Tổng hợp 50 câu đúng/sai ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+
Mục tiêu 8+Câu hỏi Đúng/Sai
50 câu đúng/sai trong một tệp PDF, phân hóa vận dụng, mục tiêu 8+, chia thành 2 phần 25 câu. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu.
Câu 1. Một nhóm học sinh khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa kẽm và dung dịch hydrochloric acid; nhóm đang ở bước “nêu giả thuyết” của tiến trình nghiên cứu.
a) Bước “nêu giả thuyết” có nội dung là đưa ra dự đoán có thể kiểm tra được bằng thí nghiệm.
b) Giả thuyết khoa học càng khó kiểm tra thì càng có giá trị.
c) Nếu số liệu thu được mâu thuẫn với mô hình đang dùng thì phải loại bỏ số liệu ấy.
d) Báo cáo thí nghiệm cần trình bày riêng phần kết luận cho gọn.
Câu 2. Một mỏ dầu cho 900m3 khí mỏ dầu chứa 75% methane về thể tích; dầu thô khai thác được chứa 1,5% lưu huỳnh về khối lượng.
a) Dầu mỏ nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
b) Thành phần hợp chất chứa lưu huỳnh là phần có giá trị, được tách ra làm nhiên liệu và nguyên liệu.
c) Dầu mỏ không có nhiệt độ sôi xác định vì nó bị phân huỷ trước khi kịp sôi.
d) Dầu mỏ là tài nguyên tái tạo vì luôn được sinh ra trong lòng đất.
Câu 3. Nguyên tố sulfur có kí hiệu S và cấu hình electron 1s22s22p63s23p4.
a) Nguyên tố ấy đứng ở ô số 16.
b) Nguyên tố ấy thuộc chu kì 3.
c) Nguyên tố ấy thuộc nhóm VIIA.
d) Các nguyên tố cùng một cột của bảng tuần hoàn có cùng số electron hoá trị.
Câu 4. Nấu chảy 12 gam SiO2 với soda, hiệu suất 90%; xét thêm nguyên liệu fenspat và phản ứng H2SiO3t∘SiO2+H2O.
a) Acid hoà tan được SiO2 là HCl.
b) Phản ứng H2SiO3t∘SiO2+H2O cho thấy silicic acid kém bền nhiệt.
c) Khối lượng Na2SiO3 theo lí thuyết bằng 24,4 gam.
d) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3 thì không có hiện tượng gì.
Câu 5. Cho hai ester HCOOC2H5 và CH3COOCH2CH2CH2CH3, cùng công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2.
a) Ester là sản phẩm thay nhóm −OH của carboxylic acid bằng nhóm −OR′.
b) Ester CH3COOCH2CH2CH2CH3 được tạo nên từ acetic acid và butan-1-ol.
c) Phân tử khối của HCOOC2H5 bằng 88.
d) Ester no, đơn chức, mạch hở có n nguyên tử carbon thì phân tử khối bằng 14n+32.
Câu 6. Cho hợp chất ion potassium chloride (KCl) nóng chảy ở 770∘C và chất iodine (I2) nóng chảy ở 114∘C.
a) Phần lớn hợp chất ion không tan trong nước.
b)KCl ở thể rắn dẫn điện tốt.
c) Hợp chất ion nói chung mềm và dễ dát mỏng.
d) Nguyên nhân hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu rất mạnh và trải khắp tinh thể.
c) Teflon được dùng làm lớp chống dính của chảo vì nó trơ về mặt hoá học và bền nhiệt.
d) Nhựa bakelite được dùng làm ổ cắm điện vì nó cứng, chịu nhiệt và cách điện tốt.
Câu 8. Xét đóng góp của Hóa học cho đời sống và sản xuất, trong đó có “pin lithium-ion cho xe điện”.
a) Một hóa chất có ích thì dùng bao nhiêu cũng an toàn.
b) Đánh giá một quy trình hóa học chỉ cần xét đồng thời hiệu quả, an toàn và tác động môi trường.
c) Phát triển bền vững đòi hỏi ưu tiên tuyệt đối cho tăng trưởng kinh tế.
d) Vòng đời môi trường của một sản phẩm hóa học tính từ lúc sản phẩm ra khỏi nhà máy.
