Tổng hợp 100 câu đúng/sai ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2027 – Bám sát ma trận
Bám sát ma trậnCâu hỏi Đúng/Sai
100 câu đúng/sai trong một tệp PDF, bám sát ma trận đề minh họa, chia thành 4 phần 25 câu. Cuối tệp có bảng đáp án tổng hợp và lời giải chi tiết từng câu.
b) Màu ngọn lửa đặc trưng sinh ra do mỗi kim loại cháy ở một nhiệt độ khác nhau.
c) Lượng muối ấy chứa 0,6 mol ion Li+.
d) Phần trăm khối lượng lithium trong LiCl bằng 16,5%.
Câu 12. Xét việc tinh chế muối ăn từ nước biển bằng cách cô rồi làm nguội, hỗn hợp gồm CH3OH (methanol, sôi ở 64,7∘C) và C2H5OH (ethanol, sôi ở 78,3∘C), cùng việc kết tinh lại 20 g chất rắn thô với hiệu suất 90%.
a) Phương pháp chưng cất dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của các chất.
b) Việc tinh chế muối ăn từ nước biển bằng cách cô rồi làm nguội dùng phương pháp sắc kí cột.
c) Kết tinh lại thu được 20 g chất tinh khiết.
d) Phương pháp kết tinh chỉ hiệu quả khi độ tan của chất thay đổi mạnh theo nhiệt độ.
Câu 13. Nguyên tử oxygen (O,Z=8) có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
a) Quy tắc octet nói nguyên tử có xu hướng đạt lớp ngoài cùng giống khí hiếm gần nhất.
b) Nguyên tử H đạt cấu hình bền khi lớp ngoài cùng có 8 electron.
c) Lớp ngoài cùng của ion O2− có 2 electron.
d) Quy tắc octet là định luật đúng cho mọi phân tử.
Câu 14. Cho phản ứng H2+I2→2HI. Trong 25 giây, nồng độ HI đổi từ 0,5 mol/L thành 1 mol/L.
a) Độ lớn biến thiên nồng độ bằng 1 mol/L.
b)ΔC được tính bằng nồng độ sau trừ nồng độ đầu.
c) Tốc độ trung bình của phản ứng bằng 21⋅10−3 mol/(L·s).
d) Tốc độ phản ứng tính theo các chất khác nhau trong cùng một phản ứng cho các giá trị khác nhau.
Câu 15. Lắp mô hình rỗng của phân tử hydrogen chloride (HCl) bằng bộ que - quả cầu.
a) Trong mô hình rỗng, mỗi que nối tượng trưng cho một liên kết.
b) Mô hình cần 1 que nối.
c) Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ 90∘.
d) So với mô hình rỗng, mô hình đặc cho thấy rõ góc liên kết hơn.
Câu 16. Xét nguyên tố chlorine (Cl)(Z=17).
a) Nguyên tố ấy thuộc nhóm VIIA.
b) Mọi nguyên tử halogen đều có cấu hình lớp ngoài cùng dạng ns2np6.
c) Nguyên tố ấy thuộc chu kì 6.
d) Nguyên tử halogen có xu hướng nhường bảy electron lớp ngoài cùng.
Câu 17. Mạ một lớp chromium (Cr, khối lượng riêng 7,19 g/cm3) dày 0,01 cm lên tấm thép có mỗi mặt rộng 200 cm2; xét thêm cách bảo vệ dụng cụ phẫu thuật dùng trong bệnh viện.
a) Để bảo vệ dụng cụ phẫu thuật dùng trong bệnh viện, người ta tráng một lớp thiếc mỏng lên bề mặt sắt.
b) Người ta gắn vào vỏ tàu biển bằng thép những khối đồng.
c) Mạ cả hai mặt thì cần 14,4 gam chromium.
d) Khi lớp phủ bị xây xát, tôn (sắt tráng kẽm) bền hơn sắt tây (sắt tráng thiếc) vì kẽm mạnh hơn sắt nên bị ăn mòn thay cho sắt.
