NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI
Lớp 9 · Một số yếu tố thống kê và xác suất

Phép thử với các biến cố

33 câu hỏi
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(15 câu)

Câu 1.Một bình đựng $3$ viên bi đỏ và $9$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để trong 2 viên có ít nhất một viên đỏ.

A.$\dfrac{1}{4}$
B.$\dfrac{1}{22}$
C.$\dfrac{6}{11}$
D.$\dfrac{5}{11}$

Câu 2.Một bình đựng $3$ viên bi đỏ và $5$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để trong 2 viên có ít nhất một viên đỏ.

A.$\dfrac{3}{28}$
B.$\dfrac{5}{14}$
C.$\dfrac{3}{8}$
D.$\dfrac{9}{14}$

Câu 3.Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ 52 lá. Tính xác suất rút được lá bài đỏ.

A.$P = \dfrac{1}{2}$
B.$P = 1$
C.$P = \dfrac{27}{52}$
D.$P = 2$

Câu 4.Một bình đựng $3$ viên bi đỏ và $7$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để trong 2 viên có ít nhất một viên đỏ.

A.$\dfrac{1}{15}$
B.$\dfrac{8}{15}$
C.$\dfrac{3}{10}$
D.$\dfrac{7}{15}$

Câu 5.Tung 1 con xúc xắc cân đối. Tính xác suất biến cố "xuất hiện mặt có chấm lớn hơn 4".

A.$P = 3$
B.$P = \dfrac{2}{3}$
C.$P = \dfrac{1}{3}$
D.$P = \dfrac{1}{2}$

Câu 6.Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ 52 lá. Tính xác suất rút được lá bài hình (J, Q, K).

A.$P = \dfrac{6}{13}$
B.$P = \dfrac{3}{13}$
C.$P = \dfrac{1}{4}$
D.$P = \dfrac{13}{3}$

Câu 7.Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ 52 lá. Tính xác suất rút được lá bài đỏ.

A.$P = \dfrac{27}{52}$
B.$P = 2$
C.$P = \dfrac{1}{2}$
D.$P = 1$

Câu 8.Tung 1 con xúc xắc cân đối. Tính xác suất biến cố "xuất hiện mặt chấm lẻ".

A.$P = \dfrac{2}{3}$
B.$P = 1$
C.$P = \dfrac{1}{2}$
D.$P = 2$

Câu 9.Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ 52 lá. Tính xác suất rút được lá bài cơ ($\heartsuit$).

A.$P = \dfrac{1}{2}$
B.$P = 4$
C.$P = \dfrac{7}{26}$
D.$P = \dfrac{1}{4}$

Câu 10.Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ 52 lá. Tính xác suất rút được lá có số 10.

A.$P = \dfrac{5}{52}$
B.$P = \dfrac{2}{13}$
C.$P = 13$
D.$P = \dfrac{1}{13}$

Câu 11.Tung 1 con xúc xắc cân đối. Tính xác suất biến cố "xuất hiện mặt chấm chẵn".

A.$P = 2$
B.$P = 1$
C.$P = \dfrac{2}{3}$
D.$P = \dfrac{1}{2}$

Câu 12.Tung 1 con xúc xắc cân đối. Tính xác suất biến cố "xuất hiện mặt 6 chấm".

A.$P = 6$
B.$P = \dfrac{1}{6}$
C.$P = \dfrac{5}{6}$
D.$P = \dfrac{1}{3}$

Câu 13.Tung 1 con xúc xắc cân đối. Tính xác suất biến cố "xuất hiện mặt chấm lẻ".

A.$P = 2$
B.$P = \dfrac{2}{3}$
C.$P = 1$
D.$P = \dfrac{1}{2}$

Câu 14.Tung 1 con xúc xắc cân đối. Tính xác suất biến cố "xuất hiện mặt chấm lẻ".

A.$P = \dfrac{1}{2}$
B.$P = 2$
C.$P = \dfrac{2}{3}$
D.$P = 1$

Câu 15.Một bình đựng $5$ viên bi đỏ và $7$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để trong 2 viên có ít nhất một viên đỏ.

A.$\dfrac{5}{33}$
B.$\dfrac{7}{22}$
C.$\dfrac{15}{22}$
D.$\dfrac{5}{12}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(13 câu)

Câu 16.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" có thể xảy ra.
b)Biến cố "tổng số chấm bằng 13" là biến cố không thể.
c)Hai biến cố $A$ và $\bar{A}$ có $P(A) + P(\bar{A}) = 1$.
d)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" là biến cố không thể.

Câu 17.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "xuất hiện mặt 7" có xác suất bằng $-1$.
b)$P(\text{mặt 1}) + P(\text{mặt 2}) + \ldots + P(\text{mặt 6}) = 1$.
c)Biến cố "xuất hiện mặt chấm chia hết cho 7" là biến cố không thể.
d)Biến cố "xuất hiện mặt từ 1 đến 6" là biến cố chắc chắn.