Câu 9. Cho 1,1 mol kẽm bị oxi hoá hoàn toàn thành ion Zn2+; xét thêm nguyên tử kẽm và tính chất “dẫn điện tốt” của kim loại.
a) Liên kết kim loại hình thành nhờ sự dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử.
b) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
c) Mỗi nguyên tử kẽm nhường 3 electron khi bị oxi hoá.
d) Kim loại dẻo còn hợp chất ion giòn vì hợp chất ion không có liên kết hoá học.
Câu 10. Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O2→2H2O+O2) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 230 kJ/mol và chiều nghịch 426 kJ/mol.
a) Năng lượng hoạt hoá là nhiệt lượng toả ra của phản ứng.
b) Phản ứng ấy là phản ứng toả nhiệt.
c) Sau khi thêm xúc tác làm cả hai rào giảm 80 kJ/mol, rào chiều nghịch bằng 346 kJ/mol.
d) Sau khi thêm xúc tác, biến thiên enthalpy của phản ứng bằng −276 kJ.
Câu 11. Xét phức chất [Ni(CO)4] và phức chất dạng tứ diện.
a) Trong dạng tứ diện, bốn phối tử và nguyên tử trung tâm cùng nằm trên một mặt phẳng.
b) Phức chất [Ni(CO)4] có dạng vuông phẳng.
c) Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong [Ni(CO)4] bằng 4.
d) Phức chất dạng bát diện có công thức [MA4B2] có 3 đồng phân hình học.
Câu 12. Xét việc sục vào lò luyện kim để tạo môi trường trơ và việc làm nguyên liệu tổng hợp ammonia trong công nghiệp.
a) Việc sục vào lò luyện kim để tạo môi trường trơ dùng khí nitrogen.
b) Việc làm nguyên liệu tổng hợp ammonia trong công nghiệp dùng khí nitrogen.
c) Khí nitrogen được bơm vào gói thực phẩm vì nó diệt được vi khuẩn có trong thực phẩm.
d) Rò rỉ khí N2 trong phòng kín vẫn nguy hiểm vì gây ngạt.
Câu 13. Cho boron (B,Z=5) và fluorine (F,Z=9) cùng chu kì 2; fluorine (F,Z=9) và bromine (Br,Z=35) cùng nhóm VIIA.
a) Tính kim loại của Br yếu hơn tính kim loại của F.
b) Độ âm điện của B bằng 2,04.
c) Độ âm điện và bán kính nguyên tử biến đổi ngược chiều nhau.
d) Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là F.
Câu 14. Dùng phần mềm mô phỏng để phản ứng của kim loại kiềm với nước.
a) Việc “rèn được kĩ năng cầm pipet và chuẩn độ” là hạn chế của thí nghiệm ảo.
b) Kết quả của thí nghiệm ảo có đầy đủ sai số như thí nghiệm thật.
c) Mô phỏng phát hiện được cả những hiện tượng người lập trình chưa nghĩ tới.
d) Thí nghiệm ảo không hiển thị được gì ở mức phân tử.
Câu 15. Cây xanh quang hợp tạo 32,4 g tinh bột (mắt xích M=162); một người oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol glucose. Xét thêm quá trình dự trữ đường và hormone glucagon.
a) Quang hợp là quá trình thu năng lượng ánh sáng và tích vào tinh bột.
b) Năng lượng giải phóng khi oxi hoá lượng glucose ấy khoảng 560 kJ.
c) Glucose dư trong cơ thể trước hết được dự trữ dưới dạng glycogen ở gan và cơ.
d) Quang hợp và hô hấp tế bào là hai quá trình giống hệt nhau về chất tham gia và sản phẩm.
Câu 16. Mạ một lớp đồng (Cu, khối lượng riêng 8,96 g/cm3) dày 0,01 cm lên tấm thép có mỗi mặt rộng 200 cm2; xét thêm cách bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép.
a) Người ta gắn vào vỏ tàu biển bằng thép những khối đồng.
b) Thể tích lớp mạ trên một mặt bằng 4 cm3.
c) Mạ cả hai mặt thì cần 35,8 gam đồng.
d) Khi lớp phủ bị xây xát, tôn (sắt tráng kẽm) bền hơn sắt tây (sắt tráng thiếc) vì lớp kẽm dày hơn lớp thiếc.
