NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

21câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết8(38,1%)Thông hiểu3(14,3%)Vận dụng7(33,3%)Vận dụng cao3(14,3%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
10Hệ thức lượng trong tam giác··1·14,8%
10Vectơ··1·14,8%
10Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng1···14,8%
11Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác··1·14,8%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân2···29,5%
11Giới hạn. Hàm số liên tục1···14,8%
11Đạo hàm1···14,8%
11Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song1···14,8%
11Quan hệ vuông góc trong không gian···114,8%
11Thống kê·1··14,8%
11Quy tắc đếm và xác suất1·1·29,5%
11Hàm số mũ và hàm số logarit1·1·29,5%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số···114,8%
12Nguyên hàm. Tích phân··1·14,8%
12Số phức·1··14,8%
12Phương pháp toạ độ trong không gian···114,8%
12Xác suất có điều kiện··1·14,8%
12Vectơ trong không gian·1··14,8%
Tổng837321100%
Tỉ lệ38,1%14,3%33,3%14,3%
NGÂN HÀNG ĐỀ THItaifilepro.comĐỀ THI THỬMã đề: 141
Đề thi tốt nghiệp THPTĐề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 (chuẩn Bộ GD&ĐT) - năm 2026MÔN: TOÁNĐề gồm 21 câu hỏi.

[Đề 141] - Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 (chuẩn Bộ GD&ĐT)

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(11 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát đồ thị hàm số $y = f(x)$ và tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x_0 = -2$ trong hình. Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm đó bằng:

xyO-21M(x₀=-2)
Đồ thị y=1x²+(1)x+(-1) với tiếp tuyến tại x=-2
A.$k = -2$
B.$k = 3$
C.$k = -4$
D.$k = -3$

Câu 2.Quan sát hình minh hoạ 5 số hạng đầu của một cấp số cộng. Tính số hạng $u_6$.

6u₁11u₂16u₃21u₄26u₅+ 5+ 5+ 5+ 5
Cấp số cộng u₁=6, d=5
A.$u_6 = 56$
B.$u_6 = 26$
C.$u_6 = 36$
D.$u_6 = 31$

Câu 3.Tính $\lim \dfrac{1}{n^2}$.

A.$1$
B.$+\infty$
C.$0$
D.$-\infty$

Câu 4.Phương trình đường chuẩn của parabol $y^2 = 12x$ là?

A.$x = 6$
B.$x = -3$
C.$x = -6$
D.$x = 3$

Câu 5.Chọn phát biểu ĐÚNG về hai đường thẳng song song trong không gian:

A.Hai đường thẳng song song có thể chéo nhau.
B.Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng song song.
C.Mọi hai đường thẳng đều song song.
D.Qua một điểm ngoài đường thẳng có duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Câu 6.3 số $a, b, c$ theo thứ tự lập thành cấp số nhân. Biết $a = -2, b = -4$. Tìm $c$.

A.$-7$
B.$-8$
C.$8$
D.$-16$

Câu 7.Hai khẩu pháo cao xạ cùng bắn độc lập với nhau vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu của hai khẩu pháo cao xạ lần lượt là $\dfrac{1}{2}$ và $\dfrac{1}{3}$. Xác suất để mục tiêu bị bắn trúng đạn là

A.$\dfrac{1}{6}$
B.$\dfrac{1}{2}$
C.$\dfrac{5}{6}$
D.$\dfrac{2}{3}$

Câu 8.Tính $\,8^{\dfrac{2}{3}}$.

A.$= \dfrac{16}{3}$
B.$= 5$
C.$= 8$
D.$= 4$

Câu 9.Quan sát biểu đồ histogram trong hình. Nhóm chứa mốt (modal class) là:

374605101520LớpTần số
Histogram 4 lớp
A.$[0; 5)$
B.$[5; 10)$
C.$[15; 20)$
D.$[10; 15)$

Câu 10.Phương trình $x^2 + 2x + 5 = 0$ có hai nghiệm phức $x_1, x_2$. Tính $|x_1|^2 + |x_2|^2$.

A.10
B.5
C.20
D.11

Câu 11.Một lớp có $45$ học sinh, trong đó có $17$ em tham gia câu lạc bộ Toán ($A$), $10$ em tham gia câu lạc bộ Lý ($B$), $14$ em tham gia câu lạc bộ Hoá ($C$). Có $5$ em tham gia cả $A$ và $B$, $8$ em tham gia cả $A$ và $C$, $6$ em tham gia cả $B$ và $C$, và có $4$ em tham gia cả ba câu lạc bộ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Tính xác suất em đó tham gia ít nhất một trong ba câu lạc bộ trên.

A.$P = \dfrac{5}{9}$
B.$P = \dfrac{22}{45}$
C.$P = \dfrac{41}{45}$
D.$P = \dfrac{26}{45}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 12 đến câu 15. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 12.Cho hai vectơ $\vec{u} = (1; 2; 3)$ và $\vec{v} = (3; 0; -1)$ trong không gian $Oxyz$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Góc giữa $\vec{u}$ và $\vec{v}$ là góc nhọn.
b)Góc giữa $\vec{u}$ và $\vec{v}$ là góc tù.
c)$\vec{u} \cdot \vec{v} = 0$.
d)$\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \dfrac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|}$.

