Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận
Bám sát ma trậnChuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐTChuẩn Bộ · 3 phần
20 đề trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa. Mỗi đề gồm 18 câu trắc nghiệm · 4 câu đúng/sai · 6 câu trả lời ngắn — 50 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 20 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8855
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong phản ứng SO2+2H2S→3S↓+2H2O, sulfur dioxide đóng vai trò
A. chất oxi hoá
B. chất khử
C. chất xúc tác
D. chất chỉ thị màu
Câu 2. Điểm tương đương trong phép chuẩn độ acid - base là thời điểm
A. chất chỉ thị bắt đầu được nhỏ vào bình tam giác
B. acid và base phản ứng vừa đủ với nhau
C. buret vừa hết dung dịch chuẩn
D. dung dịch trong bình tam giác bắt đầu sôi
Câu 3. Thuỷ phân ester của phenol trong dung dịch kiềm thì một mol ester cần
A. hai mol kiềm
B. nửa mol kiềm
C. một mol kiềm
D. ba mol kiềm
Câu 4. Hóa học là ngành khoa học nghiên cứu về
A. thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất.
B. chuyển động và tương tác của các vật thể.
C. hình dạng và kích thước của các thiên thể.
D. cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
Câu 5. Chất nào sau đây rất độc, chỉ vài chục mililít đã có thể gây mù hoặc tử vong?
A. Methanol CH3OH
B. Ethanol C2H5OH
C. Ethylene glycol trong nước làm mát
D. Glycerol C3H5(OH)3
Câu 6. Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)→2CO2(g) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C≡O)=1072, Eb(O=O)=498, Eb(C=O)=745. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng
A.−338kJ
B.2980kJ
C.1570kJ
D.2642kJ
Câu 7. Cho sắt tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, muối thu được là
A.FeCl2 và FeCl3
B.Fe(OH)2
C.FeCl2
D.FeCl3
Câu 8. Xà phòng hoá hoàn toàn 63,8 g trilaurin (M=638). Số mol NaOH đã phản ứng là
A.0,4mol
B.0,3mol
C.0,1mol
D.0,2mol
Câu 9. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch chứa 5 mol ion SO42−. Khối lượng kết tủa thu được là
A.685g
B.1165g
C.233g
D.480g
Câu 10. Cracking heptane (C7H16) thu được một alkane có 1 nguyên tử carbon và một alkene. Công thức phân tử của alkene đó là
A.C1H2
B.C6H12
C.C6H14
D.C7H14
Câu 11. Vì sao trong thí nghiệm khảo sát chuyển dịch cân bằng cần giữ lại một ống đối chứng?
A. Để dự phòng khi ống thí nghiệm bị vỡ
B. Để kiểm tra xem hoá chất còn hạn dùng hay không
C. Để tiết kiệm hoá chất cho lần làm sau
D. Để có mốc so sánh màu, nhờ đó nhận ra thay đổi dù nhỏ
Câu 12. Chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của nó?
A.C2H6 (ethane)
B.CH3OH (methanol)
C.C2H5Cl (chloroethane)
D.CH3OCH3 (dimethyl ether)
Câu 13. Trong phản ứng ester hoá của amino acid với alcohol, nhóm chức tham gia phản ứng là
A. nhóm −NH2
B. cả hai nhóm cùng lúc
C. nhóm −COOH
D. gốc hydrocarbon
Câu 14. Thuỷ phân 68,4 g saccharose với hiệu suất 100%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.0,8g
B.86,5g
C.43,2g
D.86,4g
Câu 15. Phần trăm khối lượng đồng trong CuFeS2 (quặng chalcopyrite) là
A.287,5%
B.65,2%
C.34,8%
D.69,6%
Câu 16. Dung dịch HClO4 nồng độ 0,1 M có nồng độ ion H+ bằng
A.10−1 M
B.10−13 M
C.10−7 M
D.1 M
Câu 17. Không dùng kali, calcium hay sodium để đẩy kim loại ra khỏi dung dịch muối vì
A. chúng có tính khử quá yếu
B. chúng không tan trong nước
C. chúng đứng sau hydrogen trong dãy điện hoá
D. chúng phản ứng ngay với nước trong dung dịch
Câu 18. Cho cân bằng PCl5(g)⇌PCl3(g)+Cl2(g) với ΔrH=87 kJ; vế trái có 1 mol khí, vế phải có 2 mol khí. Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo
A. Chiều toả nhiệt
B. Chiều tiêu thụ chất đó, tức chiều thuận
C. Chiều thu nhiệt
D. Chiều sinh thêm sản phẩm, tức chiều thuận
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Một nhà máy sản xuất 3 tấn xi măng chứa 4% thạch cao và 3 tấn thuỷ tinh thường; xét thêm thuỷ tinh thạch anh và sản phẩm gốm sành.
a) Thuỷ tinh thạch anh được dùng để làm chai lọ và kính cửa.
b) Thêm Cr2O3 khi nấu sẽ cho thuỷ tinh màu xanh lam.
c) Sản phẩm sành được nung từ cao lanh, fenspat và thạch anh.
d) Khối lượng SiO2 trong lượng thuỷ tinh ấy bằng 2,3 tấn.
Câu 20. Xét việc ngâm lá trà trong nước nóng để lấy chất tan, hỗn hợp gồm CH3COCH3 (acetone, sôi ở 56,1∘C) và CH3OH (methanol, sôi ở 64,7∘C), cùng việc kết tinh lại 80 g chất rắn thô với hiệu suất 90%.
a) Chưng cất hỗn hợp trên thì CH3COCH3 bay hơi trước.
b) Hai chất chênh nhau 13,6∘C về nhiệt độ sôi.
c) Phương pháp kết tinh chỉ hiệu quả khi độ tan của chất không đổi theo nhiệt độ.
d) Trong sắc kí cột, chất bị hấp phụ mạnh trên pha tĩnh sẽ ra khỏi cột nhanh hơn.
Câu 21. Một gói bột giặt nặng 600 g chứa 10% khối lượng sodium lauryl sulfate (M=288); xét thêm nước tro bếp và saponin trong quả bồ hòn.
a) Số mol sodium lauryl sulfate trong gói xấp xỉ 60 mol.
b) Chất giặt rửa tổng hợp vẫn giặt sạch trong nước cứng.
c) Nguyên liệu chính để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp là sản phẩm chế biến dầu mỏ.
d) Chất giặt rửa tự nhiên như nước bồ hòn có ưu điểm là dịu với da hơn và dễ phân huỷ sinh học hơn chất giặt rửa tổng hợp.
Câu 22. Cho hai amino acid phenylalanine (C6H5−CH2−CH(NH2)−COOH) và glycine (H2N−CH2−COOH), cùng công thức chung của amino acid no mạch hở một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH.
a) Amino acid là hợp chất tạp chức có đồng thời nhóm −OH và nhóm −COOH.
b) Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có 5 amino acid đồng phân của nhau.
c) Ở nhiệt độ thường, amino acid là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
d) Amino acid no mạch hở có n carbon, một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH thì phân tử khối bằng 14n+47.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Trong công thức Faraday, số electron trao đổi ứng với một nguyên tử Mg bằng bao nhiêu?
Câu 24. Phân tử khối của acid béo arachidic acid (C19H39COOH) bằng bao nhiêu?
Câu 25. Đun sôi 2 lít nước cứng chứa 0,1 M Mg(HCO3)2 đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Câu 26. Trong phản ứng Fe2O3(s)+3CO(g)→2Fe(s)+3CO2(g), enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền Fe(s) bằng bao nhiêu kJ/mol?
Câu 27. Trong bình mạ điện, vật cần mạ được mắc vào cathode. Nếu quy ước cathode là 1 và anode là 2 thì kim loại dùng để mạ mắc vào cực số mấy?
Còn 1 câu nữa của
đề số 1
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 2 / 20
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8856
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Việc thái nhỏ thực phẩm trước khi nấu nhằm làm cho phản ứng xảy ra
A. đổi chiều phản ứng
B. không đổi tốc độ, chỉ đổi lượng sản phẩm
C. nhanh hơn
D. chậm hơn
Câu 2. Trong phản ứng H2O+H+→H3O+, tiểu phân nào nhận cặp electron?
A.BF3
B.H2O
C.Cu2+
D.H+
Câu 3. Thuỷ phân 68,4 g maltose với hiệu suất 75%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.75,6g
B.86,4g
C.0,7g
D.32,4g
Câu 4. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?
A. Đun với dung dịch sodium hydroxide
B. Để lâu ngoài không khí có oxygen
C. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
D. Đun với nước, có acid làm xúc tác
Câu 5. Kim loại nào sau đây tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
A. nhôm
B. sắt
C. sodium
D. vàng
Câu 6. Trước khi chuẩn độ, buret cần được tráng bằng
A. nước cất rồi dùng ngay
B. dung dịch acid cần xác định nồng độ
C. dung dịch phenolphthalein
D. chính dung dịch chuẩn sẽ đựng trong buret
Câu 7. Từ NaCl, bằng cách điện phân dung dịch bão hoà có màng ngăn, người ta thu được những sản phẩm nào?
A.HCl và NaOH
B.Na, Cl2 và H2O
C.NaOH, Cl2 và H2
D.NaClO và H2
Câu 8. Giấy có nhiệt độ tự bốc cháy 233∘C. Nhiệt độ tự bốc cháy của một chất là
A. nhiệt độ thấp nhất mà chất tự bốc cháy không cần nguồn mồi
B. nhiệt độ mà chất bắt đầu nóng chảy
C. nhiệt độ thấp nhất mà hơi của chất bắt lửa được khi có nguồn mồi
D. nhiệt độ của ngọn lửa khi chất cháy
Câu 9. Số oxi hoá của manganese trong KMnO4 là
A.7
B.6
C.2
D.4
Câu 10. Trong một phân tử DDT (C14H9Cl5) có bao nhiêu nguyên tử halogen?
A.2
B.5
C.3
D.1
Câu 11. Đưa 18 tấn quặng chứa 80%Fe2O3 vào lò cao, hiệu suất toàn quá trình đạt 85%. Khối lượng sắt thu được là
A.10,1taˆˊn
B.8,6taˆˊn
C.15,3taˆˊn
D.14,4taˆˊn
Câu 12. Xúc tác dùng cho quá trình lên men tạo ethanol là
A. Men rượu, ở khoảng 30−35∘C
B.Ni ở nhiệt độ cao
C.H2SO4 đặc ở 170∘C
D.CuO nung nóng
Câu 13. Tên gọi của phức chất [FeF6]3− là
A. hexaaquacopper(II)
B. diamminesilver(I)
C. hexafluoridoferrate(III)
D. tetraamminecopper(II)
Câu 14. Hiệu suất tổng của một nhà máy tổng hợp ammonia hiện đại có thể đạt tới
A. đúng 100% ở mọi điều kiện
B. hơn 95% nhờ tuần hoàn khí chưa phản ứng
C. khoảng 50% vì bị cân bằng chặn lại
D. khoảng 15% và không cải thiện được
Câu 15. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của nitric acid (HNO3) có liên kết cho - nhận. Liên kết cho - nhận là liên kết trong đó
A. các electron hoá trị chuyển động tự do giữa các nguyên tử
B. mỗi nguyên tử đóng góp một electron vào cặp dùng chung
C. cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp cả hai electron
D. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia
Câu 16. Hợp chất nào sau đây được biết đến vì làm phân bón cung cấp đạm và calcium?
A.MgSO4
B.Ca(NO3)2
C.MgO
D.Mg(OH)2
Câu 17. Một hộ giặt 10 lần mỗi tháng, mỗi lần dùng 80 g bột giặt chứa 20% khối lượng phosphate. Khối lượng phosphate hộ ấy thải ra trong một tháng, làm tròn đến hàng đơn vị, là
A.160g
B.2g
C.800g
D.16g
Câu 18. Loại tơ tổng hợp thu được từ phản ứng trùng ngưng amino acid thuộc nhóm
A. poly(vinyl chloride)
B. polyamide
C. polyester
D. cao su buna
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Xét đóng góp của Hóa học cho đời sống và sản xuất, trong đó có “thuốc kháng sinh và vaccine”.
a) Hóa học xanh đặt yêu cầu giảm chất độc và chất thải ngay từ khâu thiết kế quy trình.
b) Đánh giá một quy trình hóa học chỉ cần xét hiệu quả sản xuất.
c) Hóa học đóng góp cho lĩnh vực năng lượng qua nhiên liệu, pin và tế bào nhiên liệu.
d) Vòng đời môi trường của một sản phẩm hóa học tính từ khai thác nguyên liệu tới khi thải bỏ.
Câu 20. Xét CH3−CH2−CH2−CH2−OH, CH3−CH2−CH2−OH và công thức phân tử C4H10O.
a)CH3−CH2−CH2−CH2−OH có tên thay thế là butan-1-ol.
b) Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO.
b) Polymer poly(vinyl acetate) có tính chất nổi bật là có tính kết dính cao.
c) Teflon được dùng làm lớp chống dính của chảo vì nó trơ về mặt hoá học và bền nhiệt.
d) Nhựa bakelite được dùng làm ổ cắm điện vì nó cứng, chịu nhiệt và cách điện tốt.
Câu 22. Một mẫu composite nặng 30 kg có cốt chiếm 20% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 4dm3 được làm bằng thép (D=7,8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6 kg/dm³).
a) Khối lượng vật liệu nền trong mẫu bằng 6 kg.
b) Chi tiết bằng thép nặng hơn chi tiết bằng composite 24,8 kg.
c) Trong chất dẻo, polymer nền có vai trò làm tăng khối lượng và hạ giá thành sản phẩm.
d) Tính dẻo của chất dẻo nghĩa là vật liệu giữ nguyên biến dạng sau khi thôi tác dụng lực.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Từ 10 mol benzene điều chế styrene (M=104 g/mol) với hiệu suất 60%. Tính khối lượng styrene thu được.
Câu 24. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p3. Nguyên tố X thuộc chu kì nào?
Câu 25. Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 30 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Câu 26. Lấy 1 mol acetaldehyde làm thí nghiệm tráng bạc, hiệu suất đạt 50%. Tính khối lượng bạc thu được.
Câu 27. Một pin điện hoá cần bao nhiêu điện cực?