Câu 18. Cho các chất: CH4, C2H2, C2H5Br, CH3NH2, và xét riêng chất C7H8 (toluene).
a) Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
b) Chất C7H8 thuộc loại alkane.
c) Phần lớn hợp chất hữu cơ tan tốt trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ.
d) Alkane, alkene, alkyne và arene đều thuộc nhánh dẫn xuất của hydrocarbon.
Câu 19. Cho 30 mol phenol tác dụng với nước bromine dư (hiệu suất 90%), và xét thêm phản ứng của phenol với kim loại Na.
a) Cho phenol tác dụng với kim loại Na thì phenol vốn ít tan nay tan hết cho dung dịch trong suốt.
b) Số mol Br2 phản ứng vừa đủ bằng 30 mol.
c) Cho phenol vào nước rồi thêm NaOH thì phenol tan hết cho dung dịch trong suốt.
d) So với benzene, phenol tham gia phản ứng thế ở vòng khó hơn hẳn.
Còn 6 câu nữa của
phần 1
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
PHẦN 2 / 4
CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Hóa học
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 4 trang
Câu 1. Xét CH3−CO−CH3, CH3−CH2−CH2−CH2−CH2−CHO và công thức phân tử C2H4O.
a)CH3−CO−CH3 có tên thay thế là methanal.
b) Ứng với C2H4O có 1 đồng phân hợp chất carbonyl mạch hở.
c) Một aldehyde no, đơn chức, mạch hở có 8 nguyên tử carbon thì có phân tử khối bằng 128.
d) Ketone no, đơn chức, mạch hở phải có ít nhất ba nguyên tử carbon.
Câu 2. Xét phức chất [Fe(CN)6]4− trong hợp chất K4[Fe(CN)6] và phức chất [Cu(NH3)4]2+.
a) Trong tên gọi phức chất, phối tử H2O được gọi là *aqua*.
b) Khi cầu nội mang điện tích âm, tên nguyên tử trung tâm phải thêm đuôi *-ate*.
c) Phức chất [Cu(NH3)4]2+ có tên là hexaaquacopper(II).
d) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong [Fe(CN)6]4− bằng +3.
Câu 3. Một phản ứng có mức năng lượng chất đầu là 0, trạng thái chuyển tiếp ở 160 kJ/mol và sản phẩm ở −100 kJ/mol; xét thêm phản ứng C2H5OHH2SO4,170∘CC2H4+H2O.
a) Mũi tên nửa (mũi tên móc) biểu diễn sự dịch chuyển của một cặp electron.
b) Năng lượng hoạt hoá của phản ứng thuận bằng 160 kJ/mol.
c) Phản ứng C2H5OHH2SO4,170∘CC2H4+H2O thuộc phản ứng tách.
d) Đỉnh cao nhất trên giản đồ năng lượng ứng với trạng thái chuyển tiếp.
Câu 4. Xét đóng góp của Hóa học cho đời sống và sản xuất, trong đó có “phân đạm, phân lân và phân kali”.
a) Đánh giá một quy trình hóa học chỉ cần xét hiệu quả sản xuất.
b) Hóa học đóng góp cho lĩnh vực năng lượng qua việc chế tạo động cơ điện.
c) Phát triển bền vững đòi hỏi cân đối lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường.
d) Vòng đời môi trường của một sản phẩm hóa học tính từ khai thác nguyên liệu tới khi thải bỏ.
Câu 5. Phản ứng phân huỷ dinitrogen pentoxide (2N2O5→4NO2+O2) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 240 kJ/mol và chiều nghịch 130 kJ/mol.
a) Năng lượng hoạt hoá là năng lượng tối thiểu để một va chạm có hiệu quả.
b) Phản ứng toả nhiệt có rào chiều thuận cao hơn rào chiều nghịch.
c) Sau khi thêm xúc tác, biến thiên enthalpy của phản ứng bằng 80 kJ.
d) Chất xúc tác hạ năng lượng hoạt hoá của riêng chiều thuận.
