taifilepro

Hóa học · Thi thử tốt nghiệp THPT

Tổng hợp 100 câu trả lời ngắn ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận

Bám sát ma trận Câu trả lời ngắn

100 câu trả lời ngắn trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa, chia thành 4 phần 25 câu. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu.

Trong tệp có gì

4 phần · 100 câu · 30 trang
  • Phần 1 25 câu 3 tr
  • Phần 2 25 câu 3 tr
  • Phần 3 25 câu 3 tr
  • Phần 4 25 câu 3 tr
Đáp án Bảng tổng hợp cho cả 4 phần
Lời giải Chi tiết từng câu, tách theo phần

Bản xem trước

9 / 30 trang · công thức dựng sẵn

PHẦN 1 / 4

CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Hóa học — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 3 trang

Câu 1. Từ 1616 mol benzene điều chế styrene (M=104M = 104 g/mol) với hiệu suất 75%75\%. Tính khối lượng styrene thu được.

Câu 2. Trong phản ứng H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right), số mol khí ở vế sản phẩm bằng bao nhiêu?

Câu 3. Mắt xích của cao su thiên nhiên là C5H8\text{C}_5\text{H}_8. Mắt xích ấy có bao nhiêu nguyên tử carbon?

Câu 4. Cho bốn cặp “sản phẩm — lĩnh vực đóng góp”: (1) thuốc kháng sinh và vaccine — y học và chăm sóc sức khỏe. (2) xăng, dầu diesel và khí hóa lỏng — bảo vệ môi trường. (3) hóa chất keo tụ để xử lí nước thải — giao thông vận tải. (4) hợp kim nhẹ dùng trong hàng không — năng lượng và nhiên liệu. Có bao nhiêu cặp ghép đúng?

Câu 5. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có 22 lớp electron, lớp ngoài cùng có 77 electron. Số hiệu nguyên tử của X\text{X} bằng bao nhiêu?

Câu 6. Một mẫu titanium đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 46Ti^{46}\text{Ti}, 48Ti^{48}\text{Ti} và 50Ti^{50}\text{Ti}. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.

Đỉnh m/zm/zCường độ hiển thịTrạng thái đầu ghi
4646100100đã bão hoà, vượt thang đo
48487070đọc được
50508080đọc được
Đầu ghi chỉ đo tới 100100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng 100100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy. Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng 47,3847{,}38. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng 100%100\%. Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của 46Ti^{46}\text{Ti} trong mẫu bằng 55,8%55{,}8\%. Hỏi độ phổ biến đúng của 46Ti^{46}\text{Ti} lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?

Câu 7. Một chai dịch truyền glucose 5%5\% có thể tích 250250 mL, khối lượng riêng lấy bằng 11 g/mL. Tính khối lượng glucose trong chai, theo gam.

Câu 8. Dùng 44 mol FeS2\text{FeS}_2 sản xuất H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 theo phương pháp tiếp xúc với hiệu suất cả dây chuyền 50%50\%. Tính số mol H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 thu được.

Câu 9. Theo sơ đồ Solvay, cần bao nhiêu mol NaCl\text{NaCl} để tạo ra 11 mol Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3?

Câu 10. Trong công thức Faraday, số electron trao đổi ứng với một nguyên tử chrome (Cr\text{Cr}) bằng bao nhiêu?

Câu 11. Trong phản ứng Zn+2HCl→ZnCl2+H2\text{Zn} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{ZnCl}_2 + \text{H}_2, số oxi hoá của Zn\text{Zn} sau phản ứng bằng bao nhiêu? (trả lời kèm dấu).

Câu 12. Cho kim loại Au\text{Au} lần lượt vào các dung dịch chứa ion Mg2+\text{Mg}^{2+}, Al3+\text{Al}^{3+}, Zn2+\text{Zn}^{2+}, Cu2+\text{Cu}^{2+}. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?

Câu 13. Điện phân dung dịch chứa 52,652{,}6 gam NaCl\text{NaCl} có màng ngăn đến khi muối phản ứng hết. Tính số mol khí H2\text{H}_2 thu được.

Câu 14. Tính số mol nitrobenzene (M=123M = 123) có trong 24,624{,}6 g chất ấy.

Câu 15. Mỗi ion Cu2+\text{Cu}^{2+} cần bao nhiêu phân tử NH3\text{NH}_3 để tạo phức [Cu(NH3)4]2+[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]^{2+}?

