taifilepro

Hóa học · Thi thử tốt nghiệp THPT

Tổng hợp 100 câu trắc nghiệm ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Chinh phục 9+

Chinh phục 9+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

100 câu trắc nghiệm trong một tệp PDF, vận dụng cao, chinh phục 9+, chia thành 2 phần 50 câu. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

2 phần · 100 câu · 33 trang
  • Phần 1 50 câu 5 tr
  • Phần 2 50 câu 5 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 2 phần
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo phần

Bản xem trước

4 / 33 trang · công thức dựng sẵn

PHẦN 1 / 2

TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Hóa học — Tốt nghiệp THPT · 50 câu · 5 trang

Câu 1. Chất lỏng acetone có điểm chớp cháy −20 ∘C-20\ ^\circ\text{C}. Điểm chớp cháy của một chất lỏng là

  1. A. nhiệt độ sôi của chất lỏng
  2. B. nhiệt độ thấp nhất mà chất lỏng tự bốc cháy không cần nguồn mồi
  3. C. nhiệt độ thấp nhất mà hơi của chất lỏng tạo với không khí hỗn hợp bắt lửa được khi có nguồn mồi
  4. D. nhiệt độ của ngọn lửa khi chất lỏng cháy

Câu 2. Vì sao NaHCO3\text{NaHCO}_3 tách ra ở dạng kết tủa trong phương pháp Solvay?

  1. A. vì NaHCO3\text{NaHCO}_3 không tan trong mọi dung môi
  2. B. vì NaHCO3\text{NaHCO}_3 ít tan, lại càng khó tan trong dung dịch đậm đặc NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl}
  3. C. vì NaHCO3\text{NaHCO}_3 bị nhiệt phân ngay trong dung dịch
  4. D. vì NaHCO3\text{NaHCO}_3 nặng hơn nước

Câu 3. Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2+O2→2SO3)\left(2\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 170170 kJ/mol và chiều nghịch 368368 kJ/mol. Thêm V2O5\text{V}_2\text{O}_5 làm cả hai rào giảm 9090 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng khi đó bằng

  1. A. −198 kJ-198\,\text{kJ}
  2. B. −108 kJ-108\,\text{kJ}
  3. C. −288 kJ-288\,\text{kJ}
  4. D. 80 kJ80\,\text{kJ}

Câu 4. Cho CH3OH\text{CH}_3\text{OH} (khối lượng mol 3232) sôi ở 65 ∘C65\ ^\circ\text{C}, C2H6\text{C}_2\text{H}_6 (khối lượng mol 3030) sôi ở −89 ∘C-89\ ^\circ\text{C}. Vì sao CH3OH\text{CH}_3\text{OH} có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn C2H6\text{C}_2\text{H}_6?

  1. A. Vì phân tử CH3OH\text{CH}_3\text{OH} nặng hơn phân tử C2H6\text{C}_2\text{H}_6
  2. B. Vì liên kết cộng hoá trị trong CH3OH\text{CH}_3\text{OH} bền hơn
  3. C. Giữa các phân tử CH3OH\text{CH}_3\text{OH} có liên kết hydrogen, còn giữa các phân tử C2H6\text{C}_2\text{H}_6 thì không
  4. D. Vì CH3OH\text{CH}_3\text{OH} là hợp chất ion còn C2H6\text{C}_2\text{H}_6 là hợp chất cộng hoá trị

Câu 5. Phản ứng cháy C3H8+5O2→3CO2+4H2O\text{C}_3\text{H}_8 + 5\text{O}_2 \rightarrow 3\text{CO}_2 + 4\text{H}_2\text{O} chỉ duy trì được khi có đủ ba yếu tố của tam giác lửa. Ba yếu tố ấy là

  1. A. chất cháy, chất oxi hoá và áp suất cao
  2. B. nhiệt độ cao, áp suất cao và chất xúc tác
  3. C. chất cháy, chất xúc tác và nguồn nhiệt
  4. D. chất cháy, chất oxi hoá và nguồn nhiệt

Câu 6. Khử formaldehyde (HCHO\text{HCHO}) bằng NaBH4\text{NaBH}_4 thu được alcohol bậc

  1. A. 44
  2. B. 22
  3. C. 33
  4. D. 11

Câu 7. Dung dịch lysine (H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH\text{H}_2\text{N}-[\text{CH}_2]_4-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}) có tác dụng thế nào với quỳ tím?

