Câu 1. Chuyển KMnO4 thành MnO2 thì mỗi nguyên tử manganese nhận bao nhiêu electron?
- A. 7
- B. 11
- C. 3
- D. 4
Câu 2. Thuỷ phân 34,2 g lactose với hiệu suất 75%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
- A. 37,8g
- B. 43,2g
- C. 0,4g
- D. 16,2g
Câu 3. Thuỷ phân 136,8 g maltose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
- A. 43,2g
- B. 129,6g
- C. 1,2g
- D. 172,8g
Câu 4. So sánh tinh thể CaO và tinh thể CaF2, phát biểu nào sau đây đúng?
- A. Số phối trí của hai tinh thể bằng nhau vì cùng là hợp chất ion
- B. Trong CaO tồn tại các phân tử riêng lẻ, còn trong CaF2 thì không
- C. Số phối trí của Ca2+ trong CaO là 6, còn của Ca2+ trong CaF2 là 8
- D. Cả hai tinh thể đều có số phối trí 8
Câu 5. Phương pháp tiếp xúc sản xuất sulfuric acid gồm ba công đoạn theo thứ tự
- A. Hoà tan lưu huỳnh vào nước rồi cô cạn lấy acid
- B. Điện phân nước, đốt lưu huỳnh, ngưng tụ acid
- C. Hấp thụ SO3, oxi hoá SO2, đốt tạo SO2
- D. Đốt tạo SO2, oxi hoá SO2 thành SO3, hấp thụ SO3 thành acid
Câu 6. Cho Mg (magnesium) tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Khí thoát ra là
- A. NO
- B. NO2
- C. H2
- D. N2
Câu 7. Đun nóng 2-methylpropanal ((CH3)2CH−CHO) với thuốc thử Tollens. Hiện tượng quan sát được là
- A. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam đậm
- B. Không có hiện tượng gì
- C. Xuất hiện kết tủa Cu2O màu đỏ gạch
- D. Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
Câu 8. Sản phẩm dầu diesel của quá trình chế biến dầu mỏ được dùng chủ yếu để
- A. Làm nhiên liệu cho động cơ phản lực của máy bay
- B. Làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa bằng bugi
- C. Làm nhiên liệu cho động cơ nén cháy
- D. Làm nhiên liệu đun nấu và chạy xe
Câu 9. Gói bột giặt nặng 900 g chứa 20% khối lượng sodium dodecylbenzenesulfonate (M=348). Số mol chất ấy trong gói, làm tròn đến hàng phần trăm, là
- A. 0,52mol
- B. 180mol
- C. 0,62mol
- D. 2,59mol
Câu 10. Điểm khác biệt căn bản của pin nhiên liệu so với hai loại pin kia là
- A. pin nhiên liệu không cần chất oxi hoá
- B. nhiên liệu và chất oxi hoá được cấp liên tục từ bên ngoài
- C. pin nhiên liệu chỉ dùng được một lần
- D. pin nhiên liệu không dựa trên phản ứng oxi hoá – khử
Câu 11. Trong sản xuất xà phòng, công đoạn tách lấy lớp xà phòng rồi rửa sạch kiềm còn dư nhằm mục đích
- A. Loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da
- B. Làm xà phòng tách ra và nổi lên trên
- C. Lấy lại sản phẩm phụ có giá trị kinh tế
- D. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
Câu 12. Ester nào sau đây tham gia được phản ứng tráng bạc?
- A. HCOOC2H5
- B. CH3COOC2H5
- C. C2H5COOCH3
- D. CH3COOCH3
Câu 13. Thuốc thử dùng để nhận biết aniline là
- A. quỳ tím
- B. thuốc thử Tollens
- C. dung dịch iodine
- D. nước bromine
Câu 14. Cho 8 mol N2 phản ứng với lượng dư H2 theo quá trình Haber, hiệu suất phản ứng đạt 50%. Số mol NH3 thu được là
- A. 8mol
- B. 9mol
- C. 16mol
- D. 4mol
Câu 15. Nguyên tử kẽm (Zn) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
- A. 1
- B. 3
- C. 4
- D. 2
Câu 16. Cho protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, hiện tượng quan sát được là
- A. Xuất hiện màu tím
- B. Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
- C. Xuất hiện màu xanh tím
- D. Xuất hiện kết tủa màu vàng
Câu 17. Cracking pentane (C5H12) thu được một alkane có 2 nguyên tử carbon và một alkene. Công thức phân tử của alkene đó là
- A. C2H4
- B. C3H6
- C. C5H10
- D. C3H8
Câu 18. Công thức Lewis của ion ammonium (NH4+) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?
- A. 4
- B. 8
- C. 0
- D. 5
Câu 19. Liệu pháp tạo phức trong y học nhằm mục đích
- A. phá huỷ tế bào ung thư bằng bức xạ
- B. gắp ion kim loại thừa hoặc kim loại độc ra khỏi cơ thể
- C. trung hoà acid dư trong dạ dày
- D. bổ sung thêm ion kim loại cho cơ thể
Câu 20. Cho phản ứng đơn giản CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH. Biểu thức tốc độ của phản ứng là
- A. v=k⋅CCH3COOC2H52⋅CNaOH2
- B. v=k⋅CCH3COOC2H5⋅CNaOH
- C. v=k⋅CCH3COOC2H5
- D. v=k⋅CCH3COOC2H52⋅CNaOH
Câu 1. So sánh liên kết σ và liên kết π, phát biểu nào sau đây đúng?
