NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu9(40,9%)Vận dụng4(18,2%)Vận dụng cao4(18,2%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số1322836,4%
Nguyên hàm. Tích phân23·2731,8%
Phương pháp toạ độ trong không gian12··313,6%
Xác suất có điều kiện1·1·29,1%
Vectơ trong không gian·11·29,1%
Tổng594422100%
Tỉ lệ22,7%40,9%18,2%18,2%
NGÂN HÀNG ĐỀ THItaifilepro.comĐỀ THI THỬMã đề: 006
Đề khảo sát chất lượngĐề khảo sát chất lượng lớp 12 - Nâng cao - năm 2025MÔN: TOÁN — LỚP 12Đề gồm 22 câu hỏi.

Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Nâng cao - đề 006 - năm 2025

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?

-∞-12+∞xy'+-+y-∞4-3+∞
BBT có 2 điểm cực trị
A.0
B.3
C.1
D.2

Câu 2.Viết PT tham số đường thẳng qua điểm $M(3; 4; 2)$, có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (3; -3; -4)$.

A.$\begin{cases} x = 3 - 3t \\ y = 4 + 3t \\ z = 2 + 4t \end{cases}$
B.$\begin{cases} x = 3 + 3t \\ y = -3 + 4t \\ z = -4 + 2t \end{cases}$
C.$3x + 4y + 2z = 0$
D.$\begin{cases} x = 3 + 3t \\ y = 4 - 3t \\ z = 2 - 4t \end{cases}$

Câu 3.Biến ngẫu nhiên rời rạc $X$ có bảng phân phối xác suất sau: $P(X = 2) = p$; $P(X = 7) = \dfrac{3}{10}$; $P(X = 8) = \dfrac{5}{10}$. Tìm $p$.

A.$p = \dfrac{1}{10}$
B.$p = \dfrac{3}{10}$
C.$p = 1$
D.$p = \dfrac{1}{5}$

Câu 4.Nguyên hàm của hàm số $f(x) = \cos x$ là:

A.$F(x) = \sin x + C$
B.$F(x) = -\sin x + C$
C.$F(x) = \sin x$
D.$F(x) = \cos x + C$

Câu 5.Cho $\displaystyle\int_{0}^{1} f(x)\,dx = -4$ và $\displaystyle\int_{0}^{1} g(x)\,dx = -3$. Tính $I = \displaystyle\int_{0}^{1} [4f(x) - 3g(x)]\,dx$.

A.$I = -6$
B.$I = -7$
C.$I = 0$
D.$I = -25$

Câu 6.Khoảng cách từ điểm $M(-3; 1; 5)$ đến mặt phẳng $x + 2y + 2z + 9 = 0$ bằng?

A.$d = 18$
B.$d = 6$
C.$d = 54$
D.$d = \dfrac{19}{3}$

Câu 7.Tính thể tích khối tròn xoay tạo bởi hình phẳng giới hạn bởi $y = x^2$, trục $Ox$ và $x = 1$ quay quanh trục $Ox$.

A.$V = \pi$
B.$V = \dfrac{2 \pi}{5}$
C.$V = \dfrac{\pi}{3}$
D.$V = \dfrac{\pi}{5}$

Câu 8.Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Hỏi $f(x)$ là hàm số nào trong các phương án sau?

xyO-5-4-3-2-1123-2-1123456
Đồ thị hàm phân thức y = (2x+-1)/(1x+1)
A.$y = \dfrac{-2x - 1}{x + 1}$
B.$y = \dfrac{2x - 1}{x + 1}$
C.$y = \dfrac{2x + 1}{x + 1}$
D.$y = \dfrac{2x - 1}{-x - 1}$

Câu 9.Cho $\vec{u} = (-1; -3; -3)$, $\vec{v} = (-2; 3; 2)$. Tính $1\vec{u} - 2\vec{v}$.

A.$(3; -9; -7)$
B.$(-3; 0; -1)$
C.$(-1; -3; -3)$
D.$(4; -6; -4)$

Câu 10.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ (phần gạch chéo là khoảng không thuộc tập xác định). Hàm số đồng biến trên khoảng nào?

-∞-22+∞xy'-+y +∞00+∞
BBT y = sqrt(x^2 - 2^2) với khoảng (-2; 2) gạch chéo
A.$(-\infty; 2)$
B.$(-2; 2)$
C.$(2; +\infty)$
D.$(-\infty; -2) \cup (2; +\infty)$

Câu 11.Tính tích phân $I = \displaystyle\int_{-2}^{2} (x^2 + 5)\,dx$.

A.$I = \dfrac{76}{3}$
B.$I = \dfrac{79}{3}$
C.$I = \dfrac{152}{3}$
D.$I = \dfrac{38}{3}$

Câu 12.Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = -x^2 + 4$ và trục hoành.

A.$S = \dfrac{35}{3}$
B.$S = \dfrac{64}{3}$
C.$S = - \dfrac{32}{3}$
D.$S = \dfrac{32}{3}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S): x^2 + y^2 + z^2 - 6x - 4y - 6z + 18 = 0$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Tâm mặt cầu là $(-3; -2; -3)$.
b)Bán kính bằng $4$.
c)Mặt cầu được xác định duy nhất khi biết tâm và bán kính.
d)Mặt cầu có tâm $I(3; 2; 3)$.

