taifilepro

Hóa học · Thi thử tốt nghiệp THPT

Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+

Mục tiêu 8+ Chuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐT Chuẩn Bộ · 3 phần

10 đề trong một tệp PDF, phân hóa vận dụng, mục tiêu 8+. Mỗi đề gồm 18 câu trắc nghiệm · 4 câu đúng/sai · 6 câu trả lời ngắn — 50 phút, thang 10,0 điểm. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

10 đề · 280 câu · 106 trang
  • Đề 1 Mã 7172 · 28 câu 4 tr
  • Đề 2 Mã 7173 · 28 câu 4 tr
  • Đề 3 Mã 7174 · 28 câu 5 tr
  • Đề 4 Mã 7175 · 28 câu 4 tr
  • Đề 5 Mã 7176 · 28 câu 3 tr
  • Đề 6 Mã 7177 · 28 câu 4 tr
  • Đề 7 Mã 7178 · 28 câu 4 tr
  • Đề 8 Mã 7179 · 28 câu 3 tr
  • Đề 9 Mã 7180 · 28 câu 4 tr
  • Đề 10 Mã 7181 · 28 câu 3 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 10 đề
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo đề

Bản xem trước

25 / 106 trang · công thức dựng sẵn

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 1 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7172

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phản ứng cháy C+O2→CO2\text{C} + \text{O}_2 \rightarrow \text{CO}_2 chỉ duy trì được khi có đủ ba yếu tố của tam giác lửa. Ba yếu tố ấy là

  1. A. chất cháy, chất oxi hoá và áp suất cao
  2. B. chất cháy, chất xúc tác và nguồn nhiệt
  3. C. nhiệt độ cao, áp suất cao và chất xúc tác
  4. D. chất cháy, chất oxi hoá và nguồn nhiệt

Câu 2. Alkane mạch không nhánh có 1212 nguyên tử carbon có tên là

  1. A. ethane
  2. B. methane
  3. C. dodecane
  4. D. propane

Câu 3. Phản ứng N2O4(g)⇌2NO2(g)\text{N}_2\text{O}_4\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NO}_2\left(g\right) được viết bằng mũi tên hai chiều. Điều đó cho biết phản ứng

  1. A. xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện
  2. B. chỉ xảy ra khi có chất xúc tác
  3. C. xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận
  4. D. xảy ra theo chiều thuận trước, sau đó mới theo chiều nghịch

Câu 4. Phân tử BF3\text{BF}_3 có nguyên tử trung tâm B\text{B} với 33 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Các vùng electron quanh B\text{B} sắp xếp theo kiểu

  1. A. tứ diện
  2. B. thẳng hàng
  3. C. lập phương
  4. D. tam giác đều

Câu 5. Một mẫu poly(ethylene) có phân tử khối trung bình bằng 238000238000. Hệ số polymer hoá của nó bằng

  1. A. 85008500
  2. B. 238000238000
  3. C. 1322213222
  4. D. 51745174

Câu 6. Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử maltose thu được

  1. A. Một phân tử glucose và một phân tử fructose
  2. B. Một phân tử glucose và một phân tử galactose
  3. C. Hai phân tử glucose
  4. D. Nhiều phân tử glucose

Câu 7. Dung dịch HI\text{HI} nồng độ 0,010{,}01 M có nồng độ ion H+\text{H}^+ bằng

  1. A. 10−210^{-2} M
  2. B. 22 M
  3. C. 10−1210^{-12} M
  4. D. 10−710^{-7} M

Câu 8. Acetic acid tinh khiết còn được gọi là băng giấm vì

  1. A. Nó có màu trắng như băng
  2. B. Nó được sản xuất bằng cách làm lạnh giấm ăn
  3. C. Nó sôi ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}
  4. D. Nó đông đặc ở 16,6 ∘C16{,}6\ ^\circ\text{C} thành tinh thể giống nước đá

Câu 9. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  2. B. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  3. C. 103,7 g103{,}7\,\text{g}
  4. D. 1 g1\,\text{g}

Câu 10. Nhỏ dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 vào dung dịch NaBr\text{NaBr}. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. xuất hiện kết tủa AgI\text{AgI} màu vàng
  2. B. xuất hiện kết tủa AgBr\text{AgBr} màu vàng nhạt
  3. C. xuất hiện kết tủa AgCl\text{AgCl} màu trắng
  4. D. không có hiện tượng gì

Câu 11. Hiện tượng khi nhỏ glycerol vào Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 ở nhiệt độ thường là

  1. A. Không có hiện tượng gì
  2. B. Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 tan ra cho dung dịch màu xanh lam đậm
  3. C. Xuất hiện thêm kết tủa màu đỏ gạch
  4. D. Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 tan ra cho dung dịch không màu

Câu 12. Thao tác nào sau đây là đúng khi tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

  1. A. Mở khoá cho lớp dưới chảy ra trong khi vẫn đậy kín nút trên
  2. B. Đặt bầu nhiệt kế ngập trong chất lỏng ở đáy bình cầu
  3. C. Làm nguội dung dịch thật nhanh bằng nước đá cho kết tinh sớm
  4. D. Mở nút phía trên phễu chiết trước khi mở khoá cho lớp dưới chảy ra

Câu 13. Vì sao quá trình Haber được chạy ở áp suất rất cao, khoảng 150−200150 - 200 bar?

  1. A. Vì áp suất cao làm phản ứng chuyển từ toả nhiệt sang thu nhiệt
  2. B. Vì chiều thuận làm giảm số mol khí nên áp suất cao đẩy cân bằng về phía ammonia
  3. C. Vì chiều thuận làm tăng số mol khí nên cần nén mạnh
  4. D. Vì áp suất cao làm chất xúc tác sắt bền hơn

Câu 14. Với cân bằng Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+\text{Fe}^{3+} + \text{SCN}^- \rightleftharpoons \left[\text{Fe}\left(\text{SCN}\right)\right]^{2+}, khi nhỏ thêm dung dịch FeCl3\text{FeCl}_3 thì màu đỏ đậm lên. Cân bằng đã chuyển dịch theo chiều

  1. A. thuận
  2. B. cả hai chiều với mức như nhau
  3. C. nghịch
  4. D. không chuyển dịch

Câu 15. Trong phản ứng Cl2+2KI→2KCl+I2\text{Cl}_2 + 2\text{KI} \rightarrow 2\text{KCl} + \text{I}_2, chất oxi hoá là

  1. A. KI\text{KI}
  2. B. Cl2\text{Cl}_2
  3. C. KCl\text{KCl}
  4. D. I2\text{I}_2

Câu 16. Ứng dụng làm thành phần kem đánh răng chống sâu răng của NaF\text{NaF} dựa trên tính chất nào?

  1. A. Khả năng tạo men răng bền hơn
  2. B. Tính acid mạnh
  3. C. Độ tan lớn và trữ lượng dồi dào trong nước biển
  4. D. Khả năng cung cấp iodine cho tuyến giáp

Câu 17. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g saccharose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  3. C. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  4. D. 0,8 g0{,}8\,\text{g}

Câu 18. Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt?

  1. A. đốt cháy hydrogen
  2. B. đốt cháy methane
  3. C. phân huỷ calcium hydroxide
  4. D. đốt cháy carbon

Còn 10 câu nữa của đề số 1 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 2 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7173

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet của nitric acid (HNO3)\left(\text{HNO}_3\right) có liên kết cho - nhận. Liên kết cho - nhận là liên kết trong đó

  1. A. một nguyên tử nhường hẳn electron cho nguyên tử kia
  2. B. mỗi nguyên tử đóng góp một electron vào cặp dùng chung
  3. C. cặp electron dùng chung do một nguyên tử đóng góp cả hai electron
  4. D. các electron hoá trị chuyển động tự do giữa các nguyên tử

Câu 2. Nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch fructose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là

  1. A. Không có hiện tượng gì
  2. B. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
  3. C. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
  4. D. Tạo dung dịch màu xanh lam đậm

Câu 3. Hiệu suất tổng của một nhà máy tổng hợp ammonia hiện đại có thể đạt tới

  1. A. đúng 100%100\% ở mọi điều kiện
  2. B. hơn 95%95\% nhờ tuần hoàn khí chưa phản ứng
  3. C. khoảng 50%50\% vì bị cân bằng chặn lại
  4. D. khoảng 15%15\% và không cải thiện được

Câu 4. Một phản ứng xảy ra theo cơ chế thế nucleophile SN1S_N1. Nếu tăng đồng thời nồng độ dẫn xuất halogen và nồng độ tác nhân nucleophile lên 33 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?

  1. A. 3 laˆˋn3\,\text{lần}
  2. B. 9 laˆˋn9\,\text{lần}
  3. C. 6 laˆˋn6\,\text{lần}
  4. D. 27 laˆˋn27\,\text{lần}

Câu 5. Một mol valine phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol HCl\text{HCl} và bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH}?

  1. A. 22 mol HCl\text{HCl} và 11 mol NaOH\text{NaOH}
  2. B. 00 mol HCl\text{HCl} và 11 mol NaOH\text{NaOH}
  3. C. 11 mol HCl\text{HCl} và 11 mol NaOH\text{NaOH}
  4. D. 11 mol HCl\text{HCl} và 22 mol NaOH\text{NaOH}

Câu 6. Trong phản ứng tráng bạc, một mol aldehyde đơn chức tạo ra

  1. A. một mol bạc
  2. B. bốn mol bạc
  3. C. nửa mol bạc
  4. D. hai mol bạc

Câu 7. Khi pha loãng sulfuric acid đặc, cách làm đúng là

  1. A. Dùng quả bóp cao su để hút.
  2. B. Nghiêng ống và hướng miệng ống về phía không có người.
  3. C. Rót từ từ acid đặc vào nước rồi khuấy đều.
  4. D. Dùng tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi.

Câu 8. Lên men 7272 g glucose (M=180M = 180) với hiệu suất 60%60\%. Khối lượng ethanol (C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}, M=46M = 46) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 22,1 g22{,}1\,\text{g}
  2. B. 0,5 g0{,}5\,\text{g}
  3. C. 11 g11\,\text{g}
  4. D. 36,8 g36{,}8\,\text{g}

Câu 9. Chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của nó?

  1. A. C2H5Cl\text{C}_2\text{H}_5\text{Cl} (chloroethane)
  2. B. C4H9OH\text{C}_4\text{H}_9\text{OH} (butan-1-ol)
  3. C. CH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_3 (dimethyl ether)
  4. D. C2H6\text{C}_2\text{H}_6 (ethane)

Câu 10. Đo trên mô hình rỗng của carbon tetrachloride (CCl4)\left(\text{CCl}_4\right), góc liên kết xấp xỉ

  1. A. 109\,^\circ
  2. B. 180\,^\circ
  3. C. 105\,^\circ
  4. D. 92\,^\circ

Câu 11. Giữa các phân tử chất nào sau đây có liên kết hydrogen?