Câu 28. Tính số mol nitrobenzene (M=123) có trong 49,2 g chất ấy.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 3 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8857
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho 72 g glucose (M=180) phản ứng hết với nước bromine. Số mol Br2 phản ứng là
A.72mol
B.0,8mol
C.0,2mol
D.0,4mol
Câu 2. Một phản ứng có mức năng lượng chất đầu là 0, trạng thái chuyển tiếp ở 120 kJ/mol và sản phẩm ở −100 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá của phản ứng nghịch là
A.100kJ/mol
B.20kJ/mol
C.120kJ/mol
D.220kJ/mol
Câu 3. Loại nhựa thường được khuyến nghị dùng để đựng thực phẩm nóng là
A. nhựa số 5, tức PP
B. nhựa số 6, tức PS
C. nhựa số 7, nhóm khác
D. nhựa số 3, tức PVC
Câu 4. Nguyên tử sulfur (S,Z=16) có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Theo quy tắc octet, khi tham gia liên kết nguyên tử ấy có xu hướng
A. nhận thêm 6 electron
B. nhận thêm 2 electron
C. nhường 2 electron
D. nhường 7 electron
Câu 5. Giữa các phân tử ammonia (NH3) có liên kết hydrogen. Liên kết hydrogen hình thành giữa
A. nguyên tử H và bất kì nguyên tử phi kim nào
B. nguyên tử H và hạt nhân nguyên tử bên cạnh trong cùng một phân tử
C. nguyên tử H đã liên kết với F, O hoặc N của phân tử này và cặp electron riêng của F, O, N ở phân tử khác
D. hai nguyên tử H của hai phân tử cạnh nhau
Câu 6. Dụng cụ nào được dùng để làm khô sản phẩm tới khối lượng không đổi?
A. phễu lọc và giấy lọc
B. buret
C. cân phân tích
D. tủ sấy
Câu 7. Càng xuống thấp trong tháp chưng cất thì nhiệt độ
A. càng cao, nên các phân đoạn nhẹ ngưng tụ ở đó
B. không đổi, các phân đoạn tách ra nhờ khối lượng riêng
C. càng cao, nên các phân đoạn nặng ngưng tụ ở đó
D. càng thấp, nên các phân đoạn nặng ngưng tụ ở đó
Câu 8. Nguyên tử rubidium (Rb, Z=37) có cấu hình electron là
A.[Kr]5s1
B.[Ne]3s1
C.[He]2s1
D.[Ar]4s1
Câu 9. Một bao sodium nitrate (NaNO3) nặng 40 kg. Khối lượng nitrogen có trong bao phân ấy là
A.6,6kg
B.7,6kg
C.16,5kg
D.40kg
Câu 10. Liên kết cho — nhận là liên kết trong đó
A. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia
B. cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử cung cấp
C. các ion dương dùng chung electron tự do
D. mỗi nguyên tử góp một electron vào cặp dùng chung
Câu 11. Thuỷ phân 68,4 g maltose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.21,6g
B.0,6g
C.64,8g
D.86,4g
Câu 12. Công thức cấu tạo thu gọn được viết bằng cách
A. Gộp các nguyên tử hydrogen vào ngay nguyên tử carbon liền kề
B. Thay mọi nguyên tử carbon bằng một dấu chấm
C. Viết các nguyên tố theo thứ tự chữ cái
D. Bỏ hẳn các nguyên tử hydrogen ra khỏi công thức
Câu 13. Vì sao tái chế kim loại giúp giảm phát thải khí nhà kính?
A. Vì quặng là tài nguyên không tái tạo, càng khai thác càng nghèo dần
B. Vì kim loại không tự phân huỷ nên tồn tại rất lâu trong đất
C. Vì tái chế chỉ cần nấu chảy lại, không phải khử ion kim loại từ đầu
D. Vì bớt được khí CO2 và bụi thải ra từ lò luyện kim
Câu 14. Hai đồng phân hình học của cùng một alkene
A. Có tính chất hoàn toàn giống nhau
B. Là hai chất khác nhau, có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy khác nhau
C. Là một chất, chỉ vẽ theo hai cách
D. Có công thức phân tử khác nhau
Câu 15. Phản ứng đơn giản N2O4→2NO2 có biểu thức tốc độ v=k⋅CN2O4, tức phản ứng bậc 1. Đơn vị của hằng số tốc độ k là
A.L3/(mol3⋅s)
B.s−1
C.L2/(mol2⋅s)
D.L/(mol⋅s)
Câu 16. Trùng ngưng 80,4 g acid 11-aminoundecanoic (M=201) với hiệu suất 100%. Khối lượng nylon-11 (mắt xích M=183) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là
A.73,1g
B.73,3g
C.73,2g
D.80,4g
Câu 17. Bốn nguyên tố sau đều thuộc chu kì 3. Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất?
A. aluminium (Al,Z=13)
B. magnesium (Mg,Z=12)
C. silicon (Si,Z=14)
D. chlorine (Cl,Z=17)
Câu 18. Phản ứng đốt cháy than chì (C(s)+O2(g)→CO2(g)) có ΔH=−394 kJ và ΔS=3 J/K. Ở 1000 K, biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng bằng
A.−397kJ
B.−391kJ
C.−394kJ
D.−3394kJ
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Cho Br2 có M=160, tnc=−7∘C, ts=59∘C, I2 có M=254, tnc=114∘C, ts=184∘C.
a)Cl2 có màu vàng lục.
b) Nhiệt độ sôi hai chất chênh nhau 125∘C.
c) Nguyên nhân của xu hướng ấy là liên kết trong phân tử bền dần.
d) Khi halogen sôi, liên kết cộng hoá trị trong phân tử X2 bị phá vỡ.
Câu 20. Nguyên tử lithium có kí hiệu Li và số hiệu nguyên tử Z=3.
a) Ô orbital đã ghép đôi được vẽ với hai mũi tên cùng chiều.
b) Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s22s1.
c) Trong biểu diễn ô orbital, phân lớp 2s được vẽ thành 1 ô.
d) Phân lớp 4s được điền electron sau 3d.
Câu 21. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch hydrochloric acid; nhóm đang ở bước “rút ra kết luận” của tiến trình nghiên cứu.
a) Bước “rút ra kết luận” có nội dung là đối chiếu kết quả với giả thuyết ban đầu.
b) Đo lặp nhiều lần rồi lấy trung bình giúp giảm sai số ngẫu nhiên.
c) Báo cáo thí nghiệm cần trình bày riêng phần kết luận cho gọn.
d) Trong tiến trình nghiên cứu, bước nêu giả thuyết đứng trước bước tiến hành thí nghiệm.
Câu 22. Cho 3 mol Mg tan hết trong dung dịch HNO3 loãng theo phương trình 3Mg+8HNO3(loa˜ng)→3Mg(NO3)2+2NO↑+4H2O.
a)HNO3 tác dụng được với hầu hết kim loại, trừ Au và Pt.
b)Al và Fe bị thụ động hoá trong HNO3 đặc nguội.
c) Trong phản ứng, chất nhận electron là ion H+ của HNO3.
d) Dung dịch HNO3 để lâu ngoài ánh sáng ngả màu vàng vì acid phân huỷ sinh NO2 tan trở lại.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Tính phần trăm khối lượng Pt trong cisplatin (M=300).
Câu 24. Một mẫu chứa 144 gam 614C. Sau 1 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu gam?
Câu 25. Trong 0,7 mol NaCl có bao nhiêu mol ion Cl−?
Câu 26. Điều chế formaldehyde từ 30 mol methanol với hiệu suất 80%. Tính số mol formaldehyde thu được.
Câu 27. Cho C(s)+O2(g)→CO2(g) có ΔrH2980=−394 kJ. Chỉ số 298 trong kí hiệu ΔrH2980 là nhiệt độ theo kelvin. Nhiệt độ ấy ứng với bao nhiêu độ C?
Còn 1 câu nữa của
đề số 3
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 4 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8858
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nitrogen (N,Z=7) thuộc chu kì 2, nhóm VA. Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là HNO3. Chất này có tính
A. acid
B. lưỡng tính
C. trung tính
D. base
Câu 2. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng phân huỷ nước (H2O(l)→H2(g)+21O2(g)), mức năng lượng của các chất đầu là 240 kJ và biến thiên enthalpy của phản ứng là 286 kJ. Mức năng lượng của các sản phẩm bằng
A.240kJ
B.526kJ
C.286kJ
D.−46kJ
Câu 3. Làm mềm 2 lít nước cứng chứa 0,02 M Ca2+ và 0,1 M Mg2+ bằng dung dịch Na2CO3 vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là
A.25,4gam
B.16,8gam
C.4gam
D.20,8gam
Câu 4. Khi tăng nồng độ HCl trong phản ứng Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là
A. hằng số tốc độ k tăng lên
B. số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
C. nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất
D. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
Câu 5. Phổ khối lượng của C2H5Br (bromoethane) có hai peak ở m/z=108 và m/z=110 với tỉ lệ chiều cao xấp xỉ 1:1. Nguyên nhân là
A. phân tử vỡ thành hai mảnh có khối lượng chênh nhau hai đơn vị
B. máy đo bị sai số nên vẽ ra hai peak thay vì một
C. phân tử đã nhận thêm hai nguyên tử hydrogen trong buồng ion hoá
D. nguyên tố Br trong phân tử có hai đồng vị hơn kém nhau hai đơn vị khối lượng
Câu 6. Phân tử alanine (CH3−CH(NH2)−COOH) có bao nhiêu nhóm −NH2 và bao nhiêu nhóm −COOH?
A.1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH
B.2 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH
C.2 nhóm −NH2 và 2 nhóm −COOH
D.1 nhóm −NH2 và 2 nhóm −COOH
Câu 7. Phân tử H2S có nguyên tử trung tâm S với 2 vùng liên kết và 2 cặp electron riêng. Tổng số vùng electron quanh nguyên tử trung tâm bằng
A.5
B.4
C.8
D.2
Câu 8. Cho 90 g glucose (M=180) phản ứng hết với nước bromine. Số mol gluconic acid là
A.0,3mol
B.90mol
C.1mol
D.0,5mol
Câu 9. Lắp mô hình rỗng của phân tử ethylene (C2H4) bằng bộ que - quả cầu. Mỗi quả cầu trong mô hình tượng trưng cho
A. một nguyên tử
B. một cặp electron dùng chung
C. một electron hoá trị
D. một phân tử
Câu 10. Nguyên tử calcium (Ca,Z=20) có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Ion Ca2+ có cấu hình electron giống nguyên tử khí hiếm nào?
A.Kr
B.Ne
C.Ar
D.He
Câu 11. Thuỷ phân 171 g maltose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.54g
B.162g
C.1,5g
D.216g
Câu 12. Một mẫu nước chỉ chứa MgCl2. Mẫu nước ấy có
A. tính cứng tạm thời
B. tính cứng vĩnh cửu
C. tính cứng do ion Na+ gây ra
D. tính cứng toàn phần
Câu 13. Phản ứng đơn giản CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH có biểu thức tốc độ v=k⋅CCH3COOC2H5⋅CNaOH, tức phản ứng bậc 2. Đơn vị của hằng số tốc độ k là
A.L3/(mol3⋅s)
B.L2/(mol2⋅s)
C.L/(mol⋅s)
D.s−1
Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 9 mol CH4 theo phương trình CH4+2O2→CO2+2H2O. Số mol khí carbon dioxide sinh ra bằng
A.18mol
B.10mol
C.9mol
D.1mol
Câu 15. Phenol được dùng làm nguyên liệu cho thuốc diệt cỏ 2,4-D, cụ thể là để
A. Làm nguyên liệu cho nhựa polycarbonate và nhựa epoxy
B. Qua salicylic acid để tổng hợp aspirin
C. Làm chất dẻo, keo dán và vật liệu cách điện
D. Làm nguyên liệu sản xuất thuốc diệt cỏ
Câu 16. Kí hiệu (−)Zn∣Zn2+∣∣Cu2+∣Cu(+) cho biết
A. kẽm là anode còn đồng là cathode
B. pin không hoạt động được
C. đồng là anode còn kẽm là cathode
D. hai điện cực đều là anode
Câu 17. So với gang, thép có
A. kim loại cơ bản khác hẳn gang
B. khối lượng riêng nhỏ hơn nhiều lần
C. hàm lượng carbon thấp hơn nên dẻo và bền kéo hơn
D. hàm lượng carbon cao hơn nên cứng hơn
Còn 11 câu nữa của
đề số 4
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 5 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8859
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phản ứng SiO2+2NaOHt∘Na2SiO3+H2O có ý nghĩa gì?
A. Cho thấy SiO2 tan được trong kiềm nóng chảy
B. Là phản ứng chính khi nấu thuỷ tinh
C. Chứng tỏ silicic acid yếu hơn cả carbonic acid
D. Dùng để khắc chữ và hoa văn lên thuỷ tinh
Câu 2. Ester hoá 8,9 g alanine (M=89) bằng methanol dư, hiệu suất 60%. Khối lượng methyl alaninate (M=103) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là
A.5,3g
B.6,2g
C.10,3g
D.8,9g
Câu 3. Phương trình nào sau đây mô tả quá trình hô hấp tế bào?
A.2Al+Fe2O3→Al2O3+2Fe
B.CH4+2O2→CO2+2H2O
C.C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O
D.Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2
Câu 4. Chất nào sau đây đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry?
A.HCl
B.CO32−
C.H2O
D.OH−
Câu 5. Thuỷ phân 68,4 g maltose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.21,6g
B.64,8g
C.86,4g
D.0,6g
Câu 6. Hộ gia đình trên thải 1200 g rác túi nylon mỗi tháng. Sau khi chuyển sang dùng túi vải, lượng túi nylon giảm 60%. Khối lượng rác nhựa giảm được mỗi tháng là
A.480g
B.60g
C.720g
D.1200g
Câu 7. Trong hai cặp oxi hoá – khử, cặp có thế điện cực chuẩn lớn hơn sẽ
A. không tham gia phản ứng
B. làm cầu muối
C. làm cathode của pin
D. làm anode của pin
Câu 8. Trong chu kì 4, đi từ calcium (Ca,Z=20) đến bromine (Br,Z=35) theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử
A. không đổi
B. tăng rồi giảm
C. tăng dần
D. giảm dần
Câu 9. Thí nghiệm bắn hạt alpha vào lá vàng mỏng của Rutherford cho kết luận nào?
A. Nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ mang điện dương, phần còn lại gần như rỗng.
B. Nguyên tử là một khối cầu đặc, điện tích phân bố đều.
C. Hạt nhân nguyên tử mang điện âm.
D. Electron chuyển động trên các quỹ đạo tròn xác định.
Câu 10. Loại thạch cao nào có sẵn trong tự nhiên, là nguyên liệu để nung?
A. đá vôi
B. thạch cao khan
C. thạch cao nung
D. thạch cao sống
Câu 11. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ khoảng
A.2−5%
B.98%
C.70%
D.37−40%
Câu 12. Phản ứng thế gốc tự do của alkane với chlorine gồm mấy giai đoạn?
A. một giai đoạn duy nhất
B. bốn giai đoạn
C. hai giai đoạn: khơi mào và tắt mạch
D. ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch
Câu 13. Chất giặt rửa xà phòng được lấy hoặc sản xuất từ đâu?
