NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI
Lớp 11 · Quy tắc đếm và xác suất

Quy tắc cộng và quy tắc nhân

44 câu hỏi
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(17 câu)

Câu 1.Một bộ quần áo gồm 1 áo và 1 quần. Có $3$ áo và $4$ quần. Có bao nhiêu cách chọn một bộ?

A.12
B.13
C.10
D.7

Câu 2.Một cửa hàng có $5$ loại bánh và $3$ loại kẹo. Có bao nhiêu cách chọn 1 món (bánh hoặc kẹo)?

A.15
B.8
C.16
D.2

Câu 3.Có $4$ học sinh nam và $4$ học sinh nữ. Có bao nhiêu cách xếp các học sinh đó thành một hàng dọc sao cho nam, nữ đứng xen kẽ?

A.$576$
B.$1152$
C.$40320$
D.$2304$

Câu 4.Có $2$ học sinh nam và $2$ học sinh nữ. Có bao nhiêu cách xếp các học sinh đó thành một hàng dọc sao cho nam, nữ đứng xen kẽ?

A.$24$
B.$8$
C.$16$
D.$4$

Câu 5.Một cửa hàng có $3$ loại bánh và $2$ loại kẹo. Có bao nhiêu cách chọn 1 món (bánh hoặc kẹo)?

A.1
B.7
C.6
D.5

Câu 6.Một bộ quần áo gồm 1 áo và 1 quần. Có $3$ áo và $4$ quần. Có bao nhiêu cách chọn một bộ?

A.13
B.10
C.7
D.12

Câu 7.Có $4$ học sinh nam và $3$ học sinh nữ. Có bao nhiêu cách xếp các học sinh đó thành một hàng dọc sao cho nam, nữ đứng xen kẽ?

A.$288$
B.$5040$
C.$144$
D.$72$

Câu 8.Có $2$ học sinh nam và $3$ học sinh nữ. Có bao nhiêu cách xếp các học sinh đó thành một hàng dọc sao cho nam, nữ đứng xen kẽ?

A.$6$
B.$12$
C.$24$
D.$120$

Câu 9.Có $3$ học sinh nam và $4$ học sinh nữ. Có bao nhiêu cách xếp các học sinh đó thành một hàng dọc sao cho nam, nữ đứng xen kẽ?

A.$72$
B.$288$
C.$5040$
D.$144$

Câu 10.Một bộ quần áo gồm 1 áo và 1 quần. Có $5$ áo và $3$ quần. Có bao nhiêu cách chọn một bộ?

A.8
B.15
C.13
D.16

Câu 11.Một cửa hàng có $4$ loại bánh và $2$ loại kẹo. Có bao nhiêu cách chọn 1 món (bánh hoặc kẹo)?

A.8
B.6
C.2
D.9

Câu 12.Một cửa hàng có $3$ loại bánh và $4$ loại kẹo. Có bao nhiêu cách chọn 1 món (bánh hoặc kẹo)?

A.-1
B.13
C.12
D.7

Câu 13.Có $3$ học sinh nam và $3$ học sinh nữ. Có bao nhiêu cách xếp các học sinh đó thành một hàng dọc sao cho nam, nữ đứng xen kẽ?

A.$36$
B.$720$
C.$144$
D.$72$

Câu 14.Một cửa hàng có $3$ loại bánh và $4$ loại kẹo. Có bao nhiêu cách chọn 1 món (bánh hoặc kẹo)?

A.7
B.-1
C.13
D.12

Câu 15.Một bộ quần áo gồm 1 áo và 1 quần. Có $5$ áo và $2$ quần. Có bao nhiêu cách chọn một bộ?

A.11
B.10
C.7
D.8

Câu 16.Một bộ quần áo gồm 1 áo và 1 quần. Có $4$ áo và $3$ quần. Có bao nhiêu cách chọn một bộ?

A.10
B.13
C.7
D.12

Câu 17.Một cửa hàng có $3$ loại bánh và $3$ loại kẹo. Có bao nhiêu cách chọn 1 món (bánh hoặc kẹo)?

A.10
B.9
C.0
D.6

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(14 câu)

Câu 18.Từ thành phố $A$ đến thành phố $B$ có $5$ con đường, từ $B$ đến $C$ có $2$ con đường. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Số cách chọn 1 con đường từ $A$ đến $B$ HOẶC từ $B$ đến $C$ là $7$.
b)Quy tắc nhân tổng quát hóa cho $n$ công đoạn liên tiếp.
c)Khi tập $A$ và $B$ giao nhau, $|A \cup B| = |A| + |B|$.
d)Số cách viết một số có 2 chữ số khác nhau từ $\{1, 2, ..., 9\}$ là $9 \cdot 8 = 72$.

