\,\text{g/cm}^3
  2. B. 6,11 g/cm36{,}11\,\text{g/cm}^3
  3. C. 3 g/cm33\,\text{g/cm}^3
  4. D. 7,13 g/cm37{,}13\,\text{g/cm}^3

Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng về quy ước vẽ công thức cấu tạo thu gọn?

  1. A. Liên kết đơn được vẽ bằng hai gạch song song
  2. B. Không vẽ nguyên tử hydrogen gắn với carbon
  3. C. Nguyên tử oxygen, nitrogen phải được ghi rõ
  4. D. Liên kết đôi được vẽ bằng hai gạch song song

Câu 3. Cho 99 mol (NH4)2SO4(\text{NH}_4)_2\text{SO}_4 tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2\text{Ca}(\text{OH})_2 dư, đun nóng. Số mol khí NH3\text{NH}_3 thoát ra là

  1. A. 2 mol2\,\text{mol}
  2. B. 9 mol9\,\text{mol}
  3. C. 18 mol18\,\text{mol}
  4. D. 36 mol36\,\text{mol}

Câu 4. Thao tác nào sau đây là đúng trong bài thực hành?

  1. A. Đun cách thuỷ ống nghiệm tráng bạc ở khoảng 60−70 ∘C60 - 70\ ^\circ\text{C}
  2. B. Pha sẵn dung dịch bạc - ammonia từ buổi trước để hôm sau dùng
  3. C. Đun trực tiếp hỗn hợp ester hoá trên ngọn lửa đèn cồn
  4. D. Lắc mạnh ống nghiệm trong lúc tráng bạc cho phản ứng nhanh hơn

Câu 5. Fructose vẫn tham gia được phản ứng tráng bạc vì

  1. A. bản thân fructose có sẵn nhóm −CHO-\text{CHO}
  2. B. fructose bị thuỷ phân thành hai monosaccharide
  3. C. fructose tan tốt trong nước
  4. D. trong môi trường base, fructose chuyển hoá thành glucose

Câu 6. Nhận xét nào sau đây đúng với muối nitrate?

  1. A. Muối nitrate bền nhiệt, nung tới đâu cũng không phân huỷ
  2. B. Mọi muối nitrate đều tan trong nước và đều kém bền nhiệt
  3. C. Muối nitrate của kim loại nào cũng cho oxide khi nhiệt phân
  4. D. Mọi muối nitrate đều không tan trong nước

Câu 7. Điều kiện của phản ứng C6H5CH3+Br2→asC6H5CH2Br+HBr\text{C}_6\text{H}_5\text{CH}_3 + \text{Br}_2 \xrightarrow{as} \text{C}_6\text{H}_5\text{CH}_2\text{Br} + \text{HBr} là

  1. A. HNO3\text{HNO}_3 đặc, H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc
  2. B. Chiếu ánh sáng, không có bột sắt
  3. C. Bột Fe\text{Fe}, đun nóng
  4. D. Xúc tác Ni\text{Ni}, nhiệt độ và áp suất cao

Câu 8. Số oxi hoá của Cr\text{Cr} trong ion Cr2O72−\text{Cr}_2\text{O}_7^{2-} bằng

  1. A. 44
  2. B. 66
  3. C. 00
  4. D. −6-6

Câu 9. Từ ba amino acid khác nhau, mỗi loại dùng đúng một lần, tạo được bao nhiêu tripeptide khác nhau?

  1. A. một
  2. B. ba
  3. C. sáu
  4. D. chín

Câu 10. Theo quy tắc Markovnikov, khi cộng HBr\text{HBr} vào alkene bất đối xứng thì

  1. A. phản ứng luôn cho một sản phẩm duy nhất
  2. B. nguyên tử H\text{H} cộng vào carbon có ít H\text{H} hơn
  3. C. nguyên tử H\text{H} cộng vào carbon đã có nhiều H\text{H} hơn
  4. D. hai nguyên tử cộng vào cùng một carbon

Câu 11. Công thức Lewis của ethylene (C2H4)\left(\text{C}_2\text{H}_4\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

  1. A. 77
  2. B. 00
  3. C. 1212
  4. D. 66

Câu 12. Alcohol CH3−CH2−OH\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{OH} (ethanol) thuộc bậc