A. Tổng hợp từ alcohol béo và sulfuric acid
B. Đi từ chất béo của động vật và thực vật
C. Chiết từ vỏ quả bồ hòn
D. Tổng hợp từ sản phẩm của quá trình chế biến dầu mỏ
Câu 14. Ở điều kiện thường, phenol là
A. Chất lỏng không màu, sôi ở 78∘C
B. Chất khí không màu
C. Chất rắn không màu, nóng chảy ở 43∘C
D. Chất rắn màu vàng lục
Câu 15. Cho kim loại kiềm thổ M tác dụng với dung dịch HCl, sản phẩm thu được là
A.M(OH)2 và khí H2
B.MCl2 và khí H2
C.MCl2 và khí Cl2
D.MCl và khí H2
Câu 16. Khi pha loãng sulfuric acid đặc, cách làm đúng là
A. rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
B. rót từ từ nước vào acid và khuấy đều
C. đổ nhanh acid và nước vào nhau cho trộn đều
D. đun nóng nước trước rồi mới rót acid vào
Câu 17. Tính chất nổi bật của polymer nhựa bakelite là
A. Bền và chịu nhiệt tốt hơn PE
B. Cứng và cách điện tốt
C. Mềm dẻo và bền với acid, base
D. Cứng, chịu nhiệt và cách điện tốt
Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol propane (C3H8), biết nhiệt cháy của nó bằng 2220 kJ/mol. Nhiệt lượng toả ra là
A.3kJ
B.2220kJ
C.4440kJ
D.2221kJ
Còn 10 câu nữa của
đề số 5
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 6 / 20
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8860
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất superphosphate kép (Ca(H2PO4)2) được xếp vào loại
A. phân đạm
B. phân phức hợp
C. phân kali
D. phân lân
Câu 2. Công thức chung của dãy đồng đẳng alkene là
A.CnH2n+2
B.CnH2n
C.CnH2n−2
D.CnH2n−6
Câu 3. Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 màu da cam thì dung dịch
A. mất màu hoàn toàn
B. chuyển sang màu lục do tạo ion Cr3+
C. chuyển sang màu vàng do tạo ion CrO42−
D. chuyển sang màu tím do tạo ion MnO4−
Câu 4. Sản phẩm của phản ứng CH2=CH2+H2OH+,t∘CH3−CH2OH (xúc tác acid, nhiệt độ cao) là
A. ethanol
B. 1,2-dibromoethane
C. chloroethane
D. ethane
Câu 5. Tách nước 8 mol ethanol bằng H2SO4 đặc ở 170∘C, hiệu suất đạt 75%. Số mol ethylene thu được là
A.75mol
B.8mol
C.7mol
D.6mol
Câu 6. Đun nóng CH3−CHBr−CH2−CH3 (2-bromobutane) với dung dịch KOH trong ethanol. Sản phẩm hữu cơ chính là
A.CH2=CH2 (ethylene)
B.CH3−CH=CH−CH3 (but-2-ene)
C.CH2=CH−CH2−CH3 (but-1-ene)
D.CH3−CH=CH2 (propylene)
Câu 7. Trong phân tử hydrogen chloride (HCl), cặp electron dùng chung của mỗi liên kết
A. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
B. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
C. nằm chính giữa hai nguyên tử
D. chuyển hẳn sang một nguyên tử
Câu 8. Trong công nghiệp, benzene (C6H6) được dùng để
A. Làm nguyên liệu sản xuất styrene, phenol, aniline và cyclohexane
B. Trùng hợp thành nhựa PS và đồng trùng hợp thành cao su buna-S
C. Làm dung môi công nghiệp và nguyên liệu sản xuất thuốc nổ TNT
D. Làm dung môi cho sơn và nguyên liệu sản xuất sợi polyester
Câu 9. Cho Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng. Khí thoát ra là
A.O2
B.SO2
C.H2S
D.H2
Câu 10. Tác hại chính của khí CO2 sinh ra khi đốt nhiên liệu là
A. Gây hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên
B. Dầu tạo váng ngăn oxygen hoà tan vào nước, làm chết sinh vật biển và bám vào lông chim
C. Gây mưa acid, ăn mòn công trình và làm chua đất
D. Gây mưa acid và sương mù quang hoá ở đô thị
Câu 11. Trong chu kì 3, đi từ Na đến Cl theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính base của các hydroxide tương ứng
A. giảm dần, đồng thời tính acid tăng dần
B. giảm dần, đồng thời tính acid cũng giảm dần
C. tăng dần, đồng thời tính acid giảm dần
D. không đổi
Câu 12. Cho ammonia (NH3) có giới hạn nổ từ 15% đến 28%. Hỗn hợp khí ấy với không khí chỉ nổ được khi
A. nồng độ khí bằng bao nhiêu cũng nổ nếu có tia lửa
B. nồng độ khí nằm trong khoảng từ 15% đến 28%
C. nồng độ khí lớn hơn 28%
D. nồng độ khí nhỏ hơn 15%
Câu 13. Cho but-1-ene (CH2=CH−CH2−CH3) tác dụng với HCl. Số sản phẩm cộng thu được là
A.3
B.2
C.4
D.1
Câu 14. Đốt kim loại Ca trong khí Cl2 thu được sản phẩm là
A. oxide của Ca
B. hydroxide của Ca
C. hỗn hợp Ca và Cl2 không phản ứng
D. muối CaCl2
Câu 15. Thuỷ phân 136,8 g saccharose với hiệu suất 60%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.103,7g
B.172,8g
C.1g
D.51,8g
Câu 16. Việc làm nào sau đây không giúp phòng chống cháy, nổ?
A. Thông gió để nồng độ khí cháy không đạt giới hạn nổ
B. Dùng thiết bị điện chống nổ ở nơi có hơi xăng dầu
C. Bật quạt điện ngay khi ngửi thấy mùi gas
D. Cách li chất dễ cháy khỏi nguồn nhiệt
Câu 17. Cho cân bằng C(s)+CO2(g)⇌2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của cân bằng ấy là
A.KC=[CO]2[CO2]
B.KC=[CO2][CO]
C.KC=[CO2][CO]2
D.KC=[H2][I2][HI]2
Câu 18. Số đồng phân alcohol ứng với công thức phân tử CH4O là
A.2
B.4
C.1
D.8
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Xét hai hiện tượng: “sữa để lâu ngoài không khí bị chua” và “nước đá trong cốc tan thành nước lỏng”.
a) Hóa học nghiên cứu thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất.
b) Hòa tan muối ăn vào nước là biến đổi vật lí.
c) Biết cấu trúc của một chất thì vẫn không suy ra được tính chất nào.
d) Sự biến đổi chất luôn kèm theo biến đổi năng lượng.
Còn 9 câu nữa của
đề số 6
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 7 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8861
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong dãy phổ hoá, phối tử nào tách mức năng lượng d mạnh nhất?
A.CO
B.Cl−
C.H2O
D.I−
Câu 2. Cần bao nhiêu gam chlorine để khử trùng 40 m3 nước với hàm lượng 2 mg/L?
A.1,2gam
B.80gam
C.40gam
D.0,1gam
Câu 3. Cho phản ứng 2HI→H2+I2. Vì sao khi tính tốc độ phản ứng theo HI phải chia cho hệ số 2?
A. Để đổi đơn vị nồng độ từ mol/L sang mol
B. Để dù theo dõi chất nào trong phản ứng cũng ra cùng một giá trị tốc độ
C. Vì hệ số cho biết số mol chất có trong bình phản ứng
D. Để tốc độ luôn mang giá trị dương
Câu 4. Cho 1 mol Mg tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng theo phương trình Mg+H2SO4(loa˜ng)→MgSO4+H2↑. Số mol khí H2 thoát ra là
A.1mol
B.3mol
C.2mol
D.4mol
Câu 5. Cộng HBr vào ethylene (CH2=CH2) trong điều kiện thường thì sản phẩm chính là
A. 2-bromopropane
B. bromoethane
C. 2-bromobutane
D. 2-bromo-2-methylpropane
Câu 6. Trong bảng tuần hoàn hiện đại, argon (Ar) đứng ở ô số 18. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của
A. độ âm điện
B. bán kính nguyên tử
C. khối lượng nguyên tử
D. điện tích hạt nhân
Câu 7. Trong công nghiệp, biphenyl (C12H10) được dùng để
A. Làm dung môi công nghiệp và nguyên liệu sản xuất thuốc nổ TNT
B. Làm chất tải nhiệt trong công nghiệp và chất bảo quản vỏ trái cây
C. Làm dung môi cho sơn và nguyên liệu sản xuất sợi polyester
D. Làm nguyên liệu sản xuất styrene, phenol, aniline và cyclohexane
Câu 8. Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen. Liên kết hydrogen hình thành giữa
A. nguyên tử H và bất kì nguyên tử phi kim nào
B. nguyên tử H và hạt nhân nguyên tử bên cạnh trong cùng một phân tử
C. nguyên tử H đã liên kết với F, O hoặc N của phân tử này và cặp electron riêng của F, O, N ở phân tử khác
D. hai nguyên tử H của hai phân tử cạnh nhau
Câu 9. Cho HCl có M=36.5 và sôi ở −85∘C, HI có M=128 và sôi ở −35∘C. Đi từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi của các hydrogen halide biến đổi thế nào?
A. tăng dần
B. giảm rồi tăng
C. giảm dần
D. không đổi
Câu 10. Thuỷ phân 34,2 g maltose với hiệu suất 75%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.16,2g
B.43,2g
C.37,8g
D.0,4g
Câu 11. Một hợp chất hữu cơ có công thức đơn giản nhất CH2 và phân tử khối bằng 84. Công thức phân tử của hợp chất đó là
A.C2H4O2
B.C6H12
C.CH2
D.CH2O
Câu 12. Enthalpy tạo thành chuẩn của khí hydrogen [H2(g)] bằng
A.0kJ/mol
B.100kJ/mol
C.−92kJ/mol
D.−286kJ/mol
Câu 13. Chất sodium nitrate (NaNO3) thuộc nhóm
A. phân hữu cơ
B. phân lân
C. phân đạm
D. phân kali
Câu 14. Màu của hợp chất kim loại chuyển tiếp sinh ra do
A. sự phát xạ của hạt nhân nguyên tử
B. khối lượng riêng lớn của kim loại
C. phản ứng của ion với nước
D. electron nhảy giữa các mức năng lượng của orbital 3d đã bị tách
Câu 15. Một mẻ sản xuất dùng 442 g triolein (M=884). Khối lượng NaOH (M=40) cần dùng vừa đủ là
A.20g
B.1g
C.180g
D.60g
Câu 16. Phân tử NH4+ có nguyên tử trung tâm N với 4 vùng liên kết và 0 cặp electron riêng. Các vùng electron quanh N sắp xếp theo kiểu
A. tứ diện
B. lập phương
C. thẳng hàng
D. tam giác đều
Câu 17. Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A.CaCO3
B.NaCl
C.CO2
D.C2H6
Câu 18. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Yếu tố được khảo sát trong thí nghiệm ấy là
A. nồng độ
B. diện tích bề mặt tiếp xúc
C. nhiệt độ
D. chất xúc tác
Còn 10 câu nữa của
đề số 7
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 8 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8862
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ăn 450 g trứng gà chứa 13% protein. Biết mỗi gam protein cho khoảng 4 kcal, năng lượng do phần protein cung cấp là
A.234kcal
B.526,5kcal
C.58,5kcal
D.1800kcal
Câu 2. Nguyên tố X nằm ở ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Nguyên tử X có
A.4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron
B.2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron
C.5 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron
D.4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron
Câu 3. Trong hai chất methylamine và ammonia, chất có tính base mạnh hơn là
A. không so sánh được nếu chưa biết nồng độ
B. cả hai bằng nhau
C. ammonia
D. methylamine
Câu 4. Vì sao không nhận biết được ion F− bằng dung dịch AgNO3?
A. Vì kết tủa AgF tan ngay trong AgNO3 dư
B. Vì F− không phản ứng với Ag+
C. Vì F− bị oxi hoá thành F2 trước khi kết tủa
D. Vì AgF tan trong nước nên không tạo kết tủa
Câu 5. Nấu chảy 24 gam SiO2 với soda, hiệu suất phản ứng 80%. Khối lượng Na2SiO3 thực tế thu được là
A.61gam
B.39gam
C.24gam
D.48,8gam
Câu 6. Cho Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng. Khí thoát ra là
A.SO2
B.H2S
C.H2
D.O2
Câu 7. Nhóm chức đặc trưng của hợp chất thuộc loại aldehyde là
A.−O−
B.−CHO
C.−OH
D.>C=O
Câu 8. Vì sao trong tự nhiên không gặp halogen ở dạng đơn chất tự do?
A. Vì chúng đều là chất khí nên bay hết vào khí quyển
B. Vì chúng hoạt động hoá học rất mạnh nên đã phản ứng hết thành hợp chất
C. Vì chúng có khối lượng riêng quá nhỏ
D. Vì chúng tan hết trong nước biển
Câu 9. So sánh tính oxi hoá của Cl2 và I2, dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều giảm dần tính oxi hoá của các đơn chất halogen?
A.Cl2>F2>Br2>I2
B.I2>Br2>Cl2>F2
C.F2>Cl2>Br2>I2
D.F2>Br2>Cl2>I2
Câu 10. Đun 30 mol propionic acid với ethanol dư, hiệu suất đạt 50%. Số mol ethyl propionate thu được là
A.30mol
B.15mol
C.16mol
D.50mol
Câu 11. Độ dinh dưỡng của phân kali được tính bằng
A. Phần trăm khối lượng K2O tương ứng
B. Phần trăm khối lượng Cl có trong phân
C. Phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng
D. Phần trăm khối lượng K có trong phân
Câu 12. Phản ứng C6H6+Br2Fe,t∘C6H5Br+HBr (bột Fe, đun nóng) thuộc loại
A. phản ứng thế ở mạch nhánh
B. phản ứng cộng
C. phản ứng thế ở vòng
D. phản ứng oxi hoá mạch nhánh
Câu 13. Trong pin Galvani, điện cực đóng vai trò anode là
A. điện cực nào cũng được, tuỳ cách nối dây
B. kim loại hoạt động mạnh hơn, mang dấu dương
C. kim loại hoạt động mạnh hơn, mang dấu âm
D. kim loại hoạt động yếu hơn, mang dấu dương
Câu 14. Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là
A. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử biến đổi tuần hoàn
B. số lớp electron tăng dần qua mỗi chu kì
C. khối lượng nguyên tử tăng dần
D. số proton trong hạt nhân tăng đều đặn
Câu 15. Trong phân tử hydrogen chloride (HCl), cặp electron dùng chung của mỗi liên kết
A. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
B. bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
C. nằm chính giữa hai nguyên tử
D. chuyển hẳn sang một nguyên tử
Câu 16. Thuỷ phân 68,4 g maltose với hiệu suất 100%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.86,4g
B.43,2g
C.0,8g
D.86,5g
Câu 17. Trong xử lí nước, ozone (O3) có vai trò
A. khử trùng và để lại clo dư bảo vệ nước trên đường ống
B. keo tụ các hạt lơ lửng làm nước trong
C. nâng pH của nước và hỗ trợ làm mềm nước
D. khử trùng rất mạnh mà không để lại mùi khó chịu
Câu 18. Phản ứng nung một mol đá vôi có ΔrH2980=178 kJ. Giá trị ấy cho biết phản ứng
A. cần 178 kJ để bắt đầu xảy ra
B. thu vào 178 kJ
C. toả ra 178 kJ
D. toả ra 356 kJ
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Một mẫu composite nặng 90 kg có cốt chiếm 25% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 5dm3 được làm bằng thép (D=7,8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6 kg/dm³). Xét thêm vật liệu composite sợi carbon.
a) Vật liệu cốt của composite sợi carbon là sợi carbon.
b) Khối lượng vật liệu cốt trong mẫu bằng 22,5 kg.
c) Trong chất dẻo, chất màu có vai trò quyết định tính chất cơ bản của chất dẻo.
d) Tính dẻo của chất dẻo nghĩa là vật liệu trở lại hình dạng cũ ngay khi thôi tác dụng lực.