Câu 6. Lắp mô hình rỗng của phân tử ethylene (C2H4) bằng bộ que - quả cầu.
a) Phân tử ấy có dạng thẳng.
b) Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ 90∘.
c) So với mô hình rỗng, mô hình đặc cho thấy rõ góc liên kết hơn.
d) Mô hình tinh thể NaCl cho thấy mỗi ion được sáu ion trái dấu bao quanh, không có phân tử NaCl riêng lẻ.
Câu 7. Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào nước vôi trong có pH ≈12.
a) Chất chỉ thị acid - base là chất đổi màu theo pH của dung dịch.
b) Dung dịch có màu không màu.
c) Quỳ tím hoá xanh khi nhúng vào dung dịch có pH lớn hơn 8.
d) Một chất chỉ thị đơn lẻ cho biết giá trị pH chính xác của dung dịch.
Câu 8. Ester hoá 37,5 g glycine (M=75) bằng methanol dư và trùng ngưng 72,5 g acid 7-aminoheptanoic (M=145), cùng hiệu suất 80%.
a) Trong phản ứng ester hoá, nhóm chức của amino acid tham gia phản ứng là nhóm −NH2.
b) Sản phẩm phụ của phản ứng trùng ngưng amino acid là khí ammonia.
c) Khối lượng nylon-7 thu được xấp xỉ 58 g.
d) Amino acid trùng ngưng được thành polyamide là loại có nhóm −NH2 ở xa nhóm −COOH.
Câu 9. Một mẫu hợp kim đồng thanh nặng 14 kg chứa 90% đồng về khối lượng; ngoài ra nấu chảy 18 gam kim loại A với 5 gam kim loại B thu được một hợp kim khác.
a) Hợp kim không dẫn điện vì đã mất hết electron tự do.
b) Khối lượng đồng trong mẫu bằng 1,4 kg.
c) So với kim loại nguyên chất tạo ra nó, hợp kim thường mềm hơn và nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn.
d) Điểm khác nhau cơ bản giữa gang và thép là hàm lượng carbon.
Câu 10. Xét kiểu lai hoá dsp2, ion trung tâm cấu hình d7 và phối tử H2O.
a) Số orbital tham gia lai hoá của nguyên tử trung tâm bằng số phối trí của phức chất.
b) Phối tử tách mức năng lượng d mạnh nhất trong dãy phổ hoá là CO.
c) Với phối tử trường yếu, ion d7 có 7 electron độc thân.
d) Phối tử H2O thuộc loại trường yếu.
Câu 11. Nguyên tử beryllium 49Be trung hòa về điện, có số khối 9.
a) Nguyên tử ấy có 4 proton.
b) Lớp vỏ nguyên tử ấy có 9 electron.
c) Tổng số hạt trong nguyên tử ấy bằng 9.
d) Số quyết định nguyên tố hóa học của nguyên tử là số neutron.
Câu 12. Xét arene C14H10, tiền tố meta- và công thức phân tử C9H12.
a)C14H10 không thuộc dãy đồng đẳng benzene.
b) Tiền tố meta- chỉ hai nhánh ở vị trí 1,3.
c) Ứng với C9H12 có 9 đồng phân arene.
d) Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 22 nguyên tử carbon thì có 38 nguyên tử hydrogen.
Câu 13. Hoà tan H2SO4 vào nước được dung dịch nồng độ 0,75 M. Chất ấy là chất điện li mạnh, phương trình điện li: H2SO4→2H++SO42−.
a)H2SO4 là chất điện li mạnh.
b) Dung dịch dẫn điện được là nhờ các phân tử chất tan chuyển động tự do.
c) Nồng độ ion H+ bằng 1,5 M.
d) Phương trình điện li của chất điện li yếu được viết bằng mũi tên một chiều.
Câu 14. Xét phức chất [Zn(OH)4]2− và phức chất dạng vuông phẳng.
a) Trong dạng vuông phẳng, sáu phối tử nằm ở sáu đỉnh của một bát diện đều.
b) Phức chất [Zn(OH)4]2− có dạng vuông phẳng.
c) Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong [Zn(OH)4]2− bằng 6.
d) Phức chất tứ diện [MA2B2] không có đồng phân cis - trans.
