Trong một đường tròn:
- Đường kính vuông góc với 1 dây thì đi qua trung điểm dây ấy.
- Đường kính đi qua trung điểm 1 dây (không qua tâm) thì vuông góc với dây ấy.
→ Dùng để xác định trung điểm dây, hoặc kiểm tra vuông góc.
Từ 1 điểm $A$ ngoài $(O)$, kẻ 2 tiếp tuyến đến $(O)$, tiếp điểm $B, C$. Khi đó:
- $AB = AC$ (2 tiếp tuyến bằng nhau).
- $AO$ là tia phân giác của $\widehat{BAC}$.
- $OA$ là đường trung trực của $BC$.
- $OA$ là tia phân giác của $\widehat{BOC}$.
Nếu đường thẳng $a$ tiếp xúc với $(O)$ tại $T$ thì:
$$a \perp OT.$$
Đảo lại: đường thẳng qua $T \in (O)$ và vuông góc với bán kính $OT$ là tiếp tuyến.
Đường thẳng đi qua 2 tâm $O_1 O_2$ là trục đối xứng chung của 2 đường tròn.
Khi 2 đường tròn cắt nhau tại $A, B$: $AB \perp O_1 O_2$ và $AB$ bị $O_1 O_2$ chia đôi.
Khi tiếp xúc: tiếp điểm nằm trên $O_1 O_2$.
Số đo của 1 góc nội tiếp
bằng nửa số đo cung bị chắn.
Hệ quả:
- Các góc nội tiếp cùng chắn 1 cung thì bằng nhau.
- Các góc nội tiếp chắn cung bằng nhau thì bằng nhau.
- Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (cung lớn nhất) = $90°$ (góc vuông).
- Góc nội tiếp + góc ở tâm cùng chắn 1 cung: $\widehat{\text{nội tiếp}} = \dfrac{1}{2} \widehat{\text{ở tâm}}$.
Cho 2 dây $AB, CD$ cắt nhau tại $I$ trong đường tròn:
$$\widehat{AID} = \widehat{BIC} = \dfrac{\text{cung } AD + \text{cung } BC}{2}.$$
Góc có đỉnh ở ngoài đường tròn, 2 cạnh cắt đường tròn:
$$\widehat{} = \dfrac{\text{cung lớn} - \text{cung nhỏ}}{2}.$$
Áp dụng cho cả 3 trường hợp: 2 cát tuyến, 2 tiếp tuyến, 1 cát + 1 tiếp.
Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung = nửa số đo cung bị chắn (cung nằm phía 'trong' của góc).
Hệ quả quan trọng:
Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây = góc nội tiếp cùng chắn cung đó (= $\dfrac{\text{cung}}{2}$).
Tứ giác $ABCD$ nội tiếp $\Leftrightarrow$ góc ngoài tại 1 đỉnh = góc trong tại đỉnh đối diện.
Vd: góc ngoài tại $A$ = $\widehat{C}$.
Tứ giác $ABCD$ nội tiếp $\Leftrightarrow$ tổng số đo 2 góc đối bằng $180°$:
$$\widehat{A} + \widehat{C} = 180°, \quad \widehat{B} + \widehat{D} = 180°.$$