  1. A. Làm quỳ tím hoá xanh
  2. B. Làm mất màu quỳ tím
  3. C. Không làm đổi màu quỳ tím
  4. D. Làm quỳ tím hoá đỏ

Câu 8. Nhỏ dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 vào dung dịch NaF\text{NaF}. Hiện tượng quan sát được là

  1. A. không có hiện tượng gì
  2. B. xuất hiện kết tủa AgCl\text{AgCl} màu trắng
  3. C. xuất hiện kết tủa AgBr\text{AgBr} màu vàng nhạt
  4. D. xuất hiện kết tủa AgI\text{AgI} màu vàng

Câu 9. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,7 g0{,}7\,\text{g}
  2. B. 77,8 g77{,}8\,\text{g}
  3. C. 34,6 g34{,}6\,\text{g}
  4. D. 86,4 g86{,}4\,\text{g}

Câu 10. Thuỷ phân 34,234{,}2 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,3 g0{,}3\,\text{g}
  2. B. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  3. C. 13 g13\,\text{g}
  4. D. 34,6 g34{,}6\,\text{g}

Câu 11. Nung 85,585{,}5 gam CuCl2⋅2H2O\text{CuCl}_2 \cdot 2\text{H}_2\text{O} đến khối lượng không đổi. Khối lượng muối khan thu được là

  1. A. 33,8 gam33{,}8\,\text{gam}
  2. B. 85,5 gam85{,}5\,\text{gam}
  3. C. 18 gam18\,\text{gam}
  4. D. 67,5 gam67{,}5\,\text{gam}

Câu 12. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g maltose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 138,2 g138{,}2\,\text{g}
  2. B. 1,3 g1{,}3\,\text{g}
  3. C. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  4. D. 51,8 g51{,}8\,\text{g}

Câu 13. Thuỷ phân 34,234{,}2 g lactose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 38,9 g38{,}9\,\text{g}
  2. B. 0,4 g0{,}4\,\text{g}
  3. C. 43,2 g43{,}2\,\text{g}
  4. D. 17,3 g17{,}3\,\text{g}

Câu 14. Sản phẩm của phân đoạn dầu nhờn được dùng chủ yếu để

  1. A. Làm dầu bôi trơn máy móc
  2. B. Làm nhiên liệu cho máy bay phản lực và đèn dầu
  3. C. Làm nhiên liệu cho động cơ xăng
  4. D. Làm khí hoá lỏng và nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu

Câu 15. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g saccharose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 77,8 g77{,}8\,\text{g}
  2. B. 0,7 g0{,}7\,\text{g}
  3. C. 129,6 g129{,}6\,\text{g}
  4. D. 38,9 g38{,}9\,\text{g}

Câu 16. Trong phản ứng ester hoá, phân tử nước được tạo thành từ

  1. A. H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc phân huỷ ra
  2. B. Nhóm −OH-\text{OH} của acid và nguyên tử H\text{H} của alcohol
  3. C. Hai nhóm −OH-\text{OH} của hai phân tử acid
  4. D. Nhóm −OH-\text{OH} của alcohol và nguyên tử H\text{H} của acid

Câu 17. Nguyên liệu dùng để điện phân điều chế Na\text{Na} là

  1. A. CaCl2\text{CaCl}_2
  2. B. Al2O3\text{Al}_2\text{O}_3
  3. C. MgCl2\text{MgCl}_2
  4. D. NaCl\text{NaCl}

Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn 55 mol alkane C2H6\text{C}_{2}\text{H}_{6}. Số mol O2\text{O}_2 cần dùng là

  1. A. 3,5 mol3{,}5\,\text{mol}
  2. B. 17,5 mol17{,}5\,\text{mol}
  3. C. 10 mol10\,\text{mol}
  4. D. 15 mol15\,\text{mol}

Câu 19. Ion nào sau đây làm ngọn lửa có màu tím?

