NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu11(50%)Vận dụng4(18,2%)Vận dụng cao2(9,1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác··1·14,5%
Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·3··313,6%
Giới hạn. Hàm số liên tục·11·29,1%
Đạo hàm11··29,1%
Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song12··313,6%
Quan hệ vuông góc trong không gian22·1522,7%
Thống kê·1··14,5%
Quy tắc đếm và xác suất···114,5%
Hàm số mũ và hàm số logarit112·418,2%
Tổng5114222100%
Tỉ lệ22,7%50%18,2%9,1%
NGÂN HÀNG ĐỀ THItaifilepro.comĐỀ THI THỬMã đề: 101
Đề khảo sát chất lượngĐề khảo sát chất lượng lớp 11 - Nâng cao - năm 2025MÔN: TOÁN — LỚP 11Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 101] - Đề khảo sát chất lượng lớp 11 - Nâng cao

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát đồ thị hàm số $y = f(x)$ và tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x_0 = -1$ trong hình. Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm đó bằng:

xyO-11M(x₀=-1)
Đồ thị y=1x²+(2)x+(2) với tiếp tuyến tại x=-1
A.$k = 0$
B.$k = 1$
C.$k = 2$
D.$k = -1$

Câu 2.Chọn phát biểu ĐÚNG về hình lăng trụ:

A.Hình hộp là một loại hình lăng trụ tứ giác.
B.Mọi hình lăng trụ đều có đáy là hình tam giác.
C.Mặt bên của hình lăng trụ đứng là hình chữ nhật.
D.Hình lăng trụ có 2 đáy là hai đa giác bằng nhau và song song.

Câu 3.Một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng tạo với mặt phẳng đó góc bao nhiêu?

A.$60^\circ$
B.$90^\circ$
C.$45^\circ$
D.$0^\circ$

Câu 4.Hàm số $y = (1/2)^x$ có tính chất nào sau đây?

A.Nghịch biến trên $\mathbb{R}$
B.Đồng biến trên $(0; +\infty)$
C.Nghịch biến trên $(0; +\infty)$
D.Đồng biến trên $\mathbb{R}$

Câu 5.Góc giữa hai đường thẳng song song (hoặc trùng nhau) bằng?

A.$0^\circ$
B.$90^\circ$
C.$180^\circ$
D.$45^\circ$

Câu 6.Quan sát hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ trong hình, có cạnh $AB = 3$. Tính độ dài đường chéo không gian $AC'$.

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh 3
A.$AC' = 3$
B.$AC' = 9$
C.$AC' = 3 \sqrt{3}$
D.$AC' = 3 \sqrt{2}$

Câu 7.Cho dãy số $(u_n)$ xác định bởi $u_1 = 4$, $u_{n+1} = -1 u_n + 5$. Tính $u_{3}$.

A.$u_{3} = 4$
B.$u_{3} = 5$
C.$u_{3} = 8$
D.$u_{3} = 3$

Câu 8.Điều kiện hai mặt phẳng vuông góc?

A.Hai mặt phẳng có cùng pháp tuyến
B.Một mặt chứa một đường thẳng vuông góc với mặt còn lại
C.Hai mặt phẳng cùng chứa một đường thẳng
D.Hai mặt phẳng có giao tuyến vuông góc

Câu 9.Tính $\lim\limits_{x \to +\infty} \dfrac{2x^2 - 6}{-x + 5}$.

A.$L = 0$
B.$L = -\infty$
C.$L = +\infty$
D.$L = -2$

Câu 10.Một đường thẳng và một mặt phẳng có thể có những vị trí tương đối nào?

A.Cắt, Song song, Vuông góc
B.Cắt, Song song, Hoặc nằm trong mặt phẳng
C.Chỉ song song hoặc trùng
D.Chỉ cắt hoặc song song

Câu 11.Trong hoá học, độ pH của một dung dịch được tính bởi công thức $\mathrm{pH} = -\log[\mathrm{H}^+]$, trong đó $[\mathrm{H}^+]$ là nồng độ ion hiđrô (đơn vị mol/L). Một dung dịch có $[\mathrm{H}^+] = 10^{-4}$ mol/L. Tính pH của dung dịch.

