Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(13 câu)
Câu 1.Một cây cọc cao $2$ m có bóng dài $3$ m. Cùng lúc đó, một cái cây có bóng dài $21$ m. Hỏi cây cao bao nhiêu mét?
Câu 2.Một cây cọc cao $3$ m có bóng dài $3$ m. Cùng lúc đó, một cái cây có bóng dài $15$ m. Hỏi cây cao bao nhiêu mét?
Câu 3.Trên bản đồ tỉ lệ $1:10000$, khoảng cách giữa hai địa điểm là $6$ cm. Tính khoảng cách thực tế (theo km).
Câu 4.Trên bản đồ tỉ lệ $1:5000$, khoảng cách giữa hai địa điểm là $20$ cm. Tính khoảng cách thực tế (theo km).
Câu 5.Trên bản đồ tỉ lệ $1:5000$, khoảng cách giữa hai địa điểm là $20$ cm. Tính khoảng cách thực tế (theo km).
Câu 6.Một cây cọc cao $3$ m có bóng dài $1$ m. Cùng lúc đó, một cái cây có bóng dài $6$ m. Hỏi cây cao bao nhiêu mét?
Câu 7.Trên bản đồ tỉ lệ $1:50000$, khoảng cách giữa hai địa điểm là $10$ cm. Tính khoảng cách thực tế (theo km).
Câu 8.Trên bản đồ tỉ lệ $1:1000$, khoảng cách giữa hai địa điểm là $4$ cm. Tính khoảng cách thực tế (theo km).
Câu 9.Một cây cọc cao $1$ m có bóng dài $3$ m. Cùng lúc đó, một cái cây có bóng dài $18$ m. Hỏi cây cao bao nhiêu mét?
Câu 10.Trên bản đồ tỉ lệ $1:5000$, khoảng cách giữa hai địa điểm là $11$ cm. Tính khoảng cách thực tế (theo km).
Câu 11.Một cây cọc cao $1$ m có bóng dài $2$ m. Cùng lúc đó, một cái cây có bóng dài $12$ m. Hỏi cây cao bao nhiêu mét?
Câu 12.Một cây cọc cao $1$ m có bóng dài $3$ m. Cùng lúc đó, một cái cây có bóng dài $9$ m. Hỏi cây cao bao nhiêu mét?
Câu 13.Một cây cọc cao $1$ m có bóng dài $1$ m. Cùng lúc đó, một cái cây có bóng dài $3$ m. Hỏi cây cao bao nhiêu mét?
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(11 câu)
Câu 14.Để đo chiều cao một cây trong sân trường, một bạn cắm vuông góc một cọc cao $1$ m và đo được bóng cọc dài $2$ m, trong khi bóng cây dài $4$ m. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Trên một bản đồ có tỉ lệ $1:100$, một đoạn đường dài $3$ cm. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 16.Trên một bản đồ có tỉ lệ $1:10000$, một đoạn đường dài $8$ cm. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 17.Trên một bản đồ có tỉ lệ $1:100000$, một đoạn đường dài $10$ cm. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 18.Trên một bản đồ có tỉ lệ $1:1000$, một đoạn đường dài $5$ cm. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 19.Trên một bản đồ có tỉ lệ $1:10000$, một đoạn đường dài $5$ cm. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 20.Để đo chiều cao một cây trong sân trường, một bạn cắm vuông góc một cọc cao $1$ m và đo được bóng cọc dài $3$ m, trong khi bóng cây dài $6$ m. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 21.Để đo chiều cao một cây trong sân trường, một bạn cắm vuông góc một cọc cao $2$ m và đo được bóng cọc dài $2$ m, trong khi bóng cây dài $4$ m. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 22.Để đo chiều cao một cây trong sân trường, một bạn cắm vuông góc một cọc cao $1$ m và đo được bóng cọc dài $1$ m, trong khi bóng cây dài $4$ m. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 23.Để đo chiều cao một cây trong sân trường, một bạn cắm vuông góc một cọc cao $2$ m và đo được bóng cọc dài $3$ m, trong khi bóng cây dài $8$ m. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 24.Để đo chiều cao một cây trong sân trường, một bạn cắm vuông góc một cọc cao $2$ m và đo được bóng cọc dài $1$ m, trong khi bóng cây dài $10$ m. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(19 câu)
Câu 25.Trên một bản đồ tỉ lệ $1:25000$, một đoạn đường dài $15$ cm. Tính khoảng cách thật của đoạn đường đó (theo mét).