Câu 18.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Trong phép thử đồng khả năng, mỗi kết quả có xác suất bằng nhau.
b)Hai biến cố $A$ và $\bar{A}$ có $P(A) + P(\bar{A}) = 1$.
c)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" là biến cố không thể.
d)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" có thể xảy ra.

Câu 19.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Đây là một phép thử ngẫu nhiên.
b)Biến cố "xuất hiện mặt 6" là biến cố ngẫu nhiên.
c)Biến cố "xuất hiện mặt 7" có xác suất bằng $-1$.
d)$|\Omega| = 6$.

Câu 20.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hai biến cố $A$ và $\bar{A}$ có $P(A) + P(\bar{A}) = 1$.
b)Biến cố "tổng số chấm bằng 7" có thể xảy ra.
c)$|\Omega| = 12$ (do mỗi xúc xắc 6 mặt, cộng).
d)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" là biến cố không thể.

Câu 21.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "xuất hiện mặt chấm chia hết cho 7" là biến cố không thể.
b)$P(\text{mặt 1}) + P(\text{mặt 2}) + \ldots + P(\text{mặt 6}) = 1$.
c)Biến cố "xuất hiện mặt 7" có xác suất bằng $-1$.
d)$|\Omega| = 6$.

Câu 22.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" là biến cố không thể.
b)Hai biến cố $A$ và $\bar{A}$ có $P(A) + P(\bar{A}) = 1$.
c)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" có thể xảy ra.
d)$|\Omega| = 12$ (do mỗi xúc xắc 6 mặt, cộng).

Câu 23.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$|\Omega| = 6$.
b)Biến cố "xuất hiện mặt 7" có xác suất bằng $-1$.
c)Biến cố "xuất hiện mặt từ 1 đến 6" là biến cố chắc chắn.
d)$P(\text{mặt 1}) + P(\text{mặt 2}) + \ldots + P(\text{mặt 6}) = 1$.

Câu 24.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" có thể xảy ra.
b)Hai biến cố $A$ và $\bar{A}$ có $P(A) + P(\bar{A}) = 1$.
c)Biến cố "tổng số chấm $\geq 2$" là biến cố chắc chắn.
d)$|\Omega| = 12$ (do mỗi xúc xắc 6 mặt, cộng).

Câu 25.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "xuất hiện mặt 7" có xác suất bằng $-1$.
b)Biến cố "xuất hiện mặt 6" là biến cố ngẫu nhiên.
c)Biến cố "xuất hiện mặt chấm chia hết cho 7" là biến cố không thể.
d)$|\Omega| = 6$.

Câu 26.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "xuất hiện mặt từ 1 đến 6" là biến cố chắc chắn.
b)$P(\text{mặt 1}) + P(\text{mặt 2}) + \ldots + P(\text{mặt 6}) = 1$.
c)$|\Omega| = 6$.
d)Biến cố "xuất hiện mặt 7" có xác suất bằng $-1$.

Câu 27.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "tổng số chấm bằng 13" là biến cố không thể.
b)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" là biến cố không thể.
c)Biến cố "tổng số chấm bằng 1" có thể xảy ra.
d)Trong phép thử đồng khả năng, mỗi kết quả có xác suất bằng nhau.

Câu 28.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "xuất hiện mặt 7" có xác suất bằng $-1$.
b)Đây là một phép thử ngẫu nhiên.
c)Biến cố "xuất hiện mặt 6" là biến cố ngẫu nhiên.
d)Biến cố "xuất hiện mặt từ 1 đến 6" là biến cố chắc chắn.

Phần III. Trả lời ngắn(5 câu)

Câu 29.Tung 1 xúc xắc cân đối. Tính xác suất "xuất hiện mặt chia hết cho 3". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 30.Tung 1 xúc xắc cân đối. Tính xác suất "xuất hiện mặt nhỏ hơn 5". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 31.Tung 1 xúc xắc cân đối. Tính xác suất "xuất hiện mặt 6 chấm". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 32.Tung 1 xúc xắc cân đối. Tính xác suất "xuất hiện mặt 6 chấm". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 33.Tung 1 xúc xắc cân đối. Tính xác suất "xuất hiện mặt chấm chẵn". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án & Lời giải

Mở đáp án để xem toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết.

Chưa đăng nhập vẫn mở đáp án được. Hết lượt? Lấy gift code ở /gift-codes hoặc để nâng gói.
1

Mở đáp án hôm nay

Mở khoá toàn bộ đáp án + lời giải cho mục này — tính vào hạn mức đáp án/ngày của gói.

← Về danh sách chủ đề