Câu 20. Tinh thể NaF (sodium fluoride) gồm các ion Na+ và F− sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm diện.
a) Lực giữ các ion trong tinh thể là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
b) Tinh thể ấy được ghép từ các phân tử NaF riêng lẻ.
c) Công thức NaF cho biết tỉ lệ số ion trong tinh thể là 1:1.
d) Số phối trí của một tinh thể ion phụ thuộc kích thước tương đối của các ion.
Câu 21. Nung 117,6 gam NaHCO3 đến khối lượng không đổi; trong một thí nghiệm khác, hoà tan hết 42,4 gam Na2CO3 bằng dung dịch HCl.
a) Muối bị phân huỷ khi đun nóng là Na2CO3.
b) Muối Na2CO3 tan tốt, bền nhiệt và dung dịch có tính base.
c)NaHCO3 được gọi là muối lưỡng tính vì tác dụng được với cả acid lẫn base.
d) Số mol HCl đã phản ứng ở thí nghiệm sau bằng 0,2 mol.
a) Polymer poly(tetrafluoroethylene) được dùng để làm lớp chống dính của chảo.
b) Polymer poly(ethylene) còn được gọi là PP.
c) Mắt xích của poly(ethylene) có 4 nguyên tử carbon.
d) Teflon được dùng làm lớp chống dính của chảo vì nó trơ về mặt hoá học và bền nhiệt.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Phân tử NH3 có nguyên tử trung tâm N với 3 vùng liên kết và 1 cặp electron riêng. Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ bao nhiêu độ?
Câu 24. Từ 3 kg nhựa tái chế sản xuất chai nhựa, mỗi chai nặng 50 g. Tính số chai sản xuất được.
Câu 25. Trong nguyên tử sodium, khối lượng một proton lớn hơn khối lượng một electron khoảng bao nhiêu lần?
Câu 26. Trong phức chất [CoCl4]2− có bao nhiêu liên kết cho — nhận?
Còn 2 câu nữa của
đề số 8
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 9 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8863
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong phân tử vitamin B12, ion kim loại trung tâm được bao quanh bởi
A. Vòng chlorin
B. Ba nhóm histidine của protein
C. Vòng porphyrin và một nhóm histidine
D. Vòng corrin
Câu 2. Cho 5 mol acetaldehyde (CH3CHO) tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn. Số mol Ag thu được là
A.10mol
B.5mol
C.11mol
D.20mol
Câu 3. Chất lysine được dùng để
A. Làm bột ngọt, tăng vị ngon cho món ăn
B. Bổ sung vào thức ăn cho trẻ để kích thích ăn ngon
C. Sản xuất phẩm nhuộm azo cho ngành dệt
D. Làm nguyên liệu tổng hợp dược phẩm
Câu 4. Trong công nghiệp, sodium nitrate (NaNO3) được điều chế bằng cách
A. Cho NH3 tác dụng với HCl
B. Cho CO2 tác dụng với NH3 ở nhiệt độ và áp suất cao
C. Cho HNO3 tác dụng với Na2CO3
D. Cho NH3 tác dụng với H2SO4
Câu 5. Khi viết công thức Lewis của methyl chloride (CH3Cl), tổng số electron hoá trị phải dùng là
A.14
B.16
C.4
D.7
Câu 6. Nguyên tử aluminium (Al,Z=13) có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1. Nguyên tử ấy có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A.13
B.3
C.4
D.5
Câu 7. Từ phần trăm khối lượng các nguyên tố, muốn ra tỉ lệ số nguyên tử thì
A. Lấy luôn các phần trăm làm tỉ lệ số nguyên tử
B. Chia mỗi phần trăm cho nguyên tử khối của nguyên tố tương ứng
C. Nhân mỗi phần trăm với nguyên tử khối của nguyên tố tương ứng
D. Chia mỗi phần trăm cho phân tử khối của hợp chất
Câu 8. Cân bằng phản ứng C+HNO3→CO2+NO2+H2O bằng phương pháp thăng bằng electron. Nguyên tắc của phương pháp này là
A. hệ số của chất khử luôn bằng hệ số của chất oxi hoá
B. tổng số nguyên tử ở hai vế phải bằng nhau nên chọn hệ số tuỳ ý
C. số oxi hoá của chất khử phải bằng số oxi hoá của chất oxi hoá
D. tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận
Câu 9. Một pin điện hoá chạy với cường độ 1 A trong 6755 giây. Biết F=96500 C/mol, số mol electron đã chuyển qua mạch là
A.0,07mol
B.6755mol
C.0,14mol
D.0,21mol
Câu 10. Thiết bị pin và ắc quy hoạt động dựa trên
A. sự bay hơi của nước
B. phản ứng thu nhiệt
C. phản ứng oxi hoá - khử toả nhiệt
D. phản ứng toả nhiệt
Câu 11. Đun acetic acid (CH3COOH) với ethanol (C2H5OH), xúc tác H2SO4 đặc. Ester thu được là
A.HCOOCH3 (methyl formate)
B.CH3COOCH3 (methyl acetate)
C.CH3COOC2H5 (ethyl acetate)
D.C2H5COOC2H5 (ethyl propionate)
Câu 12. Màu đặc trưng của phản ứng biuret là
A. màu xanh tím
B. màu tím
C. màu đỏ gạch
D. màu vàng
Câu 13. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ khoảng
A.98%
B.2−5%
C.37−40%
D.70%
Câu 14. Cho dãy chất: CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, CO2, KCN. Số chất hữu cơ trong dãy là
A.3
B.5
C.2
D.4
Câu 15. Thuỷ phân 34,2 g maltose với hiệu suất 75%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.37,8g
B.0,4g
C.16,2g
D.43,2g
Câu 16. Nấu chảy 9 gam kim loại A với 17 gam kim loại B thu được hợp kim. Phần trăm khối lượng của A trong hợp kim là
A.52,9%
B.26%
C.34,6%
D.65,4%
Câu 17. Để phân biệt hai khí C3H6 và C2H2, có thể dùng
A. Dung dịch KMnO4
B. Nước bromine
C. Quỳ tím ẩm
D. Dung dịch AgNO3 trong NH3
Câu 18. Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2(g)+O2(g)→2SO3(g)) có ΔH=−198 kJ và ΔS=−187 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi
A.ΔG>0
B.ΔS>0
C.ΔH<0
D.ΔG<0
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Một mẫu enzyme cellulase chuyển hoá hết 24 g cellulose trong 4 phút; xét thêm enzyme cellulase.
a) Cơ chất của enzyme cellulase là cellulose.
b) Tốc độ chuyển hoá trung bình bằng 96 g/phút.
c) Đun sôi thức ăn thì enzyme trong đó mất tác dụng vì protein của enzyme bị biến tính.
d) Pepsin và trypsin cùng thuỷ phân protein nhưng pepsin cần môi trường acid mạnh còn trypsin cần môi trường hơi kiềm.
Câu 20. Cho kí hiệu nguyên tử 1939K. Ngoài ra, potassium còn một đồng vị có 23 neutron.
a) Nguyên tử 1939K trung hòa có 20 electron.
b) Trong kí hiệu nguyên tử, chỉ số trên là số khối.
c) Nguyên tử 1939K có 20 neutron.
d) Đồng vị nói trên có số khối bằng 42.
Câu 21. Xét ion Mn2+, nguyên tử manganese (Mn) và ion Co3+ trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
a) Bán kính nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất biến đổi rất ít vì phân lớp 3d bên trong chắn kém.
b) So với kim loại nhóm IA cùng chu kì, kim loại chuyển tiếp có bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
c) Ion Mn2+ có 6 electron độc thân.
d) Nguyên tử manganese có 7 electron độc thân.
Câu 22. Nguyên tử calcium có kí hiệu Ca và số hiệu nguyên tử Z=20.
a) Ô orbital đã ghép đôi được vẽ với hai mũi tên ngược chiều.
b) Nguyên tử ấy có 1 electron độc thân.
c) Phân lớp 4s được điền electron trước 3d.
d) Tổng số electron trong cấu hình của nguyên tử ấy bằng 20.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Tính số mol dimethylamine (M=45) có trong 27 g chất ấy.
Câu 24. Một mẫu polypropylene (PP) có phân tử khối trung bình 42000. Biết mắt xích có khối lượng 42, tính hệ số trùng hợp n.
Câu 25. Phản ứng hydrogen hoá ethylene (C2H4+H2→C2H6) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 260 kJ/mol và chiều nghịch 397 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).
Câu 26. Keo epoxy gồm mấy thành phần phải trộn với nhau trước khi dùng?
Còn 2 câu nữa của
đề số 9
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 10 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8864
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hai nguyên tố Al(Z=13) và P(Z=15) cùng thuộc chu kì 3. Kết luận nào sau đây đúng?
A.P có bán kính nguyên tử lớn hơn và độ âm điện lớn hơn Al
B.P có bán kính nguyên tử nhỏ hơn và tính kim loại mạnh hơn Al
C. Hai nguyên tố có cùng bán kính nguyên tử vì cùng số lớp electron
D.P có bán kính nguyên tử nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn Al
Câu 2. Chất lỏng toluene có điểm chớp cháy 4∘C. Điểm chớp cháy của một chất lỏng là
A. nhiệt độ của ngọn lửa khi chất lỏng cháy
B. nhiệt độ sôi của chất lỏng
C. nhiệt độ thấp nhất mà hơi của chất lỏng tạo với không khí hỗn hợp bắt lửa được khi có nguồn mồi
D. nhiệt độ thấp nhất mà chất lỏng tự bốc cháy không cần nguồn mồi
Câu 3. Ion X3+ có cấu hình electron 1s22s22p6. Nguyên tố X là
A. aluminium (Al,Z=13)
B. magnesium (Mg,Z=12)
C. sodium (Na,Z=11)
D. silicon (Si,Z=14)
Câu 4. Khảo sát cân bằng Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+ bằng cách nhỏ thêm dung dịch FeCl3. Hiện tượng quan sát được là
A. Màu đỏ đậm lên
B. Dung dịch chuyển từ vàng sang da cam
C. Dung dịch bớt tính acid, quỳ tím nhạt màu hơn
D. Màu nâu đỏ đậm lên
Câu 5. Trùng ngưng acid 6-aminohexanoic (M=131) thu được polymer nào và mắt xích có phân tử khối bằng bao nhiêu?
A. nylon-7, mắt xích 127
B. nylon-6, mắt xích 113
C. nylon-6, mắt xích 131
D. nylon-11, mắt xích 183
Câu 6. Hoà tan hết 22 gam manganese (Mn) bằng dung dịch HCl loãng vừa đủ. Số mol HCl đã phản ứng là
A.1,2mol
B.0,8mol
C.0,2mol
D.0,4mol
Câu 7. Thuỷ phân 68,4 g maltose với hiệu suất 60%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.0,6g
B.69,1g
C.25,9g
D.86,4g
Câu 8. Cho 2 mol NaBr tác dụng với H2SO4 đặc, nóng thì không thu được HBr. Vì sao không điều chế được HBr và HI bằng cách cho muối bromide, iodide tác dụng với H2SO4 đặc?
A. Vì HBr và HI không tan trong nước
B. Vì muối bromide và iodide không tác dụng với H2SO4 đặc
C. Vì H2SO4 đặc là acid yếu hơn HBr
D. Vì Br− và I− có tính khử mạnh, khử luôn H2SO4 đặc thành SO2 hoặc H2S
Câu 9. Khi chữa đám cháy do khí gas rò rỉ từ bình, mọi cách dập lửa đều dựa trên nguyên tắc chung là
A. làm phản ứng cháy toả ít nhiệt hơn
B. đổi chiều phản ứng cháy thành phản ứng ngược lại
C. làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng cháy
D. cắt bỏ ít nhất một cạnh của tam giác lửa
Câu 10. Strontium (Sr,Z=38) thuộc chu kì 5, nhóm IIA. Hoá trị cao nhất với oxygen của nguyên tố ấy bằng
A.38
B.2
C.6
D.5
Câu 11. Phản ứng CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g) được viết bằng mũi tên hai chiều. Điều đó cho biết phản ứng
A. xảy ra theo chiều thuận trước, sau đó mới theo chiều nghịch
B. chỉ xảy ra khi có chất xúc tác
C. xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện
D. xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận
Câu 12. Trong phản ứng ester hoá, biện pháp “thêm nước vào hỗn hợp phản ứng” có tác dụng gì với hiệu suất?
A. Không làm tăng hiệu suất
B. Làm ester sinh ra bị thuỷ phân hoàn toàn
C. Làm tăng hiệu suất
D. Làm phản ứng dừng hẳn lại
Câu 13. Đun nóng hỗn hợp phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân chính là
A. số mol chất tham gia tăng lên
B. các tiểu phân chuyển động nhanh hơn nên tỉ lệ va chạm đủ năng lượng vượt rào năng lượng hoạt hoá tăng lên
C. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm khi đun nóng
D. nồng độ các chất phản ứng tăng lên khi đun nóng
Câu 14. Thuỷ phân C2H5COOC2H5 trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thì thu được
A. propanoic acid và ethanol
B. formic acid và ethanol
C.C2H5COONa và ethanol
D. formic acid và methanol
Câu 15. Công thức Lewis của hydrogen cyanide (HCN) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?
A.4
B.5
C.1
D.10
Câu 16. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 58,5 g NaCl (M=58,5). Khối lượng Na (M=23) thu được là
A.46g
B.1g
C.58,5g
D.23g
Câu 17. Thuỷ phân 48,6 g tinh bột (mắt xích M=162) với hiệu suất 100%. Khối lượng glucose (M=180) thu được là
A.48,6g
B.43,7g
C.54g
D.54,1g
Câu 18. Chất DDT (C14H9Cl5) được dùng để
A. Làm dung môi trong phòng thí nghiệm, trước đây từng dùng để gây mê
B. Làm dung môi tẩy sơn và chiết caffeine từ hạt cà phê
C. Từng dùng làm thuốc trừ sâu, nay bị cấm ở nhiều nước
D. Làm monomer để sản xuất nhựa PVC
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Xét công việc trong phòng thực hành hóa học, trong đó có tình huống “nhận biết mùi của khí trong ống nghiệm”.
a) Muốn lấy hóa chất lỏng vào pipette thì hút bằng miệng nếu dung dịch loãng.
b) Lọ hóa chất mất nhãn vẫn dùng được nếu đoán ra theo màu sắc.
c) Hóa chất thừa sau thí nghiệm được thu vào lọ chất thải theo hướng dẫn.
d) Bị acid loãng bắn vào tay thì việc đầu tiên là lau khô rồi bôi thuốc mỡ.
