NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu9(40,9%)Vận dụng4(18,2%)Vận dụng cao4(18,2%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Đạo hàm21··313,6%
Quan hệ vuông góc trong không gian1211522,7%
Thống kê·3··313,6%
Quy tắc đếm và xác suất1122627,3%
Hàm số mũ và hàm số logarit1211522,7%
Tổng594422100%
Tỉ lệ22,7%40,9%18,2%18,2%
NGÂN HÀNG ĐỀ THItaifilepro.comĐỀ THI THỬMã đề: 114
Đề thi học kỳ 2Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 11Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 114] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát sơ đồ cây xác suất bốc 2 viên không hoàn lại trong hình. Đọc xác suất viên thứ hai là đỏ biết viên thứ nhất là đỏ.

1/32/3?3/43/85/8ĐỏTrắngĐỏTrắngĐỏTrắng
Sơ đồ cây bốc 2 viên không hoàn lại (3 đỏ, 6 trắng)
A.$P = \dfrac{1}{3}$
B.$P = \dfrac{3}{8}$
C.$P = \dfrac{1}{4}$
D.$P = \dfrac{3}{4}$

Câu 2.Tính đạo hàm của $f(x) = \sin(-3x + 5)$.

A.$f'(x) = 3 \sin{\left(3 x - 5 \right)}$
B.$f'(x) = 3 \cos{\left(3 x - 5 \right)}$
C.$f'(x) = - 3 \cos{\left(3 x - 5 \right)}$
D.$f'(x) = \cos{\left(3 x - 5 \right)}$

Câu 3.Tính đạo hàm của hàm số $y = - 2 x^{3} - x^{2} - 4 x + 2$.

A.$- 6 x^{2} - 2 x - 3$
B.$- 6 x^{2} - 3 x - 4$
C.$- 6 x^{2} - 2 x - 4$
D.$- 2 x^{3} - x^{2} - 4 x + 2$

Câu 4.Điều kiện hai mặt phẳng vuông góc?

A.Hai mặt phẳng cùng chứa một đường thẳng
B.Một mặt chứa một đường thẳng vuông góc với mặt còn lại
C.Hai mặt phẳng có cùng pháp tuyến
D.Hai mặt phẳng có giao tuyến vuông góc

Câu 5.Mức cường độ âm $L$ (đơn vị dB) của một âm thanh được xác định bởi $L = 10\log\dfrac{I}{I_0}$, trong đó $I$ là cường độ âm và $I_0 = 10^{-12}$ W/m² là cường độ âm chuẩn. Một âm thanh có cường độ $I = 10^{-2}$ W/m². Tính mức cường độ âm $L$.

A.$L = 110 \text{ dB}$
B.$L = 90 \text{ dB}$
C.$L = 10 \text{ dB}$
D.$L = 100 \text{ dB}$

Câu 6.Quan sát hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ trong hình, có cạnh $AB = 4$. Tính độ dài đường chéo không gian $AC'$.

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh 4
A.$AC' = 4 \sqrt{2}$
B.$AC' = 4 \sqrt{3}$
C.$AC' = 4$
D.$AC' = 12$

Câu 7.Biểu thức nào sau đây bằng $C_{8}^{4}$?

A.$C_{9}^{4}$
B.$A_{8}^{4}$
C.$C_{8}^{3}$
D.$C_{8}^{4}$

Câu 8.Giải phương trình $\log_2 x + \log_2 (x - 6) = 4$.

A.$x = -2$
B.$x = 8,\ x = -2$
C.$x = 6$
D.$x = 8$

Câu 9.Giải bất phương trình $2^x > 2$.

A.$x = 1$
B.$x < 1$
C.$x > 1$
D.$x \geq 1$

Câu 10.Chọn mệnh đề ĐÚNG (về quan hệ vuông góc trong không gian):

A.Hai mặt phẳng vuông góc thì mọi đường thẳng nằm trong mặt này đều vuông góc với mặt kia.
B.Hai đường thẳng vuông góc với nhau trong không gian luôn cắt nhau.
C.Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.
D.Hai đường thẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Câu 11.Quan sát biểu đồ hộp (box plot) trong hình. Tính khoảng tứ phân vị $\Delta_Q = Q_3 - Q_1$.

