Câu 1. Lấy 25 mL ethyl acetate (C4H8O2, M=88, khối lượng riêng 0,9 g/mL); đồng thời xét geranyl acetate và cặp chất ethyl acetate — pentane.
- a) Trong hai chất ethyl acetate và pentane, chất sôi cao hơn là pentane.
- b) Ester ít tan trong nước vì phân tử ester không có hydrogen linh động để cho liên kết hydrogen như alcohol.
- c) So với alcohol có cùng số nguyên tử carbon, ester có nhiệt độ sôi thấp hơn.
- d) Ethyl acetate được dùng làm dung môi pha sơn vì nó tan vô hạn trong nước và không bay hơi.
Câu 2. Bón 800 kg phân hữu cơ chứa 0,8% nitrogen; đồng thời xét phân rác và loại phân đi từ chất hữu cơ đã ủ hoai trộn thêm vi sinh vật có ích.
- a) Loại phân đi từ chất hữu cơ đã ủ hoai trộn thêm vi sinh vật có ích là phân hữu cơ vi sinh.
- b) Phân rác thuộc phân hữu cơ truyền thống.
- c) Khối lượng nitrogen đưa vào đất bằng 640 kg.
- d) So với phân vô cơ, phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn nên bón ít hơn.
Câu 3. Xét hai chất hydrofluoric acid (HF) và sodium fluoride (NaF).
- a) HF được dùng để khắc chữ và hoa văn lên thuỷ tinh.
- b) NaF được dùng để khắc chữ và hoa văn lên thuỷ tinh.
- c) HF được dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh.
- d) Muối ăn được trộn thêm KI để phòng bệnh bướu cổ.
Câu 4. Cho phản ứng CaO(s)+CO2(g)→CaCO3(s) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): CaO(s): −635, CO2(g): −394, CaCO3(s): −1207.
- a) Enthalpy tạo thành của các đơn chất bền trong phản ứng phải tra bảng riêng cho từng đơn chất.
- b) Khi cộng, mỗi enthalpy tạo thành phải nhân với hệ số của chất ấy trong phương trình.
- c) Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng 178 kJ.
- d) Phản ứng xảy ra 7 lần thì lượng nhiệt toả ra là 1246 kJ.
Câu 5. Lắp mô hình rỗng của phân tử ethylene (C2H4) bằng bộ que - quả cầu.
- a) Mô hình cần 6 que nối.
- b) Phân tử ấy có dạng phẳng.
- c) Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ 120∘.
- d) So với mô hình rỗng, mô hình đặc cho thấy đúng phần không gian phân tử chiếm chỗ nhưng che mất các liên kết bên trong.
Câu 6. Xét propan-2-ol và công thức cấu tạo thu gọn CH3−CH2−O−CH3.
- a) Công thức cấu tạo đầy đủ vẽ chỉ các liên kết giữa những nguyên tử carbon.
- b) Công thức cấu tạo thu gọn của propan-2-ol là (CH3)2CH−OH.
- c) Phân tử propan-2-ol có 3 liên kết C−C.
- d) Một công thức cấu tạo đã cho chỉ ứng với đúng một công thức phân tử.
Câu 7. Bốn thẻ A, B, C, D là sơ đồ ô orbital của bốn nguyên tử trung hoà khác nhau, đều thuộc hai mươi nguyên tố đầu bảng tuần hoàn. Nhãn số hiệu nguyên tử đã rời khỏi thẻ và dòng cấu hình bị che số mũ, nên chỉ còn các ô orbital dưới đây (↑↓: ô đủ hai electron, ↑: ô có một electron, ∘: ô trống):
| Thẻ | 1s | 2s | 2p | 3s | 3p | 4s |
|---|
| A | ↑↓ | ↑↓ | ↑ ∘ ∘ | ∘ | ∘ ∘ ∘ | ∘ |
| B | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ ↑↓ ↑↓ | ↑ | ∘ ∘ ∘ | ∘ |
| C | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ ↑↓ ↑↓ | ↑↓ | ↑ ↑ ↑ | ∘ |
| D | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ ↑↓ ↑ | ∘ | ∘ ∘ ∘ | ∘ |
Phần mềm số hoá đã
thêm hoặc xoá đúng một mũi tên ở đúng một ô của đúng một thẻ; các nhãn phân lớp, khung ô và số thẻ đều đúng. Hai dòng kiểm được một thiết bị khác ghi lại và vẫn đúng:
U=7 — tổng số electron
độc thân của cả bốn nguyên tử;
V=17 — tổng số electron ở
lớp ngoài cùng của cả bốn nguyên tử.
