NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI
Lớp 9 · Một số yếu tố thống kê và xác suất

Xác suất

33 câu hỏi
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(17 câu)

Câu 1.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{3}{10}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{13}{10}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{3}{10}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{7}{10}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{3}{5}$

Câu 2.Cho hai biến cố $A$, $B$ thoả $P(A) = \dfrac{1}{3}$, $P(B) = \dfrac{1}{4}$ và $P(A \cap B) = \dfrac{1}{12}.$ Tính $P(A \cup B).$

A.$\dfrac{1}{2}$
B.$\dfrac{1}{12}$
C.$\dfrac{2}{3}$
D.$\dfrac{7}{12}$

Câu 3.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{1}{5}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{2}{5}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{1}{5}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{4}{5}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{6}{5}$

Câu 4.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{2}{5}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{7}{5}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{3}{5}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{4}{5}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{2}{5}$

Câu 5.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{7}{10}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{3}{10}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{7}{10}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{7}{5}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{17}{10}$

Câu 6.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{1}{5}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{4}{5}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{6}{5}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{2}{5}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{1}{5}$

Câu 7.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{1}{5}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{6}{5}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{2}{5}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{1}{5}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{4}{5}$

Câu 8.Rút ngẫu nhiên một quân bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất rút được một quân chất Bích.

A.$P = \dfrac{1}{4}$
B.$P = 1$
C.$P = \dfrac{13}{4}$
D.$P = 4$

Câu 9.Cho hai biến cố $A$, $B$ thoả $P(A) = \dfrac{1}{2}$, $P(B) = \dfrac{1}{3}$ và $P(A \cap B) = \dfrac{1}{6}.$ Tính $P(A \cup B).$

A.$\dfrac{1}{6}$
B.$\dfrac{5}{6}$
C.$1$
D.$\dfrac{2}{3}$

Câu 10.Rút ngẫu nhiên một quân bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất rút được một quân chất Bích.

A.$P = \dfrac{13}{4}$
B.$P = 4$
C.$P = 1$
D.$P = \dfrac{1}{4}$

Câu 11.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{7}{10}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{7}{5}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{17}{10}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{7}{10}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{3}{10}$

Câu 12.Rút ngẫu nhiên một quân bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất rút được một quân Át.

A.$P = 13$
B.$P = \dfrac{4}{13}$
C.$P = 1$
D.$P = \dfrac{1}{13}$

Câu 13.Rút ngẫu nhiên một quân bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất rút được một quân hình (J, Q, K).

A.$P = \dfrac{13}{3}$
B.$P = \dfrac{3}{13}$
C.$P = 3$
D.$P = \dfrac{12}{13}$

Câu 14.Cho hai biến cố $A$, $B$ thoả $P(A) = \dfrac{1}{2}$, $P(B) = \dfrac{1}{4}$ và $P(A \cap B) = \dfrac{1}{8}.$ Tính $P(A \cup B).$

A.$\dfrac{5}{8}$
B.$\dfrac{3}{4}$
C.$\dfrac{7}{8}$
D.$\dfrac{1}{8}$

Câu 15.Rút ngẫu nhiên một quân bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất rút được một quân chất Cơ.

A.$P = 4$
B.$P = 1$
C.$P = \dfrac{1}{4}$
D.$P = \dfrac{13}{4}$

Câu 16.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{1}{4}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{5}{4}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{1}{4}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{1}{2}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{3}{4}$

Câu 17.Cho hai biến cố $A$, $B$ thoả $P(A) = \dfrac{1}{3}$, $P(B) = \dfrac{1}{4}$ và $P(A \cap B) = \dfrac{1}{12}.$ Tính $P(A \cup B).$

A.$\dfrac{2}{3}$
B.$\dfrac{7}{12}$
C.$\dfrac{1}{2}$
D.$\dfrac{1}{12}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(9 câu)

Câu 18.Một hộp có $3$ viên bi đỏ và $3$ viên bi xanh, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng. Rút ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất rút được viên đỏ là $P(A) = \dfrac{1}{2}$.
b)Xác suất rút được viên xanh là $P(B) = \dfrac{1}{2}$.
c)Xác suất có thể là số âm.
d)Xác suất rút được viên có màu khác đỏ là $P(\bar A) = \dfrac{1}{2}$.