Câu 26.Để đo chiều cao cây, người ta đặt một cọc cao $2$ m thẳng đứng. Bóng của cọc dài $2$ m, bóng của cây dài $12$ m (tại cùng thời điểm). Tính chiều cao của cây (theo m, không kèm đơn vị).
Câu 27.Trên một bản đồ tỉ lệ $1:50000$, một đoạn đường dài $4$ cm. Tính khoảng cách thật của đoạn đường đó (theo mét).
Câu 28.Trên một bản đồ tỉ lệ $1:10000$, một đoạn đường dài $6$ cm. Tính khoảng cách thật của đoạn đường đó (theo mét).
Câu 29.Trên một bản đồ tỉ lệ $1:5000$, một đoạn đường dài $20$ cm. Tính khoảng cách thật của đoạn đường đó (theo mét).
Câu 30.Để đo chiều cao cây, người ta đặt một cọc cao $1.5$ m thẳng đứng. Bóng của cọc dài $5$ m, bóng của cây dài $15$ m (tại cùng thời điểm). Tính chiều cao của cây (theo m, không kèm đơn vị).
Câu 31.Để đo chiều cao cây, người ta đặt một cọc cao $1$ m thẳng đứng. Bóng của cọc dài $6$ m, bóng của cây dài $42$ m (tại cùng thời điểm). Tính chiều cao của cây (theo m, không kèm đơn vị).
Câu 32.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,4$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 15$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 33.Trên một bản đồ tỉ lệ $1:50000$, một đoạn đường dài $10$ cm. Tính khoảng cách thật của đoạn đường đó (theo mét).
Câu 34.Để đo chiều cao cây, người ta đặt một cọc cao $2$ m thẳng đứng. Bóng của cọc dài $4$ m, bóng của cây dài $32$ m (tại cùng thời điểm). Tính chiều cao của cây (theo m, không kèm đơn vị).
Câu 35.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,4$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 15$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 36.Để đo chiều cao cây, người ta đặt một cọc cao $1$ m thẳng đứng. Bóng của cọc dài $4$ m, bóng của cây dài $12$ m (tại cùng thời điểm). Tính chiều cao của cây (theo m, không kèm đơn vị).
Câu 37.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 1$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,4$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 8$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 38.Để đo chiều cao cây, người ta đặt một cọc cao $1.5$ m thẳng đứng. Bóng của cọc dài $3$ m, bóng của cây dài $18$ m (tại cùng thời điểm). Tính chiều cao của cây (theo m, không kèm đơn vị).
Câu 39.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,6$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 30$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét).
Câu 40.Để đo chiều cao cây, người ta đặt một cọc cao $1$ m thẳng đứng. Bóng của cọc dài $2$ m, bóng của cây dài $6$ m (tại cùng thời điểm). Tính chiều cao của cây (theo m, không kèm đơn vị).
Câu 41.Trên một bản đồ tỉ lệ $1:1000$, một đoạn đường dài $4$ cm. Tính khoảng cách thật của đoạn đường đó (theo mét).
Câu 42.Trên một bản đồ tỉ lệ $1:5000$, một đoạn đường dài $20$ cm. Tính khoảng cách thật của đoạn đường đó (theo mét).
Câu 43.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 1$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,6$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 5$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét).