NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết8(36,4%)Thông hiểu7(31,8%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao2(9,1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số2231836,4%
Nguyên hàm. Tích phân2··1313,6%
Phương pháp toạ độ trong không gian121·418,2%
Xác suất có điều kiện111·313,6%
Vectơ trong không gian22··418,2%
Tổng875222100%
Tỉ lệ36,4%31,8%22,7%9,1%
NGÂN HÀNG ĐỀ THItaifilepro.comĐỀ THI THỬMã đề: 114
Đề khảo sát chất lượngĐề khảo sát chất lượng lớp 12 - Cơ bản - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 12Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 114] - Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Cơ bản

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và tham số thực $m$. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng số nghiệm của phương trình $f(x) = m$?

A.Số tiệm cận của đồ thị $y = f(x)$.
B.Số giao điểm của đồ thị $y = f(x)$ với đường thẳng $y = m$.
C.Số nghiệm của phương trình $f'(x) = 0$.
D.Số điểm cực trị của hàm số $y = f(x)$.

Câu 2.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh $1$. Độ dài vectơ $\vec{u} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{A'C'}$ bằng

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' với đáy ABCD và nắp A'B'C'D'.
A.$2$
B.$\sqrt{2}$
C.$3$
D.$2 \sqrt{2}$

Câu 3.Một biến ngẫu nhiên $X$ tuân theo phân phối nhị thức $B(8; \dfrac{3}{5})$. Tính $P(X = 3)$.

A.$P = \dfrac{27}{125}$
B.$P = 56$
C.$P = \dfrac{3}{8}$
D.$P = \dfrac{48384}{390625}$

Câu 4.Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \cos x - \sin x$ là

A.$\sin x - \cos x + C$
B.$\sin x + \cos x + C$
C.$-\sin x + \cos x + C$
D.$-\sin x - \cos x + C$

Câu 5.Tìm toạ độ hình chiếu vuông góc của điểm $M(-3; 5; -4)$ lên mặt phẳng $(Oyz)$.

A.$H(0; -5; 4)$
B.$H(-3; 5; -4)$
C.$H(0; 0; 0)$
D.$H(0; 5; -4)$

Câu 6.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?

-∞-12+∞xy'+-+y-∞40+∞
BBT có 2 điểm cực trị
A.0
B.1
C.2
D.3

Câu 7.Cho hai vectơ $\vec{u} = (1; 2; 3)$ và $\vec{v} = (2; 4; 6)$. Hỏi hai vectơ có cùng phương hay không?

A.Vuông góc
B.Cùng phương
C.Không cùng phương
D.Bằng nhau

Câu 8.Tính $\displaystyle\int_{1}^{2} (2 x - 3)^{2}\,dx$ bằng phương pháp đổi biến.

A.$I = \dfrac{4}{3}$
B.$I = \dfrac{1}{3}$
C.$I = \dfrac{2}{3}$
D.$I = - \dfrac{1}{3}$

Câu 9.Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của hàm số $y = \dfrac{7x - 7}{-4x - 6}$.

A.$x = 0 \text{ và } y = 0$
B.$x = \dfrac{3}{2} \text{ và } y = \dfrac{7}{4}$
C.$x = - \dfrac{3}{2} \text{ và } y = - \dfrac{7}{4}$
D.$x = - \dfrac{7}{4} \text{ và } y = - \dfrac{3}{2}$

Câu 10.Tính cosin góc giữa hai vectơ $\vec{u} = (2; 0; 0)$ và $\vec{v} = (1; 0; 0)$.

A.$\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \dfrac{1}{2}$
B.$\cos(\vec{u}, \vec{v}) = 0$
C.$\cos(\vec{u}, \vec{v}) = -1$
D.$\cos(\vec{u}, \vec{v}) = 1$

Câu 11.Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = x^{3} - 3 x^{2} + 4$ trên đoạn $[-1; 4]$.

A.$19$
B.$0$
C.$20$
D.$21$

Câu 12.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có tâm $I(-2;1;3)$ và bán kính $R=2$. Phương trình của $(S)$ là

A.$x^2 + y^2 + z^2 = 4$
B.$(x - 2)^2 + (y + 1)^2 + (z + 3)^2 = 4$
C.$(x + 2)^2 + (y - 1)^2 + (z - 3)^2 = 4$
D.$(x + 2)^2 + (y - 1)^2 + (z - 3)^2 = 2$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hai vectơ $\vec{u} = (-2; -1; -3)$ và $\vec{v} = (-4; -2; -6)$ trong không gian $Oxyz$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$|\vec{u}| = 14$.
b)$\vec{u}$ và $-\vec{u}$ là hai vectơ bằng nhau.
c)$|\vec{u}|^2 = 14$.
d)$\vec{u}$ và $\vec{v}$ ngược hướng.