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn một mol ethane (C2H6) ở điều kiện chuẩn có ΔrH2980=−1560 kJ; khối lượng mol của chất ấy là 30 g/mol.
a)60 gam chất ấy ứng với 3 mol.
b) Đốt cháy hoàn toàn 60 gam chất ấy toả ra 3120 kJ.
c) Đốt cháy 2 mol chất ấy toả ra 3220 kJ.
d) Muốn xác định ΔrH của một phản ứng, có thể tra bảng tuần hoàn.
Câu 16. Cho 4 mol sulfur phản ứng hết theo phương trình 3F2+S→SF6 (nhiệt độ thường).
a) Sulfur có hai dạng thù hình là tà phương và đơn tà.
b) Trong phản ứng này, sulfur đóng vai trò chất khử.
c) Khối lượng sulfur đã dùng bằng 128 g.
d) Sulfur trong đơn chất có số oxi hoá 0 nên chỉ có thể là chất oxi hoá.
Câu 17. Chlorine (Cl) nằm ở ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
a) Nguyên tố ấy thuộc khối s.
b) Nguyên tố ấy là kim loại.
c) Mỗi chu kì góp tối đa 14 nguyên tố cho khối f.
d)Al thuộc khối p nhưng là phi kim.
Câu 18. Một mẫu thực phẩm chứa 2,8 g nitrogen; một protein khác có phân tử khối trung bình 209000. Xét thêm protein fibroin và cấu trúc bậc III.
a) Protein hình sợi như keratin và fibroin tan tốt trong nước cho dung dịch keo.
b) Số gốc amino acid trong protein thứ hai xấp xỉ 209000.
c) Protein fibroin là protein hình cầu nên không tan trong nước.
d) Cấu trúc bậc III của protein được giữ bằng cầu disulfide, liên kết ion và tương tác kị nước.
Câu 19. Bón 300 kg phân hữu cơ chứa 0,4% nitrogen; đồng thời xét phân vi sinh phân giải chất hữu cơ và loại phân đi từ chất hữu cơ đã ủ hoai trộn thêm vi sinh vật có ích.
a) Phân vi sinh phân giải chất hữu cơ thuộc phân hữu cơ truyền thống.
b) Khối lượng nitrogen đưa vào đất bằng 1,2 kg.
c) Phân hữu cơ thường dùng để bón lót vì tan chậm.
d) So với phân vô cơ, phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn nên bón ít hơn.
Câu 20. Nung 25,2 gam MgCO3 đến khối lượng không đổi; xét thêm hợp chất Mg(OH)2.
a) Hợp chất Mg(OH)2 làm thuốc nhuận tràng và phân bón vi lượng.
b) Hợp chất Mg(OH)2 muối tan tốt, có vị đắng.
c) Khối lượng MgO thu được bằng 25,2 gam.
d) Khối lượng chất rắn giảm đi 13,2 gam.
Còn 5 câu nữa của
phần 2
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
PHẦN 3 / 4
CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Hóa học
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 4 trang
Câu 1. Điện phân nóng chảy 33,7 gam CsCl với hiệu suất 80%; xét thêm kim loại lithium.
a) Kim loại lithium được dùng để làm chất tải nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân và làm đèn hơi natri.
b) Kim loại kiềm chỉ điều chế được bằng điện phân nóng chảy hợp chất của chúng.
c) Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng 0,1 mol.
d) Khối lượng caesium thu được theo lí thuyết bằng 33,7 gam.
Câu 2. Cho than đá tự bốc cháy ở 400∘C, methane tự bốc cháy ở 537∘C; nhiệt độ ngọn lửa của than đá là 1300∘C.
a) Nhiệt độ tự bốc cháy của than đá cao hơn của methane.
b) Nhiệt độ tự bốc cháy của một chất thấp hơn điểm chớp cháy của nó.
c) Nhiệt độ ngọn lửa của than đá thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của nó.
d) Động cơ diesel không cần bugi đánh lửa vì nhiên liệu tự bốc cháy khi khí bị nén nóng lên.