A.$\mathrm{pH} = 3$
B.$\mathrm{pH} = 5$
C.$\mathrm{pH} = -4$
D.$\mathrm{pH} = 4$

Câu 12.Cho cấp số nhân $(u_n)$ với $u_1 = 3$ và công bội $q = 3$. Giá trị của $u_2$ bằng

A.$u_2 = 0$
B.$u_2 = 6$
C.$u_2 = 27$
D.$u_2 = 9$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hàm số $f(x) = -2x^3 + x^2 - 4x + 6$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$f'(1) = -8$.
b)$f'$ là đa thức bậc 3.
c)$(u + v)' = u' + v'$.
d)Đạo hàm của hằng số $6$ bằng $0$.

Câu 14.Cho ba số $4$, $7$, $10$ lập thành cấp số cộng. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Ba số $4, 7, 10$ lập thành cấp số cộng.
b)Hai số hạng liên tiếp trong CSC luôn có hiệu dương.
c)$u_{k-1} + u_{k+1} = 2 u_k$ với mọi CSC.
d)Số hạng giữa $b = 7$ là trung bình cộng của hai số kề: $\dfrac{4 + 10}{2} = 7$.

Câu 15.Trong một lò ấp công nghiệp, số lượng tế bào $N(t)$ (con) sau thời gian $t$ (giờ) sinh sôi với tốc độ tỉ lệ thuận với số lượng hiện có, tức là thoả mãn $N'(t) = k \cdot N(t)$ (với $k$ là hằng số sinh trưởng dương). Biết ban đầu ($t = 0$) có $200$ con tế bào, và sau $3$ giờ thì số lượng tăng lên thành $1600$ con. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Số lượng tế bào sau $9$ giờ là $4525$ con.
b)Hàm số $N(t)$ đồng biến với tốc độ tăng dần theo thời gian (đồ thị lõm hướng lên).
c)Chu kì gấp đôi của số lượng tế bào là $T = 1$ giờ.
d)Hệ số sinh trưởng $k = \ln 8$ (không chia cho $3$).

Câu 16.Tại một khu vực, nhiệt độ trong ngày biến thiên theo công thức $h(t) = 5\cos\!\left(\dfrac{2\pi t}{24}\right) + 18$, trong đó $t$ là số giờ tính từ thời điểm khảo sát ban đầu ($t \ge 0$); $h$ tính bằng mét (đối với mực nước) hoặc $^\circ\!\text{C}$ (đối với nhiệt độ). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Giá trị lớn nhất của $h(t)$ đạt được tại $t = 0$ giờ.
b)Hàm $h(t)$ tuần hoàn với chu kì $12$ giờ.
c)Mực nước/nhiệt độ đạt giá trị nhỏ nhất bằng $13$.
d)Giá trị lớn nhất của $h(t)$ đạt được tại $t = 6$ giờ.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Bảng tần số ghép nhóm: $[10; 20)$ tần số $4$; $[20; 30)$ tần số $7$; $[30; 40)$ tần số $7$. Tính số trung bình. (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 18.Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước $1, 4, 8$. Tính độ dài đường chéo.

Câu 19.Dân số một thị trấn năm gốc là $1000$ nghìn người. Mỗi năm dân số tăng 10\% so với năm liền trước. Hỏi sau 2 năm dân số thị trấn là bao nhiêu (đơn vị: nghìn người)?

Câu 20.Tính $\lim\limits_{x \to -3} \dfrac{(x + 3)(x + 5)}{(x + 3)}$.

Câu 21.Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị dài trên các trục tính bằng mét), một con châu chấu đang ở vị trí $O(0; 0; 0)$ và dự định nhảy đến $C(5; 6; 4)$. Con châu chấu chỉ có thể nhảy theo ba hướng $\vec i = (1; 0; 0)$, $\vec j = (0; 1; 0)$, $\vec k = (0; 0; 1)$ và điều đặc biệt là nó không thể nhảy hai lần liên tiếp theo hướng $\vec k = (0; 0; 1)$. Mỗi lần nhảy con châu chấu chỉ nhảy được quãng đường bằng $1\text{ m}$. Gọi $T$ là số cách con châu chấu di chuyển từ $O$ đến $C$. Bốn chữ số đầu tiên của $T$ là bao nhiêu?

Câu 22.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $4$ m và các cạnh bên $SA = SB = SC = SD = 4$ m. Gọi $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $SA$ và $BD$ (đơn vị: mét).

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 101] - Đề khảo sát chất lượng lớp 11 - Nâng cao".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.