NGÂN HÀNG ĐỀ THI
NGÂN HÀNG ĐỀ THI
Chương 7 · Lớp 9

Một số yếu tố thống kê và xác suất

17 mục5 loại nội dung

§1. Định nghĩa(9)

1.1

Mẫu số liệu ghép nhóm (lớp 9)

Bảng tần số ghép nhóm
Khi mẫu có nhiều giá trị, chia thành các nhóm $[a_i; a_{i+1})$. Mỗi nhóm có:
  • Tần số $n_i$: số phần tử trong nhóm.
  • Tần suất (tần số tương đối): $f_i = \dfrac{n_i}{N}$, thường tính %.
  • Giá trị đại diện: $x_i = \dfrac{a_i + a_{i+1}}{2}$ (trung điểm).
$N = \sum n_i$ là tổng tần số.
1.2

Đa giác tần số

Biểu đồ
Đa giác tần số: nối các trung điểm đỉnh trên của các cột trong histogram. Mỗi điểm có toạ độ $(x_i; n_i)$ với $x_i$ = trung điểm nhóm $i$. Cho cái nhìn tổng quan về phân bố mẫu.
1.3

Biểu đồ tần số dạng cột (Histogram)

Biểu đồ
Vẽ trên hệ trục:
  • Trục hoành: các nhóm $[a_i; a_{i+1})$, có độ rộng bằng nhau.
  • Trục tung: tần số (hoặc tần suất) tương ứng.
Mỗi cột = 1 nhóm, chiều cao = tần số.
1.4

Biểu đồ hình quạt (pie chart)

Biểu đồ
Vẽ trên 1 hình tròn. Mỗi nhóm chiếm 1 hình quạt với góc = tần suất × $360°$: $$\text{góc quạt nhóm } i = f_i \cdot 360° = \dfrac{n_i}{N} \cdot 360°.$$ Dùng để so sánh tỷ lệ các nhóm.
1.5

Xác suất cổ điển (lớp 9)

Xác suất
Khi các kết quả của phép thử đồng khả năng: $$P(A) = \dfrac{\text{số kết quả thuận lợi cho } A}{\text{tổng số kết quả}}.$$ $0 \leq P(A) \leq 1$.
1.6

Xác suất thực nghiệm (tần suất)

Xác suất
Khi không tính được trực tiếp, xác suất thực nghiệm = tần suất trong $N$ lần thử: $$P_N(A) = \dfrac{\text{số lần } A \text{ xảy ra}}{N}.$$ Khi $N \to \infty$, $P_N(A) \to P(A)$ (luật số lớn).
1.7

Các kết quả đồng khả năng

Phép thử với các biến cố
Các kết quả của phép thử có đồng khả năng xảy ra khi không có lí do gì khiến 1 kết quả ưu tiên hơn các kết quả khác. Vd: tung đồng xu cân đối → mặt ngửa và sấp đồng khả năng. Vd: rút 1 lá bài từ bộ đã trộn đều → 52 lá đồng khả năng.
1.8

Phép thử ngẫu nhiên (lớp 9)

Phép thử với các biến cố
Phép thử ngẫu nhiên là một hành động/thí nghiệm mà:
  • Có thể có nhiều kết quả.
  • Không biết trước kết quả nào sẽ xảy ra.
Vd: tung 1 đồng xu, gieo 1 con xúc xắc.
1.9

Tập hợp các kết quả + biến cố

Phép thử với các biến cố
Không gian mẫu: tập tất cả các kết quả có thể. Biến cố: 1 sự kiện, tương ứng với 1 tập con của không gian mẫu. Biến cố chắc chắn: luôn xảy ra. Biến cố không thể: không bao giờ xảy ra.

§2. Tính chất(2)

2.1

Trường hợp đặc biệt

Xác suất
  • $P(\text{biến cố không thể}) = 0$.
  • $P(\text{biến cố chắc chắn}) = 1$.
  • $P(A) + P(\overline{A}) = 1$ → $P(\overline{A}) = 1 - P(A)$.
2.2

Tính chất biến cố

Phép thử với các biến cố
  • 1 biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra.
  • Biến cố đối: $\overline{A}$ — không xảy ra $A$.
  • $A$ xảy ra $\Leftrightarrow \overline{A}$ KHÔNG xảy ra (và ngược lại).
  • Số trường hợp đồng khả năng = tổng số kết quả của phép thử.

§3. Công thức(1)

3.1

Số trung bình mẫu ghép nhóm

Bảng tần số ghép nhóm
$$\overline{x} = \dfrac{\sum n_i x_i}{N} = \dfrac{n_1 x_1 + n_2 x_2 + \dots + n_k x_k}{N}.$$

§4. Phương pháp(3)

4.1

Quy trình lập bảng + tính

Bảng tần số ghép nhóm
Bước 1. Sắp xếp số liệu, xác định $a_{\min}, a_{\max}$. Bước 2. Chọn số nhóm $k$ + độ rộng nhóm $L$. Bước 3. Lập bảng với các cột: nhóm, $x_i$ (trung điểm), $n_i$ (tần số), $f_i$ (tần suất). Bước 4. Tính $N = \sum n_i$. Bước 5. Tính $\overline{x}$. Bước 6. Phân tích / vẽ biểu đồ nếu cần.
4.2

Chọn loại biểu đồ phù hợp

Biểu đồ
  • Histogram / cột: dữ liệu định lượng, phân bố theo nhóm.
  • Pie chart: so sánh tỉ lệ các nhóm trong tổng thể.
  • Đa giác tần số: thấy 'đường cong' phân bố — trùng với mục đích của histogram.
  • Biểu đồ đường: dữ liệu thay đổi theo thời gian.
4.3

Quy trình tính xác suất

Xác suất
Bước 1. Liệt kê / đếm tất cả kết quả của phép thử (đảm bảo đồng khả năng). Bước 2. Đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$. Bước 3. Áp dụng công thức $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$. Bước 4. Rút gọn phân số, đối chiếu thực tế.

§5. Mẹo(2)

5.1

Mẹo: đọc biểu đồ kỹ

Biểu đồ
Khi đề cho biểu đồ + hỏi tính toán:
  • Xác định đơn vị trục tung (tần số? tần suất %? đếm tuyệt đối?).
  • Đọc độ rộng + biên của các nhóm chính xác.
  • Cộng tổng các giá trị → kiểm tra $\sum f_i = 100\%$ hoặc $\sum n_i = N$.
Tránh nhầm tần số tuyệt đối với phần trăm.
5.2

Mẹo: dùng biến cố đối khi cần

Xác suất
Khi đề có 'ít nhất 1' / 'có ít nhất' → tính qua biến cố đối: $P(\text{ít nhất 1}) = 1 - P(\text{không có cái nào})$. Vd: gieo 3 đồng xu, $P(\text{ít nhất 1 mặt ngửa}) = 1 - P(\text{cả 3 mặt sấp}) = 1 - \dfrac{1}{8} = \dfrac{7}{8}$.
Một số yếu tố thống kê và xác suất — Cẩm nang lớp 9 — NGÂN HÀNG ĐỀ THI · NGÂN HÀNG ĐỀ THI