Câu 19.Một bạn có $4$ chiếc áo và $3$ chiếc quần khác nhau. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Quy tắc cộng và quy tắc nhân là tương đương.
b)Số bộ trang phục là $4 + 3 = 7$.
c)Có $3$ áo và $4$ quần thì có $3 + 4 = 7$ bộ trang phục.
d)Số bộ trang phục khác nhau là $4 \cdot 3 = 12$.

Câu 20.Từ thành phố $A$ đến thành phố $B$ có $5$ con đường, từ $B$ đến $C$ có $3$ con đường. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Quy tắc cộng áp dụng cho các công đoạn ĐỘC LẬP.
b)Quy tắc nhân áp dụng cho các công đoạn liên tiếp.
c)Khi tập $A$ và $B$ giao nhau, $|A \cup B| = |A| + |B|$.
d)Số cách chọn 1 con đường từ $A$ đến $B$ HOẶC từ $B$ đến $C$ là $8$.

Câu 21.Một bạn có $5$ chiếc áo và $3$ chiếc quần khác nhau. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Số cách chọn 1 áo HOẶC 1 quần là $8$.
b)Bài toán này áp dụng quy tắc nhân.
c)Quy tắc cộng áp dụng khi các trường hợp loại trừ nhau (chọn 1 trong các loại).
d)Có $3$ áo và $4$ quần thì có $3 + 4 = 7$ bộ trang phục.

Câu 22.Một bạn có $4$ chiếc áo và $5$ chiếc quần khác nhau. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Có $3$ áo và $4$ quần thì có $3 + 4 = 7$ bộ trang phục.
b)Số cách chọn 1 áo HOẶC 1 quần là $9$.
c)Số bộ trang phục khác nhau là $4 \cdot 5 = 20$.
d)Quy tắc cộng và quy tắc nhân là tương đương.

Câu 23.Một bạn có $4$ chiếc áo và $5$ chiếc quần khác nhau. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Số bộ trang phục khác nhau là $4 \cdot 5 = 20$.
b)Bài toán này áp dụng quy tắc nhân.
c)Số bộ trang phục là $4 + 5 = 9$.
d)Quy tắc nhân áp dụng khi các công đoạn diễn ra liên tiếp.

Câu 24.Một bạn có $5$ chiếc áo và $4$ chiếc quần khác nhau. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Quy tắc cộng và quy tắc nhân là tương đương.
b)Số bộ trang phục khác nhau là $5 \cdot 4 = 20$.
c)Số cách chọn 1 áo HOẶC 1 quần là $9$.
d)Số bộ trang phục là $5 + 4 = 9$.

Câu 25.Từ thành phố $A$ đến thành phố $B$ có $3$ con đường, từ $B$ đến $C$ có $4$ con đường. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Số cách đi từ $A$ đến $C$ (qua $B$) là $3 \cdot 4 = 12$.
b)Quy tắc nhân áp dụng cho các công đoạn liên tiếp.
c)Số cách đi là $3 + 4$.
d)Số cách viết một số có 2 chữ số khác nhau từ $\{1, 2, ..., 9\}$ là $9 \cdot 8 = 72$.

Câu 26.Từ thành phố $A$ đến thành phố $B$ có $4$ con đường, từ $B$ đến $C$ có $2$ con đường. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Số cách chọn 1 con đường từ $A$ đến $B$ HOẶC từ $B$ đến $C$ là $6$.
b)Quy tắc nhân áp dụng cho các công đoạn liên tiếp.
c)Quy tắc nhân tổng quát hóa cho $n$ công đoạn liên tiếp.
d)Quy tắc cộng áp dụng cho các công đoạn ĐỘC LẬP.

Câu 27.Một bạn có $6$ chiếc áo và $3$ chiếc quần khác nhau. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Số cách chọn 1 áo HOẶC 1 quần là $9$.
b)Quy tắc cộng áp dụng khi các trường hợp loại trừ nhau (chọn 1 trong các loại).
c)Quy tắc cộng và quy tắc nhân là tương đương.
d)Quy tắc nhân áp dụng khi các công đoạn diễn ra liên tiếp.