Câu 3. Cho hai amino acid glutamic acid (HOOC−[CH2]2−CH(NH2)−COOH) và lysine (H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH), cùng công thức chung của amino acid no mạch hở một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH.
a) Kí hiệu của glutamic acid là Gly.
b) Amino acid là hợp chất tạp chức có đồng thời nhóm −OH và nhóm −COOH.
c) Phân tử khối của glutamic acid bằng 161.
d) Amino acid no mạch hở có n carbon, một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH thì phân tử khối bằng 14n+47.
Câu 4. Mạ một lớp thiếc (Sn, khối lượng riêng 7,31 g/cm3) dày 0,02 cm lên tấm thép có mỗi mặt rộng 200 cm2; xét thêm cách bảo vệ khung cửa sắt dựng ngoài trời.
a) Để bảo vệ khung cửa sắt dựng ngoài trời, người ta sơn phủ nhiều lớp lên bề mặt.
b) Khối lượng thiếc mạ một mặt bằng 29,2 gam.
c) Trong bảo vệ điện hoá, kim loại gắn thêm phải có tính khử yếu hơn kim loại cần bảo vệ.
d) So với bảo vệ bề mặt, bảo vệ điện hoá vẫn có tác dụng khi bề mặt đã bị xây xát.
Câu 5. Nguyên tử carbon có kí hiệu C và số hiệu nguyên tử Z=6.
a) Nguyên tử ấy có 3 lớp electron.
b) Cấu hình electron của nguyên tử ấy là 1s22s22p3.
c) Nguyên tử ấy có 2 electron độc thân.
d) Trong biểu diễn ô orbital, phân lớp 2p được vẽ thành 6 ô.
Câu 6. Một mẫu hợp kim vàng 18K nặng 6 kg chứa 75% vàng về khối lượng; ngoài ra nấu chảy 5 gam kim loại A với 16 gam kim loại B thu được một hợp kim khác.
a) Hợp kim thép không gỉ gồm Fe, Cr và Ni.
b) Phần trăm khối lượng A trong hợp kim thứ hai bằng 76,2%.
c) So với kim loại nguyên chất tạo ra nó, hợp kim thường mềm hơn và nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn.
d) Điểm khác nhau cơ bản giữa gang và thép là kim loại cơ bản tạo nên chúng.
Câu 7. Xét việc nấu rượu từ dung dịch lên men, hỗn hợp gồm CH3OH (methanol, sôi ở 64,7∘C) và C6H6 (benzene, sôi ở 80,1∘C), cùng việc kết tinh lại 60 g chất rắn thô với hiệu suất 60%.
a) Phương pháp chiết dùng hai dung môi không trộn lẫn vào nhau.
b) Việc nấu rượu từ dung dịch lên men dùng phương pháp chiết.
c) Chưng cất hỗn hợp trên thì C6H6 bay hơi trước.
d) Trong sắc kí cột, chất bị hấp phụ mạnh trên pha tĩnh sẽ ra khỏi cột chậm hơn.
Câu 8. Nguyên tố boron (B,Z=5) thuộc chu kì 2, nhóm IIIA.
a) Định luật tuần hoàn phát biểu theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
b) Nguyên tố cùng nhóm IIIA ở chu kì 3 có số hiệu nguyên tử 13.
c) Hai nguyên tố ấy hơn kém nhau 8 đơn vị điện tích hạt nhân.
c) Vạch phát xạ đặc trưng của ion Li+ có bước sóng 671 nm.
d) Phải quan sát màu tím của K+ qua kính lọc màu xanh vì màu vàng của Na+ lẫn trong mẫu dễ lấn át màu tím.
Câu 10. Cho các chất: CH3OH, C2H5OC2H5, CH3COOH, CH3COOC2H5, và xét riêng chất CH3Cl (chloromethane).
a) Nhóm chức là nhóm nguyên tử quyết định khối lượng mol của phân tử.
b) Chất CH3Cl thuộc loại dẫn xuất halogen.
c) Nhóm chức của phenol là −O−.
d) Các chất có cùng nhóm chức thì có tính chất hoá học tương tự nhau.