Câu 17. Phân tích một hợp chất hữu cơ X thu được 81,82% carbon, 18,18% hydrogen về khối lượng, phổ khối lượng cho phân tử khối bằng 44.
a) Muốn ra tỉ lệ số nguyên tử thì lấy luôn các phần trăm làm tỉ lệ số nguyên tử.
b) Chỉ biết phần trăm khối lượng mà không biết phân tử khối thì chỉ lập được công thức đơn giản nhất.
c) Công thức đơn giản nhất của X là CH4.
d) Hệ số n trong CTPT=(CTĐGN)n bằng 1.
Câu 18. Bốn thẻ A, B, C, D là sơ đồ ô orbital của bốn nguyên tử trung hoà khác nhau, đều thuộc hai mươi nguyên tố đầu bảng tuần hoàn. Nhãn số hiệu nguyên tử đã rời khỏi thẻ và dòng cấu hình bị che số mũ, nên chỉ còn các ô orbital dưới đây (↑↓: ô đủ hai electron, ↑: ô có một electron, ∘: ô trống):
Thẻ
1s
2s
2p
3s
3p
4s
A
↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑↓
∘∘∘
∘
B
↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑↓
↑↑↑
∘
C
↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑
∘
∘∘∘
∘
D
↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑↓
Phần mềm số hoá đã thêm hoặc xoá đúng một mũi tên ở đúng một ô của đúng một thẻ; các nhãn phân lớp, khung ô và số thẻ đều đúng. Hai dòng kiểm được một thiết bị khác ghi lại và vẫn đúng:
U=5 — tổng số electron độc thân của cả bốn nguyên tử;
V=17 — tổng số electron ở lớp ngoài cùng của cả bốn nguyên tử.
Quy ước: thứ tự mức năng lượng 1s2s2p3s3p4s; mỗi orbital chứa tối đa hai electron ngược chiều (Pauli); trong một phân lớp, electron xếp sao cho số electron độc thân lớn nhất (Hund).
Xét các khẳng định sau.
a) Sau phục hồi, lớp ngoài cùng của nguyên tử ở thẻ B có 3 electron.
b) Thẻ bị OCR đổi mũi tên là thẻ B.
c) Sau khi sửa, thẻ A có cấu hình 1s22s22p63s23p1.
d) Tổng số electron độc thân của thẻ A và thẻ D sau phục hồi bằng 1.
Còn 7 câu nữa của
phần 1
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
PHẦN 2 / 2
CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Hóa học
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 5 trang
Câu 1. Ăn 150 g gạo tẻ chứa 7% protein; đồng thời xét tình huống làm sữa chua từ sữa tươi và phản ứng biuret.
a) Khối lượng protein ăn vào bằng 10,5 g.
b) Phần protein ấy cung cấp 42 kcal.
c) Protein bị biến tính thì hoạt tính sinh học tăng lên.
d) Sát trùng vết thương bằng cồn có tác dụng vì cồn làm biến tính protein của vi khuẩn.
Câu 2. Khử 12 mol acetone (CH3COCH3) bằng NaBH4 với hiệu suất 75%, và.
a) Khử ketone bằng NaBH4 thu được alcohol bậc II.
b) Trong phản ứng khử, mạch carbon của phân tử không thay đổi.
c) Khử butan-2-one thu được alcohol bậc II.
d) Phản ứng khử hợp chất carbonyl là chiều ngược của phản ứng tách nước từ alcohol.
Câu 3. Một chai dịch truyền glucose 20% thể tích 300 mL (khối lượng riêng 1 g/mL); một người có 6 lít máu với nồng độ glucose 0,08%.
a) Khối lượng glucose trong máu người ấy bằng 0,48 g.
b) Lấy saccharose làm mốc 100 thì độ ngọt của maltose bằng 173.
c) Trong các loại đường thường gặp, chất ngọt nhất là glucose.
d) Glucose được dùng pha dịch truyền vì cơ thể hấp thụ trực tiếp mà không cần tiêu hoá.