  1. A. 22
  2. B. 33
  3. C. 11
  4. D. 44

Câu 13. Sản xuất 77 tấn thuỷ tinh thường (Na2O⋅CaO⋅6SiO2\text{Na}_2\text{O} \cdot \text{CaO} \cdot 6\text{SiO}_2, chứa 75,3%75{,}3\% SiO2\text{SiO}_2 theo khối lượng). Khối lượng SiO2\text{SiO}_2 có trong lượng thuỷ tinh ấy là

  1. A. 5,3 taˆˊn5{,}3\,\text{tấn}
  2. B. 75,3 taˆˊn75{,}3\,\text{tấn}
  3. C. 7 taˆˊn7\,\text{tấn}
  4. D. 1,7 taˆˊn1{,}7\,\text{tấn}

Câu 14. Nhỏ H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc lên một ít đường saccharose thì

  1. A. Đường hoá đen và khối chất rắn phồng lên
  2. B. Đường tan hết cho dung dịch trong suốt
  3. C. Không có hiện tượng gì
  4. D. Đường chuyển sang màu trắng như bột

Câu 15. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 1,2 g1{,}2\,\text{g}
  4. D. 172,8 g172{,}8\,\text{g}

Câu 16. Ester methyl butanoate được tạo nên từ cặp chất nào?

  1. A. butanoic acid và methanol
  2. B. acetic acid và methanol
  3. C. formic acid và ethanol
  4. D. formic acid và methanol

Câu 17. Chất xúc tác dùng cho phản ứng oxi hoá SO2\text{SO}_2 thành SO3\text{SO}_3 là

  1. A. Pt\text{Pt}
  2. B. Fe\text{Fe} được hoạt hoá
  3. C. MnO2\text{MnO}_2
  4. D. V2O5\text{V}_2\text{O}_5

Câu 18. Liên kết kim loại được hình thành nhờ

  1. A. sự dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử
  2. B. lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương kim loại
  3. C. liên kết hydrogen giữa các nguyên tử
  4. D. lực hút giữa ion dương và ion âm

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Xét mốc lịch sử: Glenn Seaborg tách họ actini xuống thành hàng riêng ở cuối bảng tuần hoàn.

  • a) Mendeleev chỉ xếp các nguyên tố đã biết, không để lại ô trống nào.
  • b) Mốc ấy rơi vào năm 1945.
  • c) Bảng tuần hoàn hiện đại sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
  • d) Bảng tuần hoàn ngày nay vẫn còn được bổ sung khi có nguyên tố mới được công nhận.

Câu 20. Một khối magnesium (Mg\text{Mg}) có thể tích 1818 cm3^3, khối lượng riêng 1,741{,}74 g/cm3^3; xét thêm kim loại đồng và tính dẫn nhiệt của kim loại.

  • a) Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc.
  • b) Kim loại ở thể lỏng trong điều kiện thường là thuỷ ngân.
  • c) Khối kim loại ấy nặng 10,310{,}3 gam.
  • d) Magnesium là kim loại nặng.

Câu 21. Chuẩn độ 2525 mL dung dịch HBr\text{HBr} chưa biết nồng độ bằng dung dịch Ba(OH)2\text{Ba}(\text{OH})_2 0,250{,}25 M, thấy dùng hết 1010 mL dung dịch chuẩn.

  • a) Dung dịch đựng trong buret là dung dịch Ba(OH)2\text{Ba}(\text{OH})_2 đã biết nồng độ.
  • b) Một phân tử HBr\text{HBr} cho ra 11 ion H+\text{H}^+.
  • c) Nồng độ dung dịch HBr\text{HBr} bằng 0,20{,}2 M.
  • d) Thể tích dung dịch acid đem chuẩn độ lấy ước chừng cũng không ảnh hưởng kết quả.

Câu 22. Cho các chất: C2H5OC2H5\text{C}_2\text{H}_5\text{OC}_2\text{H}_5, HCOOH\text{HCOOH}, CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}, HCOOCH3\text{HCOOCH}_3, và xét riêng chất C6H5OH\text{C}_6\text{H}_5\text{OH} (phenol).

