NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI
Lớp 8 · Phương trình bậc nhất một ẩn

Phương trình chứa ẩn ở mẫu

24 câu hỏi

Câu hỏi & PDF học miễn phí — mở khoá để xem đáp án & lời giải chi tiết của chủ đề này.

Đáp án & lời giải
24 câu · đã gồm VAT
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Công thức

§1. Phương pháp(2)

1.1

Mẹo: phân tích mẫu thành nhân tử để tìm MTC nhỏ

Trước khi quy đồng, phân tích các mẫu thành nhân tử: $\dfrac{1}{x-1} + \dfrac{1}{x+1} = \dfrac{2}{x^2-1}$ Mẫu cuối: $x^2 - 1 = (x-1)(x+1)$ → MTC = $(x-1)(x+1)$, không cần tăng thêm. → Tính toán đơn giản hơn.
1.2

Quy trình giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Bước 1 — ĐKXĐ: tìm mọi giá trị $x$ làm mẫu $= 0$ → loại khỏi tập nghiệm. Bước 2 — Quy đồng + khử mẫu: nhân 2 vế với MTC → phương trình không chứa mẫu. Bước 3 — Giải phương trình thu được. Bước 4 — Đối chiếu ĐKXĐ → loại các nghiệm không thoả → tập nghiệm cuối. Vd: $\dfrac{x+1}{x-2} = 3$. ĐKXĐ: $x \neq 2$. Khử mẫu: $x+1 = 3(x-2) \Leftrightarrow x = 7/2$. Thoả → nghiệm.

§2. Lưu ý(1)

2.1!

Lưu ý: kiểm tra ĐKXĐ là bắt buộc

Sau khi giải, nghiệm có thể không thoả ĐKXĐ → KHÔNG phải nghiệm thực sự (gọi là nghiệm ngoại lai). Vd: $\dfrac{x}{x-1} = \dfrac{1}{x-1}$. ĐKXĐ: $x \neq 1$. Khử mẫu: $x = 1$ — không thoả → vô nghiệm. → Quên đối chiếu ĐKXĐ = sai bài, dù tính toán đúng.

Bài tập

1. VD cao: PT $\dfrac{x-a}{x-b} + \dfrac{x-c}{x-d} = 2.$ Nghiệm: $x = \dfrac{a d + b c - 2 b d}{a + c - 2 b - 2 d + 2(b+d)} = ...$ Pool đã verify nghiệm thoả ĐKXĐTrắc nghiệmrational_equation_sum_two_fractions_equals_2(3 câu)

Mẫu 1Vận dụng cao(3 câu)

Câu 1.Giải phương trình: $\dfrac{x + 0}{x - 1} + \dfrac{x - 2}{x - 3} = 2.$

A.$x = 4$
B.$x = 2$
C.$x = 0$
D.$x = -2$

Câu 2.Giải phương trình: $\dfrac{x - 2}{x - 3} + \dfrac{x - 4}{x - 5} = 2.$

A.$x = -2$
B.$x = 6$
C.$x = 4$
D.$x = 8$

Câu 3.Giải phương trình: $\dfrac{x - 2}{x - 3} + \dfrac{x - 4}{x - 5} = 2.$

A.$x = 4$
B.$x = 8$
C.$x = -2$
D.$x = 6$

2. Giải $\dfrac{ax + b}{x - p} = c$ — ĐKXĐ, khử mẫu, khai triển, giải, đối chiếuTrắc nghiệmsolve_denominator_equation_multistep(3 câu)

Mẫu 1Vận dụng(3 câu)

Câu 4.Tìm nghiệm của phương trình $\dfrac{x + 19}{x - 2} = -2$. (ĐKXĐ: $x \neq 2$)

A.$x = -5$
B.$x = -4$
C.$x = 2$
D.$x = 5$

Câu 5.Tập nghiệm của phương trình $\dfrac{4x + 32}{x + 5} = -2$ là: (ĐKXĐ: $x \neq -5$)