Câu 11. Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 4:1, dùng 120 g nhựa; một loại keo khác dán được 4m2 mỗi kilôgam và đem dùng 5 kg. Xét thêm keo urea-formaldehyde.
a) Keo urea-formaldehyde thuộc loại keo vô cơ.
b) Khối lượng chất đóng rắn cần dùng bằng 120 g.
c) Lượng keo 5 kg dán được 20m2 bề mặt.
d) Vật liệu màng bọc thực phẩm được dùng để giữ thực phẩm khỏi mất nước và nhiễm bẩn.
Câu 12. Hoà tan hết 29,5 gam cobalt (Co) bằng dung dịch HCl loãng vừa đủ; xét thêm kim loại chromium.
a) Vanadium tan trong dung dịch HCl loãng.
b) Kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại là chromium.
c) Cô cạn dung dịch thu được 29,5 gam muối khan.
d) Kẽm nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn hẳn cả dãy vì kẽm không có electron tự do.
Câu 13. Dựng mô hình ba chiều của ammonia (NH3) trên phần mềm.
a) Mô hình gồm 3 quả cầu nguyên tử.
b) Góc liên kết đo được xấp xỉ 107∘.
c) Phân tử ấy có dạng chóp tam giác.
d) So với mô hình lắp ráp bằng tay, mô hình ảo xoay tự do và đo được góc, độ dài liên kết.
Câu 14. Nguyên tử aluminium 1327Al trung hòa về điện, có số khối 27.
a) Hạt proton không mang điện.
b) Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là neutron.
c) Lớp vỏ nguyên tử ấy có 13 electron.
d) Số quyết định nguyên tố hóa học của nguyên tử là số neutron.
Câu 15. Khử hoàn toàn 1,2 mol ion Ca2+ thành kim loại calcium.
a) Ion Ca2+ nhận 2 electron để thành nguyên tử.
b) Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại tự do.
c) Trong phương pháp nhiệt luyện, electron được lấy từ chất khử C, CO, H2 hay Al ở nhiệt độ cao.
d) Trong quá trình điều chế, ion kim loại đóng vai trò chất khử.
Câu 16. Một mẫu titanium chỉ chứa hai đồng vị 46Ti và 48Ti; đồng vị 46Ti chiếm 50% số nguyên tử.
a) Hai đồng vị ấy có cùng số proton.
b) Hai đồng vị của cùng một nguyên tố có tính chất hóa học khác hẳn nhau.
c) Hạt nhân 46Ti có 24 neutron.
d) Nguyên tử khối trung bình của titanium bằng 47.
Câu 17. Cho phản ứng CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g) có ΔrH2980=178 kJ.
a) Phản ứng toả nhiệt có ΔrH>0.
b) Quá trình hoà tan ammonium nitrate vào nước là quá trình thu nhiệt.
c) Trong hai phản ứng toả nhiệt, phản ứng toả nhiều nhiệt hơn có ΔrH âm hơn.
d) Hoà tan NH4NO3 vào nước làm dung dịch nóng lên, đó là quá trình toả nhiệt.
Câu 18. Lấy 50 mL methyl salicylate (C8H8O3, M=152, khối lượng riêng 1,17 g/mL); đồng thời xét octyl acetate và cặp chất ethyl acetate — butanoic acid.
a) Ester octyl acetate có mùi thơm nhẹ, thường dùng làm dung môi.
b) Số mol ester lấy ra xấp xỉ 0,38 mol.
c) So với alcohol có cùng số nguyên tử carbon, ester có nhiệt độ sôi cao hơn.
d) Ethyl acetate được dùng làm dung môi pha sơn vì nó tan vô hạn trong nước và không bay hơi.