Câu 16. Nấu chảy 2424 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda vừa đủ. Tính khối lượng soda Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 cần dùng.

Câu 17. Khi nhóm −COOH-\text{COOH} chuyển thành −COONa-\text{COONa} thì khối lượng phân tử tăng thêm bao nhiêu đơn vị?

Câu 18. Cho các nguồn sau: bài đăng trên mạng xã hội không dẫn nguồn; cơ sở dữ liệu PubChem; NIST Chemistry WebBook; trang thông tin của một trường đại học. Có bao nhiêu nguồn không nên dùng làm căn cứ?

Câu 19. Cho acetone có điểm chớp cháy −20 ∘C-20\ ^\circ\text{C}, methanol có điểm chớp cháy 11 ∘C11\ ^\circ\text{C}. Điểm chớp cháy của hai chất chênh nhau bao nhiêu độ?

Còn 6 câu nữa của phần 1 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN 2 / 4

CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Hóa học — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 3 trang

Câu 1. Tính số mol trilaurin (M=638M = 638) có trong 127,6127{,}6 g chất ấy.

Câu 2. Cho gỗ tự bốc cháy ở 300 ∘C300\ ^\circ\text{C}, propane tự bốc cháy ở 470 ∘C470\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ tự bốc cháy của hai chất chênh nhau bao nhiêu độ?

Câu 3. Cho HCl\text{HCl} có M=36.5M = 36.5 và sôi ở −85 ∘C-85\ ^\circ\text{C}, HI\text{HI} có M=128M = 128 và sôi ở −35 ∘C-35\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ sôi của hai chất chênh nhau bao nhiêu độ?

Câu 4. Cho 88 mol acetic acid tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH\text{NaOH}. Tính số mol NaOH\text{NaOH} đã phản ứng.

Câu 5. Một alcohol no, đơn chức, mạch hở có 1818 nguyên tử carbon. Tính phân tử khối của nó.

Câu 6. Nguyên tử sodium có số khối 2323; lấy 1 amu=1,661⋅10−24 g1\ \text{amu} = 1{,}661 \cdot 10^{-24}\ \text{g}. Tính khối lượng gần đúng của nguyên tử ấy, theo đơn vị 10−23 g10^{-23}\ \text{g} (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 7. Nguyên tử nguyên tố X\text{X} có 33 lớp electron, lớp ngoài cùng có 11 electron. Số hiệu nguyên tử của X\text{X} bằng bao nhiêu?

Câu 8. Trong phương trình K2Cr2O7+14HCl→2KCl+2CrCl3+3Cl2+7H2O\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 + 14\text{HCl} \rightarrow 2\text{KCl} + 2\text{CrCl}_3 + 3\text{Cl}_2 + 7\text{H}_2\text{O}, hệ số của HCl\text{HCl} bằng bao nhiêu?

Câu 9. Trong 300300 g trứng gà có 13%13\% protein. Tính khối lượng protein, theo gam.

Câu 10. Khối lượng riêng của nước là 11 g/mL. Hỏi tinh dầu hồi có khối lượng riêng 0,980{,}98 g/mL nằm ở lớp thứ mấy trong phễu chiết, tính từ trên xuống?

Câu 11. Theo công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet, ion hydronium (H3O+)\left(\text{H}_3\text{O}^+\right) có bao nhiêu liên kết cho - nhận?

Câu 12. Cho các chất: CH2=CH2\text{CH}_2=\text{CH}_2, CH2=CH−CH2−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3, CH2=C(CH3)−CH3\text{CH}_2=\text{C}(\text{CH}_3)-\text{CH}_3, CH3−CH=CH−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3. Có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?

Câu 13. Một mẫu PVC có phân tử khối trung bình 3125031250. Biết mắt xích có khối lượng 62,562{,}5, tính hệ số trùng hợp nn.

Câu 14. Nguyên tố Ga\text{Ga} có hai đồng vị bền 69Ga^{69}\text{Ga} và 71Ga^{71}\text{Ga}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA có 70%70\% số nguyên tử là 71Ga^{71}\text{Ga}, lô BB có 31%31\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Ga\text{Ga}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

LôTỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA70%70\%131399
BB31%31\%3388
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 99 can; và có nguyên tử khối trung bình A‾\overline{A} thoả 69,938≤A‾≤69,97669{,}938 \le \overline{A} \le 69{,}976. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 15. Nguyên tử fluorine có kí hiệu F\text{F} và số hiệu nguyên tử Z=9Z = 9. Viết cấu hình electron rồi cho biết nguyên tử ấy có bao nhiêu lớp electron.