Câu 14.Cho hàm số $y = f(x) = \dfrac{x - 1}{x + 1}$ và số $k = 2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Đồ thị $y = f(x) + 2$ có tiệm cận ngang $y = 3$.
b)Đồ thị $y = f(x) + 2$ có cùng tiệm cận đứng với $y = f(x)$.
c)Đồ thị có tiệm cận ngang $y = 1$.
d)Đồ thị có tiệm cận đứng $x = -1$.

Câu 15.Trong không gian với hệ toạ độ $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ tâm $I(1; 1; 1)$, bán kính $R = 2$ và hai điểm $A(5; 1; 1)$, $B(1; 1; 2)$. Gọi $M$ là điểm bất kì trên mặt cầu $(S)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Giá trị nhỏ nhất của $MA$ bằng $6$.
b)$IB = 1$, suy ra $B$ nằm trong mặt cầu $(S)$.
c)Giá trị nhỏ nhất của $MA$ bằng $2$.
d)Tồn tại $M$ trên $(S)$ sao cho $MA = 0$.

Câu 16.Cho biến ngẫu nhiên rời rạc $X$ có bảng phân phối: $$\begin{array}{|c|c|c|c|} \hline X & 1 & 2 & 3 \\ \hline P & 0,5 & 0,3 & 0,2 \\ \hline \end{array}$$ Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Tổng xác suất $\sum p_i = 1$.
b)$E(X) = 1,7$.
c)$V(X) = 0,61$.
d)$E(X) = 2$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Tìm giá trị nguyên lớn nhất của tham số $m$ để hàm số $y = x^3 + 3mx^2 + 12x + 1$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.

Câu 18.Tìm giá trị cực đại của $f(x) = x^3 - 6x$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 19.Một thùng ủ rượu vang bằng gỗ sồi có dạng là một khối tròn xoay. Nếu cắt thùng bởi một mặt phẳng chứa trục đối xứng của thùng thì đường viền ngoài của thiết diện là một phần của đường parabol. Biết thùng có chiều dài $8$ dm, đường kính hai mặt đáy bằng nhau và bằng $4$ dm, phần phình to nhất ở giữa thùng có đường kính bằng $6$ dm. Hãy tính dung tích của thùng ủ rượu này (đơn vị: lít, làm tròn đến hàng đơn vị; biết $1$ lít $= 1$ dm³ và bỏ qua độ dày của vỏ gỗ).

xyOaby = -0,0625x^2 + 3
Mặt cắt thùng ủ rượu parabol L0=4, r_max=3, r_end=2

Câu 20.Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = x^2 + 6x$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y = f\!\left(x^4 - 6x^2 + m\right)$ có đúng $9$ điểm cực trị?

Câu 21.Nhà máy A chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B. Hai nhà máy thoả thuận rằng, hàng tháng nhà máy A cung cấp cho nhà máy B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của nhà máy B (tối đa $68$ tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là $x$ tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là $p(x) = 80 - 0,015\,x^2$ (đơn vị: triệu đồng). Chi phí để nhà máy A sản xuất $x$ tấn sản phẩm trong một tháng là $C(x) = 100 + 7,2\,x$ (đơn vị: triệu đồng), thuế giá trị gia tăng mà nhà máy A phải đóng cho nhà nước là $10\%$ tổng doanh thu hằng tháng. Hỏi mỗi tháng nhà máy A thu được lợi nhuận cao nhất là bao nhiêu triệu đồng (sau khi đã trừ thuế giá trị gia tăng)?

Câu 22.Trong một mô hình kinh tế, hàm cung $y = S(x)$ là giá của một sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán ra $x$ sản phẩm, hàm cầu $y = D(x)$ là giá của một sản phẩm khi người tiêu dùng có nhu cầu mua $x$ sản phẩm. Điểm cắt nhau $(x_0; y_0)$ của đồ thị hai hàm trên gọi là điểm cân bằng thị trường. Các nhà kinh tế gọi thặng dư tiêu dùng là diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang $y = y_0$ và trục tung; thặng dư sản xuất là diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm cung, đường ngang $y = y_0$ và trục tung. Xét thị trường tấm pin năng lượng mặt trời thế hệ mới với: $p = D(x) = 4 - 0{,}2 x$ (triệu đồng/tấm); $p = S(x) = 0{,}4 + 0{,}1 x + \dfrac{1}{m} x^2$ (triệu đồng/tấm), trong đó $x$ là sản lượng (đơn vị: nghìn sản phẩm), $p$ là giá bán (triệu đồng/sản phẩm) và $m > 0$ là chỉ số hiệu quả công nghệ. Biết rằng tại trạng thái cân bằng thị trường, thặng dư sản xuất đạt được là $4{,}2$ tỉ đồng. Tại thời điểm này, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu tỉ đồng?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Nâng cao - đề 006 - năm 2025".

Đang tải hạn mức…

Chưa đăng nhập vẫn mở được (theo thiết bị). để nâng gói.

Nhận gói miễn phí — 0đ