Câu 19. Điện phân dung dịch NaCl và dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, lượng chất tan còn dư trong suốt quá trình, cùng cường độ 2 A trong 9650 giây; cho F=96500 C/mol.
a) Khi điện phân dung dịch, ion Na+ bị khử thành kim loại Na.
b) Điện phân dung dịch NaCl cho H2 ở cathode.
c) Số mol electron trao đổi bằng 0,2 mol.
d) Sau khi điện phân dung dịch NaCl thì dung dịch hoá base.
Câu 20. Một khối sắt (Fe) có thể tích 10 cm3, khối lượng riêng 7,87 g/cm3; xét thêm kim loại nhôm và tính dẻo của kim loại.
a) Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc.
b) Kim loại ở thể lỏng trong điều kiện thường là thuỷ ngân.
c) Tính chất vật lí chung của kim loại do các ion dương ở nút mạng gây ra.
d) Khối kim loại ấy nặng 78,7 gam.
Còn 5 câu nữa của
phần 3
(1 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
PHẦN 4 / 4
CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
Hóa học
— Tốt nghiệp THPT
· 25 câu · 5 trang
Câu 1. Nguyên tử barium (Ba,Z=56) có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
a) Nguyên tử H đạt cấu hình bền khi lớp ngoài cùng có 8 electron.
b) Theo quy tắc octet, nguyên tử ấy có xu hướng nhường 2 electron.
c) Phân tử BeCl2 không tuân theo quy tắc octet.
d) Quy tắc octet là quy tắc kinh nghiệm, có ngoại lệ.
Câu 2. Xét nguyên tố fluorine (F)(Z=9).
a) Nguyên tố ấy thuộc nhóm VIA.
b) Cấu hình lớp ngoài cùng của nguyên tử ấy là 6s26p5.
c) Nguyên tố ấy thuộc chu kì 2.
d) Muối ăn được trộn thêm iodine vì iodine làm muối lâu bị ẩm.
Câu 3. Bốn thẻ A, B, C, D là sơ đồ ô orbital của bốn nguyên tử trung hoà khác nhau, đều thuộc hai mươi nguyên tố đầu bảng tuần hoàn. Nhãn số hiệu nguyên tử đã rời khỏi thẻ và dòng cấu hình bị che số mũ, nên chỉ còn các ô orbital dưới đây (↑↓: ô đủ hai electron, ↑: ô có một electron, ∘: ô trống):
Thẻ
1s
2s
2p
3s
3p
4s
A
↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑↓
↑∘∘
∘
B
↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑↓
↑↑↑
∘
C
↑↓
↑↓
↑↓↑↑
∘
∘∘∘
∘
D
↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑↓
↑↓↑↓↑↓
↑↓
Phần mềm số hoá đã thêm hoặc xoá đúng một mũi tên ở đúng một ô của đúng một thẻ; các nhãn phân lớp, khung ô và số thẻ đều đúng. Hai dòng kiểm được một thiết bị khác ghi lại và vẫn đúng:
U=7 — tổng số electron độc thân của cả bốn nguyên tử;
V=17 — tổng số electron ở lớp ngoài cùng của cả bốn nguyên tử.
Quy ước: thứ tự mức năng lượng 1s2s2p3s3p4s; mỗi orbital chứa tối đa hai electron ngược chiều (Pauli); trong một phân lớp, electron xếp sao cho số electron độc thân lớn nhất (Hund).
Xét các khẳng định sau.
a) Sau phục hồi, lớp ngoài cùng của nguyên tử ở thẻ C có 4 electron.
b) Thẻ bị OCR đổi mũi tên là thẻ A.
c) Sau khi sửa, thẻ A có cấu hình 1s22s22p63s23p2.
d) Tổng số electron độc thân của thẻ A và thẻ C sau phục hồi bằng 13.
Câu 4. Xét phức chất [Fe(CN)6]3−, một phức chứa 2 phối tử Cl− và một phức khác chứa 1 phối tử gly−.
a) Phối tử đa càng là phối tử chỉ tạo được một liên kết cho — nhận.
b) Phức chứa 2 phối tử Cl− có số phối trí bằng 2.
c) Phối tử Cl− có 2 càng.
d) Phức chelate bền hơn phức đơn càng tương ứng vì phối tử đa càng khép vòng nên khó bị tách ra.
