NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu9(40,9%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao3(13,6%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Đạo hàm2·1·313,6%
Quan hệ vuông góc trong không gian131·522,7%
Thống kê·3··313,6%
Quy tắc đếm và xác suất1222731,8%
Hàm số mũ và hàm số logarit1111418,2%
Tổng595322100%
Tỉ lệ22,7%40,9%22,7%13,6%
NGÂN HÀNG ĐỀ THItaifilepro.comĐỀ THI THỬMã đề: 122
Đề thi học kỳ 2Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 11Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 122] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát sơ đồ $4$ ô trong hình với số lựa chọn ghi cho từng ô (chọn không lặp từ $6$ phần tử). Tính số chỉnh hợp $A_{6}^{4}$.

????
Sơ đồ chỉnh hợp 4 ô × 6 lựa chọn
A.$A_{6}^{4} = 1296$
B.$A_{6}^{4} = 720$
C.$A_{6}^{4} = 15$
D.$A_{6}^{4} = 360$

Câu 2.Hình chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với mặt phẳng đáy $(ABC)$ và $SA = 3$. Khoảng cách từ $S$ đến $(ABC)$ bằng?

A.$d = 4$
B.$d = 6$
C.$d = 2$
D.$d = 3$

Câu 3.Giải phương trình $3^x = 9$.

A.$x = 3$
B.$x = 2$
C.$x = 9$
D.$x = -2$

Câu 4.Đạo hàm của hàm số $f(x) = \cos x$ bằng:

A.$\dfrac{1}{\cos^2 x}$
B.$-\dfrac{1}{\sin^2 x}$
C.$\cos x$
D.$-\sin x$

Câu 5.Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số $y = - 3 x^{3} - 4 x - 6$ tại điểm có hoành độ $x_0 = -1$ bằng:

A.$k = -13$
B.$k = 13$
C.$k = -14$
D.$k = -12$

Câu 6.Quan sát biểu đồ hộp (box plot) trong hình. Tính khoảng tứ phân vị $\Delta_Q = Q_3 - Q_1$.

123456789101112Phân bố dữ liệu
Box plot: min=1, Q1=5, med=7, Q3=10, max=12
A.$\Delta_Q = 5$
B.$\Delta_Q = 2$
C.$\Delta_Q = 11$
D.$\Delta_Q = 3$

Câu 7.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ trong hình. Đường thẳng $AB$ có vuông góc với $AA'$ không?

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
A.Không xác định
B.Đúng
C.Sai

Câu 8.Giải bất phương trình $\log_{3} x > 1$.

A.$x < 3$
B.$x > 3$
C.$x \geq 3$
D.$0 < x < 3$

Câu 9.Hai khẩu pháo cao xạ cùng bắn độc lập với nhau vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu của hai khẩu pháo cao xạ lần lượt là $\dfrac{1}{2}$ và $\dfrac{1}{3}$. Xác suất để mục tiêu bị bắn trúng đạn là

A.$\dfrac{2}{3}$
B.$\dfrac{1}{6}$
C.$\dfrac{1}{2}$
D.$\dfrac{5}{6}$

Câu 10.Một nhóm có $8$ học sinh. Có bao nhiêu cách chọn $3$ học sinh để cử đi tham gia một hoạt động?

A.24
B.57
C.336
D.56

Câu 11.Cho bảng tần số: $x=1$ ($n=3$) | $x=6$ ($n=7$) | $x=7$ ($n=2$) | $x=8$ ($n=3$) | $x=9$ ($n=2$). Tìm mốt $M_o$ của bảng số liệu.

A.$M_o = 8$
B.$M_o = 6$
C.$M_o = 1$
D.$M_o = 7$

Câu 12.Định nghĩa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (khi đường thẳng cắt mặt phẳng) là?

A.Góc giữa đường thẳng và trục Oz
B.Góc giữa đường thẳng và pháp tuyến mặt phẳng
C.Góc giữa đường thẳng và hình chiếu vuông góc của nó trên mặt phẳng
D.Góc giữa đường thẳng và đường thẳng nào đó trong mặt phẳng

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho mẫu số liệu ghép nhóm gồm 4 lớp: $[0; 10)$: $3$ | $[10; 20)$: $9$ | $[20; 30)$: $8$ | $[30; 40)$: $3$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Giá trị đại diện của một lớp là trung điểm của lớp đó.
b)Số trung bình cộng $\bar{x} = 19,78$.
c)Mốt của mẫu ghép nhóm là giá trị đại diện của lớp có tần số lớn nhất.
d)Tổng tần số bằng cỡ mẫu.