Câu 28.Từ thành phố $A$ đến thành phố $B$ có $3$ con đường, từ $B$ đến $C$ có $2$ con đường. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Khi tập $A$ và $B$ giao nhau, $|A \cup B| = |A| + |B|$.
b)Số cách đi là $3 + 2$.
c)Quy tắc cộng áp dụng cho các công đoạn ĐỘC LẬP.
d)Số cách đi từ $A$ đến $C$ (qua $B$) là $3 \cdot 2 = 6$.

Câu 29.Từ thành phố $A$ đến thành phố $B$ có $4$ con đường, từ $B$ đến $C$ có $3$ con đường. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Khi tập $A$ và $B$ giao nhau, $|A \cup B| = |A| + |B|$.
b)Số cách đi từ $A$ đến $C$ (qua $B$) là $4 \cdot 3 = 12$.
c)Số cách chọn 1 con đường từ $A$ đến $B$ HOẶC từ $B$ đến $C$ là $7$.
d)Số cách đi là $4 + 3$.

Câu 30.Một bạn có $6$ chiếc áo và $4$ chiếc quần khác nhau. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Có $3$ áo và $4$ quần thì có $3 + 4 = 7$ bộ trang phục.
b)Bài toán này áp dụng quy tắc nhân.
c)Quy tắc cộng áp dụng khi các trường hợp loại trừ nhau (chọn 1 trong các loại).
d)Số cách chọn 1 áo HOẶC 1 quần là $10$.

Câu 31.Từ thành phố $A$ đến thành phố $B$ có $3$ con đường, từ $B$ đến $C$ có $3$ con đường. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Số cách chọn 1 con đường từ $A$ đến $B$ HOẶC từ $B$ đến $C$ là $6$.
b)Quy tắc nhân tổng quát hóa cho $n$ công đoạn liên tiếp.
c)Quy tắc cộng áp dụng cho các công đoạn ĐỘC LẬP.
d)Số cách đi từ $A$ đến $C$ (qua $B$) là $3 \cdot 3 = 9$.

Phần III. Trả lời ngắn(13 câu)

Câu 32.Một học sinh có thể đi xe buýt ($7$ tuyến khác nhau) hoặc xe đạp ($5$ con đường khác nhau). Hỏi có bao nhiêu cách di chuyển?

Câu 33.Có $5$ áo, $2$ quần, $3$ đôi giày. Số cách chọn một bộ trang phục là?

Câu 34.Có $3$ áo, $2$ quần, $2$ đôi giày. Số cách chọn một bộ trang phục là?

Câu 35.Có $4$ áo, $2$ quần, $3$ đôi giày. Số cách chọn một bộ trang phục là?

Câu 36.Có $5$ áo, $3$ quần, $3$ đôi giày. Số cách chọn một bộ trang phục là?

Câu 37.Một học sinh có thể đi xe buýt ($10$ tuyến khác nhau) hoặc xe đạp ($5$ con đường khác nhau). Hỏi có bao nhiêu cách di chuyển?

Câu 38.Một học sinh có thể đi xe buýt ($7$ tuyến khác nhau) hoặc xe đạp ($4$ con đường khác nhau). Hỏi có bao nhiêu cách di chuyển?

Câu 39.Có $3$ áo, $3$ quần, $2$ đôi giày. Số cách chọn một bộ trang phục là?

Câu 40.Có $4$ áo, $3$ quần, $2$ đôi giày. Số cách chọn một bộ trang phục là?

Câu 41.Có $3$ áo, $4$ quần, $2$ đôi giày. Số cách chọn một bộ trang phục là?

Câu 42.Một học sinh có thể đi xe buýt ($10$ tuyến khác nhau) hoặc xe đạp ($3$ con đường khác nhau). Hỏi có bao nhiêu cách di chuyển?

Câu 43.Có $3$ áo, $4$ quần, $2$ đôi giày. Số cách chọn một bộ trang phục là?

Câu 44.Một học sinh có thể đi xe buýt ($7$ tuyến khác nhau) hoặc xe đạp ($5$ con đường khác nhau). Hỏi có bao nhiêu cách di chuyển?

Đáp án & Lời giải

Mở đáp án để xem toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết.

Chưa đăng nhập vẫn mở đáp án được. Hết lượt? Lấy gift code ở /gift-codes hoặc để nâng gói.
1

Mở đáp án hôm nay

Mở khoá toàn bộ đáp án + lời giải cho mục này — tính vào hạn mức đáp án/ngày của gói.

← Về danh sách chủ đề