Câu 20. Xét phân tử nitrogen (N2) và phân tử nước (H2O).
a) Liên kết σ hình thành do xen phủ bên.
b)N2 có 2 liên kết π.
c) Trong một liên kết ba có một liên kết σ và hai liên kết π.
d) Liên kết σ kém bền hơn liên kết π.
Câu 21. Một mẫu composite nặng 80 kg có cốt chiếm 40% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 2dm3 được làm bằng thép (D=7,8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6 kg/dm³).
a) Vật liệu composite luôn gồm vật liệu nền và vật liệu cốt.
b) Khối lượng vật liệu nền trong mẫu bằng 48 kg.
c) Chi tiết bằng thép nặng hơn chi tiết bằng composite 15,6 kg.
d) Trong chất dẻo, chất màu có vai trò tạo màu sắc cho sản phẩm.
Câu 22. Lấy 25 mL ethyl butanoate (C6H12O2, M=116, khối lượng riêng 0,88 g/mL); đồng thời xét methyl butanoate và cặp chất ethyl acetate — butanoic acid.
a) Ester methyl butanoate có mùi táo.
b) Số mol ester lấy ra xấp xỉ 22 mol.
c) Ester ít tan trong nước vì phân tử ester có khối lượng mol quá lớn.
d) Ethyl acetate được dùng làm dung môi pha sơn vì nó tan vô hạn trong nước và không bay hơi.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Theo lí thuyết, 30 mol methanol cho bao nhiêu mol acetic acid?
Câu 24. Cho 27 mol Ca phản ứng vừa đủ theo phương trình N2+3Ca→Ca3N2. Tính số mol N2 đã phản ứng.
Còn 4 câu nữa của
đề số 10
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 11 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8865
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lớp vỏ nguyên tử được tạo nên từ
A. các proton và neutron.
B. các electron chuyển động quanh hạt nhân.
C. các neutron chuyển động quanh hạt nhân.
D. các proton chuyển động quanh hạt nhân.
Câu 2. Thuỷ phân 171 g lactose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.162g
B.216g
C.54g
D.1,5g
Câu 3. Nguyên tử aluminium (Al,Z=13) có 3 electron ở lớp ngoài cùng. Ion Al3+ có cấu hình electron giống nguyên tử khí hiếm nào?
A.Ne
B.He
C.Kr
D.Ar
Câu 4. Muốn pha loãng sulfuric acid đặc, cách làm đúng là
A. Rót từ từ nước vào acid đặc và khuấy đều
B. Đun nóng acid đặc rồi mới thêm nước
C. Đổ nhanh cả hai vào nhau cho tiết kiệm thời gian
D. Rót từ từ acid đặc vào nước và khuấy đều
Câu 5. Nguyên tử potassium (K, Z=19) có cấu hình electron là
A.[He]2s1
B.[Ar]4s1
C.[Ne]3s1
D.[Kr]5s1
Câu 6. Trong 1,7 mol phức chất [Fe(CN)6]3− có bao nhiêu mol phối tử?
A.10,2mol
B.3,4mol
C.1,7mol
D.6mol
Câu 7. Theo thuyết Brønsted - Lowry, HSO4− đóng vai trò acid vì nó
A. cho proton H+
B. phân li ra ion OH−
C. nhận thêm electron
D. nhận proton H+
Câu 8. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng tôi vôi (CaO(s)+H2O(l)→Ca(OH)2(s)), mức năng lượng của các chất đầu là 230 kJ, của các sản phẩm là 165 kJ. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Phản ứng toả nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 65 kJ
B. Không kết luận được vì thiếu năng lượng hoạt hoá
C. Phản ứng toả nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 395 kJ
D. Phản ứng thu nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 65 kJ
Câu 9. Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)→2CO2(g). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính theo công thức
A.ΔrH=∑ΔfH(sản phẩm)−∑ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)
B.ΔrH=∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)−∑n⋅ΔfH(sản phẩm)
C.ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)−∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)
D.ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)+∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)
Câu 10. Đun nóng dung dịch NH4HCO3 với dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng quan sát được là
A. không có hiện tượng gì
B. có kết tủa trắng xuất hiện, không có khí thoát ra
C. có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hoá đỏ
D. có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hoá xanh
Câu 11. Một amine no, đơn chức, mạch hở có 8 nguyên tử carbon. Phân tử khối của nó bằng
A.126
B.144
C.113
D.129
Câu 12. Phenol được dùng làm nguyên liệu cho bisphenol A, cụ thể là để
A. Làm nguyên liệu cho công nghiệp phẩm nhuộm
B. Làm nguyên liệu cho nhựa polycarbonate và nhựa epoxy
C. Qua salicylic acid để tổng hợp aspirin
D. Làm chất dẻo, keo dán và vật liệu cách điện
Câu 13. Điện phân dung dịch muối của Zn với cường độ 5 A trong 7720 giây (F=96500 C/mol). Số mol electron trao đổi là
A.38600mol
B.0,4mol
C.5mol
D.0,2mol
Câu 14. Phần trăm khối lượng Pt trong carboplatin (C6H12N2O4Pt, M=371) là
A.190,3%
B.195%
C.52,6%
D.47,4%
Câu 15. Khi phản ứng H2(g)+I2(g)⇌2HI(g) đạt trạng thái cân bằng thì
A. chất đầu đã chuyển hết thành sản phẩm
B. nồng độ chất đầu bằng nồng độ sản phẩm
C. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
D. phản ứng dừng hẳn lại
Câu 16. Tỉ lệ mol giữa acid đơn chức và alcohol đơn chức trong phản ứng ester hoá là
A.1:2
B.2:1
C.1:3
D.1:1
Câu 17. Đun 0,1 mol butanoic acid với 0,2 mol ethanol, hiệu suất 90%. Số mol ethyl butanoate thu được là
A.0,18mol
B.0,1mol
C.0,09mol
D.0,27mol
Câu 18. Nước cứng là nước chứa nhiều ion
A.Na+ và K+
B.Ca2+ và Mg2+
C.H+ và OH−
D.Cl− và SO42−
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Xét oxide N2O3 (dinitrogen trioxide) và quá trình 14 mol NO2 bị hấp thụ hết vào nước có dư oxygen.
a) Khí NO2 có màu vàng lục.
b) Nhà máy nhiệt điện đốt than không phát thải NOx.
c) Nước mưa được coi là mưa acid khi có pH nhỏ hơn 5,6.
d) Lượng O2 cần dùng bằng 14 mol.
Câu 20. Xét việc tách riêng các sắc tố trong dịch chiết lá cây, hỗn hợp gồm C6H6 (benzene, sôi ở 80,1∘C) và CH3COOH (acetic acid, sôi ở 118,1∘C), cùng việc kết tinh lại 80 g chất rắn thô với hiệu suất 60%.
a) Phương pháp chưng cất dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các chất.
b) Hai chất chênh nhau 38∘C về nhiệt độ sôi.
c) Kết tinh lại thu được 48 g chất tinh khiết.
d) Phương pháp kết tinh chỉ hiệu quả khi độ tan của chất không đổi theo nhiệt độ.
Câu 21. Cho Br2 có M=160, tnc=−7∘C, ts=59∘C, I2 có M=254, tnc=114∘C, ts=184∘C.
a) Nhiệt độ sôi của I2 thấp hơn nhiệt độ sôi của Br2.
b) Nhiệt độ sôi hai chất chênh nhau 243∘C.
c) Đi từ F2 đến I2, nhiệt độ sôi tăng dần.
d) Nguyên nhân của xu hướng ấy là liên kết trong phân tử bền dần.
Câu 22. Cho liên kết C−C có năng lượng phân li 347 kJ/mol và liên kết C−H có 413 kJ/mol; xét thêm quá trình đun nóng nhẹ peroxide R−O−O−R.
a) Phân cắt đồng li tạo ra hai gốc tự do.
b) Hai năng lượng phân li ấy chênh nhau 66 kJ/mol.
c) Sản phẩm khi đun nóng nhẹ peroxide R−O−O−R là gốc Cl⋅ khơi mào phản ứng dây chuyền.
d) Trong phân cắt dị li, cặp electron dùng chung thuộc về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Khử hoàn toàn lượng Fe2O3 có trong 1 tấn quặng chứa 75% oxide ấy. Tính khối lượng sắt thu được theo lí thuyết, đơn vị tấn.
Câu 24. Cho Eb(I−I)=151 kJ/mol và Eb(C=C)=614 kJ/mol. Năng lượng liên kết của hai liên kết ấy chênh nhau bao nhiêu kJ/mol?
Câu 25. Một mẻ dùng 442 g triolein (M=884). Tính khối lượng NaOH (M=40) cần dùng vừa đủ, theo gam.
Câu 26. Phân tử khối của sodium dodecylbenzenesulfonate bằng bao nhiêu?
Câu 27. Mắt xích của polymer poly(ethylene terephthalate) có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Còn 1 câu nữa của
đề số 11
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 12 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8866
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Những chất đồng phân của nhau là những chất
A. Có cùng công thức cấu tạo nhưng khác công thức phân tử
B. Có tính chất hoá học hoàn toàn giống nhau
C. Hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2
D. Có cùng công thức phân tử nhưng khác cấu tạo hoá học
Câu 2. Cho 37,2 g aniline (M=93) tác dụng hết với nước bromine. Số mol Br2 đã phản ứng là
A.1,2mol
B.0,8mol
C.0,4mol
D.2,4mol
Câu 3. Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate (2KClO3→2KCl+3O2) có năng lượng hoạt hoá 190 kJ/mol và biến thiên enthalpy 20 kJ. Khi thêm chất xúc tác MnO2, năng lượng hoạt hoá còn 110 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng khi có mặt chất xúc tác bằng
A.100kJ
B.−60kJ
C.−20kJ
D.20kJ
Câu 4. Nhỏ H2SO4 đặc lên một ít đường saccharose thì
A. Đường chuyển sang màu trắng như bột
B. Đường tan hết cho dung dịch trong suốt
C. Không có hiện tượng gì
D. Đường hoá đen và khối chất rắn phồng lên
Câu 5. Phương trình nào sau đây mô tả quá trình sản xuất sulfuric acid?
A.2SO2+O2→2SO3
B.Cl2+H2O→HCl+HClO
C.N2+3H2→2NH3
D.Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu
Câu 6. Giữa các phân tử ammonia (NH3) có liên kết hydrogen. Liên kết hydrogen hình thành giữa
A. hai nguyên tử H của hai phân tử cạnh nhau
B. nguyên tử H và bất kì nguyên tử phi kim nào
C. nguyên tử H đã liên kết với F, O hoặc N của phân tử này và cặp electron riêng của F, O, N ở phân tử khác
D. nguyên tử H và hạt nhân nguyên tử bên cạnh trong cùng một phân tử
Câu 7. Thế điện cực chuẩn của cặp Ni2+/Ni bằng bao nhiêu vôn?
A.−0,26V
B.−2,71V
C.−2,87V
D.−2,93V
Câu 8. Tên thường của HCOOH là
A. acetic acid
B. butyric acid
C. formic acid
D. propionic acid
Câu 9. Số đồng phân cấu tạo của alkane có công thức phân tử C4H10 là
A.5
B.2
C.1
D.3
Câu 10. Chất tinh bột thuộc loại carbohydrate nào?
A. disaccharide
B. lipid
C. polysaccharide
D. monosaccharide
Câu 11. Phải đun cách thuỷ thay vì đun trực tiếp trên ngọn lửa vì
A. đun cách thuỷ giúp nước bay hơi nhanh hơn
B. đun trực tiếp làm hỗn hợp quá nóng cục bộ, dễ cháy khét và bắn ra ngoài
C. đun cách thuỷ cho nhiệt độ cao hơn
D. đun trực tiếp làm phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại
Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 6 mol carbon monoxide (CO) trong nhiệt lượng kế thu được 1698 kJ. Lượng nhiệt toả ra khi đốt một mol nhiên liệu ấy là
A.10188kJ
B.289kJ
C.1698kJ
D.283kJ
Câu 13. Nhúng kim loại Fe (E∘=−0,44 V) vào dung dịch chứa ion Pb2+ (E∘=−0,13 V). Có phản ứng xảy ra không?
A. Không, vì E∘ của cặp chứa Pb nhỏ hơn
B. Có, vì E∘ của cặp chứa Pb lớn hơn
C. Có, vì mọi kim loại đều tan trong dung dịch muối
D. Không, vì hai chất không tiếp xúc được với nhau
Câu 14. Thuỷ phân 68,4 g maltose với hiệu suất 100%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.43,2g
B.86,5g
C.86,4g
D.0,8g
Câu 15. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Yếu tố được khảo sát trong thí nghiệm ấy là
A. nhiệt độ
B. chất xúc tác
C. diện tích bề mặt tiếp xúc
D. nồng độ
Câu 16. Muốn tinh chế một chất rắn còn lẫn tạp chất, nên chọn phương pháp
A. chưng cất phân đoạn
B. kết tinh lại
C. chiết lỏng – lỏng bằng dung môi hữu cơ
D. sắc kí lớp mỏng
Câu 17. Quá trình cracking nhiệt trong chế biến dầu mỏ là quá trình
A. Bẻ gãy mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn nhờ nhiệt độ cao
B. Bẻ gãy mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn nhờ chất xúc tác
C. Đổi cấu tạo phân tử mà giữ nguyên số nguyên tử carbon
D. Tách hỗn hợp thành các nhóm có nhiệt độ sôi gần nhau
Câu 18. Phản ứng nào tiêu biểu cho phương pháp nhiệt luyện?
A.Fe+2HCl→FeCl2+H2
B.Fe2O3+3COt∘2Fe+3CO2
C.2Al2O3đpnc4Al+3O2
D.Fe+CuSO4→FeSO4+Cu↓
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Cho 8 mol SO2 phản ứng hết theo phương trình SO2+2H2S→3S↓+2H2O, và xét thêm phản ứng SO2+2H2S→3S↓+2H2O.
a) Khí SO2 nặng hơn không khí và có mùi hắc.
b) Sục khí SO2 vào nước vôi trong thì không có hiện tượng gì.
c) Trong phản ứng thứ hai, SO2 đóng vai trò chất oxi hoá.
d) Sục khí SO2 vào nước bromine thì nước bromine bị mất màu.
Câu 20. Hoà tan 0,5 mol K4[Fe(CN)6] vào nước; xét thêm hợp chất K4[Fe(CN)6] và quy tắc “các phối tử được đọc theo thứ tự bảng chữ cái”.
a) Tổng số mol ion trong dung dịch bằng 2,5 mol.
b) Một đơn vị công thức K4[Fe(CN)6] tan trong nước cho 11 ion.
c) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong K4[Fe(CN)6] bằng +3.
d) Cầu nội của K4[Fe(CN)6] chứa 8 phối tử.