  1. A. dimethyl ether (CH3OCH3)\left(\text{CH}_3\text{OCH}_3\right)
  2. B. chlorine (Cl2)\left(\text{Cl}_2\right)
  3. C. phosphine (PH3)\left(\text{PH}_3\right)
  4. D. acetic acid (CH3COOH)\left(\text{CH}_3\text{COOH}\right)

Câu 12. Phản ứng đơn giản CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{COONa} + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} có tốc độ 153⋅10−3153 \cdot 10^{-3} mol/(L·s) khi CCH3COOC2H5=3C_{\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5} = 3 mol/L, CNaOH=3C_{\text{NaOH}} = 3 mol/L. Hằng số tốc độ kk bằng

  1. A. 1717
  2. B. 153153
  3. C. 13771377
  4. D. 2626

Câu 13. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g saccharose với hiệu suất 75%75\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,9 g0{,}9\,\text{g}
  2. B. 97,2 g97{,}2\,\text{g}
  3. C. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  4. D. 48,6 g48{,}6\,\text{g}

Câu 14. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 17,3 g17{,}3\,\text{g}
  2. B. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 0,4 g0{,}4\,\text{g}

Câu 15. Nối lá nhôm với lá bạc rồi nhúng vào dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Khi có 22 mol nhôm bị ăn mòn thì số mol khí H2\text{H}_2 thoát ra ở cực dương là

  1. A. 2 mol2\,\text{mol}
  2. B. 3 mol3\,\text{mol}
  3. C. 6 mol6\,\text{mol}
  4. D. 12 mol12\,\text{mol}

Câu 16. Theo thuyết Brønsted - Lowry, H2CO3\text{H}_2\text{CO}_3 đóng vai trò acid vì nó

  1. A. nhận proton H+\text{H}^+
  2. B. phân li ra ion OH−\text{OH}^-
  3. C. nhận thêm electron
  4. D. cho proton H+\text{H}^+

Câu 17. Khi phản ứng CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g)\text{CO}\left(g\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right) \rightleftharpoons \text{CO}_2\left(g\right) + \text{H}_2\left(g\right) đạt trạng thái cân bằng thì

  1. A. nồng độ chất đầu bằng nồng độ sản phẩm
  2. B. phản ứng dừng hẳn lại
  3. C. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
  4. D. chất đầu đã chuyển hết thành sản phẩm

Câu 18. Khử ketone bằng NaBH4\text{NaBH}_4 thu được

  1. A. Alcohol bậc III
  2. B. Aldehyde
  3. C. Alcohol bậc I
  4. D. Alcohol bậc II

Còn 10 câu nữa của đề số 2 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 3 / 10


(Đề thi có 5 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7174

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của nó?

  1. A. CH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_3 (dimethyl ether)
  2. B. C2H5Cl\text{C}_2\text{H}_5\text{Cl} (chloroethane)
  3. C. C2H6\text{C}_2\text{H}_6 (ethane)
  4. D. C4H9OH\text{C}_4\text{H}_9\text{OH} (butan-1-ol)

Câu 2. Dung dịch HBr\text{HBr} có pH =2= 2. Pha loãng dung dịch ấy 10110^{1} lần bằng nước cất thì pH của dung dịch thu được bằng

  1. A. 11
  2. B. 22
  3. C. 77
  4. D. 33

Câu 3. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g saccharose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 77,8 g77{,}8\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  4. D. 0,7 g0{,}7\,\text{g}

Câu 4. Vì sao khi nhỏ thêm dung dịch CH3COONa\text{CH}_3\text{COONa} thì với cân bằng CH3COOH⇌CH3COO−+H+\text{CH}_3\text{COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{COO}^- + \text{H}^+ lại dung dịch bớt tính acid, quỳ tím nhạt màu hơn?

  1. A. Chiều nghịch thu nhiệt nên tăng nhiệt độ đẩy cân bằng về phía NO2\text{NO}_2 có màu
  2. B. Thêm SCN−\text{SCN}^- thì cân bằng dịch theo chiều tiêu thụ nó
  3. C. Thêm CH3COO−\text{CH}_3\text{COO}^- thì cân bằng dịch theo chiều tiêu thụ nó
  4. D. Kiềm trung hoà H+\text{H}^+, tức lấy bớt chất đầu

Câu 5. Cho Eb(Br−Br)=193E_b\left(\text{Br} - \text{Br}\right) = 193 kJ/mol và Eb(F−F)=159E_b\left(\text{F} - \text{F}\right) = 159 kJ/mol. Liên kết bền hơn là

  1. A. H−H\text{H} - \text{H}
  2. B. F−F\text{F} - \text{F}
  3. C. Cl−Cl\text{Cl} - \text{Cl}
  4. D. Br−Br\text{Br} - \text{Br}

Câu 6. Áp suất thường dùng trong quá trình Haber vào khoảng

  1. A. 0,10{,}1 bar
  2. B. 55 bar
  3. C. 11 bar
  4. D. 150−200150 - 200 bar

Câu 7. Vì sao phức chelate bền hơn phức đơn càng tương ứng?

  1. A. vì phối tử đa càng nhẹ hơn
  2. B. vì phức chelate luôn không màu
  3. C. vì phối tử đa càng khép vòng nên khó bị tách ra khỏi nguyên tử trung tâm
  4. D. vì phức chelate không tan trong nước

Câu 8. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử chlorine (Cl)\left(\text{Cl}\right) (Z=17)\left(Z = 17\right) là

  1. A. 2s22p52s^2 2p^5
  2. B. 3s23p53s^2 3p^5
  3. C. 5s25p55s^2 5p^5
  4. D. 4s24p54s^2 4p^5

Câu 9. Thuỷ phân 81,281{,}2 g chitin (MM mắt xích =203= 203) với hiệu suất 80%80\%. Khối lượng glucosamine hydrochloride (M=215,5M = 215{,}5) thu được, làm tròn đến hàng đơn vị, là

  1. A. 69 g69\,\text{g}
  2. B. 86 g86\,\text{g}
  3. C. 65 g65\,\text{g}
  4. D. 57 g57\,\text{g}

Câu 10. Kim loại lithium (Li\text{Li}) được dùng để

  1. A. làm chất xúc tác và vật liệu cho đồng hồ nguyên tử
  2. B. chế tạo pin lithium và hợp kim siêu nhẹ cho máy bay
  3. C. làm chất tải nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân và làm đèn hơi natri
  4. D. chế tạo hợp kim lỏng Na\text{Na}–K\text{K} dùng làm chất tải nhiệt

Câu 11. Cho phản ứng C2H4(g)+Cl2(g)→C2H4Cl2(g)\text{C}_2\text{H}_4\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow \text{C}_2\text{H}_4\text{Cl}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C=C)=614E_b\left(\text{C} = \text{C}\right) = 614, Eb(Cl−Cl)=243E_b\left(\text{Cl} - \text{Cl}\right) = 243, Eb(C−C)=347E_b\left(\text{C} - \text{C}\right) = 347, Eb(C−Cl)=339E_b\left(\text{C} - \text{Cl}\right) = 339. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng

  1. A. 168 kJ168\,\text{kJ}
  2. B. −168 kJ-168\,\text{kJ}
  3. C. 857 kJ857\,\text{kJ}
  4. D. 1882 kJ1882\,\text{kJ}

Câu 12. Cho kí hiệu nguyên tử 919F^{19}_{9}\text{F}. Nguyên tử ấy có bao nhiêu neutron?

  1. A. 2828
  2. B. 1919
  3. C. 1010
  4. D. 99

Câu 13. Carboxylic acid tác dụng được với kim loại nào sau đây giải phóng H2\text{H}_2?

  1. A. Ag\text{Ag}
  2. B. Cu\text{Cu}
  3. C. Zn\text{Zn}
  4. D. Au\text{Au}

Câu 14. Đốt kim loại Cu\text{Cu} trong khí Cl2\text{Cl}_2 thu được sản phẩm là

  1. A. muối CuCl2\text{CuCl}_2
  2. B. hỗn hợp Cu\text{Cu} và Cl2\text{Cl}_2 không phản ứng
  3. C. oxide của Cu\text{Cu}
  4. D. hydroxide của Cu\text{Cu}

Câu 15. Cần tra nhiệt độ sôi của một chất để làm báo cáo. Nguồn nào sau đây đáng tin cậy nhất?

  1. A. Bài báo khoa học có bình duyệt
  2. B. Blog cá nhân chép lại số liệu mà không ghi nguồn
  3. C. Bài đăng trên mạng xã hội không dẫn nguồn
  4. D. Trang quảng cáo bán hoá chất

Câu 16. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  2. B. 138,2 g138{,}2\,\text{g}
  3. C. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  4. D. 1,3 g1{,}3\,\text{g}

Câu 17. Đun nóng butan-2-ol (CH3−CH(OH)−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CH}(\text{OH})-\text{CH}_2-\text{CH}_3) với CuO\text{CuO}. Sản phẩm hữu cơ thu được là

  1. A. CH3−CO−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CO}-\text{CH}_2-\text{CH}_3 (butan-2-one)
  2. B. CH3−CH2−CHO\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CHO} (propanal)
  3. C. HCHO\text{HCHO} (formaldehyde)
  4. D. CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO} (acetaldehyde)

Câu 18. Nguyên tử iodine (I,Z=53)\left(\text{I}, Z = 53\right) có 77 electron ở lớp ngoài cùng. Ion I−\text{I}^{-} có cấu hình electron giống nguyên tử khí hiếm nào?

  1. A. He\text{He}
  2. B. Xe\text{Xe}
  3. C. Ar\text{Ar}
  4. D. Ne\text{Ne}

Còn 10 câu nữa của đề số 3 (3 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 4 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7175

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Quá trình dự trữ đường xảy ra ở đâu?

  1. A. Ở khoang miệng và ruột non, nhờ enzyme amylase và maltase
  2. B. Ở lá cây xanh, cần ánh sáng và chất diệp lục
  3. C. Ở tế bào, nhờ hệ enzyme
  4. D. Ở gan và ở cơ

Câu 2. Phân tử propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) có bao nhiêu liên kết π\pi?

  1. A. 00
  2. B. 22
  3. C. 1010
  4. D. 11

Câu 3. Cấu hình electron của nguyên tử manganese (Mn\text{Mn}, Z=25Z = 25) là

  1. A. [Ar]3d34s2[\text{Ar}]3d^{3}4s^{2}
  2. B. [Ar]3d14s2[\text{Ar}]3d^{1}4s^{2}
  3. C. [Ar]3d24s2[\text{Ar}]3d^{2}4s^{2}
  4. D. [Ar]3d54s2[\text{Ar}]3d^{5}4s^{2}

Câu 4. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,40{,}4 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5(\text{C}_{17}\text{H}_{35}\text{COO})_3\text{C}_3\text{H}_5) cần vừa đủ bao nhiêu mol NaOH\text{NaOH}?