  1. A. Na+\text{Na}^+
  2. B. Li+\text{Li}^+
  3. C. K+\text{K}^+
  4. D. Ca2+\text{Ca}^{2+}

Câu 20. Nhóm thế loại I (đẩy electron) trên vòng benzene định hướng phản ứng thế vào vị trí

  1. A. mọi vị trí như nhau
  2. B. ortho và para
  3. C. meta
  4. D. chỉ ortho

Còn 30 câu nữa của phần 1 (3 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN 2 / 2

TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Hóa học — Tốt nghiệp THPT · 50 câu · 5 trang

Câu 1. Một mẫu nước cứng chứa 0,150{,}15 mol ion Ca2+\text{Ca}^{2+}. Số mol sodium palmitate bị mất tác dụng do tạo kết tủa với lượng ion ấy là

  1. A. 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}
  2. B. 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
  3. C. 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
  4. D. 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}

Câu 2. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 97,2 g97{,}2\,\text{g}
  2. B. 32,4 g32{,}4\,\text{g}
  3. C. 0,9 g0{,}9\,\text{g}
  4. D. 129,6 g129{,}6\,\text{g}

Câu 3. Muối NaHCO3\text{NaHCO}_3 có đặc điểm nào sau đây?

  1. A. Dung dịch có tính acid mạnh, làm quỳ tím hoá đỏ
  2. B. Tan tốt, bền nhiệt và dung dịch có tính base
  3. C. Không tan trong nước và không phản ứng với acid
  4. D. Ít tan, kém bền nhiệt và lưỡng tính

Câu 4. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử iodine (I)\left(\text{I}\right) (Z=53)\left(Z = 53\right) là

  1. A. 6s26p56s^2 6p^5
  2. B. 3s23p53s^2 3p^5
  3. C. 5s25p55s^2 5p^5
  4. D. 2s22p52s^2 2p^5

Câu 5. Làm mềm 11 lít nước cứng chứa 0,10{,}1 M Ca2+\text{Ca}^{2+} và 0,10{,}1 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là

  1. A. 8,4 gam8{,}4\,\text{gam}
  2. B. 18,4 gam18{,}4\,\text{gam}
  3. C. 10 gam10\,\text{gam}
  4. D. 21,2 gam21{,}2\,\text{gam}

Câu 6. Một bệnh nhân dùng 8585 mg cisplatin (M=300M = 300). Lượng thuốc ấy ứng với bao nhiêu milimol?

  1. A. 25,5 mmol25{,}5\,\text{mmol}
  2. B. 85 mmol85\,\text{mmol}
  3. C. 0,28 mmol0{,}28\,\text{mmol}
  4. D. 0,56 mmol0{,}56\,\text{mmol}

Câu 7. Trong thành phần của chất dẻo, chất hoá dẻo có vai trò

  1. A. Làm vật liệu mềm hơn và dễ gia công hơn
  2. B. Tạo màu sắc cho sản phẩm
  3. C. Làm tăng khối lượng và hạ giá thành sản phẩm
  4. D. Quyết định tính chất cơ bản của chất dẻo

Câu 8. Nguyên tố X\text{X} nằm ở ô số 3535, chu kì 44, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Đơn chất X\text{X} là

  1. A. hợp chất
  2. B. phi kim
  3. C. kim loại
  4. D. khí hiếm

Câu 9. Phân tử NH3\text{NH}_3 có nguyên tử trung tâm N\text{N} với 33 vùng liên kết và 11 cặp electron riêng. Các vùng electron quanh N\text{N} sắp xếp theo kiểu

  1. A. tứ diện
  2. B. lập phương
  3. C. tam giác đều
  4. D. thẳng hàng

Câu 10. Một nhà máy sản xuất 22 tấn xi măng chứa 4%4\% thạch cao. Khối lượng thạch cao cần dùng là

  1. A. 0,08 taˆˊn0{,}08\,\text{tấn}
  2. B. 2 taˆˊn2\,\text{tấn}
  3. C. 1,92 taˆˊn1{,}92\,\text{tấn}
  4. D. 4 taˆˊn4\,\text{tấn}

Câu 11. Một mẫu enzyme maltase chuyển hoá hết 2424 g maltose trong 44 phút. Tốc độ chuyển hoá trung bình là