Quy ước: thứ tự mức năng lượng
1s2s2p3s3p4s; mỗi orbital chứa tối đa hai electron ngược chiều (Pauli); trong một phân lớp, electron xếp sao cho số electron độc thân lớn nhất (Hund).
Xét các khẳng định sau.
- a) Sau phục hồi, lớp ngoài cùng của nguyên tử ở thẻ A có 4 electron.
- b) Thẻ bị OCR đổi mũi tên là thẻ B.
- c) Sau khi sửa, thẻ A có cấu hình 1s22s22p2.
- d) Tổng số electron độc thân của thẻ C và thẻ D sau phục hồi bằng 14.
Câu 8. Xét kiểu lai hoá dsp2, ion trung tâm cấu hình d5 và phối tử Cl−.
- a) Số orbital tham gia lai hoá của nguyên tử trung tâm bằng số electron d của ion trung tâm.
- b) Phối tử trường mạnh làm cho phức chất có spin thấp, ít electron độc thân.
- c) Kiểu lai hoá dsp2 cho dạng hình học vuông phẳng.
- d) Với phối tử trường mạnh, ion d4 có 4 electron độc thân.
Câu 9. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 18; số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 6.
- a) X thuộc chu kì 3.
- b) X thuộc nhóm IVA.
- c) Hạt nhân nguyên tử X có 6 neutron.
- d) X chính là nguyên tố carbon.
Câu 10. Chưng cất 5 kg nụ đinh hương thu được 21 mL tinh dầu đinh hương có khối lượng riêng 1,04 g/mL; hỗn hợp ngưng tụ được để lắng trong phễu chiết.
- a) Phễu chiết dùng để tách hai chất lỏng không trộn lẫn.
- b) Tinh dầu đinh hương thường được tách bằng chiết bằng dung môi hữu cơ.
- c) Khối lượng tinh dầu thu được bằng 21,8 g.
- d) Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được chọn vì tinh dầu kém bền nhiệt, sẽ bị phân huỷ nếu đem đun nóng.
Câu 11. Xét nguyên tố calcium, nguyên tố molybdenum, loại phân chuồng và một bao ammonium nitrate nặng 150 kg.
- a) Calcium thuộc nhóm nguyên tố đa lượng.
- b) Ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng là N, P và K.
- c) Phân chuồng thuộc nhóm phân hữu cơ.
- d) Khối lượng nitrogen trong bao phân ấy bằng 52,5 kg.
Câu 1. Điện phân dung dịch muối của Al (A=27, n=3) với cường độ 2 A trong 4825 giây; cho F=96500 C/mol. Xét thêm kim loại Zn.
- a) Khi dùng công thức Faraday, thời gian phải đổi ra giây.
- b) Số electron trao đổi ứng với một nguyên tử Zn bằng 3.
- c) Giữ nguyên cường độ mà tăng gấp đôi thời gian điện phân thì khối lượng chất thoát ra không đổi.
- d) Muốn thu được 0,9 g Al với cường độ 2 A thì cần điện phân 4825 giây.
Câu 2. Xét hai chất potassium chloride (KCl) và calcium chloride (CaCl2).
- a) KCl được dùng để làm khô khí và làm tan băng trên đường.
- b) Ứng dụng của KCl dựa trên khả năng tan tốt trong nước.
- c) AgBr được dùng trong phim ảnh vì nó bị ánh sáng phân huỷ.
- d) NaClO trong nước Javel có tác dụng tẩy trắng nhờ tính oxi hoá mạnh.
Câu 3. Mạ một lớp đồng (Cu, khối lượng riêng 8,96 g/cm3) dày 0,005 cm lên tấm thép có mỗi mặt rộng 200 cm2; xét thêm cách bảo vệ khung cửa sắt dựng ngoài trời.
- a) Để bảo vệ khung cửa sắt dựng ngoài trời, người ta gắn các khối kẽm vào phần vỏ ngâm dưới nước.
- b) Người ta gắn vào vỏ tàu biển bằng thép những khối kẽm.
- c) Thể tích lớp mạ trên một mặt bằng 1 cm3.
- d) Khối lượng đồng mạ một mặt bằng 17,9 gam.
Câu 4. Một mẫu hợp kim đồng thau nặng 19 kg chứa 65% đồng về khối lượng; ngoài ra nấu chảy 15 gam kim loại A với 2 gam kim loại B thu được một hợp kim khác.
- a) Khối lượng đồng trong mẫu bằng 12,3 kg.
- b) Phần trăm khối lượng A trong hợp kim thứ hai bằng 88,2%.
- c) So với kim loại nguyên chất tạo ra nó, hợp kim thường mềm hơn và nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn.
- d) Người ta thêm chromium vào thép để làm thép nhẹ hơn.