  1. A. 0,8 mol0{,}8\,\text{mol}
  2. B. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}
  3. C. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}
  4. D. 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}

Câu 5. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của NO2(g)\text{NO}_2\left(g\right) bằng 3333 kJ/mol. Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng

  1. A. tạo thành một mol chất ấy từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn
  2. B. đốt cháy hoàn toàn một mol chất ấy ở điều kiện chuẩn
  3. C. phân huỷ một mol chất ấy thành các đơn chất
  4. D. tạo thành một mol chất ấy từ các hợp chất khác

Câu 6. Trong công thức Faraday, số electron trao đổi nn ứng với một nguyên tử Sn\text{Sn} bằng

  1. A. 33
  2. B. 11
  3. C. 22
  4. D. 44

Câu 7. Đơn vị của biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là

  1. A. kJ/g
  2. B. kJ/mol
  3. C. K
  4. D. kJ

Câu 8. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 64,8 g64{,}8\,\text{g}
  2. B. 0,6 g0{,}6\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 21,6 g21{,}6\,\text{g}

Câu 9. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 116,6 g116{,}6\,\text{g}
  2. B. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  3. C. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  4. D. 1,1 g1{,}1\,\text{g}

Câu 10. Cho kim loại Ni\text{Ni} lần lượt vào các dung dịch chứa ion Zn2+\text{Zn}^{2+}, Fe2+\text{Fe}^{2+}, Cu2+\text{Cu}^{2+}, Au3+\text{Au}^{3+}. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

  1. A. 44
  2. B. 11
  3. C. 22
  4. D. 33

Câu 11. Trong hai dạng đồng phân hình học, dạng cis là dạng

  1. A. Hai nhóm của mạch chính nằm trên cùng một nguyên tử carbon
  2. B. Phân tử có mạch carbon vòng
  3. C. Hai nhóm của mạch chính nằm cùng một phía so với liên kết đôi
  4. D. Hai nhóm của mạch chính nằm khác phía so với liên kết đôi

Câu 12. Hạt nhân 13H^{3}_{1}\text{H} phóng xạ β−\beta^-. Hạt β−\beta^- chính là

  1. A. 24He^4_2\text{He}
  2. B. −10e^0_{-1}e
  3. C. 11p^1_1p
  4. D. 01n^1_0n

Câu 13. Thuỷ phân hoàn toàn một peptide thu được

  1. A. glucose và fructose
  2. B. các peptide ngắn hơn
  3. C. glycerol và các acid béo
  4. D. các α\alpha-amino acid

Câu 14. Trong dung dịch nước, ion kim loại chuyển tiếp tồn tại chủ yếu ở dạng

  1. A. ion trần, không liên kết với phân tử nào
  2. B. phức aqua, với các phân tử H2O\text{H}_2\text{O} làm phối tử
  3. C. kết tủa hydroxide
  4. D. nguyên tử kim loại trung hoà

Câu 15. Cho đốt cháy một mol methane có ΔrH=−890\Delta_r H = -890 kJ; đốt cháy một mol hydrogen có ΔrH=−286\Delta_r H = -286 kJ. Phản ứng nào toả nhiều nhiệt hơn?

  1. A. nung một mol đá vôi
  2. B. hai phản ứng toả nhiệt như nhau
  3. C. đốt cháy một mol methane
  4. D. đốt cháy một mol hydrogen

Câu 16. Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ có một đỉnh rất rộng trải từ 33003300 tới 2500 cm−12500\ \text{cm}^{-1} cùng một đỉnh mạnh ở 1720 cm−11720\ \text{cm}^{-1}. Hợp chất đó thuộc loại

  1. A. aldehyde
  2. B. carboxylic acid
  3. C. alcohol
  4. D. ketone

Câu 17. Nguồn nào sau đây phát thải khí SO2\text{SO}_2 vào khí quyển?

  1. A. Lò luyện kim đốt quặng sulfide
  2. B. Nước biển bốc hơi
  3. C. Máy điều hoà không khí chạy điện
  4. D. Quang hợp của cây xanh

Câu 18. Chưng cất vỏ quế rồi để hỗn hợp ngưng tụ lắng trong phễu chiết. Biết tinh dầu quế có khối lượng riêng 1,051{,}05 g/mL, lớp tinh dầu sẽ

  1. A. bay hơi hết khỏi bình hứng
  2. B. chìm xuống lớp dưới
  3. C. tan hoàn toàn vào nước thành một lớp duy nhất
  4. D. nổi lên lớp trên

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Một phần mềm mô phỏng thí nghiệm tán xạ bắn chùm hạt α\alpha vào lá vàng rất mỏng. Detector chỉ ghi những hạt lệch khỏi phương chùm tia tới quá 5∘5^\circ rồi chia chúng vào bốn vùng góc; chùm hạt đi thẳng không được ghi, và mọi vùng góc dùng detector có cùng hiệu suất. Phép đo làm hai lần. Lần có lá vàng kéo dài 1616 phút, cho số đếm NiN_i. Lần đo nền — bỏ lá vàng ra, giữ nguyên khung giữ mẫu — kéo dài 66 phút, cho số đếm MiM_i.

Vùng gócSố đếm NiN_i (có lá kim loại)Số đếm MiM_i (đo nền)
(5∘;15∘]\left(5^\circ; 15^\circ\right]950409504082508250
(15∘;45∘]\left(15^\circ; 45^\circ\right]657665763636
(45∘;90∘]\left(45^\circ; 90^\circ\right]33633666
(90∘;150∘]\left(90^\circ; 150^\circ\right]2402403030
Tốc độ đếm đã hiệu chỉnh của vùng góc thứ ii là ri=Ni16−Mi6r_i = \dfrac{N_i}{16} - \dfrac{M_i}{6} (hạt/phút), còn tỉ lệ của vùng góc ấy là fi=1000rir1+r2+r3+r4f_i = \dfrac{1000 r_i}{r_1 + r_2 + r_3 + r_4} phần nghìn. Phần mềm đang chạy ở một trong hai cấu hình bia sau, mỗi cấu hình có sẵn một phân bố dự đoán gig_i đã chuẩn hoá. Cấu hình C1\text{C}_1: toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng 10−510^{-5} lần đường kính nguyên tử. Cấu hình C2\text{C}_2: toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng 10−410^{-4} lần đường kính nguyên tử.
Vùng gócDự đoán của C1\text{C}_1 (phần nghìn)Dự đoán của C2\text{C}_2 (phần nghìn)
(5∘;15∘]\left(5^\circ; 15^\circ\right]891891947947
(15∘;45∘]\left(15^\circ; 45^\circ\right]95955050
(45∘;90∘]\left(45^\circ; 90^\circ\right]101022
(90∘;150∘]\left(90^\circ; 150^\circ\right]4411
Quy tắc chọn: với mỗi cấu hình, tính D=∣f1−g1∣+∣f2−g2∣+∣f3−g3∣+∣f4−g4∣D = \left|f_1 - g_1\right| + \left|f_2 - g_2\right| + \left|f_3 - g_3\right| + \left|f_4 - g_4\right|; cấu hình có DD nhỏ hơn là cấu hình được số liệu ủng hộ, nhưng chỉ kết luận khi hai giá trị DD chênh nhau từ 2020 phần nghìn trở lên. Thí nghiệm này chỉ so hai cấu hình đã cho. Xét các khẳng định sau.

  • a) Sau khi trừ nền và quy về cùng thời lượng, tốc độ đếm ở vùng góc (15∘;45∘]\left(15^\circ; 45^\circ\right] bằng 405405 hạt/phút.
  • b) Sau hiệu chỉnh, vùng góc (45∘;90∘]\left(45^\circ; 90^\circ\right] chiếm 44 phần nghìn tổng số hạt tán xạ ghi được.
  • c) Theo quy tắc đã cho, số liệu ủng hộ cấu hình C1\text{C}_1.
  • d) Kết luận vừa rút ra chứng minh cấu hình được chọn mô tả đúng mọi chi tiết của nguyên tử, nên không cần thêm bằng chứng nào khác.

Câu 20. Nitrate hoá 64,864{,}8 g cellulose (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 50%50\%; xét thêm phản ứng nitrate hoá và phản ứng hoà tan trong nước Schweizer của cellulose.

  • a) Số mol mắt xích cellulose đem phản ứng bằng 64,864{,}8 mol.
  • b) Thuỷ phân hoàn toàn cellulose thu được fructose.
  • c) Số mol HNO3\text{HNO}_3 đã phản ứng bằng 0,60{,}6 mol.
  • d) Nước Schweizer hoà tan được cellulose bằng cách thuỷ phân mạch thành glucose.

Câu 21. Helium (He)\left(\text{He}\right) nằm ở ô số 22, chu kì 11, nhóm VIIIA.

  • a) Khối dd gồm các nhóm B.
  • b) Các nguyên tố nhóm B gồm cả kim loại lẫn phi kim.
  • c) Al\text{Al} thuộc khối pp nhưng là phi kim.
  • d) He\text{He} có 22 electron lớp ngoài cùng, thuộc khối ss nhưng là khí hiếm.

Còn 7 câu nữa của đề số 4 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 5 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7176

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khảo sát cân bằng [Co(H2O)6]2++4Cl−⇌[CoCl4]2−+6H2O\left[\text{Co}\left(\text{H}_2\text{O}\right)_6\right]^{2+} + 4\text{Cl}^- \rightleftharpoons \left[\text{CoCl}_4\right]^{2-} + 6\text{H}_2\text{O} bằng cách nhỏ thêm dung dịch HCl\text{HCl} đặc. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. Dung dịch chuyển từ hồng sang xanh lam
  2. B. Dung dịch chuyển từ xanh lam sang hồng
  3. C. Màu đỏ đậm lên
  4. D. Dung dịch chuyển từ vàng sang da cam

Câu 2. Phản ứng hydrogen hoá của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?

  1. A. Đun với dung dịch sodium hydroxide
  2. B. Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
  3. C. Đun với nước, có acid làm xúc tác
  4. D. Để lâu ngoài không khí có oxygen

Câu 3. Người ta dùng cellulose để làm gì?

  1. A. Pha dịch truyền cho người bệnh
  2. B. Cung cấp phần lớn năng lượng trong khẩu phần ăn hằng ngày
  3. C. Sản xuất giấy, sợi bông và tơ visco
  4. D. Làm đường ăn và nguyên liệu cho bánh kẹo

Câu 4. Cần biết pH gần đúng của nước biển trên cả thang từ 11 đến 1414. Cách làm hợp lí nhất là

  1. A. đun nóng dung dịch rồi quan sát màu
  2. B. chỉ dùng methyl đỏ vì nó đổi màu theo pH
  3. C. dùng giấy chỉ thị vạn năng rồi so với bảng màu, hoặc dùng máy đo pH
  4. D. cân khối lượng dung dịch rồi tra bảng

Câu 5. Hoà tan hết 2727 gam scandium (Sc\text{Sc}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là

  1. A. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}
  2. B. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  3. C. 1,8 mol1{,}8\,\text{mol}
  4. D. 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}

Câu 6. Trong công nghiệp, kim loại bạc được điều chế bằng phương pháp nào?