Câu 16. Tính phần trăm khối lượng calcium trong CaCl2\text{CaCl}_2.

Câu 17. Khử 1010 mol acetone bằng NaBH4\text{NaBH}_4, hiệu suất đạt 40%40\%. Tính khối lượng propan-2-ol (M=60M = 60 g/mol) thu được.

Câu 18. Phenolphthalein đổi màu quanh pH 8,28{,}2. Nước chanh có pH ≈2\approx 2. Tính khoảng cách từ pH của dung dịch tới mốc đổi màu ấy (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 19. Nhiệt độ tối ưu của enzyme lipase là bao nhiêu độ C?

Câu 20. Cân bằng phản ứng Mg+HCl→MgCl2+H2\text{Mg} + \text{HCl} \rightarrow \text{MgCl}_2 + \text{H}_2 với hệ số nguyên tối giản. Hệ số của Mg\text{Mg} bằng bao nhiêu?

Còn 5 câu nữa của phần 2 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN 3 / 4

CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Hóa học — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 3 trang

Câu 1. Cần bao nhiêu phân tử CO\text{CO} để khử hết một phân tử Fe3O4\text{Fe}_3\text{O}_4?

Câu 2. Cho các đặc điểm sau: rèn được kĩ năng cầm pipet và chuẩn độ; không phải tiếp xúc trực tiếp với hoá chất, nên thử được cả phản ứng nguy hiểm; lặp lại bao nhiêu lần cũng được mà không tốn hoá chất; quan sát được chuyển động của phân tử và ion. Có bao nhiêu đặc điểm là ưu điểm của thí nghiệm ảo?

Câu 3. Theo lí thuyết một mẻ điều chế cho 4040 gam sản phẩm, thực tế thu được 3636 gam. Tính hiệu suất của quy trình.

Câu 4. Theo công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet, sulfuric acid (H2SO4)\left(\text{H}_2\text{SO}_4\right) có bao nhiêu liên kết cho - nhận?

Câu 5. Tính số mol trilaurin (M=638M = 638) có trong 127,6127{,}6 g chất ấy.

Câu 6. Có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng thuộc nhóm đa lượng?

Câu 7. Trong thí nghiệm lắp pin Galvani kẽm – đồng, vôn kế chỉ khoảng bao nhiêu vôn theo lí thuyết?

Câu 8. Nguyên tố magnesium (Mg\text{Mg}) thuộc chu kì thứ mấy của bảng tuần hoàn?

Câu 9. Phức chất dạng tứ diện có công thức [MA2B2][\text{MA}_2\text{B}_2] có bao nhiêu đồng phân hình học?

Câu 10. Một mẫu oxygen đã làm giàu đồng vị chỉ chứa ba đồng vị 16O^{16}\text{O}, 17O^{17}\text{O} và 18O^{18}\text{O}. Phổ khối lượng của mẫu cho ba đỉnh; mọi ion đều mang một đơn vị điện tích dương nên hoành độ mỗi đỉnh chính là số khối của một đồng vị.

Đỉnh m/zm/zCường độ hiển thịTrạng thái đầu ghi
16167777đọc được
17178888đọc được
1818100100đã bão hoà, vượt thang đo
Đầu ghi chỉ đo tới 100100 đơn vị cường độ tương đối: đỉnh nào vượt thang đo thì vẫn hiển thị đúng 100100 và bị đánh dấu bão hoà, nên với đỉnh ấy con số hiển thị chỉ là cận dưới của cường độ thật. Ba đỉnh dùng cùng một hệ số đáp ứng, vì thế tỉ số cường độ của hai đỉnh đọc được đúng bằng tỉ số số nguyên tử của hai đồng vị ấy. Một phép đo độc lập (không dùng phổ khối) cho khối lượng nguyên tử trung bình của chính mẫu ấy bằng 17,4517{,}45. Quy ước lấy khối lượng nguyên tử của mỗi đồng vị bằng số khối của nó, và độ phổ biến của ba đồng vị là phần trăm số nguyên tử, cộng lại bằng 100%100\%. Bản báo cáo của phòng thí nghiệm ghi độ phổ biến của 18O^{18}\text{O} trong mẫu bằng 60,1%60{,}1\%. Hỏi độ phổ biến đúng của 18O^{18}\text{O} lệch bao nhiêu điểm phần trăm so với con số trong báo cáo?