  • a) Nhóm chức của ketone là >C=O>\text{C}=\text{O}.
  • b) Trong dãy trên có 55 chất có nhóm chức chứa oxygen.
  • c) Nhóm −OH-\text{OH} của phenol gắn vào một nguyên tử carbon no.
  • d) Các chất có cùng nhóm chức thì có tính chất hoá học khác hẳn nhau.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Sắp xếp ester, alcohol và carboxylic acid có phân tử khối xấp xỉ nhau theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần rồi đánh số từ 11. Carboxylic acid đứng thứ mấy?

Câu 24. Thuỷ phân 16,216{,}2 g tinh bột với hiệu suất 50%50\%. Tính khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được, theo gam.

Câu 25. Một hộ dùng 77 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi 88 g. Tính khối lượng rác túi nylon trong ba mươi ngày, theo gam.

Câu 26. Mỗi gam carbohydrate cung cấp khoảng bao nhiêu kcal?

Câu 27. Phức chất [MA2B2][\text{MA}_2\text{B}_2] dạng vuông phẳng có bao nhiêu đồng phân?

Câu 28. Nguyên tử carbon 612C^{12}_{6}\text{C} trung hòa về điện, có số khối 1212. Tính số proton trong nguyên tử ấy.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 20 / 20


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 8874

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước thải có chứa phenol phải được

  1. A. Để bay hơi tự nhiên ngoài sân
  2. B. Pha loãng rồi đổ ra sông cho tan hết
  3. C. Đổ thẳng xuống cống thoát nước
  4. D. Thu gom và xử lí riêng theo quy định

Câu 2. Nhiệt độ sôi của bốn đơn chất halogen lần lượt là F2\text{F}_2: −188 ∘C-188\ ^\circ\text{C}, Cl2\text{Cl}_2: −34 ∘C-34\ ^\circ\text{C}, Br2\text{Br}_2: 59 ∘C59\ ^\circ\text{C}, I2\text{I}_2: 184 ∘C184\ ^\circ\text{C}. Ở −50 ∘C-50\ ^\circ\text{C}, số đơn chất trong số đó ở thể khí là

  1. A. 22
  2. B. 11
  3. C. 33
  4. D. 44

Câu 3. Hậu quả của việc bón phân ngay trước một trận mưa lớn là

  1. A. Gây phú dưỡng khiến tảo nở hoa rồi nước thiếu oxygen
  2. B. Rau tồn dư nitrate vượt ngưỡng cho phép
  3. C. Đất bị chua hoá dần
  4. D. Phân bị rửa trôi, vừa mất tiền vừa ô nhiễm nguồn nước

Câu 4. Phản ứng khử hợp chất carbonyl là chiều ngược của phản ứng

  1. A. Trùng hợp alkene
  2. B. Oxi hoá alcohol bằng CuO\text{CuO} nung nóng
  3. C. Tách nước từ alcohol
  4. D. Cộng nước vào alkene

Câu 5. Nhóm chức là

  1. A. Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ
  2. B. Nhóm nguyên tử luôn có mặt trong mọi hợp chất hữu cơ
  3. C. Phần mạch carbon của phân tử hợp chất hữu cơ
  4. D. Số nguyên tử carbon có trong phân tử

Câu 6. Cho 29,229{,}2 g lysine (M=146M = 146) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH\text{NaOH}. Khối lượng muối thu được là

  1. A. 37,2 g37{,}2\,\text{g}
  2. B. 29,2 g29{,}2\,\text{g}
  3. C. 43,8 g43{,}8\,\text{g}
  4. D. 33,6 g33{,}6\,\text{g}

Câu 7. Đồng phân của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở chỉ là đồng phân

  1. A. Loại nhóm chức
  2. B. Hình học
  3. C. Mạch carbon, vì nhóm −COOH-\text{COOH} luôn ở đầu mạch
  4. D. Vị trí nhóm chức

Câu 8. Khoáng vật epsomite có thành phần chính là

  1. A. CaSO4⋅2H2O\text{CaSO}_4 \cdot 2\text{H}_2\text{O}
  2. B. MgSO4⋅7H2O\text{MgSO}_4 \cdot 7\text{H}_2\text{O}
  3. C. CaCO3\text{CaCO}_3
  4. D. CaCO3⋅MgCO3\text{CaCO}_3 \cdot \text{MgCO}_3