  1. A. thuỷ luyện
  2. B. nhiệt luyện
  3. C. chưng cất phân đoạn
  4. D. điện phân nóng chảy

Câu 7. Trên sơ đồ năng lượng của một phản ứng toả nhiệt như tổng hợp hydrogen chloride, mức năng lượng của sản phẩm so với chất đầu thì

  1. A. cao hơn, nhưng mũi tên vẫn chỉ xuống
  2. B. thấp hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ xuống
  3. C. bằng nhau, vì năng lượng được bảo toàn
  4. D. cao hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ lên

Câu 8. Loại điện cực nào được mô tả là chính kim loại làm điện cực bị oxi hoá và tan ra?

  1. A. Điện cực tan, ví dụ kẽm hoặc đồng
  2. B. Cầu muối, ví dụ dung dịch kali nitrate
  3. C. Điện cực trơ, ví dụ graphite hoặc platinum
  4. D. Dây dẫn ngoài, ví dụ dây đồng

Câu 9. Nhóm chức đặc trưng của hợp chất thuộc loại aldehyde là

  1. A. −CHO-\text{CHO}
  2. B. >C=O>\text{C}=\text{O}
  3. C. −O−-\text{O}-
  4. D. −OH-\text{OH}

Câu 10. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 103,7 g103{,}7\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  4. D. 1 g1\,\text{g}

Câu 11. Enthalpy tạo thành chuẩn của khí hydrogen [H2(g)]\left[\text{H}_2\left(g\right)\right] bằng

  1. A. −286 kJ/mol-286\,\text{kJ/mol}
  2. B. 227 kJ/mol227\,\text{kJ/mol}
  3. C. 100 kJ/mol100\,\text{kJ/mol}
  4. D. 0 kJ/mol0\,\text{kJ/mol}

Câu 12. Nguyên tử magnesium nhường 22 electron. Ion tạo thành là

  1. A. Mg6−\text{Mg}^{6-}
  2. B. Mg2−\text{Mg}^{2-}
  3. C. Mg3+\text{Mg}^{3+}
  4. D. Mg2+\text{Mg}^{2+}

Câu 13. Khử aldehyde bằng NaBH4\text{NaBH}_4 thu được

  1. A. Carboxylic acid
  2. B. Alcohol bậc I
  3. C. Alcohol bậc II
  4. D. Alcohol bậc III

Câu 14. Thuỷ phân 171171 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 216 g216\,\text{g}
  2. B. 162 g162\,\text{g}
  3. C. 1,5 g1{,}5\,\text{g}
  4. D. 54 g54\,\text{g}

Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng về quy ước vẽ công thức cấu tạo thu gọn?

  1. A. Liên kết đôi được vẽ bằng hai gạch song song
  2. B. Mỗi đỉnh của đường gấp khúc là một nguyên tử carbon
  3. C. Nguyên tử oxygen, nitrogen phải được ghi rõ
  4. D. Mỗi đỉnh của đường gấp khúc là một nguyên tử hydrogen

Câu 16. Áp suất thường dùng trong quá trình Haber vào khoảng

  1. A. 11 bar
  2. B. 0,10{,}1 bar
  3. C. 150−200150 - 200 bar
  4. D. 55 bar

Câu 17. Cho 3131 g methylamine (M=31M = 31) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl\text{HCl}. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là

  1. A. 0,5 mol0{,}5\,\text{mol}
  2. B. 31 mol31\,\text{mol}
  3. C. 1 mol1\,\text{mol}
  4. D. 2 mol2\,\text{mol}

Câu 18. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

  1. A. C3H8O3\text{C}_3\text{H}_8\text{O}_3
  2. B. NaCl\text{NaCl}
  3. C. C12H22O11\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}
  4. D. C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Xét phức chất [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2], một phức chứa 22 phối tử CO\text{CO} và một phức khác chứa 11 phối tử EDTA4−\text{EDTA}^{4-}.

  • a) Phức chất [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2] là cation phức.
  • b) Phức chất [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2] thuộc loại hỗn hợp phối tử.
  • c) Phức chelate bền hơn phức đơn càng tương ứng vì phối tử đa càng khép vòng nên khó bị tách ra.
  • d) Phối tử EDTA có hai càng.

Câu 20. Hoà tan hết 3939 gam potassium (K\text{K}) vào nước dư; xét thêm kim loại lithium.

  • a) Tính khử của kim loại kiềm tăng dần từ Li\text{Li} đến Cs\text{Cs}.
  • b) Đốt lithium trong khí oxygen dư thu được Li2O2\text{Li}_2\text{O}_2.
  • c) Số mol khí H2\text{H}_2 thu được bằng 0,50{,}5 mol.
  • d) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5656 gam chất rắn khan.

Câu 21. Cho phản ứng 2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)2\text{Al}\left(s\right) + \text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) \rightarrow \text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right) + 2\text{Fe}\left(s\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): Al(s)\text{Al}\left(s\right): 00, Fe2O3(s)\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right): −824-824, Al2O3(s)\text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right): −1676-1676, Fe(s)\text{Fe}\left(s\right): 00.

  • a) Trong công thức tính, phải lấy tổng của chất đầu trừ tổng của sản phẩm.
  • b) Tổng enthalpy tạo thành của các chất đầu bằng −1676-1676 kJ.
  • c) Khi cộng, mỗi enthalpy tạo thành phải nhân với hệ số của chất ấy trong phương trình.
  • d) Phản ứng xảy ra 44 lần thì lượng nhiệt toả ra là 852852 kJ.

Câu 22. Xét phức chất [Fe(CN)6]3−[\text{Fe}(\text{CN})_6]^{3-} và phức chất dạng thẳng.

  • a) Phức chất có số phối trí 66 thường có dạng tứ diện.
  • b) Phức chất dạng bát diện có công thức [MA4B2][\text{MA}_4\text{B}_2] có 22 đồng phân hình học.
  • c) Phức chất tứ diện [MA2B2][\text{MA}_2\text{B}_2] có hai đồng phân cis và trans.
  • d) Thuốc chống ung thư cisplatin có hoạt tính là đồng phân trans của [Pt(NH3)2Cl2][\text{Pt}(\text{NH}_3)_2\text{Cl}_2].

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Tính tổng số mol ion gây cứng có trong 22 lít nước chứa 0,010{,}01 M Ca2+\text{Ca}^{2+} và 0,050{,}05 M Mg2+\text{Mg}^{2+}.

Câu 24. Cho các cặp chất sau: H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc và NaOH\text{NaOH} đặc; Na\text{Na} và nước; NaCl\text{NaCl} và KCl\text{KCl}; CaCO3\text{CaCO}_3 và cát. Có bao nhiêu cặp được phép để cạnh nhau?

Câu 25. Điện phân dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 với điện cực trơ (lượng ion kim loại còn dư trong suốt quá trình), cường độ 22 A trong 38603860 giây (F=96 500F = 96\,500 C/mol). Tính khối lượng Ag\text{Ag} (M=108M = 108) bám vào cathode, theo gam.

Câu 26. Cho 33 mol CaC2\text{CaC}_2 tác dụng hết với nước. Tính số mol khí acetylene thu được.

Câu 27. Phân tử khối của glucose (C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6) bằng bao nhiêu? Với polysaccharide thì lấy khối lượng của một mắt xích.

Câu 28. Tính khối lượng mol phân tử của NH4HCO3\text{NH}_4\text{HCO}_3 (ammonium hydrogencarbonate).

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 6 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7177

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho độ âm điện của Si\text{Si} bằng 1,91{,}9 và của O\text{O} bằng 3,443{,}44. Hiệu độ âm điện trong silicon dioxide (SiO2)\left(\text{SiO}_2\right) bằng

  1. A. 2,54
  2. B. 1,54
  3. C. 0,77
  4. D. 5,34

Câu 2. Lithium (Li,Z=3)\left(\text{Li}, Z = 3\right) thuộc chu kì 22, nhóm IA. Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là LiOH\text{LiOH}. Chất này có tính

  1. A. base
  2. B. trung tính
  3. C. acid
  4. D. lưỡng tính

Câu 3. Điểm tương đương trong phép chuẩn độ acid - base là thời điểm

  1. A. chất chỉ thị bắt đầu được nhỏ vào bình tam giác
  2. B. dung dịch trong bình tam giác bắt đầu sôi
  3. C. buret vừa hết dung dịch chuẩn
  4. D. acid và base phản ứng vừa đủ với nhau

Câu 4. Phổ khối lượng của một mẫu silicon cho hai tín hiệu: tín hiệu ở m/z=28m/z = 28 có cường độ tương đối 7575, tín hiệu ở m/z=30m/z = 30 có cường độ tương đối 5454 (ion đều mang một đơn vị điện tích). Đồng vị nào của silicon phổ biến hơn?

  1. A. Hai đồng vị phổ biến như nhau.
  2. B. Đồng vị số khối 2828.
  3. C. Đồng vị số khối 3030.
  4. D. Không xác định được vì thiếu phần trăm.

Câu 5. Thuỷ phân 34,234{,}2 g saccharose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 34,6 g34{,}6\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 17,3 g17{,}3\,\text{g}
  4. D. 0,3 g0{,}3\,\text{g}

Câu 6. Sức điện động chuẩn của pin ghép từ Fe2+/Fe\text{Fe}^{2+}/\text{Fe} (E∘=−0,44E^\circ = -0{,}44 V) và Cu2+/Cu\text{Cu}^{2+}/\text{Cu} (E∘=0,34E^\circ = 0{,}34 V) bằng

  1. A. 0,78 V0{,}78\,\text{V}
  2. B. 0,44 V0{,}44\,\text{V}
  3. C. 0,34 V0{,}34\,\text{V}
  4. D. 0,1 V0{,}1\,\text{V}

Câu 7. Vật liệu màng bọc thực phẩm được dùng để

  1. A. Khâu vết mổ mà không phải cắt chỉ
  2. B. Làm màn hình dẻo và cảm biến
  3. C. Phủ bảo vệ và trang trí bề mặt
  4. D. Giữ thực phẩm khỏi mất nước và nhiễm bẩn

Câu 8. Theo thuyết cấu tạo hoá học, trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau

  1. A. Theo thứ tự bất kì, miễn là đủ số nguyên tử
  2. B. Theo khối lượng nguyên tử từ nhỏ đến lớn
  3. C. Chỉ theo hoá trị, còn thứ tự thì không quan trọng
  4. D. Theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định

Câu 9. Chất nào sau đây tuy có chứa nguyên tố carbon nhưng không phải hợp chất hữu cơ?