Câu 21. Xét khí nitrogen và phản ứng N2+3Mg→Mg3N2 (nhiệt độ cao).
a) Nitrogen là khí chỉ chiếm khoảng 21% thể tích không khí.
b) Cho 8 mol N2 phản ứng hết thì cần 8 mol Mg.
c) Nguyên tử nitrogen có số oxi hoá thay đổi từ −3 tới +5.
d) Trong cơn giông, N2 phản ứng với O2 tạo ra NH3.
Câu 22. Một mẫu kim loại chứa 0,8 mol nguyên tử và kết tinh theo mạng lục phương (độ đặc khít 74%); xét thêm kim loại potassium.
a) Kim loại potassium kết tinh theo mạng lập phương tâm diện.
b) Số mol ô mạng trong mẫu bằng 0,8 mol.
c) Phần trăm thể tích trống trong ô mạng ấy bằng 26%.
d) Trong ba kiểu mạng thường gặp, kiểu có độ đặc khít thấp nhất là lập phương tâm diện.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Một alkane mạch không nhánh sôi ở −161,5∘C. Alkane đó có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 24. Cho các muối sulfate sau: BaSO4, CuSO4⋅5H2O, Na2SO4, PbSO4. Có bao nhiêu muối tan tốt trong nước?
Câu 25. Hoà tan hết 34,5 gam sodium (Na) vào nước dư rồi cô cạn. Tính khối lượng chất rắn khan thu được.
Câu 26. Cho dung dịch chứa 0,8 mol Br− tác dụng với AgNO3 dư. Số mol kết tủa AgBr thu được bằng bao nhiêu?
Còn 2 câu nữa của
đề số 12
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 13 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8867
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thuỷ phân 68,4 g lactose với hiệu suất 80%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.34,6g
B.0,7g
C.77,8g
D.86,4g
Câu 2. Alkyne có đồng phân hình học hay không?
A. Có, khi phân tử có nhánh
B. Có, nhưng chỉ khi phân tử có từ năm carbon trở lên
C. Có, giống hệt alkene
D. Không, vì hai nguyên tử carbon của liên kết ba chỉ còn một nhóm thế mỗi bên
Câu 3. Muốn khử hết 0,7 mol ion Na+ thành kim loại thì cần bao nhiêu mol electron?
A.1mol
B.0,7mol
C.1,4mol
D.2,1mol
Câu 4. Điều chế acetaldehyde từ 30 mol ethylene với hiệu suất 50%, biết tỉ lệ mol là 1:1. Khối lượng acetaldehyde (M=44 g/mol) thu được là
A.660g
B.44g
C.1320g
D.15g
Câu 5. Nguyên tử boron (B,Z=5) có cấu hình electron 1s22s22p1. Nguyên tố ấy là
A. phi kim
B. nguyên tố chuyển tiếp
C. khí hiếm
D. kim loại
Câu 6. Vì sao dầu mỏ tràn ra biển lại loang thành một lớp mỏng trên mặt nước?
A. Vì alkane không tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước
B. Vì nước biển mặn nên đẩy dầu lên trên
C. Vì dầu bị gió thổi lên khỏi mặt nước
D. Vì alkane tan rất nhanh vào nước biển rồi nổi lên
Câu 7. Vì sao đưa đũa thuỷ tinh tẩm HCl đặc lại gần miệng lọ ammonia thì thấy khói trắng?
A. Vì hơi nước ngưng tụ thành mây trắng
B. Vì NH3 và HCl gặp nhau tạo tinh thể NH4Cl rất mịn
C. Vì HCl bay hơi tạo sương mù
D. Vì NH3 cháy trong không khí
Câu 8. Cho HBr có M=81 và sôi ở −67∘C, HI có M=128 và sôi ở −35∘C. Đi từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi của các hydrogen halide biến đổi thế nào?
A. tăng dần
B. giảm dần
C. giảm rồi tăng
D. không đổi
Câu 9. Dụng cụ ống sinh hàn trong bài tách tinh dầu dùng để
A. Chứa nguyên liệu và dẫn hơi sang ống sinh hàn
B. Tách hai chất lỏng không trộn lẫn thành hai lớp riêng
C. Hứng phần chất lỏng đã ngưng tụ chảy ra
D. Làm nguội hơi để hơi ngưng tụ trở lại thành chất lỏng
Câu 10. Nhúng kim loại Pb (E∘=−0,13 V) vào dung dịch chứa ion Cu2+ (E∘=0,34 V). Có phản ứng xảy ra không?
A. Có, vì mọi kim loại đều tan trong dung dịch muối
B. Có, vì E∘ của cặp chứa Cu lớn hơn
C. Không, vì hai chất không tiếp xúc được với nhau
D. Không, vì E∘ của cặp chứa Cu nhỏ hơn
Câu 11. Chu kì 4 của bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu nguyên tố?
A.8
B.18
C.32
D.19
Câu 12. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. proton.
B. neutron.
C. hạt nhân.
D. electron.
Câu 13. Lên men 36 g glucose (M=180) với hiệu suất 70%. Số mol lactic acid thu được là
A.0,2mol
B.0,4mol
C.0,28mol
D.0,14mol
Câu 14. Phản ứng cháy C+O2→CO2 chỉ duy trì được khi có đủ ba yếu tố của tam giác lửa. Ba yếu tố ấy là
A. nhiệt độ cao, áp suất cao và chất xúc tác
B. chất cháy, chất xúc tác và nguồn nhiệt
C. chất cháy, chất oxi hoá và nguồn nhiệt
D. chất cháy, chất oxi hoá và áp suất cao
Câu 15. Vì sao dung dịch HNO3 để lâu ngoài ánh sáng lại ngả màu vàng?
A. Vì HNO3 phân huỷ sinh NO2, khí này tan trở lại vào dung dịch
B. Vì HNO3 phản ứng với thuỷ tinh của lọ đựng
C. Vì HNO3 bay hơi hết chỉ còn lại tạp chất
D. Vì HNO3 hút ẩm rồi kết tinh
Câu 16. Tên thay thế của carboxylic acid có công thức cấu tạo (CH3)2CH−COOH là
A. ethanoic acid
B. propanoic acid
C. methanoic acid
D. 2-methylpropanoic acid
Câu 17. Khi viết công thức Lewis của ammonia (NH3), tổng số electron hoá trị phải dùng là
A.3
B.10
C.4
D.8
Câu 18. Phân tử trimyristin có bao nhiêu liên kết đôi C=C ở ba gốc hydrocarbon? Biết myristic acid có 0 liên kết đôi.
A.3
B.1
C.0
D.2
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Vẽ công thức cấu tạo thu gọn của heptane (C7H16) bằng phần mềm.
a) Trong công thức thu gọn, nguyên tử hydrogen gắn với carbon phải vẽ đầy đủ.
b) Phân tử có 16 nguyên tử hydrogen.
c) Khối lượng mol của chất ấy bằng 100 g/mol.
d) Cấu trúc vẽ xong chỉ lưu được dưới dạng ảnh.
Câu 20. Nguyên tử sodium (Na,Z=11) có electron phân bố theo lớp là 2,8,1. Xét lớp electron thứ 1 (lớp K) của nguyên tử ấy.
a) Nguyên tử ấy có 3 lớp electron.
b) Phân lớp 1s thuộc lớp đang xét.
c) Trong cùng một lớp, năng lượng các phân lớp tăng theo thứ tự f<d<p<s.
d) Số electron tối đa của một lớp và số electron thực có ở lớp ấy có thể khác nhau.
Câu 21. Thiết kế một quy trình ester hoá với tỉ lệ mol acid : alcohol là 1:2, dùng 0,5 mol acid và ethanol (M=46); sau phản ứng cần tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp của nó với chất lỏng.
a) Muốn tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp của nó với chất lỏng thì nên dùng lọc.
b) Dùng dư chất đầu rẻ tiền hơn là cách làm giảm tốc độ phản ứng để dễ kiểm soát.
c) Phải kiểm soát lượng và loại xúc tác vì xúc tác làm phản ứng nhanh đạt cân bằng chứ không làm dịch chuyển cân bằng.
d) Chất làm khô thêm vào dung dịch hữu cơ phải là chất phản ứng mạnh với chất hữu cơ để tách nước ra.
Câu 22. Một mẫu thực phẩm chứa 8,8 g nitrogen; một protein khác có phân tử khối trung bình 170500. Xét thêm protein fibroin và cấu trúc bậc IV.
a) Protein fibroin thuộc loại protein đơn giản.
b) Khối lượng protein trong mẫu thực phẩm bằng 8,8 g.
c) Số gốc amino acid trong protein thứ hai xấp xỉ 170500.
d) Protein phức tạp khác protein đơn giản ở chỗ có thêm phần phi protein trong phân tử.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Theo lí thuyết, 30 mol acetic acid phản ứng hết với propan-1-ol cho bao nhiêu mol propyl acetate?
Câu 24. Khí mỏ dầu chứa 95% methane về thể tích. Tính thể tích methane có trong 300m3 khí ấy.
Câu 25. Nitrate hoá 32,4 g cellulose (mắt xích M=162) với hiệu suất 100%. Tính số mol cellulose trinitrate thu được, theo số mol mắt xích.
Câu 26. Ion trung tâm trong phân tử hemoglobin mang điện tích mấy cộng?
Còn 2 câu nữa của
đề số 13
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 14 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8868
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong nhóm IVA, đi từ carbon (C,Z=6) xuống silicon (Si,Z=14), tính kim loại của các nguyên tố
A. giảm dần
B. không đổi
C. tăng dần
D. tăng rồi giảm
Câu 2. Polymer poly(ethylene) được dùng để
A. Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa
B. Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả
C. Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm
D. Làm hộp xốp và vỏ đồ điện
Câu 3. Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)→2CO2(g) với mọi chất đều ở thể khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo công thức
A.ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)−∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)
B.ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)+∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)
C.ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)−∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)
D.ΔrH=∑Eb(sản phẩm)−∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)
Câu 4. Nhược điểm của việc hydrogen hoá chất béo một phần trong công nghiệp là
A. làm chất béo chuyển thành glycerol
B. làm chất béo tan hết vào nước
C. sinh ra chất béo dạng *trans* không tốt cho tim mạch
D. làm mất hoàn toàn giá trị dinh dưỡng
Câu 5. Vì sao aldehyde và ketone không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của chúng?
A. Vì chúng không chứa nguyên tử oxygen
B. Vì phân tử của chúng quá lớn
C. Vì phân tử của chúng không phân cực
D. Vì trong phân tử không có nguyên tử hydrogen gắn trực tiếp vào oxygen
Câu 6. Thuỷ phân 102,6 g saccharose với hiệu suất 75%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.0,9g
B.97,2g
C.48,6g
D.129,6g
Câu 7. Điểm khác nhau căn bản giữa mô hình Rutherford - Bohr và mô hình nguyên tử hiện đại là
A. Bohr cho rằng electron có quỹ đạo xác định, còn mô hình hiện đại chỉ nói tới xác suất tìm thấy electron.
B. Bohr cho rằng nguyên tử trung hòa, còn mô hình hiện đại thì không.
C. Bohr cho rằng nguyên tử có hạt nhân, còn mô hình hiện đại thì không.
D. Mô hình hiện đại cho rằng electron đứng yên quanh hạt nhân.
Câu 8. Khi thiết kế quy trình, phải kiểm soát nhiệt độ phản ứng vì
A. Dùng dư chất rẻ hơn để đẩy cân bằng về phía sản phẩm mà không tốn kém
B. Xúc tác làm phản ứng nhanh đạt cân bằng chứ không làm dịch chuyển cân bằng
C. Ngắn quá thì phản ứng chưa xong, dài quá thì tốn kém mà hiệu suất không tăng thêm
D. Để thấp quá thì phản ứng chậm, cao quá thì sản phẩm bị phân huỷ hoặc sinh phản ứng phụ
Câu 9. Cân bằng phản ứng S+HNO3→H2SO4+NO. Hệ số của chất khử S là
A.2
B.3
C.6
D.1
Câu 10. Khi nhỏ dung dịch iodine vào hồ tinh bột ở nhiệt độ thường thì dung dịch chuyển sang màu xanh tím. Nguyên nhân là
A. Nhiệt làm mạch amylose duỗi ra nên iodine thoát ra ngoài
B. Phân tử iodine chui vào lòng ống xoắn của mạch amylose tạo hợp chất màu
C. Mạch amylose xoắn lại và giữ iodine như ban đầu
D. Glucose không có mạch xoắn nên không giữ được iodine
Câu 11. Phenol được dùng làm nguyên liệu cho chất sát trùng, cụ thể là để
A. Pha rất loãng để tẩy uế và sát trùng
B. Làm nguyên liệu cho nhựa polycarbonate và nhựa epoxy
C. Làm chất dẻo, keo dán và vật liệu cách điện
D. Qua salicylic acid để tổng hợp aspirin
Câu 12. Số oxi hoá của nguyên tố Cu trong đơn chất Cu bằng
A.−2
B.0
C.1
D.2
Câu 13. Cho cân bằng PCl5(g)⇌PCl3(g)+Cl2(g) có ΔrH=87 kJ; vế trái có 1 mol khí, vế phải có 2 mol khí. Thêm chất xúc tác vào hệ đang cân bằng thì
A. cân bằng không chuyển dịch, hệ chỉ đạt cân bằng nhanh hơn khi xuất phát từ trạng thái chưa cân bằng
B. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
C. giá trị KC tăng lên
D. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Câu 14. Phân tử formaldehyde (CH2O) gồm những liên kết nào?
A.1 liên kết đơn
B.2 liên kết đơn và 1 liên kết đôi
C.2 liên kết đơn
D.3 liên kết đơn
Câu 15. Hợp chất nào sau đây được biết đến vì làm thạch cao đúc khuôn và bó bột?
A.MgSO4
B.MgO
C.CaSO4
D.Mg(OH)2
Còn 13 câu nữa của
đề số 14
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 15 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8869
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho phân huỷ một mol hydrogen peroxide có ΔrH=−98 kJ; tôi vôi có ΔrH=−65 kJ; đốt cháy một mol carbon monoxide có ΔrH=−283 kJ. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều giảm dần lượng nhiệt toả ra?