  1. A. 24 g/phuˊt24\,\text{g/phút}
  2. B. 96 g/phuˊt96\,\text{g/phút}
  3. C. 0,2 g/phuˊt0{,}2\,\text{g/phút}
  4. D. 6 g/phuˊt6\,\text{g/phút}

Câu 12. Giữa các phân tử F2\text{F}_2 có tương tác van der Waals. Tương tác ấy sinh ra do

  1. A. nguyên tử H\text{H} của phân tử này hút cặp electron riêng của phân tử khác
  2. B. lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
  3. C. sự góp chung electron giữa các phân tử
  4. D. sự dịch chuyển tạm thời của các electron làm xuất hiện lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng

Câu 13. Phân lớp 2p2p có bao nhiêu orbital?

  1. A. 11
  2. B. 66
  3. C. 77
  4. D. 33

Câu 14. Thuỷ phân 136,8136{,}8 g lactose với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 172,8 g172{,}8\,\text{g}
  2. B. 1,3 g1{,}3\,\text{g}
  3. C. 51,8 g51{,}8\,\text{g}
  4. D. 138,2 g138{,}2\,\text{g}

Câu 15. Chất nào sau đây tuy có chứa nguyên tố carbon nhưng không phải hợp chất hữu cơ?

  1. A. CH3COOH\text{CH}_3\text{COOH}
  2. B. CH4\text{CH}_4
  3. C. CaC2\text{CaC}_2
  4. D. HCOOH\text{HCOOH}

Câu 16. Dùng dung dịch sodium hydroxide loãng trong quy trình nhằm

  1. A. trung hoà acid dư sau khi thuỷ phân
  2. B. chuyển chitin thành glucosamine hydrochloride
  3. C. loại bỏ protein còn bám trong vỏ
  4. D. loại bỏ calcium carbonate

Câu 17. Thuỷ phân 171171 g lactose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 162 g162\,\text{g}
  2. B. 1,5 g1{,}5\,\text{g}
  3. C. 216 g216\,\text{g}
  4. D. 54 g54\,\text{g}

Câu 18. Trên phổ hồng ngoại, tín hiệu đặc trưng của liên kết O−H\text{O}-\text{H} trong phenol nằm trong vùng số sóng nào?

  1. A. 3300−2500 cm−13300 - 2500\ \text{cm}^{-1}
  2. B. 3650−3200 cm−13650 - 3200\ \text{cm}^{-1}
  3. C. 3500−3300 cm−13500 - 3300\ \text{cm}^{-1}
  4. D. 3600−3200 cm−13600 - 3200\ \text{cm}^{-1}

Câu 19. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 80%80\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

  1. A. 0,7 g0{,}7\,\text{g}
  2. B. 77,8 g77{,}8\,\text{g}
  3. C. 86,4 g86{,}4\,\text{g}
  4. D. 34,6 g34{,}6\,\text{g}

Câu 20. Một khối kẽm (Zn\text{Zn}) có thể tích 88 cm3^3 và khối lượng riêng 7,137{,}13 g/cm3^3. Khối lượng của khối kim loại ấy là

  1. A. 1,1 gam1{,}1\,\text{gam}
  2. B. 57 gam57\,\text{gam}
  3. C. 5,7 gam5{,}7\,\text{gam}
  4. D. 8 gam8\,\text{gam}

Câu 21. Mô hình kiểu đặc được dùng khi muốn

  1. A. Thấy rõ liên kết và đo được góc liên kết
  2. B. đo khối lượng phân tử trực tiếp trên hình
  3. C. Gọn nhẹ, tiện khi phân tử có rất nhiều nguyên tử
  4. D. Thấy đúng phần không gian mà phân tử chiếm chỗ

Câu 22. Cân bằng 2NO(g)+O2(g)⇌2NO2(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{NO}_2\left(g\right) đang ở trạng thái cân bằng thì chịu một tác động bên ngoài. Theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều

  1. A. thuận, bất kể tác động là gì
  2. B. làm giảm tác động bên ngoài ấy
  3. C. giữ nguyên vì cân bằng đã ổn định
  4. D. làm tăng tác động bên ngoài ấy

Còn 28 câu nữa của phần 2 (3 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 102 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 106 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 118 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 197 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 213 trang