  1. A. C2H4\text{C}_2\text{H}_4
  2. B. CO2\text{CO}_2
  3. C. CH4\text{CH}_4
  4. D. C6H6\text{C}_6\text{H}_6

Câu 10. Chất béo ở thể lỏng như dầu thực vật thường chứa nhiều gốc

  1. A. acid béo không no
  2. B. acid béo mạch vòng
  3. C. acid béo no
  4. D. alcohol mạch dài

Câu 11. Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước vì

  1. A. chúng là chất khí ở nhiệt độ thường
  2. B. chúng có mạch carbon dài
  3. C. chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên cư xử như hợp chất ion
  4. D. phân tử của chúng rất nhỏ

Câu 12. Thuỷ phân 171171 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 216 g216\,\text{g}
  2. B. 1,5 g1{,}5\,\text{g}
  3. C. 162 g162\,\text{g}
  4. D. 54 g54\,\text{g}

Câu 13. Phương pháp sắc kí cột dựa trên nguyên tắc nào?

  1. A. Dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ
  2. B. Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các chất trong hỗn hợp lỏng
  3. C. Dựa vào độ hoà tan khác nhau của các chất trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau
  4. D. Dựa vào khả năng hấp phụ khác nhau của các chất trên pha tĩnh và khả năng hoà tan khác nhau trong pha động

Câu 14. Vì sao HCO3−\text{HCO}_3^- được gọi là chất lưỡng tính?

  1. A. Vì nó không phản ứng với acid cũng không phản ứng với base
  2. B. Vì nó vừa tan trong nước vừa tan trong dầu
  3. C. Vì nó vừa cho được proton vừa nhận được proton, tuỳ chất phản ứng cùng
  4. D. Vì nó phân li ra cả H+\text{H}^+ và OH−\text{OH}^- cùng lúc

Câu 15. Pha 3030 lít xăng có chỉ số octane 9292 với 2020 lít xăng có chỉ số octane 8787. Chỉ số octane của hỗn hợp, làm tròn đến hàng phần mười, là

  1. A. 8787
  2. B. 9090
  3. C. 89,589{,}5
  4. D. 9292

Câu 16. Phương pháp carbonyl hoá methanol điều chế acetic acid đi từ nguyên liệu

  1. A. ethanol (C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH})
  2. B. methanol (CH3OH\text{CH}_3\text{OH})
  3. C. acetaldehyde (CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO})
  4. D. đá vôi CaCO3\text{CaCO}_3

Câu 17. Cho C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} (khối lượng mol 4646) sôi ở 78 ∘C78\ ^\circ\text{C}, CH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_3 (khối lượng mol 4646) sôi ở −24 ∘C-24\ ^\circ\text{C}. Vì sao C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn CH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_3?

  1. A. Giữa các phân tử C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} có liên kết hydrogen, còn giữa các phân tử CH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_3 thì không
  2. B. Vì liên kết cộng hoá trị trong C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} bền hơn
  3. C. Vì phân tử C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} nặng hơn phân tử CH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_3
  4. D. Vì C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} là hợp chất ion còn CH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_3 là hợp chất cộng hoá trị

Câu 18. Đun sôi nước cứng tạm thời thì

  1. A. tính cứng không đổi
  2. B. tính cứng tăng lên vì nước bay hơi bớt
  3. C. tính cứng mất đi vì các ion kết tủa dưới dạng carbonate
  4. D. nước chuyển thành nước cứng vĩnh cửu

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Một mỏ dầu cho 700700 m3\text{m}^3 khí mỏ dầu chứa 95%95\% methane về thể tích; dầu thô khai thác được chứa 0,2%0{,}2\% lưu huỳnh về khối lượng.

  • a) Thể tích methane trong lượng khí trên bằng 3535 m3\text{m}^3.
  • b) Trong 11 tấn dầu thô ấy có 22 kg lưu huỳnh.
  • c) Thành phần alkane, cycloalkane và arene ăn mòn thiết bị và khi đốt sinh SO2\text{SO}_2 gây mưa acid.
  • d) Dầu mỏ không có nhiệt độ sôi xác định vì nó là hỗn hợp của rất nhiều hydrocarbon.

Câu 20. Một phần mềm mô phỏng thí nghiệm tán xạ bắn chùm hạt α\alpha vào lá vàng rất mỏng. Detector chỉ ghi những hạt lệch khỏi phương chùm tia tới quá 5∘5^\circ rồi chia chúng vào bốn vùng góc; chùm hạt đi thẳng không được ghi, và mọi vùng góc dùng detector có cùng hiệu suất. Phép đo làm hai lần. Lần có lá vàng kéo dài 2020 phút, cho số đếm NiN_i. Lần đo nền — bỏ lá vàng ra, giữ nguyên khung giữ mẫu — kéo dài 55 phút, cho số đếm MiM_i.

Vùng gócSố đếm NiN_i (có lá kim loại)Số đếm MiM_i (đo nền)
(5∘;15∘]\left(5^\circ; 15^\circ\right]3836038360240240
(15∘;45∘]\left(15^\circ; 45^\circ\right]29202920180180
(45∘;90∘]\left(45^\circ; 90^\circ\right]800800120120
(90∘;150∘]\left(90^\circ; 150^\circ\right]4404409090
Tốc độ đếm đã hiệu chỉnh của vùng góc thứ ii là ri=Ni20−Mi5r_i = \dfrac{N_i}{20} - \dfrac{M_i}{5} (hạt/phút), còn tỉ lệ của vùng góc ấy là fi=1000rir1+r2+r3+r4f_i = \dfrac{1000 r_i}{r_1 + r_2 + r_3 + r_4} phần nghìn. Phần mềm đang chạy ở một trong hai cấu hình bia sau, mỗi cấu hình có sẵn một phân bố dự đoán gig_i đã chuẩn hoá. Cấu hình C1\text{C}_1: toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng 10−410^{-4} lần đường kính nguyên tử. Cấu hình C2\text{C}_2: toàn bộ điện tích dương của nguyên tử nằm trong một vùng có đường kính khoảng 10−510^{-5} lần đường kính nguyên tử.
Vùng gócDự đoán của C1\text{C}_1 (phần nghìn)Dự đoán của C2\text{C}_2 (phần nghìn)
(5∘;15∘]\left(5^\circ; 15^\circ\right]965965884884
(15∘;45∘]\left(15^\circ; 45^\circ\right]3232104104
(45∘;90∘]\left(45^\circ; 90^\circ\right]221010
(90∘;150∘]\left(90^\circ; 150^\circ\right]1122
Quy tắc chọn: với mỗi cấu hình, tính D=∣f1−g1∣+∣f2−g2∣+∣f3−g3∣+∣f4−g4∣D = \left|f_1 - g_1\right| + \left|f_2 - g_2\right| + \left|f_3 - g_3\right| + \left|f_4 - g_4\right|; cấu hình có DD nhỏ hơn là cấu hình được số liệu ủng hộ, nhưng chỉ kết luận khi hai giá trị DD chênh nhau từ 2020 phần nghìn trở lên. Thí nghiệm này chỉ so hai cấu hình đã cho. Xét các khẳng định sau.

  • a) Sau khi trừ nền và quy về cùng thời lượng, tốc độ đếm ở vùng góc (15∘;45∘]\left(15^\circ; 45^\circ\right] bằng 110110 hạt/phút.
  • b) Sau hiệu chỉnh, vùng góc (90∘;150∘]\left(90^\circ; 150^\circ\right] chiếm 1010 phần nghìn tổng số hạt tán xạ ghi được.
  • c) Theo quy tắc đã cho, số liệu ủng hộ cấu hình C1\text{C}_1.
  • d) Chỉ cần so số đếm ở vùng góc lớn nhất với số đếm nền là đã chọn được cấu hình, không phải tính DD trên cả bốn vùng góc.

Còn 8 câu nữa của đề số 6 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 7 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7178

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Việc rải urea lên mặt ruộng ẩm rồi để nguyên không vùi là vi phạm nguyên tắc

  1. A. đúng cách
  2. B. đúng loại
  3. C. đúng liều
  4. D. đúng lúc

Câu 2. Một kilôgam keo dán được 55 m2\text{m}^2 bề mặt. Dùng 77 kg keo thì dán được diện tích là

  1. A. 1 m21\,\text{m}^2
  2. B. 7 m27\,\text{m}^2
  3. C. 35 m235\,\text{m}^2
  4. D. 5 m25\,\text{m}^2

Câu 3. Tên thường của CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH} là

  1. A. formic acid
  2. B. butyric acid
  3. C. acetic acid
  4. D. propionic acid

Câu 4. Hoà tan 0,70{,}7 mol [Cu(NH3)4]SO4[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]\text{SO}_4 vào nước. Tổng số mol ion trong dung dịch là

  1. A. 2 mol2\,\text{mol}
  2. B. 1,4 mol1{,}4\,\text{mol}
  3. C. 0,7 mol0{,}7\,\text{mol}
  4. D. 2,4 mol2{,}4\,\text{mol}

Câu 5. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 1,1 g1{,}1\,\text{g}
  2. B. 116,6 g116{,}6\,\text{g}
  3. C. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  4. D. 51,8 g51{,}8\,\text{g}

Câu 6. Đặc điểm mạch phân tử của amylose là

  1. A. Mạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích
  2. B. Mạch không phân nhánh, các mạch xếp song song thành sợi
  3. C. Mạch không phân nhánh, xoắn lại hình lò xo
  4. D. Mạch phân nhánh

Câu 7. Trong sản xuất xà phòng, công đoạn cô phần dung dịch còn lại để thu hồi glycerol nhằm mục đích

  1. A. Làm xà phòng tách ra và nổi lên trên
  2. B. Lấy lại sản phẩm phụ có giá trị kinh tế
  3. C. Loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da
  4. D. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá

Câu 8. Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế bằng cách cho hydrochloric acid đặc tác dụng với MnO2\text{MnO}_2. Vai trò của MnO2\text{MnO}_2 trong phản ứng ấy là

  1. A. chất môi trường
  2. B. chất khử
  3. C. chất oxi hoá
  4. D. chất xúc tác

Câu 9. Phản ứng cháy C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 3\text{O}_2 \rightarrow 2\text{CO}_2 + 3\text{H}_2\text{O} chỉ duy trì được khi có đủ ba yếu tố của tam giác lửa. Ba yếu tố ấy là

  1. A. nhiệt độ cao, áp suất cao và chất xúc tác
  2. B. chất cháy, chất oxi hoá và nguồn nhiệt
  3. C. chất cháy, chất xúc tác và nguồn nhiệt
  4. D. chất cháy, chất oxi hoá và áp suất cao

Câu 10. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  2. B. 1 g1\,\text{g}
  3. C. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  4. D. 103,7 g103{,}7\,\text{g}

Câu 11. Biện pháp nào sau đây thật sự làm giảm lượng SO2\text{SO}_2 thải ra khí quyển?

