NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết8(36,4%)Thông hiểu7(31,8%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao2(9,1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Đạo hàm311·522,7%
Quan hệ vuông góc trong không gian1·11313,6%
Thống kê·1··14,5%
Quy tắc đếm và xác suất2311731,8%
Hàm số mũ và hàm số logarit222·627,3%
Tổng875222100%
Tỉ lệ36,4%31,8%22,7%9,1%
NGÂN HÀNG ĐỀ THItaifilepro.comĐỀ THI THỬMã đề: 116
Đề thi học kỳ 2Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Cơ bản - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 11Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 116] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Cơ bản

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát sơ đồ cây xác suất bốc 2 viên không hoàn lại trong hình. Đọc xác suất viên thứ hai là đỏ biết viên thứ nhất là đỏ.

1/21/2?3/53/52/5ĐỏTrắngĐỏTrắngĐỏTrắng
Sơ đồ cây bốc 2 viên không hoàn lại (3 đỏ, 3 trắng)
A.$P = \dfrac{3}{5}$
B.$P = \dfrac{7}{5}$
C.$P = \dfrac{1}{2}$
D.$P = \dfrac{2}{5}$

Câu 2.Tính vi phân $dy$ của hàm số $y = 5x^2 - 3x + 3$.

A.$dy = (10 x)\,dx$
B.$dy = (10 x - 3)$
C.$dy = 5 x^{2} - 3 x + 3\,dx$
D.$dy = (10 x - 3)\,dx$

Câu 3.Mức cường độ âm $L$ (đơn vị dB) của một âm thanh được xác định bởi $L = 10\log\dfrac{I}{I_0}$, trong đó $I$ là cường độ âm và $I_0 = 10^{-12}$ W/m² là cường độ âm chuẩn. Một âm thanh có cường độ $I = 10^{-4}$ W/m². Tính mức cường độ âm $L$.

A.$L = 90 \text{ dB}$
B.$L = 8 \text{ dB}$
C.$L = 70 \text{ dB}$
D.$L = 80 \text{ dB}$

Câu 4.Chọn phát biểu ĐÚNG về hình chóp đều / tứ diện đều:

A.Hình chóp đều có cạnh bên bằng cạnh đáy.
B.Tứ diện đều là hình chóp tam giác đều có cạnh bên = cạnh đáy.
C.Hình chóp đều có đáy là đa giác đều và chân đường cao trùng tâm đáy.
D.Tứ diện đều có 4 mặt là tam giác đều bằng nhau.

Câu 5.Quan sát đồ thị hàm số $y = f(x)$ và tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x_0 = 1$ trong hình. Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm đó bằng:

xyOM(x₀=1)
Đồ thị y=1x²+(2)x+(-3) với tiếp tuyến tại x=1
A.$k = 3$
B.$k = 5$
C.$k = -4$
D.$k = 4$

Câu 6.Tính đạo hàm của hàm số $f(x) = - 5 x^{3} - 7 x^{2} - x - 6$.

A.$f'(x) = - 15 x^{2} - 14 x - 1$
B.$f'(x) = - 5 x^{2} - 7 x - 1$
C.$f'(x) = - 15 x^{3} - 14 x^{2} - x$
D.$f'(x) = - 5 x^{3} - 7 x^{2} - x$

Câu 7.Giải phương trình $\log x = 2$ (logarit thập phân).

A.$x = 10$
B.$x = 101$
C.$x = 2$
D.$x = 100$

Câu 8.Quan sát sơ đồ $4$ ô trong hình với số lựa chọn ghi cho từng ô (chọn không lặp từ $6$ phần tử). Tính số chỉnh hợp $A_{6}^{4}$.

????
Sơ đồ chỉnh hợp 4 ô × 6 lựa chọn
A.$A_{6}^{4} = 1296$
B.$A_{6}^{4} = 720$
C.$A_{6}^{4} = 15$
D.$A_{6}^{4} = 360$

Câu 9.Tính tổng $S = C_{4}^0 + C_{4}^1 + C_{4}^2 + \cdots + C_{4}^{4}$.

A.8
B.4
C.16
D.5

Câu 10.Một cửa hàng có $3$ loại bánh và $4$ loại kẹo. Có bao nhiêu cách chọn 1 món (bánh hoặc kẹo)?

A.7
B.-1
C.13
D.12

Câu 11.Chất phóng xạ Co-60 có chu kỳ bán rã $T = 5$ năm. Một mẫu ban đầu nặng $64$ g Co-60. Khối lượng Co-60 còn lại sau 10 năm là bao nhiêu? (Khối lượng phóng xạ giảm theo công thức $m(t) = m_0 \cdot \left(\dfrac{1}{2}\right)^{t/T}$.)