Câu 13.Tại một khu vực, thuỷ triều ven biển biến thiên theo công thức $h(t) = 4\cos\!\left(\dfrac{2\pi t}{12}\right) + 10$, trong đó $t$ là số giờ tính từ thời điểm khảo sát ban đầu ($t \ge 0$); $h$ tính bằng mét (đối với mực nước) hoặc $^\circ\!\text{C}$ (đối với nhiệt độ). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Giá trị lớn nhất của $h(t)$ đạt được tại $t = 0$ giờ.
b)Trong một ngày ($24$ giờ), tổng thời gian thuỷ triều ven biển đạt giá trị không thấp hơn $12$ vào khoảng $8.00$ giờ.
c)Hàm $h(t)$ tuần hoàn với chu kì $6$ giờ.
d)Hàm $h(t)$ tuần hoàn với chu kì $12$ giờ.

Câu 14.Một người điều khiển xe ô tô với vận tốc $72$ km/h thì phát hiện ở phía trước cách vị trí xe một đoạn $120$ mét có công trường đang thi công có gắn biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép là $36$ km/h. $3$ giây sau đó, tài xế bắt đầu đạp phanh giảm tốc với vận tốc $v_1(t) = at + b$ (m/s) ($a, b \in \mathbb{R},\, a < 0$), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe bắt đầu giảm tốc độ. Khi ô tô vừa đến vị trí đặt biển báo thì tốc độ đạt đúng $36$ km/h. Sau khi đi qua hết đoạn đường công trường dài $150$ mét với vận tốc không đổi, xe bắt đầu tăng tốc với vận tốc $v_2(t_1) = mt_1 + n$ (m/s) ($m, n \in \mathbb{R},\, m > 0$), trong đó $t_1$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô vừa ra khỏi công trường. Biết rằng đúng $8$ giây sau khi tăng tốc, xe đạt vận tốc $72$ km/h. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Quãng đường ô tô đi được từ khi phát hiện biển báo giới hạn tốc độ đến khi bắt đầu giảm tốc độ là $60$ m.
b)Hàm số vận tốc trong giai đoạn giảm tốc là $v_1(t) = -2,5t + 40$ (m/s).
c)Ô tô đến vị trí đặt biển báo tốc độ tối đa cho phép sau $4$ giây kể từ khi giảm tốc.
d)Quãng đường ô tô đi được kể từ khi phát hiện có công trường đang thi công đến khi đạt vận tốc $72$ km/h là $390$ m.

Câu 15.Hai bạn An và Bình tham gia một buổi phỏng vấn tuyển cộng tác viên cho câu lạc bộ của nhà trường. Ban xét tuyển có một hộp đựng $12$ câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý và $18$ câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa. An rút ngẫu nhiên $1$ câu hỏi (không bỏ lại vào hộp), sau đó Bình rút ngẫu nhiên $1$ câu hỏi. Gọi $A$ là biến cố "An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý", $B$ là biến cố "Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa". Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Hai biến cố \"An rút Lý\" và \"Bình rút Hóa\" độc lập.
b)Xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa là $\dfrac{3}{5}$.
c)Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý là $\dfrac{17}{29}$.
d)Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý là $\dfrac{12}{29}$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 21. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 16.Dân số một thị trấn năm gốc là $1000$ nghìn người. Mỗi năm dân số tăng 10\% so với năm liền trước. Hỏi sau 2 năm dân số thị trấn là bao nhiêu (đơn vị: nghìn người)?

Câu 17.Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ có độ dài $|\vec{a}| = 5$, $|\vec{b}| = 8$ và góc giữa hai vectơ là $\theta = 60^\circ$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$.

|a|=5|b|=860°
Hai vectơ a, b với góc giữa = 60°

Câu 18.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 60$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 30^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 19.Hai cột điện $AC$, $BD$ có cùng chiều cao $B$ được dựng vuông góc với mặt đất và cách nhau $100$ mét ($AB = CD = 100$ mét). Một dây điện được treo từ đầu $A$ cột này đến đầu $B$ cột kia với $AC = BD$. Chọn hệ toạ độ $Oxy$ sao cho tia $Ox$ trùng với tia $OD$ ($O$ là trung điểm $CD$), tia $Oy$ cùng hướng với tia $CA$, mỗi đơn vị trên các trục toạ độ là $1$ mét. Khi đó, dây điện nằm trong mặt phẳng $Oxy$ và tạo thành một đường cong catenary có phương trình $y = 223,5\left(e^{x/447} + e^{-x/447}\right) - 430$, với $-50 \le x \le 50$. Gọi khoảng cách từ điểm thấp nhất trên dây điện đến đường thẳng nằm ngang $AB$ là độ võng của dây điện. Hỏi độ võng của dây điện bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn đến hàng phần trăm)

xyOaby = a(e^{x/c} + e^{-x/c}) - b
Dây điện catenary d=100m

Câu 20.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $6$ m và các cạnh bên $SA = SB = SC = SD = 6$ m. Gọi $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $SA$ và $BD$ (đơn vị: mét).

Câu 21.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $2$, $SA = \sqrt{3}$ và $SA$ vuông góc với mặt đáy. $M$ là trung điểm $SD$. Tính khoảng cách giữa $SB$ và $CM$. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 141] - Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 (chuẩn Bộ GD&ĐT)".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.