  1. A. Phát triển điện mặt trời và điện gió
  2. B. Chạy nhà máy vào ban đêm thay vì ban ngày
  3. C. Nâng ống khói nhà máy lên thật cao
  4. D. Tăng nhiệt độ lò đốt để nhiên liệu cháy kiệt hơn

Câu 12. Nguyên tử phosphorus (P,Z=15)\left(\text{P}, Z = 15\right) có electron phân bố theo lớp là 2,8,52, 8, 5. Xét lớp electron thứ 11 (lớp KK) của nguyên tử ấy. Lớp ấy đang có bao nhiêu electron?

  1. A. 22
  2. B. 1515
  3. C. 55
  4. D. 11

Câu 13. Aluminium (Al,Z=13)\left(\text{Al}, Z = 13\right) thuộc chu kì 33, nhóm IIIA. Hydroxide tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố ấy là Al(OH)3\text{Al}\left(\text{OH}\right)_3. Chất này có tính

  1. A. trung tính
  2. B. lưỡng tính
  3. C. base
  4. D. acid

Câu 14. Dung môi hoà tan được cellulose mà không phá vỡ mạch là

  1. A. nước Schweizer
  2. B. nước cất
  3. C. ethanol
  4. D. dung dịch acid đặc nóng

Câu 15. Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố là

  1. A. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử biến đổi tuần hoàn
  2. B. số lớp electron tăng dần qua mỗi chu kì
  3. C. số proton trong hạt nhân tăng đều đặn
  4. D. khối lượng nguyên tử tăng dần

Câu 16. Nguyên tử argon có hạt nhân gồm 1818 proton và 2222 neutron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử ấy bằng

  1. A. 22 +22\,\text{+}
  2. B. 36 +36\,\text{+}
  3. C. 40 +40\,\text{+}
  4. D. 18 +18\,\text{+}

Câu 17. Một nguyên tử nằm ở đỉnh của ô mạng lập phương được chia cho bao nhiêu ô mạng?

  1. A. hai ô
  2. B. bốn ô
  3. C. một ô
  4. D. tám ô

Câu 18. Người gộp các nguyên tố có tính chất giống nhau thành từng bộ ba là

  1. A. John Newlands
  2. B. Henry Moseley
  3. C. IUPAC
  4. D. Johann Döbereiner

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Cho hai phản ứng Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O\text{Cl}_2 + 2\text{NaOH} \rightarrow \text{NaCl} + \text{NaClO} + \text{H}_2\text{O} và CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O\text{CO}_2 + \text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2 \rightarrow \text{CaCO}_3 + \text{H}_2\text{O}.

  • a) Dấu hiệu của phản ứng oxi hoá - khử là có nguyên tố thay đổi số oxi hoá.
  • b) Trong phản ứng Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O\text{Cl}_2 + 2\text{NaOH} \rightarrow \text{NaCl} + \text{NaClO} + \text{H}_2\text{O} có 11 nguyên tố thay đổi số oxi hoá.
  • c) Phản ứng trung hoà giữa acid và base không phải phản ứng oxi hoá - khử.
  • d) Một phản ứng oxi hoá - khử bắt buộc phải có mặt oxygen.

Câu 20. Cho 33 mol sulfur phản ứng hết theo phương trình H2+S→H2S\text{H}_2 + \text{S} \rightarrow \text{H}_2\text{S} (nhiệt độ cao).

  • a) Sulfur có hai dạng thù hình là tà phương và đơn tà.
  • b) Số mol H2S\text{H}_2\text{S} thu được bằng 33 mol.
  • c) Số oxi hoá của sulfur trong S\text{S} bằng +6+6.
  • d) Rắc bột lưu huỳnh lên thuỷ ngân rơi vãi để xử lí là vì sulfur phản ứng với thuỷ ngân ngay ở nhiệt độ thường tạo HgS\text{HgS} khó bay hơi.

Câu 21. Cho peptide Phe–Gly và peptide Gly–Ala–Val; cho Gly 7575, Ala 8989, Ser 105105, Val 117117, Leu 131131, Phe 165165. Ngoài ra có 22 amino acid khác nhau.

  • a) Liên kết peptide là liên kết −COO−-\text{COO}- giữa acid và alcohol.
  • b) Chuỗi có trên năm mươi gốc amino acid được gọi là protein.
  • c) Đổi thứ tự các gốc amino acid trong một peptide thì được một peptide khác.
  • d) Phân tử khối của Phe–Gly bằng 222222.

Câu 22. Bốn thẻ AA, BB, CC, DD là sơ đồ ô orbital của bốn nguyên tử trung hoà khác nhau, đều thuộc hai mươi nguyên tố đầu bảng tuần hoàn. Nhãn số hiệu nguyên tử đã rời khỏi thẻ và dòng cấu hình bị che số mũ, nên chỉ còn các ô orbital dưới đây (↑↓\uparrow\downarrow: ô đủ hai electron, ↑\uparrow: ô có một electron, ∘\circ: ô trống):

Thẻ1s2s2p3s3p4s
AA↑↓\uparrow\downarrow↑↓\uparrow\downarrow↑↓\uparrow\downarrow ↑↓\uparrow\downarrow ↑\uparrow∘\circ∘\circ ∘\circ ∘\circ∘\circ
BB↑↓\uparrow\downarrow↑↓\uparrow\downarrow↑↓\uparrow\downarrow ↑↓\uparrow\downarrow ↑↓\uparrow\downarrow↑↓\uparrow\downarrow↑↓\uparrow\downarrow ↑↓\uparrow\downarrow ↑↓\uparrow\downarrow∘\circ
CC↑↓\uparrow\downarrow∘\circ∘\circ ∘\circ ∘\circ∘\circ∘\circ ∘\circ ∘\circ∘\circ
DD↑↓\uparrow\downarrow↑↓\uparrow\downarrow↑↓\uparrow\downarrow ↑↓\uparrow\downarrow ↑↓\uparrow\downarrow↑↓\uparrow\downarrow↑\uparrow ↑\uparrow ∘\circ∘\circ
Phần mềm số hoá đã thêm hoặc xoá đúng một mũi tên ở đúng một ô của đúng một thẻ; các nhãn phân lớp, khung ô và số thẻ đều đúng. Hai dòng kiểm được một thiết bị khác ghi lại và vẫn đúng: U=2U = 2 — tổng số electron độc thân của cả bốn nguyên tử; V=22V = 22 — tổng số electron ở lớp ngoài cùng của cả bốn nguyên tử. Quy ước: thứ tự mức năng lượng 1s 2s 2p 3s 3p 4s1s\,2s\,2p\,3s\,3p\,4s; mỗi orbital chứa tối đa hai electron ngược chiều (Pauli); trong một phân lớp, electron xếp sao cho số electron độc thân lớn nhất (Hund). Xét các khẳng định sau.

  • a) Sau phục hồi, lớp ngoài cùng của nguyên tử ở thẻ DD có 22 electron.
  • b) Thẻ bị OCR đổi mũi tên là thẻ AA.
  • c) Sau khi sửa, thẻ AA có cấu hình 1s2 2s2 2p6\text{1s}^{2}\,\text{2s}^{2}\,\text{2p}^{6}.
  • d) Tổng số electron độc thân của thẻ AA và thẻ DD sau phục hồi bằng 22.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Trong công thức Faraday, số electron trao đổi ứng với một nguyên tử nickel (Ni\text{Ni}) bằng bao nhiêu?

Câu 24. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 30,630{,}6 g Al2O3\text{Al}_2\text{O}_3 (M=102M = 102). Tính khối lượng Al\text{Al} (M=27M = 27) thu được, theo gam.

Câu 25. Xác định số oxi hoá của sulfur trong phân tử SO2\text{SO}_2.

Còn 3 câu nữa của đề số 7 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 8 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7179

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phân tử HNO3\text{HNO}_3, nitrogen có số oxi hoá.

  1. A. −3-3
  2. B. +3+3
  3. C. +5+5, cao nhất của nitrogen
  4. D. +4+4

Câu 2. Acetic acid tinh khiết còn được gọi là băng giấm vì

  1. A. Nó được sản xuất bằng cách làm lạnh giấm ăn
  2. B. Nó sôi ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}
  3. C. Nó đông đặc ở 16,6 ∘C16{,}6\ ^\circ\text{C} thành tinh thể giống nước đá
  4. D. Nó có màu trắng như băng

Câu 3. Quy trình ester hoá dùng tỉ lệ mol acid : alcohol là 1:21 : 2. Với 0,50{,}5 mol acid, khối lượng butan-1-ol (C4H9OH\text{C}_4\text{H}_9\text{OH}, M=74M = 74) cần lấy là

  1. A. 92 g92\,\text{g}
  2. B. 1 g1\,\text{g}
  3. C. 37 g37\,\text{g}
  4. D. 74 g74\,\text{g}

Câu 4. Một hộ gia đình dùng 55 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi nặng 1010 g. Trong ba mươi ngày hộ ấy thải ra bao nhiêu gam rác nhựa từ túi nylon?

  1. A. 150 g150\,\text{g}
  2. B. 1500 g1500\,\text{g}
  3. C. 300 g300\,\text{g}
  4. D. 50 g50\,\text{g}

Câu 5. Một bao calcium nitrate (Ca(NO3)2\text{Ca}(\text{NO}_3)_2) nặng 2020 kg. Khối lượng nitrogen có trong bao phân ấy là

  1. A. 17,1 kg17{,}1\,\text{kg}
  2. B. 3,4 kg3{,}4\,\text{kg}
  3. C. 20 kg20\,\text{kg}
  4. D. 4,4 kg4{,}4\,\text{kg}

Câu 6. Thuỷ phân 34,234{,}2 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 17,3 g17{,}3\,\text{g}
  4. D. 38,9 g38{,}9\,\text{g}

Câu 7. Lấy cùng khối lượng C\text{C} cho phản ứng than cháy trong không khí. Trường hợp nào phản ứng xảy ra nhanh hơn?

  1. A. Bột than
  2. B. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng số mol
  3. C. Than tổ ong
  4. D. Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng khối lượng

Câu 8. Thuỷ phân 34,234{,}2 g lactose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  2. B. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 10,8 g10{,}8\,\text{g}

Câu 9. Thuốc dùng để gắp sắt thừa ở người phải truyền máu nhiều lần là

  1. A. deferoxamine
  2. B. cisplatin
  3. C. penicillamine
  4. D. eriochrome black T

Câu 10. Đốt kim loại Na\text{Na} trong khí Br2\text{Br}_2 thu được sản phẩm là

  1. A. hydroxide của Na\text{Na}
  2. B. hỗn hợp Na\text{Na} và Br2\text{Br}_2 không phản ứng
  3. C. muối NaBr\text{NaBr}
  4. D. oxide của Na\text{Na}

Câu 11. Sục khí methane (CH4\text{CH}_4) vào nước bromine. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. Không có hiện tượng
  2. B. Xuất hiện kết tủa vàng nhạt
  3. C. Mất màu vàng nâu
  4. D. Mất màu tím

Câu 12. Ion V3+\text{V}^{3+} có bao nhiêu electron ở phân lớp 3d3d?