Câu 9. Thao tác nào sau đây là đúng khi tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

  1. A. Đặt bầu nhiệt kế ngập trong chất lỏng ở đáy bình cầu
  2. B. Mở khoá cho lớp dưới chảy ra trong khi vẫn đậy kín nút trên
  3. C. Rửa tinh thể bằng chính dung môi nóng vừa dùng để hoà tan
  4. D. Hoà tan chất rắn vào lượng dung môi nóng ít nhất có thể

Câu 10. Thuốc thử dùng để nhận biết ion I−\text{I}^- trong dung dịch là

  1. A. dung dịch BaCl2\text{BaCl}_2
  2. B. dung dịch NaOH\text{NaOH}
  3. C. dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3
  4. D. quỳ tím

Câu 11. Trong thí nghiệm pin Galvani kẽm – đồng, màu xanh của dung dịch nhạt dần vì

  1. A. nồng độ ion Cu2+\text{Cu}^{2+} giảm do bị khử thành đồng
  2. B. nồng độ ion Zn2+\text{Zn}^{2+} giảm
  3. C. nước bay hơi làm dung dịch loãng ra
  4. D. cầu muối hút hết ion đồng

Câu 12. Trong hai chất CO32−\text{CO}_3^{2-} và CO\text{CO}, nguyên tố C\text{C} có số oxi hoá cao hơn ở chất nào?

  1. A. CO2\text{CO}_2
  2. B. CO32−\text{CO}_3^{2-}
  3. C. CH4\text{CH}_4
  4. D. CO\text{CO}

Câu 13. Ion X2+\text{X}^{2+} có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}\,\text{3s}^{2}\,\text{3p}^{6}. Nguyên tố X\text{X} là

  1. A. potassium (K,Z=19)\left(\text{K}, Z = 19\right)
  2. B. chlorine (Cl,Z=17)\left(\text{Cl}, Z = 17\right)
  3. C. calcium (Ca,Z=20)\left(\text{Ca}, Z = 20\right)
  4. D. argon (Ar,Z=18)\left(\text{Ar}, Z = 18\right)

Câu 14. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 21,6 g21{,}6\,\text{g}
  2. B. 0,2 g0{,}2\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 10,8 g10{,}8\,\text{g}

Câu 15. Nguyên tử trung tâm trong cisplatin, carboplatin và oxaliplatin đều là

  1. A. Gd\text{Gd}
  2. B. Tc\text{Tc}
  3. C. Pt\text{Pt}
  4. D. Pd\text{Pd}

Câu 16. Đốt potassium (K\text{K}) trong khí Cl2\text{Cl}_2 dư thu được sản phẩm là

  1. A. KCl\text{K}\text{Cl}
  2. B. KCl3\text{K}\text{Cl}_3
  3. C. KCl2\text{K}\text{Cl}_2
  4. D. KO\text{K}\text{O}

Câu 17. Độ dinh dưỡng của diammonium hydrogenphosphate ((NH4)2HPO4(\text{NH}_4)_2\text{HPO}_4) được tính theo

  1. A. phần trăm khối lượng P2O5\text{P}_2\text{O}_5
  2. B. phần trăm khối lượng K2O\text{K}_2\text{O}
  3. C. phần trăm khối lượng nước có trong phân
  4. D. phần trăm khối lượng N\text{N}

Câu 18. Liên kết giữa Fe2+\text{Fe}^{2+} và O2\text{O}_2 trong hemoglobin phải

  1. A. càng yếu càng tốt
  2. B. đủ chặt để bắt oxygen ở phổi nhưng đủ lỏng để nhả ra ở mô
  3. C. là liên kết ion bền vững
  4. D. càng bền càng tốt

Còn 10 câu nữa của đề số 20 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 20 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 102 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 106 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 118 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 213 trang
Bìa Tổng hợp 200 câu trắc nghiệm ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 4 phần
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 200 câu trắc nghiệm ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Trắc nghiệm 64 trang