A. phân huỷ một mol hydrogen peroxide > đốt cháy một mol carbon monoxide > tôi vôi
B. đốt cháy một mol carbon monoxide > tôi vôi > phân huỷ một mol hydrogen peroxide
C. đốt cháy một mol carbon monoxide > phân huỷ một mol hydrogen peroxide > tôi vôi
D. tôi vôi > phân huỷ một mol hydrogen peroxide > đốt cháy một mol carbon monoxide
Câu 2. Giữa hai phân tử carboxylic acid có thể hình thành
A. Hai liên kết hydrogen cùng lúc, tạo thành dimer vòng
B. Một liên kết ion
C. Không liên kết nào ngoài lực van der Waals
D. Đúng một liên kết hydrogen, giống alcohol
Câu 3. Trong công nghiệp silicate, cát thạch anh (SiO2) có vai trò
A. làm nguyên liệu chính cho gốm sứ và xi măng
B. cung cấp CaO cho thuỷ tinh và xi măng
C. hạ nhiệt độ nóng chảy của cát khi nấu thuỷ tinh
D. cung cấp silicon dioxide, thành phần chính của thuỷ tinh
Câu 4. Không được trộn nước tẩy javel với chất tẩy rửa có tính acid vì phản ứng giữa chúng sinh ra
A. khí CO2 không màu, không mùi
B. khí H2 dễ cháy nổ
C. khí O2 giúp tẩy trắng mạnh hơn
D. khí Cl2 rất độc
Câu 5. Khi khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ một phản ứng, cần
A. chỉ thay đổi nhiệt độ và giữ nguyên nồng độ, áp suất, kích thước hạt.
B. giữ nguyên nhiệt độ và chỉ đổi nồng độ.
C. thay đổi đồng thời nhiệt độ, nồng độ và kích thước hạt cho nhanh.
D. chỉ làm thí nghiệm một lần ở nhiệt độ cao nhất.
Câu 6. Trong thí nghiệm nhỏ acetic acid lên giấy quỳ tím, hiện tượng quan sát được là
A. Quỳ tím hoá đỏ
B. Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch
C. Có lớp bạc sáng như gương bám vào thành ống nghiệm
D. Kim loại tan dần và có khí không màu thoát ra
Câu 7. Người phát hiện các khí hiếm và thêm một nhóm mới vào bảng tuần hoàn là
A. Lothar Meyer
B. Henry Moseley
C. IUPAC
D. William Ramsay
Câu 8. Nấu chảy 9 gam kim loại A với 1 gam kim loại B thu được hợp kim. Phần trăm khối lượng của A trong hợp kim là
A.180%
B.90%
C.10%
D.900%
Câu 9. Phương pháp oxi hoá acetaldehyde điều chế acetic acid đi từ nguyên liệu
A. acetaldehyde (CH3CHO)
B. methanol (CH3OH)
C. đá vôi CaCO3
D. ethanol (C2H5OH)
Câu 10. Đun nóng hỗn hợp phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân chính là
A. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm khi đun nóng
B. số mol chất tham gia tăng lên
C. các tiểu phân chuyển động nhanh hơn nên tỉ lệ va chạm đủ năng lượng vượt rào năng lượng hoạt hoá tăng lên
D. nồng độ các chất phản ứng tăng lên khi đun nóng
Câu 11. Trong phản ứng Fe2O3+CO→Fe+CO2, quá trình oxi hoá là
A.C+4+2e→C+2
B.Fe+3+3e→Fe0
C.C+2→C+4+3e
D.C+2→C+4+2e
Câu 12. Một hộ gia đình dùng 1 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi nặng 10 g. Trong ba mươi ngày hộ ấy thải ra bao nhiêu gam rác nhựa từ túi nylon?
A.301g
B.10g
C.300g
D.30g
Câu 13. So với alcohol có phân tử khối tương đương, aldehyde và ketone có nhiệt độ sôi
A. Thấp hơn, vì phân tử aldehyde không phân cực
B. Thấp hơn, vì chúng không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử với nhau
C. Bằng nhau, vì cùng chứa oxygen
D. Cao hơn, vì nhóm carbonyl phân cực mạnh hơn nhóm hydroxy
Câu 14. Khi điện phân nóng chảy NaCl, ở cathode xảy ra quá trình
A.Na→Na++1e
B.Na++1e→Na
C.2H2O+2e→H2+2OH−
D.2Cl−→Cl2+2e
Câu 15. Phương trình nào mô tả đúng thí nghiệm nhỏ dung dịch KSCN vào dung dịch FeCl3?
A.Cu2++4NH3→[Cu(NH3)4]2+
B.Fe3++SCN−→[Fe(SCN)]2+
C.Zn2++4OH−→[Zn(OH)4]2−
D.AgCl+2NH3→[Ag(NH3)2]++Cl−
Câu 16. Chất acetone (CH3COCH3) được dùng để
A. Sản xuất nhựa phenol-formaldehyde và nhựa urea-formaldehyde
B. Làm nguyên liệu chính để sản xuất acetic acid
C. Làm dung môi tẩy rửa và nguyên liệu sản xuất bisphenol A
D. làm chất bảo quản cho bánh phở và bún
Còn 12 câu nữa của
đề số 15
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 16 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8870
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Liên kết trong chlorine (Cl2) được xếp loại dựa vào hiệu độ âm điện Δχ. Liên kết ion ứng với khoảng
A.0,4≤Δχ<1,7
B.Δχ=0
C.Δχ<0,4
D.Δχ≥1,7
Câu 2. Thuỷ phân 102,6 g maltose với hiệu suất 75%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.113,4g
B.48,6g
C.1,1g
D.129,6g
Câu 3. Kim loại sắt (Fe) kết tinh theo kiểu mạng nào?
A. lập phương tâm diện
B. lục phương
C. lập phương tâm khối
D. lập phương đơn giản
Câu 4. Phản ứng thăng hoa iodine (I2(s)→I2(g)) có ΔH=62 kJ và ΔS=145 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi
A.ΔS>0
B.ΔG>0
C.ΔG<0
D.ΔH<0
Câu 5. Loại thạch cao nào không còn khả năng kết dính khi trộn với nước?
A. đá vôi
B. thạch cao khan
C. thạch cao sống
D. thạch cao nung
Câu 6. Ứng dụng trộn vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ của KI dựa trên tính chất nào?
A. Độ tan lớn và trữ lượng dồi dào trong nước biển
B. Khả năng cung cấp iodine cho tuyến giáp
C. Khả năng hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp quặng
D. Khả năng hút ẩm mạnh
Câu 7. Xét theo nguồn gốc, tơ lapsan thuộc loại
A. tơ thiên nhiên
B. tơ tổng hợp
C. tơ bán tổng hợp
D. tơ vô cơ
Câu 8. Chất chloroform (CHCl3) được dùng để
A. Làm monomer để sản xuất nhựa Teflon chống dính
B. Làm dung môi tẩy sơn và chiết caffeine từ hạt cà phê
C. Làm monomer để sản xuất nhựa PVC
D. Làm dung môi trong phòng thí nghiệm, trước đây từng dùng để gây mê
Câu 9. Phản ứng nào tiêu biểu cho phương pháp nhiệt luyện?
A.Fe2O3+3COt∘2Fe+3CO2
B.Fe+2HCl→FeCl2+H2
C.Fe+CuSO4→FeSO4+Cu↓
D.2Al2O3đpnc4Al+3O2
Câu 10. Đun sôi 5 lít nước cứng chứa 0,02 M Ca(HCO3)2 đến khi phản ứng hoàn toàn. Khối lượng kết tủa thu được là
A.0,1gam
B.8,4gam
C.10gam
D.16,2gam
Câu 11. Trong phòng thí nghiệm, methane được điều chế bằng cách
A. Cho Zn tác dụng với dung dịch HCl
B. Nhiệt phân CaCO3
C. Cho Na tác dụng với nước
D. Nung CH3COONa với hỗn hợp vôi tôi xút
Câu 12. Ammonia thể hiện tính base là nhờ
A. cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử nitrogen nhận được proton H+
B. ba nguyên tử hydrogen trong phân tử tách ra thành H+
C. nhóm OH có sẵn trong phân tử ammonia
D. số oxi hoá −3 của nitrogen
Câu 13. Cộng H2O vào propylene có xúc tác acid, sản phẩm chính là
A. Acetone
B. Propan-1-ol
C. Propan-2-ol
D. Propane
Câu 14. Trong nguyên tắc bốn đúng khi bón phân, yêu cầu bón đúng vị trí rồi vùi lấp để hạn chế thất thoát thuộc về nguyên tắc
A. đúng liều
B. đúng loại
C. đúng lúc
D. đúng cách
Câu 15. Cho 32 mol glycerol phản ứng vừa đủ với Cu(OH)2. Số mol Cu(OH)2 đã phản ứng là
A.16mol
B.32mol
C.10,7mol
D.64mol
Câu 16. Đưa 19 tấn quặng chứa 80%Fe2O3 vào lò cao, hiệu suất toàn quá trình đạt 95%. Khối lượng sắt thu được là
A.10,1taˆˊn
B.10,6taˆˊn
C.15,2taˆˊn
D.18,1taˆˊn
Câu 17. Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A.CH2=CH−Cl (vinyl chloride)
B.CH3−CH=CH−CH3 (but-2-ene)
C.CH2=CH−CH3 (propene)
D.CH2=CCl2 (1,1-dichloroethene)
Câu 18. Khi đánh giá một nguồn thông tin hoá học, việc hỏi “tác giả hoặc cơ quan có chuyên môn về lĩnh vực này không” nhằm mục đích gì?
A. Xem trang web có nhiều lượt xem không
B. Kiểm tra độ tin cậy của nguồn trước khi dùng số liệu
C. Kiểm tra xem trang web có giao diện đẹp không
D. Xác định số liệu ấy có dễ nhớ hay không
Còn 10 câu nữa của
đề số 16
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 17 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8871
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Theo lối gọi tên gốc – chức, amine CH3CH2CH2CH2NH2 có tên là
A. butylamine
B. methylamine
C. propylamine
D. ethylamine
Câu 2. Cấu hình electron của Cr (Z=24) là
A.[Ar]3d54s1
B.[Ar]3d6
C.[Ar]3d34s3
D.[Ar]3d44s2
Câu 3. Cho 50,4 gam sắt vào dung dịch CuSO4 dư. Khối lượng đồng thu được theo lí thuyết là
A.115,2gam
B.50,4gam
C.0,9gam
D.57,6gam
Câu 4. Người ta dùng chất nào để điều trị bệnh Wilson do đồng ứ lại trong gan?
A. Xúc tác Wilkinson [RhCl(PPh3)3]
B. Penicillamine
C. Eriochrome black T
D. Phức chất của technetium-99m
Câu 5. Vấn đề ô nhiễm dioxin bắt nguồn từ
A. Nước thải công nghiệp không qua xử lí
B. Việc đốt nhựa chứa chlorine ở nhiệt độ thấp
C. Các hợp chất CFC dùng làm chất làm lạnh
D. Dung dịch HF bắn ra ngoài
Câu 6. Vì sao khí đốt dân dụng được pha thêm một lượng nhỏ chất tạo mùi?
A. Vì chất tạo mùi làm khí cháy toả nhiều nhiệt hơn
B. Vì luật quy định mọi chất khí đều phải có mùi
C. Vì các alkane nhẹ gần như không mùi, pha chất tạo mùi để phát hiện rò rỉ
D. Vì chất tạo mùi giúp khí hoá lỏng dễ hơn
Câu 7. Hoà tan hết 6,5 gam zinc (Zn) bằng dung dịch HCl loãng vừa đủ. Số mol HCl đã phản ứng là
A.0,1mol
B.0,4mol
C.0,2mol
D.0,3mol
Câu 8. Sản phẩm của phản ứng acetyl hoá của cellulose được dùng để
A. Kéo thành tơ acetate
B. Kéo thành tơ copper-ammonia
C. Sản xuất glucose và ethanol từ mùn cưa, rơm rạ
D. Làm thuốc súng không khói
Câu 9. Thiết bị pin và ắc quy hoạt động dựa trên
A. sự bay hơi của nước
B. phản ứng toả nhiệt
C. phản ứng thu nhiệt
D. phản ứng oxi hoá - khử toả nhiệt
Câu 10. Beryllium (Be,Z=4) thuộc chu kì 2, nhóm IIA. Hoá trị cao nhất với oxygen của nguyên tố ấy bằng
A.4
B.3
C.2
D.6
Câu 11. Giá trị pH đẳng điện của glutamic acid bằng bao nhiêu?
A.5,48
B.3,22
C.5,68
D.2,77
Câu 12. Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế theo phương trình KClO3+6HCl→KCl+3Cl2+3H2O. Còn trong công nghiệp, khí chlorine được sản xuất bằng cách
A. chưng cất nước biển
B. điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn
C. điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn
D. cho MnO2 tác dụng với hydrochloric acid đặc
Câu 13. Thuỷ phân ester của phenol trong dung dịch kiềm thì một mol ester cần
A. một mol kiềm
B. nửa mol kiềm
C. hai mol kiềm
D. ba mol kiềm
Câu 14. Thuỷ phân 136,8 g saccharose với hiệu suất 60%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.103,7g
B.1g
C.51,8g
D.172,8g
Câu 15. Tính đàn hồi của cao su nghĩa là
A. tan ra khi bị kéo dãn
B. giữ nguyên biến dạng sau khi thôi tác dụng lực
C. dẫn điện khi bị nén
D. biến dạng khi chịu lực và trở lại hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng
Câu 16. Vì sao không điều chế được sodium bằng cách điện phân dung dịch NaCl?
A. vì dung dịch NaCl không dẫn điện
B. vì nước bị khử trước ion Na+ nên chỉ thu được khí H2
C. vì NaCl không tan trong nước
D. vì sodium sinh ra sẽ bay hơi hết
Câu 17. Cho 5 mol N2 phản ứng hết theo phương trình N2+3Ca→Ca3N2. Số mol Ca đã phản ứng là
A.16mol
B.2mol
C.5mol
D.15mol
Câu 18. Số đồng phân hợp chất carbonyl mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là
A.2
B.7
C.3
D.1
Còn 10 câu nữa của
đề số 17
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 18 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8872
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho cân bằng PCl5(g)⇌PCl3(g)+Cl2(g). Biểu thức hằng số cân bằng KC của cân bằng ấy là
A.KC=[H2][I2][HI]2
B.KC=[PCl3][Cl2][PCl5]
C.KC=[PCl5][PCl3][Cl2]
D.KC=[N2O4][NO2]2
Câu 2. Tơ capron được điều chế từ caprolactam bằng phản ứng
A. trùng hợp mở vòng
B. oxi hoá
C. trùng ngưng tách nước
D. thuỷ phân
Câu 3. Công thức Lewis của ion hydronium (H3O+) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?
A.1
B.3
C.4
D.8
Câu 4. Tách nước 2 mol ethanol bằng H2SO4 đặc ở 170∘C, hiệu suất đạt 50%. Số mol ethylene thu được là
A.50mol
B.3mol
C.2mol
D.1mol
Câu 5. Acid béo EPA có nhiều trong nhóm thực phẩm nào?
A. Dầu đậu nành và dầu hướng dương
B. Cá hồi và dầu cá
C. Cá thu và cá trích
D. Hạt lanh và quả óc chó
Câu 6. Cho 1 mol ethylene glycol (C2H4(OH)2) tác dụng hết với Na dư. Số mol khí H2 thoát ra là
A.0,5mol
B.1,5mol
C.1mol
D.2mol
Câu 7. Khử butan-2-one (CH3COC2H5) bằng NaBH4 thu được alcohol bậc
A.2
B.1
C.4
D.3
Câu 8. Protein albumin có trong lòng trắng trứng thuộc loại nào và có hình dạng gì?