Câu 4. Cho HBr có M=81 và sôi ở −67∘C, HI có M=128 và sôi ở −35∘C.
a) Nhiệt độ sôi của HBr thấp hơn nhiệt độ sôi của HI.
b) Hai chất chênh nhau 102∘C về nhiệt độ sôi.
c) Đi từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần.
d) Giữa các phân tử HBr không có liên kết hydrogen.
Câu 5. Nguyên tố oxygen (O,Z=8) thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
a) “Tuần hoàn” ở đây nghĩa là tính chất tăng đều theo số hiệu nguyên tử.
b) Bán kính nguyên tử biến đổi tuần hoàn.
c) Khối lượng nguyên tử không biến đổi tuần hoàn.
d) Hai nguyên tố cùng nhóm A ở hai chu kì liên tiếp luôn hơn kém nhau một số đơn vị đúng bằng số nguyên tố của chu kì nằm giữa.
Câu 6. Bốn thẻ A, B, C, D là sơ đồ ô orbital của bốn nguyên tử trung hoà khác nhau, đều thuộc hai mươi nguyên tố đầu bảng tuần hoàn. Nhãn số hiệu nguyên tử đã rời khỏi thẻ và dòng cấu hình bị che số mũ, nên chỉ còn các ô orbital dưới đây (↑↓: ô đủ hai electron, ↑: ô có một electron, ∘: ô trống):
Thẻ
1s
2s
2p
3s
3p
4s
A
↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑
B
↑↓
↑↓
↑∘∘
∘
∘∘∘
∘
C
↑↓
↑↓
∘∘∘
∘
∘∘∘
∘
D
↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
∘
∘∘∘
∘
Phần mềm số hoá đã thêm hoặc xoá đúng một mũi tên ở đúng một ô của đúng một thẻ; các nhãn phân lớp, khung ô và số thẻ đều đúng. Hai dòng kiểm được một thiết bị khác ghi lại và vẫn đúng:
U=1 — tổng số electron độc thân của cả bốn nguyên tử;
V=15 — tổng số electron ở lớp ngoài cùng của cả bốn nguyên tử.
Quy ước: thứ tự mức năng lượng 1s2s2p3s3p4s; mỗi orbital chứa tối đa hai electron ngược chiều (Pauli); trong một phân lớp, electron xếp sao cho số electron độc thân lớn nhất (Hund).
Xét các khẳng định sau.
a) Sau phục hồi, lớp ngoài cùng của nguyên tử ở thẻ D có 6 electron.
b) Thẻ bị OCR đổi mũi tên là thẻ A.
c) Sau khi sửa, thẻ A có cấu hình 1s12s32p63s23p64s2.
d) Tổng số electron độc thân của thẻ A và thẻ C sau phục hồi bằng 0.
Câu 7. Xét công việc trong phòng thực hành hóa học, trong đó có tình huống “gặp một lọ hóa chất đã mất nhãn”.
a) Khi pha loãng sulfuric acid đặc, phải rót từ từ acid vào nước.
b) Muốn lấy hóa chất lỏng vào pipette thì hút bằng miệng nếu dung dịch loãng.
c) Khi gặp một lọ hóa chất đã mất nhãn, cách làm đúng là đoán theo màu sắc rồi đem dùng.
d) Khi đun ống nghiệm phải hướng miệng ống về phía mình để dễ quan sát.
Câu 8. Ester hoá 22,5 g glycine (M=75) bằng ethanol dư và trùng ngưng 60,3 g acid 11-aminoundecanoic (M=201), cùng hiệu suất 100%.
a) Trong phản ứng ester hoá, nhóm chức của amino acid tham gia phản ứng là nhóm −NH2.
b) Khối lượng ester thu được xấp xỉ 30,9 g.
c) Khối lượng nước tách ra trong phản ứng trùng ngưng bằng 5,4 g.
d) Amino acid trùng ngưng được thành polyamide là loại có nhóm −NH2 ở ngay kề nhóm −COOH.