Câu 11. Xăng có nhiệt độ ngọn lửa 1980 ∘C1980\ ^\circ\text{C} và nhiệt độ tự bốc cháy 280 ∘C280\ ^\circ\text{C}. Hai nhiệt độ ấy chênh nhau bao nhiêu độ?

Câu 12. Trong phức chất [Ni(CO)4][\text{Ni}(\text{CO})_4], nguyên tử trung tâm nhận tất cả bao nhiêu electron từ các phối tử?

Câu 13. Nguyên tử aluminium có kí hiệu Al\text{Al} và số hiệu nguyên tử Z=13Z = 13. Viết cấu hình electron rồi cho biết nguyên tử ấy có bao nhiêu lớp electron.

Câu 14. Phân lớp 2p\text{2p} gồm bao nhiêu orbital?

Câu 15. Cho phản ứng thuận nghịch H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) \rightleftharpoons 2\text{HI}\left(g\right). Ban đầu nồng độ H2\text{H}_2 bằng 1,21{,}2 mol/L; khi hệ đạt cân bằng, nồng độ ấy còn 0,240{,}24 mol/L. Tính hiệu suất chuyển hoá của H2\text{H}_2.

Câu 16. Trong thịt cá, protein chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng, theo số liệu quen dùng?

Câu 17. Xác định số oxi hoá của sulfur trong phân tử H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4.

Câu 18. Mỗi mol potassium nitrate (KNO3\text{KNO}_3) quy đổi được bao nhiêu gam K2O\text{K}_2\text{O}?

Còn 7 câu nữa của phần 3 (1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.

PHẦN 4 / 4

CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Hóa học — Tốt nghiệp THPT · 25 câu · 3 trang

Câu 1. Thuỷ phân hoàn toàn 24,524{,}5 g peptide Gly–Ala–Val (M=245M = 245). Tính khối lượng nước đã tham gia phản ứng, theo gam.

Câu 2. Cho 88 mol CaC2\text{CaC}_2 tác dụng hết với nước. Tính số mol khí acetylene thu được.

Câu 3. Một quy trình điều chế ethyl benzoate đạt hiệu suất 90%90\%. Phần trăm sản phẩm bị hao hụt là bao nhiêu?

Câu 4. Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 1616 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.

Câu 5. Khử butanal (C3H7CHO\text{C}_3\text{H}_7\text{CHO}) bằng NaBH4\text{NaBH}_4 thu được alcohol bậc mấy?

Câu 6. Ester hoá glycine (M=75M = 75) bằng ethanol (M=46M = 46). Tính phân tử khối của ester tạo thành.

Câu 7. Đánh số các phân đoạn trong tháp chưng cất từ trên xuống: khí là 11, xăng là 22, dầu hoả là 33, diesel là 44, dầu nhờn là 55, phần cặn là 66. Hydrocarbon có 2929 nguyên tử carbon nằm ở phân đoạn số mấy?

Câu 8. Nước sau xử lí đo được clo dư 0,30{,}3 mg/L, cần nâng lên 0,50{,}5 mg/L. Tính khối lượng chlorine cần bổ sung cho 5050 m3^3 nước.

Câu 9. Trong phản ứng Fe+Cu2+→Fe2++Cu\text{Fe} + \text{Cu}^{2+} \rightarrow \text{Fe}^{2+} + \text{Cu}, tổng số electron trao đổi theo phương trình bằng bao nhiêu?

Câu 10. Cho các chất: C2H6\text{C}_2\text{H}_6, CO\text{CO}, CaCO3\text{CaCO}_3, NaCl\text{NaCl}. Có bao nhiêu chất là hợp chất hữu cơ?

Câu 11. Nung 117,6117{,}6 gam NaHCO3\text{NaHCO}_3 đến khối lượng không đổi. Tính số mol khí CO2\text{CO}_2 thoát ra.

Câu 12. Một chất thuộc dãy đồng đẳng alkane (CnH2n+2\text{C}_n\text{H}_{2n+2}) có 66 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.