  1. A. 11
  2. B. 55
  3. C. 22
  4. D. 33

Câu 13. Cho 44 mol MnO2\text{MnO}_2 phản ứng hết với hydrochloric acid đặc theo phương trình MnO2+4HCl→t∘MnCl2+Cl2+2H2O\text{MnO}_2 + 4\text{HCl} \xrightarrow{t^\circ} \text{MnCl}_2 + \text{Cl}_2 + 2\text{H}_2\text{O}. Số mol khí chlorine thu được bằng

  1. A. 4 mol4\,\text{mol}
  2. B. 16 mol16\,\text{mol}
  3. C. 5 mol5\,\text{mol}
  4. D. 1 mol1\,\text{mol}

Câu 14. Biện pháp nào sau đây không giúp giảm tác động môi trường của một quy trình?

  1. A. thu hồi và tái sử dụng chất xúc tác
  2. B. pha loãng chất thải rồi xả thẳng ra sông
  3. C. chọn phản ứng có hiệu suất nguyên tử cao
  4. D. thay dung môi độc bằng nước

Câu 15. Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 44, chu kì 22, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Đơn chất X\text{X} là

  1. A. khí hiếm
  2. B. kim loại
  3. C. hợp chất
  4. D. phi kim

Câu 16. Đơn vị của biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là

  1. A. kJ/g
  2. B. kJ/mol
  3. C. K
  4. D. kJ

Câu 17. So sánh tính oxi hoá của Cl2\text{Cl}_2 và I2\text{I}_2, dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều giảm dần tính oxi hoá của các đơn chất halogen?

  1. A. F2>Cl2>Br2>I2\text{F}_2 > \text{Cl}_2 > \text{Br}_2 > \text{I}_2
  2. B. F2>Br2>Cl2>I2\text{F}_2 > \text{Br}_2 > \text{Cl}_2 > \text{I}_2
  3. C. Cl2>F2>Br2>I2\text{Cl}_2 > \text{F}_2 > \text{Br}_2 > \text{I}_2
  4. D. I2>Br2>Cl2>F2\text{I}_2 > \text{Br}_2 > \text{Cl}_2 > \text{F}_2

Câu 18. Cho 55 mol but-1-ene tác dụng hết với H2O\text{H}_2\text{O}, hiệu suất tạo sản phẩm chính đạt 80%80\%. Số mol butan-2-ol thu được là

  1. A. 1 mol1\,\text{mol}
  2. B. 5 mol5\,\text{mol}
  3. C. 3 mol3\,\text{mol}
  4. D. 4 mol4\,\text{mol}

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Cho phản ứng H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): H2(g)\text{H}_2\left(g\right): 00, Cl2(g)\text{Cl}_2\left(g\right): 00, HCl(g)\text{HCl}\left(g\right): −92-92.

  • a) Tổng enthalpy tạo thành của các chất đầu bằng −184-184 kJ.
  • b) Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng −184-184 kJ.
  • c) Phản ứng ấy là phản ứng toả nhiệt.
  • d) Phản ứng xảy ra 44 lần thì lượng nhiệt toả ra là 736736 kJ.

Còn 9 câu nữa của đề số 8 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 9 / 10


(Đề thi có 4 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7180

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Giữa các phân tử chất nào sau đây có liên kết hydrogen?

  1. A. ammonia (NH3)\left(\text{NH}_3\right)
  2. B. hydrogen sulfide (H2S)\left(\text{H}_2\text{S}\right)
  3. C. carbon dioxide (CO2)\left(\text{CO}_2\right)
  4. D. oxygen (O2)\left(\text{O}_2\right)

Câu 2. Lấy 4040 mL ethyl acetate (C4H8O2\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2, M=88M = 88) có khối lượng riêng 0,90{,}9 g/mL. Số mol ester lấy ra, làm tròn đến hàng phần trăm, là

  1. A. 0,41 mol0{,}41\,\text{mol}
  2. B. 0,34 mol0{,}34\,\text{mol}
  3. C. 0,45 mol0{,}45\,\text{mol}
  4. D. 36 mol36\,\text{mol}

Câu 3. Dung dịch HCl\text{HCl} nồng độ 0,0010{,}001 M có nồng độ ion H+\text{H}^+ bằng

  1. A. 33 M
  2. B. 10−710^{-7} M
  3. C. 10−310^{-3} M
  4. D. 10−1110^{-11} M

Câu 4. Trong nhóm >C=O>\text{C}=\text{O}, nguyên tử carbon mang

  1. A. Điện tích dương nguyên vẹn như một ion
  2. B. Một phần điện tích dương vì oxygen kéo electron về phía mình
  3. C. Một phần điện tích âm
  4. D. Không mang điện tích nào vì liên kết không phân cực

Câu 5. Khử formaldehyde (HCHO\text{HCHO}) bằng NaBH4\text{NaBH}_4 thu được

  1. A. CH3OH\text{CH}_3\text{OH} (methanol)
  2. B. C3H7OH\text{C}_3\text{H}_7\text{OH} (propan-1-ol)
  3. C. C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} (ethanol)
  4. D. C4H9OH\text{C}_4\text{H}_9\text{OH} (butan-1-ol)

Câu 6. Dựng mô hình ba chiều của methane (CH4)\left(\text{CH}_4\right) rồi dùng công cụ đo góc. Kết quả thu được xấp xỉ

  1. A. 90\,^\circ
  2. B. 360\,^\circ
  3. C. 120\,^\circ
  4. D. 109\,^\circ

Câu 7. Phản ứng 2SO2+O2⇌2SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightleftharpoons 2\text{SO}_3 toả nhiệt và làm giảm số mol khí, nên để tăng hiệu suất nên

  1. A. Giảm áp suất chung của hệ
  2. B. Lấy bớt oxygen ra khỏi hệ
  3. C. Tăng nhiệt độ lên thật cao
  4. D. Tăng áp suất và dùng dư oxygen, đồng thời giữ nhiệt độ vừa phải

Câu 8. Nung 134,4134{,}4 gam NaHCO3\text{NaHCO}_3 đến khối lượng không đổi. Khối lượng chất rắn thu được là

  1. A. 169,6 gam169{,}6\,\text{gam}
  2. B. 84,8 gam84{,}8\,\text{gam}
  3. C. 49,6 gam49{,}6\,\text{gam}
  4. D. 134,4 gam134{,}4\,\text{gam}

Câu 9. Phân tử sinh học nào có chức năng hấp thụ ánh sáng đỏ và lam để thực hiện quang hợp?

  1. A. chlorophyll
  2. B. vitamin B12\text{B}_{12}
  3. C. hemoglobin
  4. D. carbonic anhydrase

Câu 10. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 1,1 g1{,}1\,\text{g}
  2. B. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  3. C. 116,6 g116{,}6\,\text{g}
  4. D. 51,8 g51{,}8\,\text{g}

Câu 11. Đun nóng hỗn hợp phản ứng phân huỷ dinitrogen pentoxide thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân chính là

  1. A. các tiểu phân chuyển động nhanh hơn nên tỉ lệ va chạm đủ năng lượng vượt rào năng lượng hoạt hoá tăng lên
  2. B. năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm khi đun nóng
  3. C. số mol chất tham gia tăng lên
  4. D. nồng độ các chất phản ứng tăng lên khi đun nóng

Câu 12. Cho HF\text{HF} có năng lượng liên kết H−X\text{H} - \text{X} bằng 565565 kJ/mol, HBr\text{HBr} có năng lượng liên kết H−X\text{H} - \text{X} bằng 366366 kJ/mol. Dãy nào sắp xếp đúng theo chiều tăng dần tính acid?

  1. A. HCl<HF<HBr<HI\text{HCl} < \text{HF} < \text{HBr} < \text{HI}
  2. B. HI<HBr<HCl<HF\text{HI} < \text{HBr} < \text{HCl} < \text{HF}
  3. C. HF<HCl<HBr<HI\text{HF} < \text{HCl} < \text{HBr} < \text{HI}
  4. D. HF<HBr<HCl<HI\text{HF} < \text{HBr} < \text{HCl} < \text{HI}

Câu 13. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  2. B. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  3. C. 10,8 g10{,}8\,\text{g}
  4. D. 32,4 g32{,}4\,\text{g}

Câu 14. Quá trình lên men giấm được ứng dụng để

  1. A. Nấu rượu và làm bánh mì nở
  2. B. Sản xuất giấm ăn
  3. C. Sản xuất xà phòng từ chất béo
  4. D. Muối dưa cà và làm sữa chua

Câu 15. Nguyên tử magnesium nhường 22 electron. Ion tạo thành là

  1. A. Mg6−\text{Mg}^{6-}
  2. B. Mg3+\text{Mg}^{3+}
  3. C. Mg2+\text{Mg}^{2+}
  4. D. Mg2−\text{Mg}^{2-}

Câu 16. Thực hiện phản ứng SO2+Ca(OH)2→CaSO3↓+H2O\text{SO}_2 + \text{Ca}(\text{OH})_2 \rightarrow \text{CaSO}_3 \downarrow + \text{H}_2\text{O}. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. Đây là bước then chốt trong dây chuyền sản xuất sulfuric acid
  2. B. Dung dịch thuốc tím mất màu
  3. C. Nước bromine màu vàng nâu bị mất màu
  4. D. Nước vôi trong bị vẩn đục

Câu 17. Những chất đồng đẳng của nhau là những chất

  1. A. Có cùng công thức phân tử nhưng khác cấu tạo hoá học
  2. B. Hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2\text{CH}_2 và có tính chất hoá học tương tự nhau
  3. C. Có cùng phân tử khối
  4. D. Có cùng số nguyên tử carbon

Câu 18. Vì sao không được dùng cách dập lửa trước khi khoá van để chữa đám cháy do khí gas rò rỉ từ bình?