Câu 9. Cho hai amine (CH3)3N và (CH3)2NH, cùng công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là CnH2n+3N.
a) Bậc của amine được tính bằng số nguyên tử carbon gắn với carbon mang nhóm −NH2.
b) Amine được tạo ra khi thay nguyên tử hydrogen trong H2O bằng gốc hydrocarbon.
c) Amine (CH3)2NH có tên gốc – chức là dimethylamine.
d) Aniline C6H5NH2 là amine bậc hai và là amine no.
Câu 10. Dùng phần mềm mô phỏng để chuẩn độ acid - base.
a) Thí nghiệm ảo cho phép rèn kĩ năng cầm pipet và chuẩn độ.
b) Việc “lặp lại bao nhiêu lần cũng được mà không tốn hoá chất” là hạn chế của thí nghiệm ảo.
c) Việc “rèn được kĩ năng cầm pipet và chuẩn độ” là ưu điểm của thí nghiệm ảo.
d) Kết quả của thí nghiệm ảo đã được lí tưởng hoá, thiếu sai số thật.
Câu 11. Xét phức chất [Co(NH3)5Cl]2+, một phức chứa 2 phối tử H2O và một phức khác chứa 2 phối tử C2O42−.
a) Phức chất [Co(NH3)5Cl]2+ là anion phức.
b) Phức chứa 2 phối tử C2O42− có 2 vòng chelate.
c) Phối tử H2O có 2 càng.
d) Phức chất [Co(NH3)5Cl]2+ thuộc loại đồng phối tử.
Câu 12. Nối một lá nhôm với một lá bạc bằng dây dẫn rồi nhúng cả hai vào dung dịch H2SO4 loãng; sau một thời gian có 1,6 mol kim loại bị ăn mòn.
a) Bản chất của sự ăn mòn kim loại là kim loại bị oxi hoá thành ion dương.
b) Số mol electron được nhường bằng 1,6 mol.
c) Thí nghiệm quấn dây đồng quanh một đinh sắt rồi để trong không khí ẩm là ăn mòn điện hoá.
d) Khối lượng kim loại mất đi bằng 172,8 gam.
Câu 13. Cho F2 có M=38, tnc=−220∘C, ts=−188∘C, Cl2 có M=71, tnc=−101∘C, ts=−34∘C.
a) Nhiệt độ sôi của Cl2 thấp hơn nhiệt độ sôi của F2.
b) Nhiệt độ sôi hai chất chênh nhau −222∘C.
c) Đi từ F2 đến I2, nhiệt độ sôi tăng dần.
d) Khi halogen sôi, liên kết cộng hoá trị trong phân tử X2 bị phá vỡ.
Câu 14. Cho acid béo linoleic acid (C18H32O2, kí hiệu 18:2) và acid béo erucic acid (kí hiệu 22:1); một khẩu phần cung cấp 20 g omega-6.
a) Acid béo thiết yếu là acid béo mà cơ thể tự tổng hợp được nên không cần ăn vào.
b) Khẩu phần ấy cần 5 g omega-3 để đạt tỉ lệ 4:1.
c) Acid béo linoleic acid có nhiều trong hạt lanh và quả óc chó.
d) Acid béo erucic acid là acid béo thiết yếu đối với cơ thể người.
Câu 15. Một mẫu poly(vinyl acetate) có hệ số polymer hoá 7000; đồng thời trùng hợp 17,2 g vinyl acetate với hiệu suất 60%. Xét thêm polymer poly(propylene).
a) Monomer tạo nên poly(propylene) là ethylene.
b) Hệ số polymer hoá cho biết số mắt xích trong một phân tử polymer.
c) Phân tử khối trung bình của mẫu polymer bằng 602000.
d) Khối lượng polymer thu được xấp xỉ 17,2 g.
Câu 16. Nguyên tử aluminium (Al,Z=13) có electron phân bố theo lớp là 2,8,3. Xét lớp electron thứ 3 (lớp M) của nguyên tử ấy.
a) Lớp đang xét chứa được tối đa 9 electron.
b) Lớp đang xét gồm 4 phân lớp.
c) Lớp ngoài cùng của nguyên tử ấy có 4 electron.
d) Trong cùng một lớp, năng lượng các phân lớp tăng theo thứ tự s<p<d<f.
Còn 9 câu nữa của
phần 2
(2 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp
và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.