4567891011121314Phân bố dữ liệu
Box plot: min=4, Q1=6, med=9, Q3=12, max=14
A.$\Delta_Q = 3$
B.$\Delta_Q = 10$
C.$\Delta_Q = 18$
D.$\Delta_Q = 6$

Câu 12.Quan sát biểu đồ histogram trong hình. Nhóm chứa mốt (modal class) là:

1062249051015202530LớpTần số
Histogram 6 lớp
A.$[15; 20)$
B.$[0; 5)$
C.$[5; 10)$
D.$[10; 15)$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hàm số $f(x) = 2x^2$ và điểm $x_0 = 2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$f(2) = 8$.
b)Hàm số liên tục tại $x_0$ thì luôn có đạo hàm tại $x_0$.
c)Hàm có đạo hàm tại $x_0$ thì liên tục tại $x_0$.
d)$f'(x_0) = \lim\limits_{\Delta x \to 0} \dfrac{f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)}{\Delta x}$.

Câu 14.Cho mẫu số liệu ghép nhóm: $[10; 20)$: $3$ | $[20; 30)$: $10$ | $[30; 40)$: $2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Cỡ mẫu là $N = 15$.
b)Giá trị đại diện của lớp $[10; 20)$ là $15$.
c)Số trung bình cộng $\bar{x} = 24,33$.
d)Mốt $M_o$ chính xác bằng giá trị đại diện $25$.

Câu 15.Cho hàm số $y = f(x) = \ln(4 e x - x^2)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)$f(2e) = 4$.
b)Hàm số có tập xác định là $[0; 4e]$.
c)Phương trình $f'(x) = 0$ có một nghiệm $x = 2e$.
d)Hàm số $f(x)$ đồng biến trên $(0; 2e)$.

Câu 16.Một học sinh chuẩn bị thi đại học. Xác suất em chọn tổ hợp A00 (Toán — Lý — Hóa) là $0,6$. Nếu chọn tổ hợp A00, xác suất em đỗ vào trường yêu thích là $0,8$; nếu chọn tổ hợp khác, xác suất em đỗ là $0,55$. Gọi $A$ là biến cố "học sinh chọn tổ hợp A00", $B$ là biến cố "học sinh đỗ vào trường yêu thích". Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Hai biến cố $A$ và $B$ độc lập.
b)$P(B \mid \bar{A}) \in (0{,}4;\, 0{,}9)$.
c)$\dfrac{P(A \mid B)}{P(B \mid A)} > 1$.
d)$P(B) = 0,7$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Tứ diện đều cạnh $6$. Tính chiều cao của tứ diện. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 18.Hai biến cố $A, B$ độc lập với $P(A) = \dfrac{2}{9}$, $P(B) = \dfrac{1}{7}$. Tính xác suất ít nhất một biến cố xảy ra. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 19.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $8$ m và các cạnh bên $SA = SB = SC = SD = 8$ m. Gọi $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $SA$ và $BD$ (đơn vị: mét).

Câu 20.Cần chia bánh trung thu cho 3 nhóm thiếu nhi: phân phối $12$ hộp bánh (các hộp bánh giống hệt nhau) cho $3$ nhóm A, B và C. Theo quy định: nhóm $A$ phải nhận ít nhất $2$ hộp bánh; nhóm $B$ phải nhận ít nhất $2$ hộp bánh; nhóm $C$ phải nhận ít nhất $2$ hộp bánh. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách phân bổ $12$ hộp bánh này để thỏa mãn các yêu cầu trên?

Câu 21.Anh A vay ngân hàng $300$ triệu đồng để mua xe với lãi suất $1\%$/tháng (lãi suất tính theo dư nợ thực tế). Theo hợp đồng, vào cuối mỗi tháng anh A phải trả vào ngân hàng một khoản tiền cố định $10$ triệu đồng (cho cả gốc và lãi) đến khi trả hết nợ. Hỏi anh A phải trả trong bao nhiêu tháng thì hết nợ (làm tròn lên đến số nguyên dương)?

Câu 22.Năm $2016$, trong chiến dịch mang tên "Niềm tự hào cuối cùng của loài người", kỳ thủ cờ vây số một thế giới Lee Sedol đã có trận đấu lịch sử với trí tuệ nhân tạo AlphaGo. Một trò chơi mô phỏng trận đấu này có luật như sau: Điểm khởi đầu của kỳ thủ là $2$. Trong mỗi ván đấu, nếu thắng kỳ thủ được cộng $1$ điểm, nếu hòa điểm số không thay đổi, nếu thua bị trừ $1$ điểm. Trận đấu kết thúc ngay khi kỳ thủ đạt $3$ điểm (giành chiến thắng) hoặc $0$ điểm (thất bại). Giả sử xác suất mỗi ván thắng, hòa, thua của kỳ thủ lần lượt là $\dfrac{1}{4},\, \dfrac{1}{4},\, \dfrac{1}{2}$ và kết quả các ván đấu là độc lập với nhau. Xác suất để trận đấu kết thúc sau đúng $6$ ván và kỳ thủ là người giành chiến thắng là $p$. Tính $4096\, p$.

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 114] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.