NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết8(36,4%)Thông hiểu8(36,4%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao1(4,5%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Phương trình bậc nhất một ẩn123·627,3%
Bất phương trình bậc nhất một ẩn·12·313,6%
Tam giác đồng dạng41·1627,3%
Một số yếu tố xác suất·2··29,1%
Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều32··522,7%
Tổng885122100%
Tỉ lệ36,4%36,4%22,7%4,5%
NGÂN HÀNG ĐỀ THItaifilepro.comĐỀ THI THỬMã đề: 106
Đề thi học kỳ 2Đề thi thử học kỳ 2 lớp 8 - Cơ bản - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 8Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 106] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 8 - Cơ bản

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát tam giác $ABC$ trong hình với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 6$, $AB = 12$, $AE = 6$. Tính độ dài $EC$.

DE666?ABC
Tam giác ABC có DE ∥ BC, AD/AB = 6/12
A.$EC = 12$
B.$EC = 5$
C.$EC = 6$
D.$EC = 7$

Câu 2.Lăng trụ đứng đáy là hình chữ nhật cạnh $3, 4$, chiều cao $4$. Tính diện tích xung quanh.

A.$S_{xq} = 28$
B.$S_{xq} = 56$
C.$S_{xq} = 48$
D.$S_{xq} = 24$

Câu 3.Hai tam giác đồng dạng với tỉ số $k = \dfrac{2}{3}$. Tỉ số diện tích $\dfrac{S_1}{S_2}$ bằng?

A.$\dfrac{S_1}{S_2} = \dfrac{9}{4}$
B.$\dfrac{S_1}{S_2} = \dfrac{2}{3}$
C.$\dfrac{S_1}{S_2} = \dfrac{5}{2}$
D.$\dfrac{S_1}{S_2} = \dfrac{4}{9}$

Câu 4.Phương trình $(2 x + 3)(x - 3) = 0$ có nghiệm bằng:

A.$x = 3$
B.$x = - \dfrac{3}{2}$
C.$x = \dfrac{3}{2}$ hoặc $x = -3$
D.$x = - \dfrac{3}{2}$ hoặc $x = 3$

Câu 5.Trên bản đồ tỉ lệ $1:5000$, khoảng cách giữa hai địa điểm là $11$ cm. Tính khoảng cách thực tế (theo km).

A.$11\text{ km}$
B.$5.5\text{ km}$
C.$0.055\text{ km}$
D.$0.55\text{ km}$

Câu 6.Trong các phát biểu sau về hình chóp đều, phát biểu nào ĐÚNG?

A.Đáy là hình thoi.
B.Các mặt bên đều là tam giác đều.
C.Có tất cả các cạnh bằng nhau.
D.Các cạnh bên bằng nhau.

Câu 7.Một hình chóp đều có đáy là hình vuông cạnh $6$ và chiều cao $6$. Thể tích của hình chóp bằng:

A.$V = 72$
B.$V = 216$
C.$V = 18$
D.$V = 12$

Câu 8.Tam giác $ABC$, $D$ trên $AB$, $E$ trên $AC$ với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 2$, $DB = 4$, $AE = 3$. Tính $EC$.

A.$EC = 4$
B.$EC = 2$
C.$EC = 7$
D.$EC = 6$

Câu 9.Phương trình nào sau đây tương đương với phương trình $- 4 x - 7 = 1$?

A.$- 4 x - 11 = -3$
B.$- 4 x - 11 = 1$
C.$- 12 x - 7 = 3$
D.$- 4 x = -6$

Câu 10.Gieo một con súc sắc cân đối 6 mặt. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố "xuất hiện mặt chấm lẻ"?

A.4
B.1
C.3
D.2

Câu 11.Cho hai số thực $a, b$. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?

A.Nếu $a < b$ thì $a - 2 < b - 2$.
B.Nếu $a < b$ thì $-2a < -2b$.
C.Nếu $a < b$ thì $a + 2 < b + 2$.
D.Nếu $a < b$ thì $2a < 2b$.

Câu 12.Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước $3, 4, 2$. Thể tích của nó bằng:

A.$V = 52$
B.$V = 24$
C.$V = 9$
D.$V = 12$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho phương trình $(3 x + 3)(2 x - 3) = 0$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)$x = \dfrac{3}{2}$ là một nghiệm của $(3 x + 3)(2 x - 3) = 0$.
b)$x = 0$ là một nghiệm của $(3 x + 3)(2 x - 3) = 0$.
c)$x = -1$ là một nghiệm của $(3 x + 3)(2 x - 3) = 0$.
d)Phương trình $(3 x + 3)(2 x - 3) = 0$ chỉ có duy nhất một nghiệm.

Câu 14.Gieo một con xúc xắc cân đối một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Không gian mẫu là tập rỗng.
b)Số phần tử của không gian mẫu là $|\Omega| = 6$.
c)Mỗi phần tử của không gian mẫu là một kết quả của phép thử.
d)Không gian mẫu được mô tả bằng tập $\{1, 2, 3, 4, 5, 6\}$.

Câu 15.Để đo chiều cao một cây trong sân trường, một bạn cắm vuông góc một cọc cao $2$ m và đo được bóng cọc dài $1$ m, trong khi bóng cây dài $10$ m. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Phương pháp này cần đo được tối thiểu $3$ đoạn thẳng (chiều cao cọc, bóng cọc, bóng cây).
b)Chiều cao cây bằng $20$ m.
c)Trong cùng thời điểm và cùng vị trí, tỉ số chiều cao trên bóng luôn không đổi.
d)Chiều cao cây bằng $12$ m.

Câu 16.Cho hai số thực $a = -3$ và $b = 1$ (vậy $a < b$). Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Vì $a < b$ và $c = -3 < 0$ nên $ac = 9 < -3 = bc$.
b)Nếu $a^2 < b^2$ thì $a < b$ (luôn đúng).
c)Vì $a = -3 < 1 = b$ nên $a + 5 = 2 < 6 = b + 5$.
d)Vì $a = -3 < 1 = b$ nên $-a = 3 > -1 = -b$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Hình chóp tứ giác đều có thể tích $128$ cm³, cạnh đáy $8$ cm. Tính chiều cao (cm).

Câu 18.Phương trình $|x + 5| = 5$ có hai nghiệm. Tìm nghiệm nhỏ hơn.

Câu 19.Tìm $m$ để $x = -3$ là nghiệm của $4x + m = -10$.

Câu 20.Giải $4x - 8 = -3$. Tính $x$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 21.Giải $\dfrac{-8}{x - 7} = -3$ (ĐKXĐ: $x \neq 7$). Tính $x$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 22.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,6$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 30$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét).

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 106] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 8 - Cơ bản".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.