A. Protein phức tạp, hình cầu
B. Protein đơn giản, hình cầu
C. Protein đơn giản, hình sợi
D. Protein đơn giản, hình vòng
Câu 9. Phân tử bromine (Br2) gồm những liên kết nào?
A.2 liên kết đơn
B.1 liên kết đơn
C.3 liên kết đơn
D.4 liên kết đơn
Câu 10. Cho phenol tác dụng với kim loại Na (nhiệt độ thường). Sản phẩm hữu cơ thu được là
a) Khi sử dụng hoá chất, việc làm thí nghiệm sinh khí độc trong tủ hút là đúng.
b) Khi sử dụng hoá chất, việc dùng thật nhiều hoá chất cho phản ứng chắc chắn xảy ra là đúng.
c) Các hợp chất CFC phá huỷ tầng ozone nên đã bị hạn chế theo nghị định thư Montreal.
d) Thuốc trừ sâu chứa chlorine như DDT phân huỷ nhanh nên không để lại tồn dư.
Câu 20. Xét nguyên tố beryllium (Be, Z=4) thuộc nhóm IIA và một mẫu khoáng thạch cao sống nguyên chất (CaSO4⋅2H2O) nặng 13 gam.
a) Nguyên tử nguyên tố nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2.
b) Khối lượng Ca có trong mẫu bằng 10 gam.
c) Ion Be2+ có 2 electron.
d) So với kim loại kiềm cùng chu kì, kim loại kiềm thổ có bán kính lớn hơn và tính khử mạnh hơn.
Câu 21. Xét các chất N2, CaCO3 và ion NO3−.
a) Số oxi hoá của N trong N2 bằng −2.
b) Số oxi hoá của Cl trong HClO cao hơn trong Cl2.
c) Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion bằng điện tích của ion.
d) Trong H2O2, số oxi hoá của oxygen bằng −1.
Câu 22. Lấy 35 mL ethyl butanoate (C6H12O2, M=116, khối lượng riêng 0,88 g/mL); đồng thời xét octyl acetate và cặp chất methyl acetate — propanoic acid.
a) Ester octyl acetate có mùi cam.
b) Số mol ester lấy ra xấp xỉ 0,27 mol.
c) Ester ít tan trong nước vì phân tử ester không có hydrogen linh động để cho liên kết hydrogen như alcohol.
d) So với alcohol có cùng số nguyên tử carbon, ester có nhiệt độ sôi cao hơn.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Ester hoá alanine (M=89) bằng ethanol (M=46). Tính phân tử khối của ester tạo thành.
Câu 24. Nhiệt độ thích hợp nhất cho phần lớn enzyme trong cơ thể người là bao nhiêu độ C?
Câu 25. Cho 0,3 mol Mg phản ứng hết theo Mg+Zn2+→Mg2++Zn. Tính số mol electron chất khử đã nhường.
Câu 26. Ion Ti3+ có bao nhiêu electron ở phân lớp 3d?
Câu 27. Alkane có công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
Còn 1 câu nữa của
đề số 18
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 19 / 20
(Đề thi có 3 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8873
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khối lượng riêng của zinc (Zn) là
A.4,51g/cm3
B.6,11g/cm3
C.3g/cm3
D.7,13g/cm3
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng về quy ước vẽ công thức cấu tạo thu gọn?
A. Liên kết đơn được vẽ bằng hai gạch song song
B. Không vẽ nguyên tử hydrogen gắn với carbon
C. Nguyên tử oxygen, nitrogen phải được ghi rõ
D. Liên kết đôi được vẽ bằng hai gạch song song
Câu 3. Cho 9 mol (NH4)2SO4 tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2 dư, đun nóng. Số mol khí NH3 thoát ra là
A.2mol
B.9mol
C.18mol
D.36mol
Câu 4. Thao tác nào sau đây là đúng trong bài thực hành?
A. Đun cách thuỷ ống nghiệm tráng bạc ở khoảng 60−70∘C
B. Pha sẵn dung dịch bạc - ammonia từ buổi trước để hôm sau dùng
C. Đun trực tiếp hỗn hợp ester hoá trên ngọn lửa đèn cồn
D. Lắc mạnh ống nghiệm trong lúc tráng bạc cho phản ứng nhanh hơn
Câu 5. Fructose vẫn tham gia được phản ứng tráng bạc vì
A. bản thân fructose có sẵn nhóm −CHO
B. fructose bị thuỷ phân thành hai monosaccharide
C. fructose tan tốt trong nước
D. trong môi trường base, fructose chuyển hoá thành glucose
Câu 6. Nhận xét nào sau đây đúng với muối nitrate?
A. Muối nitrate bền nhiệt, nung tới đâu cũng không phân huỷ
B. Mọi muối nitrate đều tan trong nước và đều kém bền nhiệt
C. Muối nitrate của kim loại nào cũng cho oxide khi nhiệt phân
D. Mọi muối nitrate đều không tan trong nước
Câu 7. Điều kiện của phản ứng C6H5CH3+Br2asC6H5CH2Br+HBr là
A.HNO3 đặc, H2SO4 đặc
B. Chiếu ánh sáng, không có bột sắt
C. Bột Fe, đun nóng
D. Xúc tác Ni, nhiệt độ và áp suất cao
Câu 8. Số oxi hoá của Cr trong ion Cr2O72− bằng
A.4
B.6
C.0
D.−6
Câu 9. Từ ba amino acid khác nhau, mỗi loại dùng đúng một lần, tạo được bao nhiêu tripeptide khác nhau?
A. một
B. ba
C. sáu
D. chín
Câu 10. Theo quy tắc Markovnikov, khi cộng HBr vào alkene bất đối xứng thì
A. phản ứng luôn cho một sản phẩm duy nhất
B. nguyên tử H cộng vào carbon có ít H hơn
C. nguyên tử H cộng vào carbon đã có nhiều H hơn
D. hai nguyên tử cộng vào cùng một carbon
Câu 11. Công thức Lewis của ethylene (C2H4) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?
A.7
B.0
C.12
D.6
Câu 12. Alcohol CH3−CH2−OH (ethanol) thuộc bậc
A.2
B.3
C.1
D.4
Câu 13. Sản xuất 7 tấn thuỷ tinh thường (Na2O⋅CaO⋅6SiO2, chứa 75,3%SiO2 theo khối lượng). Khối lượng SiO2 có trong lượng thuỷ tinh ấy là
A.5,3taˆˊn
B.75,3taˆˊn
C.7taˆˊn
D.1,7taˆˊn
Câu 14. Nhỏ H2SO4 đặc lên một ít đường saccharose thì
A. Đường hoá đen và khối chất rắn phồng lên
B. Đường tan hết cho dung dịch trong suốt
C. Không có hiện tượng gì
D. Đường chuyển sang màu trắng như bột
Câu 15. Thuỷ phân 136,8 g maltose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.43,2g
B.129,6g
C.1,2g
D.172,8g
Câu 16. Ester methyl butanoate được tạo nên từ cặp chất nào?
A. butanoic acid và methanol
B. acetic acid và methanol
C. formic acid và ethanol
D. formic acid và methanol
Câu 17. Chất xúc tác dùng cho phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 là
A.Pt
B.Fe được hoạt hoá
C.MnO2
D.V2O5
Câu 18. Liên kết kim loại được hình thành nhờ
A. sự dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử
B. lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương kim loại
C. liên kết hydrogen giữa các nguyên tử
D. lực hút giữa ion dương và ion âm
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
(4,00 điểm)
4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).
Câu 19. Xét mốc lịch sử: Glenn Seaborg tách họ actini xuống thành hàng riêng ở cuối bảng tuần hoàn.
a) Mendeleev chỉ xếp các nguyên tố đã biết, không để lại ô trống nào.
b) Mốc ấy rơi vào năm 1945.
c) Bảng tuần hoàn hiện đại sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
d) Bảng tuần hoàn ngày nay vẫn còn được bổ sung khi có nguyên tố mới được công nhận.
Câu 20. Một khối magnesium (Mg) có thể tích 18 cm3, khối lượng riêng 1,74 g/cm3; xét thêm kim loại đồng và tính dẫn nhiệt của kim loại.
a) Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc.
b) Kim loại ở thể lỏng trong điều kiện thường là thuỷ ngân.
c) Khối kim loại ấy nặng 10,3 gam.
d) Magnesium là kim loại nặng.
Câu 21. Chuẩn độ 25 mL dung dịch HBr chưa biết nồng độ bằng dung dịch Ba(OH)20,25 M, thấy dùng hết 10 mL dung dịch chuẩn.
a) Dung dịch đựng trong buret là dung dịch Ba(OH)2 đã biết nồng độ.
b) Một phân tử HBr cho ra 1 ion H+.
c) Nồng độ dung dịch HBr bằng 0,2 M.
d) Thể tích dung dịch acid đem chuẩn độ lấy ước chừng cũng không ảnh hưởng kết quả.
Câu 22. Cho các chất: C2H5OC2H5, HCOOH, CH3COOH, HCOOCH3, và xét riêng chất C6H5OH (phenol).
a) Nhóm chức của ketone là >C=O.
b) Trong dãy trên có 5 chất có nhóm chức chứa oxygen.
c) Nhóm −OH của phenol gắn vào một nguyên tử carbon no.
d) Các chất có cùng nhóm chức thì có tính chất hoá học khác hẳn nhau.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
(1,50 điểm)
6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.
Câu 23. Sắp xếp ester, alcohol và carboxylic acid có phân tử khối xấp xỉ nhau theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần rồi đánh số từ 1. Carboxylic acid đứng thứ mấy?
Câu 24. Thuỷ phân 16,2 g tinh bột với hiệu suất 50%. Tính khối lượng glucose (M=180) thu được, theo gam.
Câu 25. Một hộ dùng 7 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi 8 g. Tính khối lượng rác túi nylon trong ba mươi ngày, theo gam.
Câu 26. Mỗi gam carbohydrate cung cấp khoảng bao nhiêu kcal?
Câu 27. Phức chất [MA2B2] dạng vuông phẳng có bao nhiêu đồng phân?
Câu 28. Nguyên tử carbon 612C trung hòa về điện, có số khối 12. Tính số proton trong nguyên tử ấy.
taifilepro.com
ĐỀ SỐ 20 / 20
(Đề thi có 4 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: HÓA HỌC —
THPT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm
Họ và tên:
Số báo danh:
Mã đề: 8874
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
(4,50 điểm)
18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nước thải có chứa phenol phải được
A. Để bay hơi tự nhiên ngoài sân
B. Pha loãng rồi đổ ra sông cho tan hết
C. Đổ thẳng xuống cống thoát nước
D. Thu gom và xử lí riêng theo quy định
Câu 2. Nhiệt độ sôi của bốn đơn chất halogen lần lượt là F2: −188∘C, Cl2: −34∘C, Br2: 59∘C, I2: 184∘C. Ở −50∘C, số đơn chất trong số đó ở thể khí là
A.2
B.1
C.3
D.4
Câu 3. Hậu quả của việc bón phân ngay trước một trận mưa lớn là
A. Gây phú dưỡng khiến tảo nở hoa rồi nước thiếu oxygen
B. Rau tồn dư nitrate vượt ngưỡng cho phép
C. Đất bị chua hoá dần
D. Phân bị rửa trôi, vừa mất tiền vừa ô nhiễm nguồn nước
Câu 4. Phản ứng khử hợp chất carbonyl là chiều ngược của phản ứng
A. Trùng hợp alkene
B. Oxi hoá alcohol bằng CuO nung nóng
C. Tách nước từ alcohol
D. Cộng nước vào alkene
Câu 5. Nhóm chức là
A. Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ
B. Nhóm nguyên tử luôn có mặt trong mọi hợp chất hữu cơ
C. Phần mạch carbon của phân tử hợp chất hữu cơ
D. Số nguyên tử carbon có trong phân tử
Câu 6. Cho 29,2 g lysine (M=146) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu được là
A.37,2g
B.29,2g
C.43,8g
D.33,6g
Câu 7. Đồng phân của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở chỉ là đồng phân
A. Loại nhóm chức
B. Hình học
C. Mạch carbon, vì nhóm −COOH luôn ở đầu mạch
D. Vị trí nhóm chức
Câu 8. Khoáng vật epsomite có thành phần chính là
A.CaSO4⋅2H2O
B.MgSO4⋅7H2O
C.CaCO3
D.CaCO3⋅MgCO3
Câu 9. Thao tác nào sau đây là đúng khi tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?
A. Đặt bầu nhiệt kế ngập trong chất lỏng ở đáy bình cầu
B. Mở khoá cho lớp dưới chảy ra trong khi vẫn đậy kín nút trên
C. Rửa tinh thể bằng chính dung môi nóng vừa dùng để hoà tan
D. Hoà tan chất rắn vào lượng dung môi nóng ít nhất có thể
Câu 10. Thuốc thử dùng để nhận biết ion I− trong dung dịch là
A. dung dịch BaCl2
B. dung dịch NaOH
C. dung dịch AgNO3
D. quỳ tím
Câu 11. Trong thí nghiệm pin Galvani kẽm – đồng, màu xanh của dung dịch nhạt dần vì
A. nồng độ ion Cu2+ giảm do bị khử thành đồng
B. nồng độ ion Zn2+ giảm
C. nước bay hơi làm dung dịch loãng ra
D. cầu muối hút hết ion đồng
Câu 12. Trong hai chất CO32− và CO, nguyên tố C có số oxi hoá cao hơn ở chất nào?
A.CO2
B.CO32−
C.CH4
D.CO
Câu 13. Ion X2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố X là
A. potassium (K,Z=19)
B. chlorine (Cl,Z=17)
C. calcium (Ca,Z=20)
D. argon (Ar,Z=18)
Câu 14. Thuỷ phân 34,2 g saccharose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
A.21,6g
B.0,2g
C.43,2g
D.10,8g
Câu 15. Nguyên tử trung tâm trong cisplatin, carboplatin và oxaliplatin đều là
A.Gd
B.Tc
C.Pt
D.Pd
Câu 16. Đốt potassium (K) trong khí Cl2 dư thu được sản phẩm là
A.KCl
B.KCl3
C.KCl2
D.KO
Câu 17. Độ dinh dưỡng của diammonium hydrogenphosphate ((NH4)2HPO4) được tính theo
A. phần trăm khối lượng P2O5
B. phần trăm khối lượng K2O
C. phần trăm khối lượng nước có trong phân
D. phần trăm khối lượng N
Câu 18. Liên kết giữa Fe2+ và O2 trong hemoglobin phải
A. càng yếu càng tốt
B. đủ chặt để bắt oxygen ở phổi nhưng đủ lỏng để nhả ra ở mô
C. là liên kết ion bền vững
D. càng bền càng tốt
Còn 10 câu nữa của
đề số 20
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp
cho cả 20 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.