A.$x = -6$
B.$x = 7$
C.$x = -5$
D.$x = -7$

Câu 6.Phương trình $\dfrac{-2x + 34}{x + 7} = 2$ có nghiệm bằng: (ĐKXĐ: $x \neq -7$)

A.$x = 6$
B.$x = -7$
C.$x = 5$
D.$x = -5$

3. Giải $\dfrac{p}{x+a} = \dfrac{q}{x+b}$ — nhân chéo, quy về bậc nhấtTrắc nghiệmsolve_two_fractions(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 7.Nghiệm của phương trình $\dfrac{4}{x - 1} = \dfrac{18}{x + 6}$ là: (ĐKXĐ: $x \neq 1$ và $x \neq -6$)

A.$x = -6$
B.$x = 3$
C.$x = 1$
D.$x = -3$

Câu 8.Nghiệm của phương trình $\dfrac{-5}{x + 4} = \dfrac{4}{x - 5}$ là: (ĐKXĐ: $x \neq -4$ và $x \neq 5$)

A.$x = 5$
B.$x = 1$
C.$x = -4$
D.$x = -1$

Câu 9.Giải phương trình $\dfrac{-20}{x + 6} = \dfrac{-6}{x - 1}$: (ĐKXĐ: $x \neq -6$ và $x \neq 1$)

A.$x = -4$
B.$x = 1$
C.$x = -6$
D.$x = 4$

4. Giải $\dfrac{a}{x + b} = c$ — quy về phương trình bậc nhấtTrắc nghiệmsolve_with_x_in_denominator(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 10.Giải phương trình $\dfrac{-4}{x + 5} = 3$: (ĐKXĐ: $x \neq -5$)

A.$x = \dfrac{11}{3}$
B.$x = - \dfrac{19}{3}$
C.$x = - \dfrac{4}{3}$
D.$x = -9$

Câu 11.Giải phương trình $\dfrac{5}{x + 3} = 2$: (ĐKXĐ: $x \neq -3$)

A.$x = - \dfrac{1}{2}$
B.$x = \dfrac{5}{2}$
C.$x = \dfrac{11}{2}$
D.$x = 2$

Câu 12.Tập nghiệm của phương trình $\dfrac{-1}{x - 3} = 5$ là: (ĐKXĐ: $x \neq 3$)

A.$x = 2$
B.$x = - \dfrac{1}{5}$
C.$x = - \dfrac{16}{5}$
D.$x = \dfrac{14}{5}$

5. 4 mệnh đề Đ/S quanh phương trình $\dfrac{a}{x + b} = c$Đúng / Saidenom_eq_facts(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 13.Cho phương trình $\dfrac{4}{x - 1} = -5$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, không cần kiểm tra điều kiện xác định.
b)Điều kiện xác định của phương trình $\dfrac{4}{x - 1} = -5$ là $x \neq 1$.
c)$x = 1$ luôn là nghiệm của phương trình $\dfrac{4}{x - 1} = -5$.
d)$x = \dfrac{1}{5}$ là nghiệm của phương trình $\dfrac{4}{x - 1} = -5$.

Câu 14.Cho phương trình $\dfrac{4}{x - 1} = -4$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Điều kiện xác định của phương trình $\dfrac{4}{x - 1} = -4$ là $x \neq 1$.
b)Phương trình $\dfrac{4}{x - 1} = -4$ có thể quy về phương trình bậc nhất một ẩn.
c)$x = 1$ luôn là nghiệm của phương trình $\dfrac{4}{x - 1} = -4$.
d)Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, không cần kiểm tra điều kiện xác định.

Câu 15.Cho phương trình $\dfrac{9}{x - 5} = 3$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Phương trình $\dfrac{9}{x - 5} = 3$ tương đương với phương trình $9 = 3(x - 5)$ khi $x \neq 5$.
b)Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, không cần kiểm tra điều kiện xác định.
c)$x = 5$ luôn là nghiệm của phương trình $\dfrac{9}{x - 5} = 3$.
d)$x = 8$ là nghiệm của phương trình $\dfrac{9}{x - 5} = 3$.