Câu 13. Theo công thức Lewis thoả mãn quy tắc octet, nước (H2O)\left(\text{H}_2\text{O}\right) có bao nhiêu liên kết cho - nhận?

Câu 14. Phân tử methyl chloride (CH3Cl)\left(\text{CH}_3\text{Cl}\right) có bao nhiêu cặp electron dùng chung?

Câu 15. Mũi tên nửa (mũi tên móc) trong cơ chế phản ứng biểu diễn sự dịch chuyển của bao nhiêu electron?

Câu 16. Cơ chế thế nucleophile SN2S_N2 là phản ứng bậc mấy?

Câu 17. Nung 1414 mol Cu(NO3)2\text{Cu}(\text{NO}_3)_2 tới khối lượng không đổi theo phương trình 2Cu(NO3)2→t∘2CuO+4NO2+O22\text{Cu}(\text{NO}_3)_2 \xrightarrow{t^\circ} 2\text{CuO} + 4\text{NO}_2 + \text{O}_2. Tính tổng số mol khí thoát ra.

Câu 18. Trong phân tử (CH3)3C−Cl(\text{CH}_3)_3\text{C}-\text{Cl} (2-chloro-2-methylpropane) có bao nhiêu nguyên tử carbon?

Câu 19. Cho bốn cặp “tình huống — cách xử lí”: (1) đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm — nghiêng ống và hướng miệng ống về phía không có người. (2) lấy hóa chất lỏng vào pipette — rót từ từ acid đặc vào nước rồi khuấy đều. (3) pha loãng sulfuric acid đặc — dùng tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi. (4) nhận biết mùi của khí trong ống nghiệm — dùng quả bóp cao su để hút. Có bao nhiêu cặp ghép đúng?

Câu 20. Điều chế acetic acid từ 44 mol ethanol với hiệu suất 75%75\%. Tính số mol acetic acid thu được.

Câu 21. Nguyên tố Li\text{Li} có hai đồng vị bền 6Li^{6}\text{Li} và 7Li^{7}\text{Li}. Một cơ sở nhận nguyên liệu từ hai lô đóng can: lô AA có 66%66\% số nguyên tử là 7Li^{7}\text{Li}, lô BB có 17%17\%. Mỗi can của cả hai lô chứa cùng một số nguyên tử Li\text{Li}. Quy ước lấy nguyên tử khối mỗi đồng vị bằng số khối (bỏ qua độ hụt khối).

LôTỉ lệ số nguyên tử đồng vị nặngGiá một can (nghìn đồng)Tồn kho (can)
AA66%66\%151588
BB17%17\%3388
Một mẻ phối trộn phải: chỉ trộn nguyên can, dùng ít nhất một can mỗi lô, không vượt tồn kho; gồm ít nhất 1010 can; và có nguyên tử khối trung bình A‾\overline{A} thoả 6,474≤A‾≤6,5166{,}474 \le \overline{A} \le 6{,}516. Hỏi chi phí nhỏ nhất của một mẻ thoả mọi yêu cầu là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 22. Cho 11,211{,}2 gam sắt vào dung dịch Pb(NO3)2\text{Pb(NO}_3)_2 dư, hiệu suất thu hồi 70%70\%. Tính khối lượng chì thực tế thu được.

Câu 23. Cho ethanol có điểm chớp cháy 13 ∘C13\ ^\circ\text{C}, acetic acid có điểm chớp cháy 39 ∘C39\ ^\circ\text{C}. Điểm chớp cháy của hai chất chênh nhau bao nhiêu độ?

Câu 24. Tính phần trăm khối lượng Pt\text{Pt} trong oxaliplatin (M=397M = 397).

Câu 25. Đun 0,10{,}1 mol butanoic acid với 0,30{,}3 mol ethanol, hiệu suất 70%70\%. Tính khối lượng ethyl butanoate (M=116M = 116) thu được, theo gam.

Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.

Tài liệu liên quan

Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 103 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Nền tảng 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 102 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 106 trang
Bìa Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Chinh phục 9+ 10 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 10 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 118 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 197 trang
Bìa Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Mục tiêu 8+ 20 đề
Hóa học · THPT · Tốt nghiệp
Tổng hợp 20 đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027
Chuẩn Bộ · 3 phần 213 trang