Câu 14.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh $2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
a)Đường chéo hình lập phương cạnh $2$ bằng $2\sqrt{2}$.
b)Khoảng cách từ $A$ đến đường thẳng $CC'$ bằng đường chéo mặt $2\sqrt{2}$.
c)Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AB$ và $CC'$ bằng $2$.
d)Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài đường vuông góc chung.

Câu 15.Hai bạn An và Bình tham gia một buổi phỏng vấn tuyển cộng tác viên cho câu lạc bộ của nhà trường. Ban xét tuyển có một hộp đựng $12$ câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý và $18$ câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa. An rút ngẫu nhiên $1$ câu hỏi (không bỏ lại vào hộp), sau đó Bình rút ngẫu nhiên $1$ câu hỏi. Gọi $A$ là biến cố "An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý", $B$ là biến cố "Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa". Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý là $\dfrac{17}{29}$.
b)Xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa là $\dfrac{3}{5}$.
c)Hai biến cố \"An rút Lý\" và \"Bình rút Hóa\" độc lập.
d)Biết rằng An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý, xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa là $\dfrac{3}{5}$.

Câu 16.Cho hàm số $y = f(x) = \ln(4 e x - x^2)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)$f(2e) = 4$.
b)Hàm số có tập xác định là $[0; 4e]$.
c)Phương trình $f'(x) = 0$ có một nghiệm $x = 2e$.
d)Hàm số $f(x)$ đồng biến trên $(0; 2e)$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Sử dụng vi phân, tính gần đúng $\sqrt{36.2}$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 18.Hai biến cố $A, B$ độc lập với $P(A) = \dfrac{2}{9}$, $P(B) = \dfrac{2}{7}$. Tính xác suất ít nhất một biến cố xảy ra. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 19.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $6$ m và các cạnh bên $SA = SB = SC = SD = 6$ m. Gọi $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $SA$ và $BD$ (đơn vị: mét).

Câu 20.Cần phân phối máy tính cho 4 phòng học: phân phối $10$ máy tính (các máy tính giống hệt nhau) cho $4$ phòng học A, B, C và D. Theo quy định: phòng học $A$ phải nhận ít nhất $1$ máy tính; phòng học $B$ phải nhận ít nhất $2$ máy tính; phòng học $C$ phải nhận ít nhất $1$ máy tính; phòng học $D$ phải nhận ít nhất $1$ máy tính. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách phân bổ $10$ máy tính này để thỏa mãn các yêu cầu trên?

Câu 21.Một công ty giao cho hai xí nghiệp I và II sản xuất $24000$ sản phẩm. Xí nghiệp I sản xuất $14000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $4\%$, xí nghiệp II sản xuất $10000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $5\%$. Công ty có một hệ thống dùng để phát hiện phế phẩm cho các sản phẩm của hai xí nghiệp trên. Biết rằng nếu một phế phẩm đi qua hệ thống thì nó phát hiện đúng được $93\%$, và hệ thống dự đoán đúng được $90\%$ nếu một sản phẩm không là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ $24000$ sản phẩm rồi cho đi qua hệ thống. Biết rằng sản phẩm đó bị hệ thống báo là phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm được chọn là của xí nghiệp $II$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 22.Trong quá trình phổ cập ứng dụng đặt xe trong một thành phố, số lượng người dùng (nghìn người) $P(t)$ tăng dần theo công thức $P(t) = 300 \cdot \left(1 - e^{-k t}\right)$ (với $K = 300$ là giá trị tiệm cận tối đa và $t$ tính bằng ngày kể từ thời điểm khảo sát ban đầu, $t \ge 0$). Biết rằng sau $6$ ngày, $P(t)$ đạt $225$ (tức $\dfrac{3}{4}$ giá trị tiệm cận tối đa). Hỏi cần bao nhiêu ngày (kể từ thời điểm ban đầu) để $P(t)$ đạt một nửa giá trị tiệm cận tối đa?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 122] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.