- A. Hai loại liên kết bền như nhau vì đều là liên kết cộng hoá trị
- B. Liên kết σ bền hơn vì vùng xen phủ lớn hơn và nằm trên đường nối hai hạt nhân
- C. Liên kết π hình thành do xen phủ trục, σ do xen phủ bên
- D. Liên kết π bền hơn vì có hai vùng xen phủ ở hai phía
Câu 2. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học nghiên cứu về
- A. Các hợp chất của kim loại
- B. Các hợp chất hữu cơ
- C. Cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn
- D. Các phản ứng xảy ra trong cơ thể người mà thôi
Câu 3. Vì sao khi bảo vệ ống dẫn dầu chôn ngầm dưới đất, người ta nối ống với những khối magnesium chôn cạnh đó?
- A. Vì magnesium làm cực âm và bị ăn mòn thay cho ống thép
- B. Vì dầu mỡ cách li bề mặt thép khỏi hơi nước trong không khí
- C. Vì kẽm có tính khử mạnh hơn nên làm cực âm và bị ăn mòn thay cho sắt
- D. Vì lớp sơn ngăn sắt tiếp xúc với không khí ẩm
Câu 4. Sản phẩm “chất bảo quản và phụ gia thực phẩm” là đóng góp của Hóa học cho lĩnh vực nào?
- A. Vật liệu.
- B. Chế biến và bảo quản thực phẩm.
- C. Lưu trữ năng lượng.
- D. Năng lượng và nhiên liệu.
Câu 5. Lấy độ ngọt của saccharose bằng 100 thì độ ngọt của maltose bằng
- A. 74
- B. 173
- C. 100
- D. 32
Câu 6. Một mẫu hợp kim duralumin nặng 8 kg, chứa 94% nhôm về khối lượng. Khối lượng nhôm trong mẫu là
- A. 8kg
- B. 7,5kg
- C. 0,5kg
- D. 94kg
Câu 7. Trong sản xuất xà phòng, công đoạn tách lấy lớp xà phòng rồi rửa sạch kiềm còn dư nhằm mục đích
- A. Làm xà phòng tách ra và nổi lên trên
- B. Lấy lại sản phẩm phụ có giá trị kinh tế
- C. Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
- D. Loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da
Câu 8. Nung 102,6 gam CuCl2⋅2H2O đến khối lượng không đổi. Khối lượng muối khan thu được là
- A. 102,6gam
- B. 81gam
- C. 21,6gam
- D. 40,5gam
Câu 9. Thuỷ phân 136,8 g lactose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
- A. 43,2g
- B. 172,8g
- C. 129,6g
- D. 1,2g
Câu 10. Liên kết C−H có năng lượng liên kết 413 kJ/mol. Con số ấy cho biết
- A. năng lượng của một liên kết C−H riêng lẻ
- B. năng lượng cần cung cấp để phá vỡ một mol liên kết C−H ở thể khí
- C. năng lượng toả ra khi phá vỡ một mol liên kết C−H
- D. năng lượng cần để làm nóng chảy một mol chất chứa liên kết C−H
Câu 11. Thuỷ phân 171 g maltose với hiệu suất 50%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108) thu được là
- A. 54g
- B. 216g
- C. 162g
- D. 1,5g
Câu 12. Hai đồng vị 16O và 18O của oxygen khác nhau về
- A. số proton trong hạt nhân.
- B. số electron ở lớp vỏ.
- C. số neutron trong hạt nhân.
- D. điện tích hạt nhân.
Câu 13. Cho cân bằng N2O4(g)⇌2NO2(g) có ΔrH=57 kJ; vế trái có 1 mol khí, vế phải có 2 mol khí. Thêm N2O4 vào hệ đang cân bằng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều
- A. nghịch, tức chiều sinh thêm chất vừa thêm
- B. thuận, và giá trị KC tăng theo
- C. thuận, tức chiều tiêu thụ chất vừa thêm
- D. không chuyển dịch vì KC không đổi
Câu 14. Khi pin điện hoá hoạt động, electron trong dây dẫn ngoài di chuyển theo chiều nào?
- A. Đi về phía nửa pin chứa anode
- B. Đi từ anode sang cathode
- C. Đứng yên tại chỗ trong suốt quá trình
- D. Đi về phía nửa pin chứa cathode
Câu 15. Cho cellulose tác dụng với dung dịch Cu(OH)2 trong ammonia, sản phẩm thu được là
- A. Dung dịch nhớt của cellulose
- B. Cellulose trinitrate
- C. Cellulose triacetate
- D. Glucose
Câu 16. Hợp chất C6H5−OH
- A. Là alcohol no đơn chức
- B. Là alcohol thơm vì phân tử có vòng benzene
- C. Không chứa nhóm hydroxy
- D. Là phenol, không phải alcohol, vì nhóm hydroxy gắn vào vòng benzene
Câu 17. Đun nóng dung dịch NH4NO2 với dung dịch NaOH. Hiện tượng quan sát được là
- A. có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hoá đỏ
- B. có kết tủa trắng xuất hiện, không có khí thoát ra
- C. không có hiện tượng gì
- D. có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hoá xanh
Câu 18. Phản ứng N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) được viết bằng mũi tên hai chiều. Điều đó cho biết phản ứng
- A. xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện
- B. chỉ xảy ra khi có chất xúc tác
- C. xảy ra theo chiều thuận trước, sau đó mới theo chiều nghịch
- D. xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận
Câu 19. Muối C17H33COONa có tên là
- A. sodium myristate
- B. sodium laurate
- C. sodium palmitate
- D. sodium oleate