6. Cho phương trình $\dfrac{1}{x - k} = 0$ (vô nghiệm) và $\dfrac{x}{x} = 1$ (cần ĐKXĐ) cụ thể — kiểm tra cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫuĐúng / Saiequation_denominator_general_facts(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 16.Cho hai phương trình $\dfrac{1}{x - 4} = 0$ và $\dfrac{x}{x} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Có thể nhân cả hai vế với mẫu chung mà không cần đặt điều kiện.
b)Phương trình $\dfrac{1}{x - 4} = 0$ tương đương với phương trình $1 = 0$ (sau khi nhân chéo).
c)Quy đồng mẫu hai vế là phép biến đổi tương đương khi mẫu khác $0$.
d)Điều kiện xác định của phương trình $\dfrac{1}{x - 4} = 0$ là $x \neq 4$.

Câu 17.Cho hai phương trình $\dfrac{1}{x - 4} = 0$ và $\dfrac{x}{x} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Có thể nhân cả hai vế với mẫu chung mà không cần đặt điều kiện.
b)Phương trình $\dfrac{1}{x - 4} = 0$ vô nghiệm.
c)Phương trình $\dfrac{x}{x} = 1$ có nghiệm là mọi $x \in \mathbb{R}$.
d)Quy đồng mẫu hai vế là phép biến đổi tương đương khi mẫu khác $0$.

Câu 18.Cho hai phương trình $\dfrac{1}{x - 4} = 0$ và $\dfrac{x}{x} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Bước đầu tiên khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu là tìm điều kiện xác định.
b)Phương trình $\dfrac{1}{x - 4} = 0$ tương đương với phương trình $1 = 0$ (sau khi nhân chéo).
c)Có thể nhân cả hai vế với mẫu chung mà không cần đặt điều kiện.
d)Phương trình $\dfrac{x}{x} = 1$ có nghiệm là mọi $x \in \mathbb{R}$.

7. Tìm giá trị $x$ nhỏ hơn trong tập điều kiện cấmTrả lời ngắnfind_excluded_value_smaller(3 câu)

Mẫu 1Nhận biết(3 câu)

Câu 19.Phương trình $\dfrac{1}{(x + 2)(x + 7)} = 2$ có ĐKXĐ $x \neq c_1$ và $x \neq c_2$. Ghi giá trị nhỏ hơn trong $\{c_1, c_2\}$.

Câu 20.Phương trình $\dfrac{1}{(x - 4)(x - 5)} = 2$ có ĐKXĐ $x \neq c_1$ và $x \neq c_2$. Ghi giá trị nhỏ hơn trong $\{c_1, c_2\}$.

Câu 21.Phương trình $\dfrac{1}{(x - 5)(x - 1)} = 2$ có ĐKXĐ $x \neq c_1$ và $x \neq c_2$. Ghi giá trị nhỏ hơn trong $\{c_1, c_2\}$.

8. Giải $a/(x+b) = c$ — đáp án giá trị $x$Trả lời ngắnsolve_simple_denom(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 22.Giải $\dfrac{-9}{x - 3} = 1$ (ĐKXĐ: $x \neq 3$). Tính $x$.

Câu 23.Giải $\dfrac{-10}{x - 6} = 6$ (ĐKXĐ: $x \neq 6$). Tính $x$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 24.Giải $\dfrac{4}{x + 5} = -1$ (ĐKXĐ: $x \neq -5$). Tính $x$.

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của chủ đề "Phương trình chứa ẩn ở mẫu".

Mở đáp án chủ đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng chủ đề này.

49.000 đ
đã gồm VAT
Mở đáp án cả chương

Mở đáp án & lời giải cho tất cả 5 chủ đề trong chương — gồm cả chủ đề cập nhật thêm sau.

275.000đ
199.000 đ
đã gồm VAT
Xem & mở khoá cả chương

Cần đăng nhập để mua.

Câu hỏi + PDF câu hỏi xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.

← Về danh sách chủ đề