Câu 5. Một mẻ sản xuất xà phòng dùng 241,8 g tripalmitin (M=806), hiệu suất 80%, thu sodium palmitate (M=278) và glycerol (M=92).
- a) Phụ gia sodium sulfate trong bột giặt dùng để làm chất độn giúp bột tơi và dễ định lượng.
- b) Khối lượng sodium palmitate thu được xấp xỉ 250 g.
- c) Khối lượng glycerol thu hồi được bằng 22,1 g.
- d) Trong sản xuất xà phòng, glycerol là sản phẩm phụ được thu hồi để dùng vào việc khác.
Câu 6. Tinh thể CsBr (caesium bromide) gồm các ion Cs+ và Br− sắp xếp trật tự theo mạng lập phương tâm khối.
- a) Các ion trong tinh thể ion sắp xếp hỗn độn, không theo trật tự nào.
- b) Lực giữ các ion trong tinh thể là lực hút giữa các phân tử cạnh nhau.
- c) Tinh thể ấy được ghép từ các phân tử CsBr riêng lẻ.
- d) Công thức CsBr cho biết tỉ lệ số ion trong tinh thể là 1:1.
Câu 7. Lấy 20 mL isoamyl acetate (C7H14O2, M=130, khối lượng riêng 0,88 g/mL); đồng thời xét ethyl butanoate và cặp chất methyl acetate — propanoic acid.
- a) Ester ethyl butanoate có mùi dứa.
- b) Số mol ester lấy ra xấp xỉ 17,6 mol.
- c) Trong hai chất methyl acetate và propanoic acid, chất sôi cao hơn là methyl acetate.
- d) Ethyl acetate được dùng làm dung môi pha sơn vì nó tan vô hạn trong nước và không bay hơi.
Câu 8. Cho 15 tấn quặng siderite nguyên chất (FeCO3) đem luyện kim loại với hiệu suất 90%; xét thêm quặng siderite.
- a) Quặng siderite có thành phần chính là FeS2.
- b) Trong vỏ Trái Đất, kim loại phổ biến nhất là nhôm.
- c) Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng boxite.
- d) Phần trăm khối lượng sắt trong FeCO3 bằng 51,7%.
Câu 9. Chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ bằng dung dịch NaOH 0,2 M với chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH đọc được ở ba lần: lần 1: 11 mL, lần 2: 11,2 mL, lần 3: 10,8 mL.
- a) Đọc thể tích trên buret ở đỉnh mặt khum, nhìn từ trên xuống.
- b) Chênh lệch giữa lần đo lớn nhất và nhỏ nhất bằng 0,6 mL.
- c) Thể tích trung bình của ba lần bằng 11,2 mL.
- d) Bình tam giác sau khi tráng nước cất còn đọng vài giọt nước thì không ảnh hưởng kết quả.
Câu 10. Xét phân tử bromine (Br2).
- a) Liên kết đôi gồm hai electron dùng chung.
- b) Phân tử ấy có 2 cặp electron dùng chung.
- c) Số liên kết và số cặp electron dùng chung của một phân tử chỉ bằng nhau khi mọi liên kết đều là liên kết đơn.
- d) Bậc liên kết càng cao thì liên kết càng bền và càng ngắn.
Câu 11. Một mẫu composite nặng 90 kg có cốt chiếm 30% khối lượng; một chi tiết khác thể tích 10 dm3 được làm bằng thép (D=7,8 kg/dm³) hoặc composite (D=1,6 kg/dm³). Xét thêm vật liệu bê tông cốt thép.
- a) Vật liệu cốt của bê tông cốt thép là sợi thuỷ tinh.
- b) Vật liệu composite luôn gồm vật liệu nền và vật liệu cốt.
- c) Chi tiết bằng thép nặng hơn chi tiết bằng composite 62 kg.
- d) Trong chất dẻo, chất ổn định có vai trò quyết định tính chất cơ bản của chất dẻo.
Câu 12. Xét phức chất [Pt(NH3)2Cl2], một phức chứa 4 phối tử NH3 và một phức khác chứa 2 phối tử C2O42−.
- a) Phối tử đa càng là phối tử tạo được từ hai liên kết cho — nhận trở lên.
- b) Phức chứa 4 phối tử NH3 có số phối trí bằng 4.
- c) Phức chelate bền hơn phức đơn càng tương ứng vì phối tử đa càng khép vòng nên khó bị tách ra.
- d) Phối tử EDTA có hai càng.
Câu 13. Xét phức chất [Ag(NH3)2]+ và phức chất [CoCl4]2−.
- a) Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion.
- b) Cầu nội của [Ag(NH3)2]+ mang điện tích 1.
- c) CN− có thể làm phối tử trong phức chất.
- d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất phải có orbital trống để nhận cặp electron.