Câu 14.Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d: \dfrac{x - 2}{3} = \dfrac{y - 4}{1} = \dfrac{z + 1}{1}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Đường thẳng $d$ là duy nhất qua $M_0$ và song song với $\vec u$.
b)Một đường thẳng có vô số phương trình tham số khác nhau.
c)Đường thẳng $d$ có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (-3; 1; 1)$.
d)Điểm $P(5; 5; 0)$ thuộc đường thẳng $d$.

Câu 15.Cho biến ngẫu nhiên $X$ có $E(X) = 2$ và $V(X) = 2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$V(X) \geq 0$ luôn đúng.
b)$V(-X + 2) = 2$.
c)$V(X + c) = V(X)$ với mọi hằng số $c$.
d)$V(-X) = -2$.

Câu 16.Cho hàm số $y = f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 3}{x - 1}$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng và một tiệm cận xiên.
b)Hàm số nghịch biến trên khoảng $(0; 2)$.
c)Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[-2; 0]$ bằng $0$.
d)Hàm số đồng biến trên các khoảng $(-\infty; 0)$ và $(2; +\infty)$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Hai cột điện $AC$, $BD$ có cùng chiều cao $B$ được dựng vuông góc với mặt đất và cách nhau $100$ mét ($AB = CD = 100$ mét). Một dây điện được treo từ đầu $A$ cột này đến đầu $B$ cột kia với $AC = BD$. Chọn hệ toạ độ $Oxy$ sao cho tia $Ox$ trùng với tia $OD$ ($O$ là trung điểm $CD$), tia $Oy$ cùng hướng với tia $CA$, mỗi đơn vị trên các trục toạ độ là $1$ mét. Khi đó, dây điện nằm trong mặt phẳng $Oxy$ và tạo thành một đường cong catenary có phương trình $y = 223,5\left(e^{x/447} + e^{-x/447}\right) - 430$, với $-50 \le x \le 50$. Gọi khoảng cách từ điểm thấp nhất trên dây điện đến đường thẳng nằm ngang $AB$ là độ võng của dây điện. Hỏi độ võng của dây điện bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn đến hàng phần trăm)

xyOaby = a(e^{x/c} + e^{-x/c}) - b
Dây điện catenary d=100m

Câu 18.Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(P): 2x + 3y + 6z - 50 = 0$ cắt mặt cầu $(S): (x + 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 3)^2 = 25$ theo một đường tròn. Tính bán kính $r$ của đường tròn giao tuyến.

Câu 19.Tìm $m$ để $y = x^3 + mx^2 - 24x - 3$ có cực trị tại $x = -2$.

Câu 20.Một bài thi trắc nghiệm có $10$ câu hỏi, mỗi câu có $4$ phương án lựa chọn trong đó có $1$ đáp án đúng. Giả sử mỗi câu trả lời đúng được $4$ điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ $1$ điểm. Một học sinh không học bài nên đánh hú họa một câu trả lời. Tính xác suất để điểm của học sinh này không lớn hơn $5$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 21.Một công ty thiết kế một bảng quảng cáo có dạng hình chữ nhật $ABCD$ với kích thước $AB = 10$ m, $AD = 6$ m. Nội dung quảng cáo được mô tả trong phần tô đậm với hai đường cong trong hình là một phần của đồ thị hàm số $(C)$ có dạng $y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ (hình minh hoạ). Khoảng cách từ điểm $A$ đến đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $(C)$ đều bằng $3$ m. Đồ thị hàm số $(C)$ cắt cạnh $AB$ tại điểm $E$ thoả mãn $\dfrac{AE}{AB} = \dfrac{2}{5}$. Diện tích phần nội dung quảng cáo là bao nhiêu mét vuông? (Làm tròn đến hàng phần mười)

xyO246810123456y = \dfrac{3x - 6}{x - 3}
Bảng quảng cáo 10x6 m, đường cong phân thức

Câu 22.Tìm giá trị nguyên lớn nhất của tham số $m$ để hàm số $y = x^3 + 3mx^2 + 3x + 1$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 114] - Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Cơ bản".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.