Câu 19.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$|\Omega| = 6$.
b)Xác suất xuất hiện mặt chẵn là $\dfrac{1}{2}$.
c)Xác suất xuất hiện mặt 6 lớn hơn xác suất xuất hiện mặt 1.
d)Xác suất xuất hiện mặt 6 là $\dfrac{1}{6}$.

Câu 20.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất xuất hiện mặt 6 lớn hơn xác suất xuất hiện mặt 1.
b)Xác suất xuất hiện mặt chẵn là $\dfrac{1}{2}$.
c)Xác suất xuất hiện mặt 7 là $-\dfrac{1}{6}$.
d)Xác suất xuất hiện mặt 6 là $\dfrac{1}{6}$.

Câu 21.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất xuất hiện mặt 6 lớn hơn xác suất xuất hiện mặt 1.
b)Xác suất xuất hiện mặt chấm $\geq 5$ là $\dfrac{1}{3}$.
c)Xác suất xuất hiện mặt 7 là $-\dfrac{1}{6}$.
d)Xác suất xuất hiện một mặt từ 1 đến 6 là $1$.

Câu 22.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất xuất hiện mặt 7 là $-\dfrac{1}{6}$.
b)Xác suất xuất hiện một mặt từ 1 đến 6 là $1$.
c)Xác suất xuất hiện mặt chấm $\geq 5$ là $\dfrac{1}{3}$.
d)Xác suất xuất hiện mặt chấm chia hết cho 7 là $0$.

Câu 23.Một hộp có $2$ viên bi đỏ và $5$ viên bi xanh, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng. Rút ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất rút được viên có màu khác đỏ là $P(\bar A) = \dfrac{5}{7}$.
b)Xác suất rút được viên xanh là $P(B) = \dfrac{5}{7}$.
c)Xác suất có thể là số âm.
d)Xác suất rút được viên đỏ HOẶC viên xanh là $1$ (chắc chắn).

Câu 24.Một hộp có $3$ viên bi đỏ và $4$ viên bi xanh, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng. Rút ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$P(A) + P(B) = 1$ vì rút đỏ và rút xanh là 2 biến cố đối nhau.
b)Xác suất rút được viên đỏ HOẶC viên xanh là $1$ (chắc chắn).
c)Xác suất có thể là số âm.
d)$|\Omega| = 7$ (số kết quả của phép thử).

Câu 25.Một hộp có $3$ viên bi đỏ và $2$ viên bi xanh, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng. Rút ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$|\Omega| = 5$ (số kết quả của phép thử).
b)$P(A) + P(B) = 1$ vì rút đỏ và rút xanh là 2 biến cố đối nhau.
c)Xác suất rút được viên xanh là $P(B) = \dfrac{2}{5}$.
d)Xác suất có thể là số âm.

Câu 26.Một hộp có $4$ viên bi đỏ và $3$ viên bi xanh, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng. Rút ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất rút được viên có màu khác đỏ là $P(\bar A) = \dfrac{3}{7}$.
b)Xác suất rút được viên xanh là $P(B) = \dfrac{3}{7}$.
c)$P(A) + P(B) = 1$ vì rút đỏ và rút xanh là 2 biến cố đối nhau.
d)Xác suất có thể là số âm.

Phần III. Trả lời ngắn(7 câu)

Câu 27.Rút ngẫu nhiên 1 quân từ bộ 52 quân. Tính xác suất "rút được lá đen". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 28.Cho $P(A) = \dfrac{1}{10}$. Tính $P(\bar{A})$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 29.Rút ngẫu nhiên 1 quân từ bộ 52 quân. Tính xác suất "rút được lá có hình (J, Q, K)". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 30.Rút ngẫu nhiên 1 quân từ bộ 52 quân. Tính xác suất "rút được lá đỏ". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 31.Cho $P(A) = \dfrac{6}{20}$. Tính $P(\bar{A})$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 32.Rút ngẫu nhiên 1 quân từ bộ 52 quân. Tính xác suất "rút được lá có hình (J, Q, K)". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 33.Rút ngẫu nhiên 1 quân từ bộ 52 quân. Tính xác suất "rút được lá đỏ". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án & Lời giải

Mở đáp án để xem toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết.

Chưa đăng nhập vẫn mở đáp án được. Hết lượt? Lấy gift code ở /gift-codes hoặc để nâng gói.
1

Mở đáp án hôm nay

Mở khoá toàn bộ đáp án + lời giải cho mục này — tính vào hạn mức đáp án/ngày của gói.

← Về danh sách chủ đề