Câu 5. Cho 6 mol sulfur phản ứng hết theo phương trình Hg+S→HgS (nhiệt độ thường).
a) Ở điều kiện thường, sulfur là chất khí không màu.
b) Sulfur có hai dạng thù hình là tà phương và đơn tà.
c) Số mol HgS thu được bằng 6 mol.
d) Rắc bột lưu huỳnh lên thuỷ ngân rơi vãi để xử lí là vì sulfur phản ứng với thuỷ ngân ngay ở nhiệt độ thường tạo HgS khó bay hơi.
Câu 6. Cho liên kết C−H có năng lượng phân li 413 kJ/mol và liên kết H−H có 436 kJ/mol; xét thêm quá trình chiếu ánh sáng vào phân tử Cl2.
a) Cắt đồng li 12 mol liên kết C−H cần 4956 kJ.
b) Hai năng lượng phân li ấy chênh nhau 23 kJ/mol.
c) Khi chiếu ánh sáng vào phân tử Cl2, liên kết bị phân cắt dị li.
d) Sản phẩm khi chiếu ánh sáng vào phân tử Cl2 là hai gốc tự do Cl⋅.
Câu 7. Thiết kế một quy trình ester hoá với tỉ lệ mol acid : alcohol là 1:2, dùng 0,5 mol acid và ethanol (M=46); sau phản ứng cần làm khô dung dịch hữu cơ còn lẫn nước.
a) Muốn làm khô dung dịch hữu cơ còn lẫn nước thì nên dùng thêm chất làm khô rồi lọc bỏ chất làm khô.
b) Số mol ethanol cần lấy bằng 0,5 mol.
c) Khối lượng ethanol cần lấy bằng 46 g.
d) Chất làm khô thêm vào dung dịch hữu cơ phải là chất phản ứng mạnh với chất hữu cơ để tách nước ra.
Câu 8. Một mẫu poly(vinyl chloride) có hệ số polymer hoá 5000; đồng thời trùng hợp 6,2 g vinyl chloride với hiệu suất 60%.
a) Trong phản ứng trùng hợp, khối lượng mắt xích nhỏ hơn khối lượng monomer 18 đơn vị.
b) Hệ số polymer hoá cho biết khối lượng của một mắt xích.
c) Phân tử khối trung bình của mẫu polymer bằng 312500.
d) Khối lượng polymer thu được xấp xỉ 6,2 g.
Câu 9. Cho 24 mol acetic acid tác dụng với đồng(II) oxide CuO theo phương trình 2CH3COOH+CuO→(CH3COO)2Cu+H2O (hiệu suất 50%), và xét thêm phản ứng với Na2CO3.
a) Nhỏ dung dịch acetic acid lên giấy quỳ tím thì quỳ tím không đổi màu.
b) Cho carboxylic acid tác dụng với NaHCO3 thì không có hiện tượng gì.
c) Số mol (CH3COO)2Cu tính theo lí thuyết bằng 12 mol.
d) Khối lượng (CH3COO)2Cu thu được bằng 1092 g.
Câu 10. Bón 800 kg phân hữu cơ chứa 0,8% nitrogen; đồng thời xét phân vi sinh chuyển hoá lân và loại phân đi từ chất hữu cơ đã ủ hoai trộn thêm vi sinh vật có ích.
a) Khối lượng nitrogen đưa vào đất bằng 640 kg.
b) So với phân vô cơ, phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn nên bón ít hơn.
c) Phân vi sinh có tác dụng nhờ hàm lượng đạm rất cao chứa trong phân.
d) Có thể trộn phân vi sinh chung với thuốc diệt khuẩn là việc không nên làm.
Còn 15 câu nữa của
phần 4
(3 trang) nằm trong tệp tải về, kèm đáp án và lời giải chi tiết.
Bản xem trước dừng ở đây. Bảng đáp án tổng hợp
và lời giải chi tiết từng câu nằm trong tệp tải về.