[Đề 128] - Bộ 30 đề thi thử khảo sát chất lượng lớp 11 - Nâng cao (năm học 2025 - 2026) · 22 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Nghiệm của phương trình $3^{2x + 1} = 27$ là
Câu 2.Một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng tạo với mặt phẳng đó góc bao nhiêu?
Câu 3.Đạo hàm của hàm số $y = \log_{3} x$ là?
Câu 4.Tính $4!$ (giai thừa).
Câu 5.Cho hàm số $y = \sin x$. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 6.Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ (hình bên). Đường thẳng $CD$ song song với mặt phẳng nào sau đây?
Câu 7.Cho tứ diện $S.ABC$ với $M$, $N$, $P$ lần lượt là trung điểm của $SA$, $SB$, $SC$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 8.Một vật chuyển động có phương trình $s(t) = 5\cos(2t)$. Khi đó, vận tốc tức thời tại thời điểm $t$ của vật là:
Câu 9.Đổi $\dfrac{\pi}{3}$ rad sang độ.
Câu 10.Tính đạo hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{1}{2 x^{2} - x + 5}$.
Câu 11.Cho bảng tần số ghép nhóm: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Lớp} & [0;10) & [10;20) & [20;30) & [30;40) \\ \hline \text{Tần số} & 8 & 12 & 9 & 8 \\ \hline \end{array}$$ Tính mốt $M_o$ của mẫu (làm tròn 2 chữ số thập phân).
Câu 12.Tính đạo hàm của hàm số $f(x) = 7 x^{3} - 8 x^{2} - 7 x - 7$.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho hàm số $y = -2x^2 + 5x + 7$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Xét hàm số $f(x) = x^2 - 2x + 5$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật $AB = 2$, $AD = 1$, tam giác $SAB$ đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi $H, K$ lần lượt là trung điểm $AB, CD$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 16.Cho hàm số $y = 3^{\,x^3 - 3x + 1}$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Tìm chu kỳ $T$ của hàm số $y = \sin x$ (số thập phân, theo radian). (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 18.Một nhà kho có dạng lăng trụ ngũ giác đứng. Mặt cắt ngang gồm hình chữ nhật rộng $6$ m, cao $3$ m, phía trên ghép phần mái là tam giác cân cao $3$ m (đáy rộng $6$ m). Nhà kho dài $12$ m. Tính thể tích nhà kho (đơn vị m³).
Câu 19.Cho mẫu số liệu ghép nhóm: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [0;40) & [40;80) & [80;120) & [120;160) & [160;200) & [200;240) \\ \hline \text{Tần số} & 11 & 10 & 6 & 8 & 4 & 1 \\ \hline \end{array}$$ Tính tứ phân vị $thứ nhất$ $Q_1$ của mẫu (làm tròn nếu cần). (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 20.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình thoi với $\widehat{ABC} = 60^\circ$ và $AB = 4$. Biết rằng hình chiếu vuông góc của $S$ trên mặt phẳng $(ABCD)$ là trọng tâm $H$ của tam giác $ABC$ và $SH = 2\sqrt3$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AC$ và $SD$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 21.Hai túi $A$ và $B$, mỗi túi chứa $3$ quả bóng được đánh số $2, 3, 4$. Từ mỗi túi lấy có hoàn lại $2$ lần và tính tổng số ghi trên các quả bóng lấy được. Gọi $\dfrac{q}{p}$ (tối giản) là xác suất để tổng của túi $A$ lớn hơn tổng của túi $B$. Tính $p + q$.
Câu 22.Dãy hình vuông lồng nhau: $C_1$ có cạnh $1$; với mỗi $n$, hình $C_{n+1}$ có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình $C_n$. Gọi $S_{8}$ là tổng diện tích của $8$ hình vuông đầu tiên $C_1, C_2, \ldots, C_{8}$. Tính $128 \cdot S_{8}$.