A.$48 \text{ g}$
B.$32 \text{ g}$
C.$8 \text{ g}$
D.$16 \text{ g}$

Câu 12.Cho hàm số $y = a^x$ ($a > 0, a \neq 1$) có đồ thị như hình vẽ, đồ thị đi qua điểm được đánh dấu. Xác định cơ số $a$.

xyO12y = a^x
Đồ thị y = 2^x đi qua điểm (1; 2)
A.$a = \dfrac{1}{2}$
B.$a = 3$
C.$a = 2$
D.$a = 4$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hàm số $y = 2x^2 - x + 5$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$dy$ và $y'$ là cùng một đại lượng.
b)$y' = 4x - 1$.
c)Khi $\Delta x$ nhỏ, $\Delta y \approx dy = 7\, \Delta x$ tại $x_0 = 2$.
d)$dy = (2x - 1)\, dx$.

Câu 14.Cho mẫu số liệu ghép nhóm gồm 4 lớp: $[0; 10)$: $2$ | $[10; 20)$: $7$ | $[20; 30)$: $6$ | $[30; 40)$: $2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Số trung bình cộng $\bar{x} = 19,71$.
b)Trung bình ghép nhóm tính được luôn trùng với trung bình thực của mẫu gốc.
c)Cỡ mẫu $N = 17$.
d)Giá trị đại diện của một lớp là trung điểm của lớp đó.

Câu 15.Một nhóm có $4$ học sinh phân biệt được xếp thành một hàng. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Số cách xếp $4$ học sinh thành hàng là $P_{4} = 4! = 24$.
b)$P_{4} = 4 \cdot P_{3} = 4 \cdot 6 = 24$.
c)$P_{4} = 4^{4}$.
d)Số cách xếp $4$ học sinh sao cho 2 học sinh A, B đứng cạnh nhau là $2! \cdot 3! = 12$.

Câu 16.Cho hàm số $y = f(x) = \ln(4 e x - x^2)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Phương trình $f'(x) = 0$ có một nghiệm $x = 2e$.
b)$f(e) = f(3e)$.
c)Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn $[e; 3e]$ có dạng $a \ln 2 + b$ với $a, b$ là các số nguyên dương. Khi đó $a + b = 4$.
d)Hàm số có tập xác định là $[0; 4e]$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Tứ diện đều cạnh $6$. Tính chiều cao của tứ diện. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 18.Dân số một thị trấn năm gốc là $1000$ nghìn người. Mỗi năm dân số tăng 10\% so với năm liền trước. Hỏi sau 2 năm dân số thị trấn là bao nhiêu (đơn vị: nghìn người)?

Câu 19.Một công ty giao cho hai xí nghiệp I và II sản xuất $20000$ sản phẩm. Xí nghiệp I sản xuất $12000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $3\%$, xí nghiệp II sản xuất $8000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $8\%$. Công ty có một hệ thống dùng để phát hiện phế phẩm cho các sản phẩm của hai xí nghiệp trên. Biết rằng nếu một phế phẩm đi qua hệ thống thì nó phát hiện đúng được $96\%$, và hệ thống dự đoán đúng được $91\%$ nếu một sản phẩm không là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ $20000$ sản phẩm rồi cho đi qua hệ thống. Biết rằng sản phẩm đó bị hệ thống báo là phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm được chọn là của xí nghiệp $I$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 20.Sử dụng vi phân, tính gần đúng $\sqrt{36.2}$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 21.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $8$ m và các cạnh bên $SA = SB = SC = SD = 8$ m. Gọi $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $SA$ và $BD$ (đơn vị: mét).

Câu 22.Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị dài trên các trục tính bằng mét), một con châu chấu đang ở vị trí $O(0; 0; 0)$ và dự định nhảy đến $C(6; 6; 5)$. Con châu chấu chỉ có thể nhảy theo ba hướng $\vec i = (1; 0; 0)$, $\vec j = (0; 1; 0)$, $\vec k = (0; 0; 1)$ và điều đặc biệt là nó không thể nhảy hai lần liên tiếp theo hướng $\vec k = (0; 0; 1)$. Mỗi lần nhảy con châu chấu chỉ nhảy được quãng đường bằng $1\text{ m}$. Gọi $T$ là số cách con châu chấu di chuyển từ $O$ đến $C$. Bốn chữ số đầu tiên của $T$ là bao nhiêu?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 116] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Cơ bản".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.