  1. A. Các kim loại ấy phản ứng ngay với nước và cả với carbon dioxide
  2. B. Khí vẫn tiếp tục rò ra, tích tụ lại rồi có thể gây nổ
  3. C. Nước dẫn điện nên người chữa cháy có thể bị điện giật
  4. D. Xăng dầu nhẹ hơn nước nên nổi lên và loang rộng thêm

Còn 10 câu nữa của đề số 9 (2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

taifilepro.com

ĐỀ SỐ 10 / 10


(Đề thi có 3 trang)

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC — THPT

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề gồm 28 câu · thang 10,0 điểm

Họ và tên:
Số báo danh:

Mã đề: 7181

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,50 điểm)

18 câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một hợp chất hữu cơ có công thức đơn giản nhất C2H4O\text{C}_2\text{H}_4\text{O} và phân tử khối bằng 8888. Công thức phân tử của hợp chất đó là

  1. A. C2H4O2\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2
  2. B. C4H8O2\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2
  3. C. C2H4O\text{C}_2\text{H}_4\text{O}
  4. D. CH2O\text{CH}_2\text{O}

Câu 2. Phức chất bát diện dạng [MA5B1][\text{MA}_{5}\text{B}_{1}] có bao nhiêu đồng phân hình học?

  1. A. 44
  2. B. 22
  3. C. 11
  4. D. 66

Câu 3. Alkane mạch không nhánh có 1010 nguyên tử carbon có tên là

  1. A. propane
  2. B. methane
  3. C. decane
  4. D. ethane

Câu 4. Vì sao quá trình Haber được chạy ở áp suất rất cao, khoảng 150−200150 - 200 bar?

  1. A. Vì áp suất cao làm phản ứng chuyển từ toả nhiệt sang thu nhiệt
  2. B. Vì chiều thuận làm tăng số mol khí nên cần nén mạnh
  3. C. Vì áp suất cao làm chất xúc tác sắt bền hơn
  4. D. Vì chiều thuận làm giảm số mol khí nên áp suất cao đẩy cân bằng về phía ammonia

Câu 5. Đun nóng dung dịch NH4NO3\text{NH}_4\text{NO}_3 với dung dịch Ca(OH)2\text{Ca}(\text{OH})_2. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. có kết tủa trắng xuất hiện, không có khí thoát ra
  2. B. có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hoá đỏ
  3. C. không có hiện tượng gì
  4. D. có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hoá xanh

Câu 6. Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 66, chu kì 22, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Nguyên tử X\text{X} có

  1. A. 22 lớp electron, lớp ngoài cùng có 44 electron
  2. B. 33 lớp electron, lớp ngoài cùng có 44 electron
  3. C. 22 lớp electron, lớp ngoài cùng có 55 electron
  4. D. 44 lớp electron, lớp ngoài cùng có 22 electron

Câu 7. Nung 130130 gam CaCO3\text{CaCO}_3 với hiệu suất 85%85\%, rồi đem tôi hết lượng vôi sống thu được. Khối lượng Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 tạo thành là

  1. A. 81,4 gam81{,}4\,\text{gam}
  2. B. 61,6 gam61{,}6\,\text{gam}
  3. C. 96,2 gam96{,}2\,\text{gam}
  4. D. 130 gam130\,\text{gam}

Câu 8. Chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của nó?

  1. A. CH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_3 (dimethyl ether)
  2. B. C2H6\text{C}_2\text{H}_6 (ethane)
  3. C. CH3OH\text{CH}_3\text{OH} (methanol)
  4. D. C2H5Cl\text{C}_2\text{H}_5\text{Cl} (chloroethane)

Câu 9. Phản ứng đốt cháy một mol hydrogen (H2)\left(\text{H}_2\right) có ΔrH2980=−286\Delta_r H^0_{298} = -286 kJ. Giá trị ấy cho biết

  1. A. lượng nhiệt toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy
  2. B. lượng nhiệt toả ra khi phản ứng xảy ra đúng theo hệ số của phương trình ở điều kiện chuẩn
  3. C. nhiệt độ mà phản ứng bắt đầu xảy ra
  4. D. năng lượng cần cung cấp để phản ứng xảy ra

Câu 10. Cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng?

  1. A. chì và dung dịch Cu(NO3)2\text{Cu}\text{(NO}_3)_2
  2. B. kẽm và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2
  3. C. sắt và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2
  4. D. chì và dung dịch Mg(NO3)2\text{Mg}\text{(NO}_3)_2

Câu 11. Một pin sạc có dung lượng 40004000 mAh. Nếu thiết bị tiêu thụ dòng 100100 mA thì pin dùng được bao lâu?

  1. A. 100 giờ100\,\text{giờ}
  2. B. 400 giờ400\,\text{giờ}
  3. C. 40 giờ40\,\text{giờ}
  4. D. 4000 giờ4000\,\text{giờ}

Câu 12. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 13 g13\,\text{g}
  2. B. 34,6 g34{,}6\,\text{g}
  3. C. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  4. D. 43,2 g43{,}2\,\text{g}

Câu 13. Theo thuyết Brønsted - Lowry, HSO4−\text{HSO}_4^- đóng vai trò acid vì nó

  1. A. nhận thêm electron
  2. B. cho proton H+\text{H}^+
  3. C. nhận proton H+\text{H}^+
  4. D. phân li ra ion OH−\text{OH}^-

Câu 14. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g saccharose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  2. B. 103,7 g103{,}7\,\text{g}
  3. C. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  4. D. 1 g1\,\text{g}

Câu 15. Hợp kim gang trắng được dùng để làm nguyên liệu để luyện thép nhờ đặc điểm nào?

  1. A. Rất cứng và giòn
  2. B. Dễ đúc, chịu nén tốt
  3. C. Chống ăn mòn rất tốt
  4. D. Dẻo và bền kéo

Câu 16. Cho phản ứng đơn giản 2NO+O2→2NO22\text{NO} + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{NO}_2. Biểu thức tốc độ của phản ứng là

  1. A. v=k⋅CNO⋅CO22v = k \cdot C_{\text{NO}} \cdot C_{\text{O}_2}^2
  2. B. v=k⋅CNO⋅CO2v = k \cdot C_{\text{NO}} \cdot C_{\text{O}_2}
  3. C. v=k⋅CNO3⋅CO22v = k \cdot C_{\text{NO}}^3 \cdot C_{\text{O}_2}^2
  4. D. v=k⋅CNO2⋅CO2v = k \cdot C_{\text{NO}}^2 \cdot C_{\text{O}_2}

Câu 17. Bước “lắng trong bể lắng” trong xử lí nước sinh hoạt nhằm mục đích gì?

  1. A. Để bông keo và cặn lắng xuống đáy bể
  2. B. Tạo bông keo Al(OH)3\text{Al(OH)}_3 kéo theo các hạt lơ lửng
  3. C. Giữ lại những hạt nhỏ còn sót sau khi lắng
  4. D. Loại bỏ cát, sỏi và rác thô có kích thước lớn

Câu 18. Công thức cấu tạo của ethyl acetate là

  1. A. HCOOC2H5\text{HCOOC}_2\text{H}_5
  2. B. CH3COOCH3\text{CH}_3\text{COOCH}_3
  3. C. HCOOCH3\text{HCOOCH}_3
  4. D. CH3COOC2H5\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (4,00 điểm)

4 câu. Trong mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai cho từng ý a), b), c), d).

Câu 19. Phản ứng thăng hoa iodine (I2(s)→I2(g))\left(\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right)\right) có ΔH=62\Delta H = 62 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Xét phản ứng ấy ở 400400 K.

  • a) Khi tính ΔG\Delta G, phải đổi ΔS\Delta S từ J/K sang kJ/K bằng cách chia cho 10001000.
  • b) ΔG\Delta G của phản ứng ở nhiệt độ ấy bằng −4-4 kJ.
  • c) Ở 400400 K, phản ứng không tự xảy ra theo chiều thuận.
  • d) Nhiệt độ mà tại đó ΔG=0\Delta G = 0 bằng 428428 K.

Câu 20. Xét nguyên tố strontium (Sr\text{Sr}, Z=38Z = 38) thuộc nhóm IIA và một mẫu khoáng đá vôi nguyên chất (CaCO3\text{CaCO}_3) nặng 2929 gam.

  • a) Trong hợp chất, nguyên tố nhóm IIA có số oxi hoá chỉ +2+2.
  • b) Ion Sr2+\text{Sr}^{2+} có 3636 electron.
  • c) Nguyên tử strontium có cấu hình electron [Kr]5s2[\text{Kr}]5s^2.
  • d) So với kim loại kiềm cùng chu kì, kim loại kiềm thổ có bán kính lớn hơn và tính khử mạnh hơn.

Câu 21. Cho hai phản ứng 2H2O2→2H2O+O22\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2 và CaCO3→CaO+CO2\text{CaCO}_3 \rightarrow \text{CaO} + \text{CO}_2.

  • a) Phản ứng 2H2O2→2H2O+O22\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2 không phải phản ứng oxi hoá - khử.
  • b) Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\text{CaCO}_3 \rightarrow \text{CaO} + \text{CO}_2 không phải phản ứng oxi hoá - khử.
  • c) Trong phản ứng 2H2O2→2H2O+O22\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2 có 11 nguyên tố thay đổi số oxi hoá.
  • d) Trong phản ứng tự oxi hoá - khử, không nguyên tố nào đổi số oxi hoá.

Câu 22. Trong bài thực hành tinh chế một chất rắn hữu cơ, học sinh kết tinh lại 100100 g chất thô và thu được 7070 g tinh thể.

  • a) Thao tác cho nước vào ống sinh hàn từ đầu thấp và ra ở đầu cao là đúng.
  • b) Hiệu suất thu hồi bằng 70%70\%.
  • c) Thao tác làm nguội dung dịch thật nhanh bằng nước đá cho kết tinh sớm là sai.
  • d) Khi kết tinh lại, nên làm nguội dung dịch thật nhanh bằng nước đá cho kết tinh sớm.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,50 điểm)

6 câu. Thí sinh viết đáp án vào các ô bên cạnh.

Câu 23. Thế điện cực chuẩn của cặp 2H+/H22\text{H}^{+}/\text{H}_2 dùng làm mốc trong dãy điện hoá bằng bao nhiêu vôn?

Câu 24. Cho các chất KBr,H2O,C10H8,P4\text{KBr}, \text{H}_2\text{O}, \text{C}_{10}\text{H}_8, \text{P}_4. Trong số đó có bao nhiêu chất là hợp chất ion?

Câu 25. Cân bằng phản ứng S+HNO3→H2SO4+NO\text{S} + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{H}_2\text{SO}_4 + \text{NO} với hệ số nguyên tối giản. Hệ số của HNO3\text{HNO}_3 bằng bao nhiêu?

Câu 26. Thuỷ phân hoàn toàn một mol lactose thu được bao nhiêu mol glucose?

Câu 27. Một phân tử chất béo chứa bao nhiêu nhóm ester?

Câu 28. Cần cân bao nhiêu gam CuSO4⋅5H2O\text{CuSO}_4 \cdot 5\text{H}_2\text{O} (M=250M = 250) để có 0,050{,}05 mol ion Cu2+\text{Cu}^{2+}?

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp cho cả 10 mã đề và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 102 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 118 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 197 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 213 trang
Bìa Tổng hợp 200 câu trắc nghiệm ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 4 phần
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 200 câu trắc nghiệm ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Trắc nghiệm 64 trang